1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hệ thống câu hỏi trả lời sgk

137 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Câu Hỏi Trả Lời SGK
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở (thông tin chưa rõ)
Chuyên ngành Giáo dục hướng nghiệp
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Chưa rõ
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 401,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Bài mở đầu Chia sẻ cảm nghĩ về môi trường Trung học cơ sở Nói và nghe Em và các bạn cùng thực hiện các bước sau Bước 1 Viết cảm nghĩ của em về môi trường học tập mới 1 Em có cảm xúc gì khi bước vào[.]

Trang 1

Bài mở đầu: Chia sẻ cảm nghĩ về môi trường Trung học

cơ sở Nói và nghe

Em và các bạn cùng thực hiện các bước sau:

Bước 1: Viết cảm nghĩ của em về môi trường học tập

mới

1 Em có cảm xúc gì khi bước vào trường Trung học cơ sở?

2 Điều gì là thuận lợi với em trong môi trường mới?

3 Điều gì là thử thách với em trong môi trường mới?

Bước 2: Chia sẻ ý kiến với các bạn

Bài làm:

1 Em cảm thấy còn nhiều bỡ ngỡ vì trường mới, lớp mới, bạn bè và nhiều môn học mới Em cũng cảm thấy có buồn khi không còn được học cùng những người bạn cũ thân thiết từ tiểu học

2 Trong môi trường lớp 6 mới, điều thuận lợi với em là

em được học cùng cô giáo chủ nhiệm rất hiền, thân thiện

và tận tình quan tâm chúng em Khi có điều gì không hiểu

rõ, cô đều tận tình giảng giải và chỉ bảo, khiến chúng em cảm thấy cô rất gần gũi

3 Trong môi trường lớp 6 mới, điều khó khăn với em là :

 Lớp 6 có nhiều môn học mới, mỗi môn học là một thầygiáo hoặc cô giáo khác nhau nên chúng em chưa quen cáchhọc

 Mỗi ngày chúng em đều phải học rất nhiều môn học nên có nhiều bài tập về nhà và bài cũ phải học thuộc

Trang 2

 Trong lớp em có rất nhiều bạn học giỏi và tích cực

trong các hoạt động vì vậy em sẽ luôn phải cố gắng phấn đấu để đạt thành tích học tập tốt

Bài mở đầu: Khám phá một chặng hành trình

Đọc

Câu hỏi:

1 Cuốn sách Ngữ văn 6 gồm mười chủ điểm chia làm

ba mạch kết nối chính: kết nối em với thiên nhiên, kết nối em với cộng đồng, kết nối em với chính mình Dựa vào tên gọi từng chủ điểm, em hãy xác định chủ điểm nào thuộc mạch kết nối nào?

2 Trong các phương pháp học tập môn Ngữ văn được trình bày ở trên, em hứng thứ với phương pháp nào?

Vì sao?

Trả lời:

1 Cuốn sách Ngữ văn 6 gồm mười chủ điểm chia làm bamạch kết nối chính: kết nối em với thiên nhiên, kết nối emvới cộng đồng, kết nối em với chính mình Có thể xácđịnh các chủ điểm thuộc mạch kết nối:

 Kết nối em với thiên nhiên: Trò chuyện cùng thiên

nhiên, Mẹ Thiên nhiên, Vẻ đẹp quê hương

 Kết nối em với cộng đồng: Lắng nghe lịch sử nước mình, Miền cổ tích, Gia đình thương yêu, Những góc nhìn cuộc sống

 Kết nối em với chính mình: Những trải nghiệm trong đời, Nuôi dưỡng tâm hồn, Điểm tựa tinh thần

2 Trong các phương pháp học tập môn Ngữ văn đượctrình bày ở trên, em hứng thứ với phương pháp:

Trang 3

Tạo nhóm thảo luận môn học Chúng em có thể cùng lậpnhóm để chia sẻ về bài học, chia sẻ những tài liệu sưu tầmđược về tác giả, những video, clip, bài hát hay cảm nhận

về tác phẩm Qua đó chúng em có thể trau dồi thêm nhiềukiến thức, cùng giúp nhau tiến bộ và có thể tìm thêm đượcnhững người bạn có cùng niềm yêu thích môn Ngữ văn.Thực hiện các sản phẩm sáng tạo: qua các bài học, chúng

em cso thể tạo nên các sản phẩm sáng tạo như vẽ tranh,sáng tác thơ hoặc truyện tranh… Phương pháp này gợi cho

em cảm thấy bộ môn Ngữ Văn còn rất nhiều điều thú vị vàhấp dẫn để chúng em cùng tìm hiểu

VIẾT LẬP KẾ HOẠCH CÂU LẠC BỘ ĐỌC SÁCH

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN

PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV cho HS xem một clip về lợi

ích của việc đọc sách và đặt câu

hỏi: Em hãy nêu những lợi ích từ

việc đọc sách?

- GV giải thích để học sinh hiểu

1 Tìm hiểu về hình thức câu lạc

bộ đọc sách

Trang 4

về câu lạc bộ: là một khái niệmđịnh nghĩa một nhóm các cá nhân

tự nguyện tham gia vào một thỏathuận hợp pháp vì lợi ích và mụctiêu chung, dựa trên những người

có cùng sở thích thuộc các lĩnhvực khác nhau trong xã hội

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sungcâu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

Trang 5

hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại

kiến thức => Ghi lên bảng

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết kế hoạch cho câu lạc

bộ đọc sách

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN

PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV chuẩn bị phiếu học tập cho

HS dựa vào mẫu Kế hoạch hoạt

Trang 6

hoạt động thường làm khi chúng

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sungcâu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại

Trang 7

kiến thức => Ghi lên bảng

Soạn văn 6 bài 1: Thánh Gióng (Truyện dân gian Việt Nam)

Việc một cậu bé ba tuổi bỗng nhiên trở thành tráng sĩ

là một việc kì lạ, điều đó chứng tỏ đây là một con người phi thường.

