• Những công việc xử lý tín hiệu thường gặp là: cách ly và biến đổi trở kháng; khuếch đại tín hiệu; lọc chống nhiễu; tuyến tính hóa; lấy mẫu; chuyển đổi tín hiệu tương ễu; uyế óa; ấy ẫu;
Trang 1Ch 4: Xử lý tín hiệu ý ệ
Bộ ử lý tí hiệ ó hứ ă là h ể đổi ột tí
• Bộ xử lý tín hiệu có chức năng là chuyển đổi một tín
hiệu sơ cấp thành một tín hiệu có thể sử dụng được bởi
phần tử kế tiếp trong hệ thống
• Những công việc xử lý tín hiệu thường gặp là: cách ly
và biến đổi trở kháng; khuếch đại tín hiệu; lọc (chống
nhiễu); tuyến tính hóa; lấy mẫu; chuyển đổi tín hiệu tương ễu); uyế óa; ấy ẫu; c uyể đổ ệu ươ g
tư sang tín hiệu số và ngược lại
• Bộ khuếch đại thuật toán là phần tử căn bản trong các
h ử lý tí hiệ
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-1
mạch xử lý tín hiệu
4.1 Bộ khuếch đại thuật toán (Op-Amp) ( )
Đặc tính của một Op-amp lý tưởng p p ý g
Op-amp là một mạch khuếch đại tuyến tính với :
Trang 24.1 Bộ khuếch đại thuật toán (Op-Amp) ( )
Xét hệ số khuếch đại A = 100000
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-3
4.1 Bộ khuếch đại thuật toán (Op-Amp) ( )
5 giả thiết về đặc tính làm việc lý tưởng của Op-amp trong vùng làm việc tuyến tính
• Hệ số khuếch đại vô cùng lớn, A = ∞
⇒ Không tiêu hao năng lượng
• Băng thông vô cùng lớn
⇒ Không giới hạn tần số làm việc
• Đường đặc tuyến luôn đi qua điểm gốc tọa độ
⇒ V = 0 (khi v = v )
⇒ Vout= 0 (khi v1= v2)
Đặc tính làm việc của các mạch Op-amp ứng dụng (hệ số khuếch đại, trở kháng, và đáp ứng tần số) đều được xác định bởi các linh kiện (điện trở, tụ điện) được nối trong mạch
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-4
ứ g tầ số) đều được ác đị bở các ệ (đ ệ t ở, tụ đ ệ ) được ố t o g ạc
Trang 34.2 Các mạch Op-Amp cơ bản
•Mạch so sánh
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-5
4.2 Các mạch Op-Amp cơ bản
Trang 5Lưu ý: giá trị của Rithường được chọn sao cho:
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-9
Trang 6© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-11
của hai bộ cảm biến với hệ thống điều hòa
4.2 Các mạch Op-Amp cơ bản
Giải: Hệ số khuếch đại: A = Rf/ Ri= 5
Chọn
Một mạch đảo dấu (với A = 1) được dùng để đảm bảo tín hiệu ra có giá trị dương
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-12
Trang 7•Mạch khuếch đại thiết bị
Là một mạch khuếch đại vi sai với trở kháng vào lớn – 2 tín hiệu vào thường được đệm bởi bộ lặp lại điện áp
Trang 94.2 Các mạch Op-Amp cơ bản
Thí dụ: Tín hiệu hằng số 100 mV áp vào một mạch tích phân Mạch có trở kháng là 10 kΩ
và điện dung là 1 µF
• Xác định biểu thức của tín hiệu ngõ ra ở thời điểm t2
• Nếu t1= 5 s và vout(t1) = +10 V, xác định thời điểm t2khi Op-amp đạt đến trạng thái bảo hòa (ở giá trị -16 V)
Giải:
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-17
4.2 Các mạch Op-Amp cơ bản
•Mạch vi phân
Trang 10tử mà có đặc tính volt-ampere phi tuyến.