2 Hình ảnh cậu bé ba tuổi vươn vai trở thành tránh sĩ đại diện cho sức mạnh của nhân dân, sức mạnh đoàn kết của dân tộc đã hóa thành sức mạnh phi thường đứng lên chiến đấu, vùi chôn quân giặc, bảo vệ nước nhà

Trải nghiệm cùng văn bản

1 Sự ra đời và những biểu hiện khác thường của cậu bé dựbáo sự việc sắp xảy ra như thế nào?

2 Từ "chú bé" được thay bằng từ "tráng sĩ" khi kể vềThánh Gióng Sự thay đổi này trong lối kể có ý nghĩa gì?

3 Việc kể về những dấu tích đánh giặc của Thánh GIóngtrong đoạn kết có ý nghĩa gì?

Bài làm:

Trang 8

1 Sự ra đời và những biểu hiện khác thường của cậu bé dựbáo đây là một con người phi thường.

2 Từ một "chú bé" ra đời trong hoàn cảnh kì lạ, có nhữngbiểu hiện khác thường thì khi đất nước lâm nguy, có giặcngoại xâm, chú bé ấy bỗng lớn nhanh như thổi, vươn vaitrở thành "tráng sĩ" Cụm từ "tráng sĩ" dùng để chỉ người

có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn.Qua lối kể đó, thể hiện quan niệm của nhân dân ta về mongước có một người anh hùng đủ sức mạnh để đáp ứngnhiệm vụ dân tộc đặt ra trong hoàn cảnh cấp thiết Sự lớnlên của Gióng đã đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ cứunước Khi lịch sử đặt ra vấn đề sống còn cấp bách, khi tìnhthế đòi hỏi dân tộc vươn lên một tầm vóc phi thường thìdân tộc ta vụt lớn dậy như Thánh Gióng, tự mình thay đổi

1 Liệt kê một số chi tiết kì ảo gắn liền với các sự việc sinh

ra và lớn lên, ra trận và chiến thắng, bay về trời của nhânvật Gióng?

2 Nhận vật Gióng đã nói gì với mẹ và sứ giả khi biết tinnhà vua đang tìm người tài đánh giặc cứu nước? Theo em,

vì sao khi nghe Gióng nói, sứ giả "vừa kinh ngạc, vừamừng rỡ"?

Bài làm:

Trang 9

1 Liệt kê một số chi tiết kì ảo:

Sự ra đời và lớn lê của Gióng:

 Gióng được sinh ra một cách kì lạ: Bà mẹ ướm chân - thụ thai, 12 tháng mới sinh; cậu bé lên ba không nói, cười,

đi, đặt đâu nằm đấy

 Khi sứ giả đi tìm người tài giỏi cứu nước, Gióng bỗng cất tiếng nói mời sứ giả vào

 Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không biết no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ Bà con làng xómgóp gạo nuôi Gióng

 Roi sắt gãy, tráng sĩ bèn nhổ những cụm tre cạnh

đường quật vào giặc

Gióng bay về trời: Gióng một mình một ngựa, lên đỉnh núi,cởi áo giáp sắt bỏ lại rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay về trời

2

 Khi Gióng nghe được tin sứ giả theo lệnh vua đi tìm người tài giỏi cứu nước, đã nói với mẹ" Mẹ ra mời sứ giả vào đây" và nói với sứ gi: "Ông về tâu vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này"

 Sứ giả kinh ngạc vì Gióng chỉ là một đứa trẻ, đặt đâu nằm đó, lên ba không biết nói cười mà nay khi nghe tin đất

Trang 10

nước có giặc ngoại xâm bỗng cất lên tiếng nói được Đó là một sự việc kì lạ

 Sứ giả mừng rỡ vì thế mạnh giặc, tình thế đất nước đang vô cùng cấp bách, sứ giả đi khắp nơi để tìm người tài

mà nay đã gặp được người nhận nhiệm vụ cao cả này

3 Văn bản trên đã sử dụng nhiều từ ngữ khác nhau để chỉnhân vật Gióng Em hãy liệt kê các từ ngữ ấy thành hainhóm theo hai thời điểm: trước và sau khi Gióng "vươnvai" thành tráng sĩ để ra trận đánh giặc?

4 Từ kết quả liệt kê ở câu 3, hãy cho biết từ ngữ nào đượclặp lại nhiều lần nhất và việc lặp lại ấy có tác dụng thếnào?

Bài làm:

3 Liệt kê các từ ngữ chỉ nhân vật Gióng thành hai nhómtheo hai thời điểm: trước và sau khi Gióng "vươn vai"thành tráng sĩ để ra trận đánh giặc:

 Trước khi Gióng trở thành tráng sĩ để ra trận đánh giặc: cậu bé, đứa trẻ, đứa bé, chú bé

 Sau khi Gióng trở thành tráng sĩ để ra trận đánh giặc: tráng sĩ, Phù Đổng Thiên Vương

4 Từ ngữ được lặp lại nhiều nhất là từ "tráng sĩ" (lặp lại 7lần) Tác dụng: thể hiện quan niệm của nhân dân ta

về người anh hùng phải khổng lồ về thể xác, sức lựccường tráng, chí khí mạnh mẽ, lập được những chiến cônglớn Thần Trụ trời, Sơn Tinh đều là những nhân vậtkhổng lồ Cái vươn vai của Gióng để đạt đến độ phithường ấy, Gióng trở thành tráng sĩ và đủ sức mạnh để tiêudiệt quân giặc để cứu giúp đất nước khỏi chiến tranh

Trang 11

5 Nhân vật truyền thuyết thường xuất hiện nhằm thực hiệnmột nhiệm vụ lớn lao Nhiệm vụ của Gióng là gì và quantrọng như thế nào?

6 Theo một số bạn, truyện Thánh Gióng lẽ ra nên kết thúc

ở câu “Đến đây, một mình một ngựa, tráng sĩ lên đỉnh núi,cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời".Các bạn ấy cho rằng: phần văn bản sau câu văn này làkhông cần thiết, vì không còn gì hấp dẫn nữa Em có đồng

ý như vậy không? Vì sao?

7 Sau khi đọc truyện Thánh Gióng, em có suy nghĩ gì vềtruyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của dân tộcta?

Bài làm:

5 Nhân vật truyền thuyết thường xuất hiện nhằm thực hiệnmột nhiệm vụ lớn lao Nhiệm vụ của Gióng là đánh đuổigiặc ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc để nhân dân ta cómột cuộc sống ấm no, yên bình

6 Em không đồng ý với ý kiến trên, vì phần cuối truyện

kể về những dấu tích của Gióng còn để lại khiến cho câuchuyện hấp dẫn hơn Đó là những di sản mà Gióng thể lạicho dân tộc ta đến ngày nay Qua đó cũng thể hiện sự trântrọng, biết ơn, niềm tự hào và ước muốn của nhân dân ta

về một người anh hùng cứu nước giúp dân

7 Sau khi đọc truyện Thánh Gióng, em thấy rằng Gióngchính là hình ảnh của nhân dân ta, khi dân tộc gặp cơnnguy biến thì họ sẵn sàng đứng ra cứu nước, giống nhưGióng, khi vua vừa kêu gọi đã đáp lời cứu nước Chitiết Gióng cất tiếng đầu tiên là đòi đánh giặc đã thể hiệnlòng yêu nước luôn có ở sẵn trong mỗi người dân Sau khi

Trang 12

Gióng gặp sứ giả, ăn mấy cũng không đủ no thì nhân dân

ta đã góp gạo nuôi Gióng, điều đó thể hiện tinh thần đoànkết, sự đồng lòng của cả dân tộc trong công cuộc chốnggiặc ngoại xâm Gióng là hình tượng người anh hùng đầutiên, tiêu biểu cho lòng yêu nước, cho ý thức đánh giặc cứunước của nhân dân ta

Soạn văn 6 bài 1: Sự tích Hồ Gươm Chuẩn bị đọc

Em biết những gì về Hồ Gươm (Hà Nội)? Hãy chia sẻ với bạn cùng nhóm về thắng cảnh nào?

Bài làm:

Giới thiệu về Hồ Gươm

 Hồ Hoàn Kiếm còn được gọi là Hồ Gươm là một hồnước ngọt tự nhiên nằm ở trung tâm thành phố Hà Nội Hồ

có diện tích khoảng 12 ha Trước kia, hồ còn có các tên gọi

là hồ Lục Thủy (vì nước có màu xanh quanh năm), hồThủy Quân (dùng để duyệt thủy binh), hồ Tả Vọng và HữuVọng (trong thời Lê mạt) Tên gọi Hoàn Kiếm xuất hiệnvào đầu thế kỷ 15 gắn với truyền thuyết vua Lê Lợi trảgươm báu cho Rùa thần Theo truyền thuyết, trong một lầnvua Lê Lợi dạo chơi trên thuyền, bỗng một con rùa vàngnổi lên mặt nước đòi nhà vua trả thanh gươm mà LongVương cho mượn để đánh đuổi quân Minh xâm lược Nhàvua liền trả gươm cho rùa thần và rùa lặn xuống nước biếnmất Từ đó hồ được lấy tên là hồ Hoàn Kiếm Tên hồ cònđược lấy để đặt cho một quận trung tâm của Hà Nội (quậnHoàn Kiếm) và là hồ nước duy nhất của quận này cho đếnngày nay

Trang 13

 Hồ Hoàn Kiếm có vị trí kết nối giữa khu phố cổ gồm cácphố Hàng Ngang, Hàng Đào, Cầu Gỗ, Lương Văn Can, LòSũ với khu phố Tây do người Pháp quy hoạch cách đâyhơn một thế kỷ là Bảo Khánh, Nhà thờ, Tràng Thi, HàngBài, Đinh Tiên Hoàng, Tràng Tiền, Hàng Khay, Bà Triệu.

 Xung quanh Hồ Gươm có nhiều di tích nổi tiếng nhưTháp Rùa, Đền Ngọc Sơn, Cầu Thê Húc, Tháp Bút, ĐàiNghiên

Trải nghiệm cùng văn bản

 1 Hãy đoán xem Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm theo cách nào?

 2 Theo em, khi nghe Rùa Vàng đòi gươm, nhà vua đã

"hiểu ra" điều gì?

nghĩa của thanh gươm thần

 2 Khi nghe Rùa Vàng đòi gươm, nhà vua đã "hiểu ra" rằng cuộc chiến đấu để bảo vệ Tổ quốc đã kết thúc, đất nước đã được yên bình, thanh gươm đã hoàn thành sứ

mệnh lịch sử của mình và cần phải hoàn trả; thanh gươm cũng tương trưng cho sự giúp sức của thế hệ cha ông, tổ tiên với đất nước ta để chiến thắng được kể thù xâm lược

Trang 14

Suy ngẫm và phản hồi

gọi là gươm thần? Điều này thể hiện đặc điểm gì củatruyền thuyết?

 2 Ở truyền thuyết cũng như truyện kể nói chung, các sựviệc thường diễn ra trong một thời gian, không gian nhấtđịnh Em hãy xác định bối cảnh của việc Long Quân chomượn gươm, đòi lại gươm trong Sự tích Hồ Gươm và điềnvào ô tương ứng theo bảng dưới đây ( làm vào vở):

Cho mượn gươm thần

Đòi lại gươm thân

 3 Trong truyền thuyết cũng như truyện kể nói chung,các sự việc thường được sắp đặt nhằm thể hiện một ýnghia nào đó Trong Sự tích Hồ Gươm, Long Quân để co

Lê Thận tình cờ tìm thấy lưỡi gươm ở một nơi, Lê Lợi tình

cờ tìm thấy chuôi gươm ở một nơi khác Thông qua cáchcho mượn gươm như vậy, tác giả dân gian muốn thể hiệnđiều gì?