Mạch tạo hàm căn bậc hai
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-19
4.3 Xử lý tín hiệu tương tự ý g
•Cách ly và biến đổi trở kháng
- Bảo toàn tín hiệu được đo
- Bảo vệ thiết bị đo
Optical coupling
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-20
Transformer coupling
Trang 114.3 Xử lý tín hiệu tương tự ý g
•Khuếch đại và chuyển đổi tín hiệu
- Khuếch đại đảo / không đảo / vi sai
- chuyển đổi dòng điện sang điện áp / điện áp sang dòng điệny g g g g
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-21
Trang 124.3 Xử lý tín hiệu tương tự ý g
• Mạch cầu Wheatstone
- Một số cảm biến sơ cấp chuyển đổi giá trị của tín hiệu được đo thành giá trị điện trở
- Mạch cầu Wheatstone là phương pháp phổ biến để xác định sự thay đổi nhỏ về điện trở của một phần tử
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-23
4.3 Xử lý tín hiệu tương tự ý g
Mạch cầu cân bằng:
Thí dụ: Một mạch cầu Wheatstone được
dùng để đo một giá trị điện trở chưa biết
(Rsnhư hình trên) Biến trở R3được cân
Trang 134.3 Xử lý tín hiệu tương tự ý g
Xác định giá trị Rs(từ phần tử cảm biến) bằng mạch cầu tự cân bằng
Giá trị điện trở từ phần tử cảm biến sơ cấp Rsđược thể hiện qua giá trị dòng điện ở ngõ
ra của bộ điều khiển cân bằng (null controller) – có chức năng duy trì mạch cầu luôn ở trạng thái cân bằng
trạng thái cân bằng
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-25
4.3 Xử lý tín hiệu tương tự ý g
Ta có:
Trang 144.3 Xử lý tín hiệu tương tự ý g
Xác định giá trị Rs(từ phần tử cảm biến) bằng mạch cầu bất đối xứng
Giá trị điện trở từ phần tử cảm biến sơ cấp Rsđược thể hiện qua giá trị điện áp của
mạch khuếch đại thiết bị - giá trị điện áp này tỉ lệ với sự chênh lệch giữa gíá trị Rsvà giá
trị R (là giá trị của R khi mạch cầu ở trạng thái cân bằng)
trị Rbal(là giá trị của Rs khi mạch cầu ở trạng thái cân bằng)
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-27
Trang 154.3 Xử lý tín hiệu tương tự ý g
•Chống nhiễu
- Các mạch lọc được thiết kế để làm giảm sự ảnh hưởng của nhiễu đối với tín hiệu
- Những thành phần tần số được bộ lọc cho qua thì biên độ của nó không bị ảnh hưởng
bộ lọc thông thấp
( low-pass filter )
bộ lọc thông cao ( high-pass filter )
bộ lọc thông dãy ( band-pass filter )
bộ lọc chắn dãy ( band-stop filter )
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-29
4.3 Xử lý tín hiệu tương tự ý g
Bộ lọc thông thấp
Mạch lọc thụ động
Trang 16Thế s = jω= 377j vào trong hàm truyền
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-32
Trang 17với A = Biên độ trước khi lọc
Biên độ sau khi lọc
• Đối với bộ lọc 2 tầng:
Thí dụ: Thiết kế mạch lọc thông thấp tích cực một tầng có hệ số suy giảm là 25 đối với
Trang 184.3 Xử lý tín hiệu tương tự ý g
Bộ lọc thông cao / thông dãy / chắn dãy
Mạch lọc thông cao Mạch lọc chắn dãy
Mạch lọc thông cao Mạch lọc chắn dãy
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-35
A = 1 (không tăng / giảm)→ A = 0 db
• A = 1 (không tăng / giảm) → Adb= 0 db
• A = 2 (giá trị tín hiệu ra gấp 2 lần giá trị
tín hiệu vào → Adb= 6 db
• A = 0.5 (giá trị tín hiệu ra bằng phân nữa
giá trị tín hiệu vào → Adb= -6 db
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-36
Trang 204.3 Xử lý tín hiệu tương tự ý g
Đường cong của bộ
- Đường cong của bộ
tuyến tính đối xứng với
đường đặc tính của phần
tử phi tuyến qua đường
tử phi tuyến qua đường
thẳng x = y
- Đường cong của bộ
tuyến tính có thể được nội
suy xấp xỉ bằng tập hợp
ẳnhững đoạn thẳng
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-39
mạch này bảo vệ bộ điều
khiển khỏi sự ảnh hưởng
của những xung điện do
h tải t ê
phụ tải tạo nên
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-40
Trang 214.3 Xử lý tín hiệu số ý