Bài làm:

1

 Thanh gươm trong truyện này được gọi là gươm thần vì

có nguồn gốc kì lạ và sức mạnh phi thường: Lê Thận đi đánh cá, cả ba lần thả lưới đều vớt được lưỡi gươm Khi LêLợi đến nhà của Lê Thận thì thanh gươm bỗng sáng rực và trên gươm có hai chữ "Thuận Thiên" Khi bị giặc đuổi, đi qua khu rừng, Lê Lợi bỗng thấy ánh sáng lạ trên ngọn cây

đa thì đó là cái chươm nạm ngọc và tra vào lưỡi gươm thì

Trang 15

vừa như in Từ khi có thanh gươm, nghĩa quân dành được nhiều thắng lợi.

 Chi tiết này thể hiện đặc điểm đặc trưng của truyện

truyền thuyết là truyện thường có các chi tiết kì ảo, hoang đường

2 Thời gian và không gian Đức Long Quân cho Lê Lợi mượn gươm thần

Tìm thấy luõi gươm ở vùng biển và chuôi gươm ở vùng rừng núi

Đòi lại

gươm

thân

Sau khi đuổi sạch quân Minh

ra khỏi bờ cõi, Lê lợi lên ngôi vua

Hồ Tả Vọng

3 Ý nghĩa của cách cho mượn gươm:

 Việc nhận gươm diễn ra ở nhiều thời điểm, nhiều địađiểm cho thấy việc cứu nước vô cùng khó khăn, gian khổ

và dài lâu

 Chuôi gươm tìm thấy ở miền rừng núi, lưỡi gươm thấy ởmiền sông nước cho thấy cách để cứu nước có ở khắp nơi,

từ miền ngược tới miền xuôi

 Qua đó cũng cho thấy để cứu đất nước khỏi lâm nguy là

sự đồng lòng của dân tộc ở khắp mọi miền đất nước

 4 Sau khi đọc Sự tích Hồ Gươm, một số bạn cho rằng truyện này chỉ đơn giản mượn chuyện Lê Lợi trả gươm

Trang 16

thần để "giải thích địa danh Hồ Gươm" Em đồng ý hay không đồng ý với ý kiến ấy? Vì sao?

 5 Tìm trong văn bản Sự tích Hồ Gươm:

 - Một số từ ngữ cho thấy cách xưng hô trân trọng của cácnhân vật đối với Lê Lợi

 - Một vài câu văn cho thấy cách bộc lộ tình cảm, cảm xúc của tác giả dân gian trong lời kể

 6 Theo em, Sự tích Hồ Gươm thể hiện những đặc điểm nào của thể loại truyền thuyết?

4 Sau khi đọc Sự tích Hồ Gươm, một số bạn cho rằng

truyện này chỉ đơn giản mượn chuyện Lê Lợi trả gươm thần để "giải thích địa danh Hồ Gươm" Em đồng ý hay không đồng ý với ý kiến ấy? Vì sao?

5 Tìm trong văn bản Sự tích Hồ Gươm:

- Một số từ ngữ cho thấy cách xưng hô trân trọng của các nhân vật đối với Lê Lợi

- Một vài câu văn cho thấy cách bộc lộ tình cảm, cảm xúc của tác giả dân gian trong lời kể

6 Theo em, Sự tích Hồ Gươm thể hiện những đặc điểm nào của thể loại truyền thuyết?

Trang 17

Do vậy, gươm thần là thứ vũ khí không cần thiết trong giaiđoạn mới.

 Hành động trả gươm của vua cũng thể hiện khát vọng hoà bình của nhân dân ta Chiến tranh kết thúc, thanh

gươm được trả lại và cả dân tộc xây dựng đất nước trong hoà bình, yên ấm

Soạn văn 6 bài 1: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân (Truyện

dân gian Việt Nam) Suy ngẫm và phản hồi

1 Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân được tổ chức với mục đích

gì và có nguồn gốc từ đâu?

Trang 18

2 Tìm một số chi tiết nói về luật lệ của hội thổi cơm thi và người dự thi Em có nhận xét gì về hội thi và vẻ đẹp của con người Việt Nam?

3 Những lễ hội như hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân cho

em biết thêm điều gì về lịch sử, văn hoá dân tộc?

Bài làm:

1 Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân được tổ chức

 Nguồn gốc: bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên dòng sông Đáy xưa

 Mục đích của hội thổi cơm: hội thi là dịp để trai tráng trong làng đua tài khoẻ mạnh, thông minh khi lấy lửa, là dịp gái làng thể hiện bàn tay khéo léo để có cơm dẻo tiếp binh lương Hội thi còn mang đến những tiếng cười hồn nhiên, sảng khoái của người nông dân sau những ngày lao động mệt mỏi

2

Luật lệ của hội thổi cơm thi: có nhiều nét độc đáo về quy trình lấy lửa cũng như cách nấu Hội thi bắt đầu bằng việc lấy lửa trên ngọn cây chuối cao, người dự thi các đội leo nhanh lên thân cây chuối rất trơn để lấy được nén hương mang xuống Khi có nén hương, ban tổ chức sẽ phát cho 3 que diêm châm vào để cháy thành ngọn lửa Người trong đội sẽ vót tre thành chiếc đũa bông châm lửa và đốt vào ngọn đuốc Những nồi cơm được cắm rất khéo léo từ dây lưng uốn về trước mặt Tây cầm cần, tay cầm đuốc đung đưa cho ánh lửa bập bùng

Với người dự thi: Người dự thi: trong khi một thành viên của đội lấy lửa thì những người khác mỗi người một việc:

Trang 19

 Người ngồi vót những thanh tre già thành hững chiếc đũa bông

 Người giã thóc

 Người giần sàng thành gạo Có lửa, người ta lấy nước

và bắt đầu thổi cơm

Nhận xét: hội thi thể hiện được nét đẹp truyền thống của dân tộc thông qua việc thổi cơm, thể hiện sự khéo léo và nhanh nhẹn của con người Việt Nam

3 Những lễ hội như hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân

giúp em hiểu thêm về lịch sử, về những lễ hội xa xưa của cha ông ta lưu truyền qua nhiều thế hệ, nhằm tôn vinh những nét đẹp của văn hoá dân tộc, của nghề trồng lúa

nước

Soạn văn 6 bài 1: Thực hành tiếng Việt trang 27

Câu 1 Tìm từ đơn, từ phức trong đoạn văn sau:

Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt Tráng sĩ bước lên vỗ vào mông ngựa Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội Tráng sĩ mặc áo giáp, cẩm roi, nhảy lên mình ngựa (Thánh Gióng)

Câu 2 Tìm từ ghép, từ láy trong đoạn văn sau:

Trong khi đó, người trong nhóm dự thi nhanh tay giã thóc, giần sàng thành gạo, lấy nước và bắt đầu thổi cơm Những nồi cơm nho nhỏ treo dưới những cành cong hình cánh cung được cắm rất khéo léo từ dây lưng uốn về trước mặt (Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân)

Bài làm:

Câu 1

Trang 20

 Từ đơn: vùng, dậy, một, cái, bỗng, biến, thành, một, mình, cao, hơn, trượng, bước, lên, vỗ, vào, ngựa, hí, dài, mấy, tiếng, mặc, cầm, roi, nhảy, lên, mình, ngựa

 Từ phức: chú bé, tráng sĩ, oai phong, lẫm liệt, vang dội, áo giáp

Câu 2

 Từ ghép: giã thóc, giần sàng, bắt đầu, dự thi, nồi cơm, cánh cung, dây lưng

 Từ láy: nho nhỏ, khéo léo

Câu 3 Tạo ra từ ghép từ các tiếng dưới đây:

Câu 5 Trong câu văn “Khi tiếng trống hiệu vừa dứt,

bốn thanh niên của bốn đội thoăn thoắt leo lên thân câychuối rất trơn vì đã bôi mỡ Nếu thay từ “thoăn thoắt” bằng

từ “nhanh chóng” thì có giúp người đọc hình dung độngtác của người dự thi rõ hơn không? Vì sao?

Trang 21

 d áo quần, áo giáp, áo dài

Câu 6 Trong câu văn “Những nồi cơm nho nhỏ treo

dưới những cành cong hình cánh cung được cắm rất khéo léo từ dây lưng uốn về trước mặt”, nếu dùng từ “khéo”

thay cho từ “khéo léo” thì độ “khéo” của người dự thi sẽ giữ nguyên, tăng lên hay giảm xuống? Vì sao?

Câu 7 Tìm và ghép thành ngữ (cột A) với nghĩa của

thành ngữ (cột B) trong bảng dưới đây sao cho phù hợp

A Thành ngữ B Nghĩa của thành ngữ

1 Chết như rạ

a Nhận xét ai làm gì rất nhanh

2 Mẹ tròn con vuông b Lòng oán giận và hận

thù với ai đó rất sâu nặng

3 Cầu được ước thấy c chết rất nhiều

4 Oán nặng thù sâu d Điều mong ước trở

thành hiện thực

Trang 22

5 Nhanh như cắt đ Việc sinh nở thuận

lợi, tốt đẹp

e Chỉ những người có hiểu biết hạn hẹp nhưng lại cho mình thông

minh, tài giỏi

Bài làm:

 6 Nếu dùng từ “khéo” thay cho từ “khéo léo” trong câu văn trên thì độ “khéo” sẽ giảm xuống vì từ láy “khéo léo” giúp ta hình dung được sự việc một cách rõ ràng hơn, cho thấy kinh nghiệm và tài năng của các đội thi khi treo những niêu cơm để dự thi

 7 Có thể ghép như sau: 1c, 2đ, 3d, 4b, 5a

Câu 8 Đặt một câu miêu tả khí thế chiến thắng của nghĩa

quân Lam Sơn có dùng thành ngữ “chết như rạ”

Câu 9 Tìm thành ngữ có chưa các từ dưới đây

Bài làm:

Trang 23

Câu 8 Đặt câu: Nghĩa quân Lam Sơn tiến nhanh về phía

quân địch, tiêu diệt hết lớp này đến lớp khác, khiến cho chúng chết như rạ

Đoạn văn tham khảo

Trong suốt chiều dài lịch sử của dân tộc, đã có bao kẻ thùnhăm nhe xâm chiếm bờ cõi Chúng áp bức đô hộ, khiếncuộc sống của nhân dân ta lầm than khổ cực Thế nhưng,dân tộc ta chưa bao giờ chịu khuất phục Những người anhhùng như Thánh Gióng luôn sẵn sàng ra trận để chiến đấuchống lại kẻ thù Những người chủ tướng như Lê Lợi dùtrải qua nhiều thất bại nhưng vẫn quyết tâm, giữ vững ý chíchiến đấu vì độc lập của dân tộc Không những vậy, chaông ta đã nằm gai nếm mật, vượt qua mọi gian khổ, cùngnhau đoàn kết, kiên cường chống lại kẻ thù Điều đó đượcchứng minh qua chiều dài lịch sử dân tộc, là công sức của

cả dân làng góp gạo thổi cơm nuôi Gióng để người anhhùng đủ sức ra trận hay dân quân cùng vượt qua mọi thấtbại, cùng chung sức chung lòng chống lại giặc Minh tàn

ác Những vất vả, hi sinh xương máu của thế hệ cha anh đểđến ngày nay đất nước ta được độc lập, non sông gấm vóckhiến chúng ta càng thêm trân trọng và tự hào Vì vậy, thế

hệ trẻ hôm nay cần ra sức học tập và phấn đấu để xứng

Trang 24

đáng với bề dày truyền thống lịch sử hơn bốn nghìn nămcủa dân tộc Việt Nam.