Trong những hệ thống điều khiển số, những công việc sau đây luôn hiện hữu
• Chuyển đổi từ tín hiệu tương tự sang tín hiệu số (hệ thống thu nhận dữ liệu)
• Chuyển đổi từ tín hiệu số sang tín hiệu tương tự (hệ thống phân phối dữ liệu)
và chúng liên quan đến hai vấn đề: lấy mẫu dữ liệu và chuyển đổi dữ liệu
ấ ẫ
•Lấy mẫu
- Để rút ra những thông tin quan
trọng của tín hiệu được đo (tín
trọng của tín hiệu được đo (tín
hiệu tương tự)
- Với những thông tin đã có, bộ
điều khiển số có thể xử lý và tái
điều khiển số có thể xử lý và tái
tạo lại tín hiệu gốc ban đầu
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-41
4.3 Xử lý tín hiệu số ý
Trang 224.3 Xử lý tín hiệu số ý
Mạch lấy mẫu và giữ
- Để lấy mẫu, công tắc được đóng lại trong một khoảng thời gian đủ để tụ nạp đến giá trị
Vin Khi công tắc được nhả ra, giá trị điện thế được giữ nguyên
- Thời gian công tắc đóng lại (t) được xác định như sau (trong khoảng thời gian này, tụ g g g ạ ( ) ợ ị ( g g g y ụ
Trang 234.3 Xử lý tín hiệu số ý
Định lý lấy mẫu (tiêu chuẩn Nyquist)
Tất cả thông tin của tín hiệu gốc có thể được phục hồi nếu nó được lấy mẫu với tần số (fs) lớn gấp ít nhất 2 lần tần số cao nhất (fh) trong tín hiệu gốc
Thời gian lấy mẫu:
Tần số bí danh (Alias frequency)
Khi một tín hiệu được lấy mẫu với tần số (f ) nhỏ hơn hai lần tần số cao nhất (f ) trongKhi một tín hiệu được lấy mẫu với tần số (fs) nhỏ hơn hai lần tần số cao nhất (fh) trong tín hiệu gốc, thành phần có tần số cao sẽ được nhận diện ở thành phần có tần số thấp hơn (tần số bí danh)
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-45
Trang 244.3 Xử lý tín hiệu số ý
Thí dụ: Một tín hiệu dao động 10 Hz được lấy mẫu ở tần số 12 Hz Hãy cho biết với tần
số lấy mẫu này, thì tín hiệu nguồn nên có tần số cao nhất là bao nhiêu mới có thể nhận diện được đúng? Xác định tần số bí danh (alias frequency)
Giải:
Tần số Nyquist
Đây chính là tần số cao nhất mà có thể được nhận diện đúng ở tần số lấy mẫu 12 Hz
Những tần số cao hơn fN sẽ bị nhận diện ở tần số bí danh fa(0 < fa < fN)
Ta có:
Kết quả trên có nghĩa là tín hiệu 10 Hz được lấy mẫu ở tần số 12 Hz sẽ cho kết quả
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-47
giống như một tín hiệu 2 Hz được lấy mẫu ở tần số 12 Hz
4.3 Xử lý tín hiệu số ý
Chu kỳ lấy mẫu: nếu N là số lần lấy mẫu thì chu kỳ lấy mẫu tín hiệu (tổng thời gian lấy mẫu) là N.δt.
2 tiêu chuẩn lấy mẫu:
Với m là số nguyên dương cho Với mnlà số nguyên dương cho tất cả các thành phần của tín
hiệu (T1, T2, …, Tn)
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-48
Trang 25Lấy mẫu 5 lần với tần số lấy mẫu là 20
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-49
Lấy mẫu 5 lần với tần số lấy mẫu là 20
Trang 264.3 Xử lý tín hiệu số ý
•Chuyển đổi dữ liệu (số - tương tự) y ệ ( g ự)
Lưu ý: khi n càng lớn, vomax tiến dần đến vFS
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-51
4.3 Xử lý tín hiệu số ý
Bộ chuyển đổi số - tương tự - kiểu tầng điện trở (stepped resistor)
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-52
Trang 274.3 Xử lý tín hiệu số ý
Bộ chuyển đổi số - tương tự - kiểu mạng R-2R (R-2R network)
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-53
4.3 Xử lý tín hiệu số ý
•Chuyển đổi dữ liệu (tương tự - số) y ệ ( g ự )
Trang 28Bộ chuyển đổi tương tự - số – kỹ thuật đếm nhị phân
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-56
Trang 304.3 Xử lý tín hiệu số ý
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-59
4.3 Xử lý tín hiệu số ý
Bộ chuyển đổi tương tự - số – kỹ thuật đường dốc đơn
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-60
Trang 32Bộ chuyển đổi tương tự - số – kỹ thuật song song
- Tốc độ chuyển đổi: rất nhanh
- Cần (2n– 1) bộ so sánh
© C.B Pham Kỹ thuật điều khiển tự động 4-64