Đặc điểm cốt truyện truyền thuyết qua truyện Bánh

chưng, bánh giầy

biểu hiện

a thường xoay quanh công trạng, kì tích của

nhân vật mà cộng đồng truyền tụng, tôn thờ

b Thường sử dụng yếu tố kì ảo nhằm thể hiện

tài năng, sức mạnh khác thường của nhân vật

c Cuối truyện thường gợi nhắc các dấu tích

xưa còn lưu lại đến "ngày nay"

Đặc điểm nhân vật truyền thuyết qua truyện Bánh

Trang 25

Bài làm:

Đặc điểm cốt truyện truyền thuyết qua truyện Bánh

chưng, bánh giầy Đặc điểm Chi tiết biểu hiện

a thường xoay quanh

b thường sử dụng

dụng yếu tố kì ảo

nhằm thể hiện tài

năng, sức mạnh khác

thường của nhân vật

Thần đã về báo mộng và Lang Liêu

đã thể hiện sự sáng tạo qua việc tạo thành hai thứ bánh tượng trưng cho Trời và Đất

Cuối truyện thường

gợi nhắc các dấu tích

xưa còn lưu lại đến

Mỗi khi tết đến, nhà nhà lại làm bánh chưng, bánh giầy để dâng cúng Trời Đất và tổ tiên

Đặc điểm nhân vật truyền thuyết qua truyện Bánh

chưng, bánh giầy Đặc điểm Chi tiết biểu hiện

b Thường gắn với Gán với sự kiện: vua Hùng thứ sáu khi

Trang 26

sự kiện lịch sử và

có công lớn với

cộng đồng

về già, muốn tìm người thật xứng đáng

để truyền ngôi Lang Liêu đã làm ra được hai thứ bánh giản dị mà ý nghĩa sâu sắc nên được truyền ngôi

Soạn văn 6 bài 1: Ôn tập trang 36 Câu 1 Dựa vào bảng sau hãy tóm tắt nội dung của ba văn

bản

Câu 2 Liệt kê vào bảng dưới đây một số sự kiện, chi tiết

mà em cho là đặc sắc, đáng nhớ nhất trong ba văn bản đã nêu Giải thích ngắn gọn lí do lựa chọn

- Một hôm, bà ra đồng thấy một vết chân to ướm thử Bà sinh ra Gióng, lên ba vẫn không biết nói cười

- Giặc Ân xâm lược, vua sai sứ giả rao tìm người tài cứu nước, nghe tiếng rao, Gióng liền nói được ngỏ lời xin đi đánh giặc Vua cho mang ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt đến, Gióng

Trang 27

vươn vai cao hơn trượng, phi ngựa xông vào trận, giặc tan.Gióng lên đỉnh núi, cởi bỏ áo giápsắt, cả người lẫn ngựa từ từ bay về trời.

- Vua nhớ công ơn, cho lập đền thờ

Sự tích

Hồ Gươm

- Giặc Minh đô hộ, nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy nhưng thất bại, Long Quân quyết định cho mượn gươm thần

- Lên Thận đi đánh cá, ba lần kéo lưới đều thấy lưỡi gươm, bèn mang về nhà

- Lê Lợi đến nhà Thận, thấy lưỡi gươm phát sáng, cầm lên xem

- Lê Lợi thua trận, chạy vào rừng, tình cờ bắt được chuôi gươm

- Lê Lợi gặp lại Thận, kể lại truyện, hai người đem gươm ra tra vào nhau vừa như in Lê Thận cùng tướng lĩnh nguyện một lòng phò Lê Lợi cứu nước Từ đó nghĩa quân nhanh chóng quét sạch giặc ngoại xâm

- Đất nước thanh bình, Lê Lợi lên làm vua, Long Quân sai Rùa Vàng đòi lại gươm thần

- Vua trả gươm, từ đó hồ Tả Vọng mang tên HồGươm hay hồ Hoàn Kiếm

- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời

Trang 28

đất cùng Tiên Vương và nhường ngôi cho chàng.

- Từ đó nước ta có tục làm bánh chưng, bánh giầy vào ngày tết

Câu 2 Sự kiện, chi tiết đặc sắc, đáng nhớ

nói đầu tiên là

tiếng nói đòi đi

- Giặc tan, Gióng

cưỡi ngựa bay về

trời

- Khi tra chuôigươm vào lưỡigươm thì vừa nhưin

- Chi tiết RùaVàng đòi gươm

- Chi tiếtLang Liêuđược thầnbáo mộng,lấy gạo làmbánh lễ Tiênvương

Lí do

lựa

chọn

Những chi tiết

trên thể hiện được

ý nghĩa, nội dung,

chủ đề của truyện:

Gióng là hình

- Chi tiết tra chuôigươm vào lưỡigươm cho thấy đó

là sự thống nhấtsức mạnh, ý chí

Chi tiếttưởng tượngnày có ýnghĩa đề caolao động, đề

Trang 29

tượng người anh

hùng đầu tiên, tiêu

biểu cho lòng yêu

ý trời

- Chi tiết RùaVàng đòi gươmmang nhiều ýnghĩa: giải thíchtên gọi Hồ Gươm,đánh dấu vàkhẳng định chiếnthắng hoàn toàncủa nghĩa quânLam Sơn và tưtưởng yêu hoàbình của nhân dânta

cao trí thôngminh sángtạo của conngư

Câu 3 Khi đọc một văn bản truyền thuyết, cần lưu ý

những đặc điểm nào của thể loại này?

Câu 4 Khi tóm tắt một văn bản bằng sơ đồ, cần lưu ý

những điều gì?

Câu 5 Bài học giúp em hiểu thêm những gì về lịch sử

nước mình?

Bài làm:

Câu 3 Khi đọc một văn bản truyền thuyết, cần lưu ý

những đặc điểm của thể loại này:

 Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện

có liên quan đến lịch sử thời quá khứ

Trang 30

 Nhân vật trong truyện là con người, loài vật, đồ vật được nhân hoá Nhân vật thường có các đặc điểm khác lạ

về lai lịch, phẩm chất, tài năng; thường gắn với sự kiện ịch

sử và có công lớn đối với cộng đồng, được cộng đồng

truyền tụng, tôn thờ

 Cốt truyện là chuỗi các sự việc được sắp xếp theo một trình tự nhất định, có liên quan chặt chẽ với nhau Truyện thường xoay quanh công trạng, kì tích của nhân vật mà cộng đồng truyền tụng, thường sử dụng các yếu tố kì ảo, hoang đường nhằm thể hiện tài năng, sức mạnh của nhân vật

 Truyện thể hiện thái độ, tình cảm và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử

Câu 4 Khi tóm tắt một văn bản bằng sơ đồ, cần lưu ý:

 Bước 1: Cần đọc kĩ văn bản cần tóm tắt, xác định văn bản gồm mấy phần hoặc mấy đoạn, mối quan hệ giữa các phần đó Tìm từ khoá và ý chính của từng phần hoặc đoạn

Từ đó xác định nội dung chính của văn bản và hình dung cách vẽ sơ đồ

 Bước 2: Tóm tắt văn bản bằng sơ đồ, dựa trên số phần hoặc số đoạn, xác định số ô hoặc số bộ phận cần có trong

sơ đồ Chọn cách thể hiện sơ đồ tốt nhất

 Bước 3: Kiểm tra lại sơ đồ đã vẽ, xem các ý chính của văn bản đã đủ và rõ chưa, cách thể hiện về các phần, đoạn,

ý chính và quan hệ giữa chúng đã phù hợp chưa

Câu 5 Bài học giúp em hiểu thêm những về lịch sử của

dân tộc Việt Nam, là một dân tộc có truyền thống đấutranh anh hùng, dù phải đối mặt với nhiều kẻ thù nhưngcác thế hệ vẫn giữ vững chủ quyền dân tộc Đó còn là tinh

Trang 31

thần đoàn kết, chung sức chung lòng tạo thành sức mạnh

vô cùng to lớn của nhân dân ta Không những vậy, nước tacòn có nhiều truyền thống văn hoá mang đậm bản sắc dântộc, có ý nghĩa sâu sắc và được truyền đời qua nhiều thếhệ

(Truyện dân gian Việt Nam)

Soạn bài: Miền cổ tích

A Yêu cầu cần đạt

 Yêu nước và nhân ái

 Nhận biết được một số yếu tố của truyện cổ tích

 Nhận biết được các chỉ tiêu tiêu biểu, để tài, câuchuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể tác phẩm

 Nhận biết được chủ đề của văn băn

 Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn

 Nhận biết được đặc điểm, chức năng của trạng ngữ;biết cách sử dụng trạng ngữ để liên kết câu

 Viết được bài văn kể lại một truyện cổ tích

 Kể lại được truyện cổ tích

B Kiến thức ngữ văn

1 Tri thức đọc hiểu

của trí tưởng tượng dân gian, xoay quanh cuộc đời, sốphận của các kiểu nhân vật Truyện cổ tích thể hiện cáchnhìn, cách nghĩ của người xưa đối với cuộc sóng, đồngthời nói lên ước mơ về một xã hội công bằng, tốt đẹp

Trang 32

Cốt truyện cổ tích thường sử dụng yếu tố hoang

đường, kì ảo, mở đầu bằng “Ngày xửa ngày xưa ” và kếtthúc có hậu Truyện được kể theo trình tự thời gian

qua văn bản

hiện tượng đời sống Trong truyện cổ tích, chủ để nổi bật

là ước mơ về một xã hội công bằng, cái thiện chiến thẳngcái ác

việc Trong truyện cổ tích, người kế chuyện thường ở ngôithứ ba, người kế chuyện giấu mình

thuật lại một sự việc cụ thể hay giới thiệu, miêu tả khungcảnh, con người, sự vật, Lời của nhân vật là lời nói trựctiếp của các nhân vật trong truyện

2 Tri thức tiếng việt

a Đặc điểm liên kết câu của trạng ngữ

 Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, giúp xác địnhthời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, của sự việcnêu trong câu

 Có nhiều loại trạng ngữ: trạng ngữ chỉ thời gian, trạngngữ chỉ nơi chốn, trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữchỉ mục đích

o Ví dụ: (1) Hải đó, có một nước lắng giêng lăm lemuốn chiếm bở cõi nước (a (2) Để dò xem bên này cónhân tài hay không, họ sai sử đưa sang một cái võ con ốcvặn rất dài, rỗng hai đâu, đó lắm sao xâu một sợi chỉ mảnhxuyên qua đường ruột óc

Trang 33

 Trạng ngữ Hải đó chỉ thời gian diễn ra sự việcnước láng giêng lăm le muốn chiếm bờ cõi nước ta.

 Trạng ngữ Để đỏ xem bên này có nhân tài haykhông chỉ mục đích của sự việc nước ngoài sai sử đưa vỏ

ốc vặn sang nước ta cùng với câu đồ oái oăm

b Chức năng liên kết câu của trạng ngữ:

 Bên cạnh chức năng bổ sung ý nghĩa cho sự việc trongcâu, trạng ngữ còn có chức năng liên kết các câu trong mộtđoạn, làm cho đoạn văn được liên mạch

Ví dụ: (1) Thế nước rất nguy, người người hỏang hốt (2)Vừa lúc đó, sứ giá đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến.Vừa lúc đó là trạng ngữ có chức năng liên kết câu (2) vớicâu (1)

C Nội dung

Sọ Dừa (Truyện dân gian Việt Nam)

Đã bao giờ em đánh giá người khác chỉ qua hình thức bên ngoài? Cách đánh giá như vậy có chính xác không? Chuẩn bị đọc

Câu 1 Đã bao giờ em đánh giá người khác chỉ qua hình

thức bên ngoài? Cách đánh giá như vậy có chính xác

Có những khi em đánh giá người khác qua hình thức bênngoài, ví dụ như nhìn vào cách ăn mặc của bạn đó để nhận

Trang 34

xét Các đánh giá như vậy không hoàn toàn chính xác, vìhình thức bên ngoài không thể hiện hết được về một conngười.

Câu 2 Nhan đề văn bản gợi cho em liên tưởng về mộtngười có ngoại hình giống như những con người bìnhthường, có vẻ ngoài khác lạ

Câu 1 Những chi tiết trong phần mở đầu giúp em biết

được gì về nhân vật Sọ Dừa?

Câu 2 Theo em, Sọ Dừa tìm đuọc lễ vật hay không?

Bài làm:

Câu 1 Trong phần mở đầu đã giới thiệu về sự ra đời kì lạ

của Sọ Dừa: bà mẹ vào rừng hái củi, thấy cái sọ dừa bêngốc cây to đựng đầy nước đã uống và rồi có mang Bà sinh

ra một đứa bé không chân không tay, tròn như quả dừa, cấtđược tiếng nói xin người mẹ nuôi minh => Những chi tiết

ấy đã nói lên sự ra đời kì lạ của Sọ Dừa

Câu 2 Theo em, Sọ Dừa sẽ tìm được lễ vật, bởi những con

người hiền lành, lương thiện, chịu nhiều thiệt thòi sẽthường nhận được sự giúp đỡ, thể hiện ước mơ của nhândân ta "ở hiền gặp lành"

Suy ngẫm và phản hồi

Câu 1 Truyện cổ tích thường kể về nhân vật bất hạnh

(người mồ côi, người mang lốt vật ), nhân vật dũng sĩ,nhân vật thông minh Theo em, Sọ Dừa thuộc kiểu nhânvật nào?

Câu 2 Sắp xếp lại các sự việc theo đúng trình từ xảy ra

trong truyện:

a Bà mẹ đi hái cửi, uống nước trong sọ dừa rồi có mang,sinh ra Sọ Dừa dị hình dị dạng

Trang 35

b Sọ Dừa chăm lo học hành, đỗ trạng và đi sứ.

c Sọ Dừa đi sứ về, hết sức vui mừng khi gặp lại vợ trênđảo

d Ở nhà phú ông, Sọ Dừa gặp được cô út và kết hôn với

cô, trút bỏ lốt xấu xí

đ Hai người chị hại em, đẩy vợ Sọ Dừa xuống biển

e Nhờ làm theo lời dặn của chồng, người vợ thoát nạn vàsống trên đảo hoang

g Hai người chị xấu hổ bỏ đi biệt xứ

h Sọ Dừa xin đi chăn bò ở nhà phú ông để phụ giúp mẹgià

Câu 3 Phẩm chất của nhân vật trong truyện cổ tích thường

được bộc lộ qua chuỗi hành động xuyên suốt tác phẩm.Điều này được thể hiện như thế nào qua nhân vật Sọ Dừa?

Các sự việc trong truyện cổ tích được sắp xếp theo thứ tự

tự nhiên, theo trình tự thời gian, sự việc gì xảy ra trước kể trước, việc gì xảy ra sau kể sau

Câu 3 Phẩm chất của nhân vật Sọ Dừa được bộc lộ qua chuỗi hành động xuyên suốt tác phẩm, Sọ Dừa rất tài giỏi, thông minh được thể hiện qua các chi tiết:

 Chàng chăn bò rất giỏi: ngày nắng cũng như ngày

mưa, bò con nào con nấy bụng no căng

 Tài thổi sáo rất hay (tiếng sáo véo von)

Trang 36

 Giục mẹ hỏi con gái phú ông làm vợ và sắm đủ lễ vật theo yêu cầu của phú ông (một chĩnh vàng cốm, mười tấm lụa đào, mười con lợn béo, mười vò rượu tăm).

 Đỗ trạng nguyên (Sọ Dừa tỏ ra thông minh khác

thường, ngày đêm miẹt mài đèn sách và đỗ trạng nguyên

 Sọ Dừa có tài dự đoán, lo xa mọi chuyên (khi chia tay

vợ, chàng đưa cho vợ một hòn đá lửa, một con dao và hai quả trứng gà, dặn dắt theo người phòng khi dùng đến)

Câu 4 Hãy chỉ ra các yếu tố kì ảo được sử dụng trong

truyện Sọ Dừa theo em, các yếu tố kì ảo trong truyện này

có vai trò gì?

Câu 5 Xác định đề tài của truyện

Câu 6 Cho biết chủ đề của truyện.

Câu 7 Qua truyện Sọ Dừa, em học gì về cách nhìn nhận,

đánh giá con người?

 Chàng đi chăn bò cho phú ông, không có chân taynhưng chăn bò rất giỏi

 Sọ Dừa biến thành chàng trai khôi ngô, thổi sáo chăn

bò, có tiếng động chàng trai biến mất, chỉ còn lại Sọ Dừanằm lăn lóc ở đấy

 Vợ Sọ Dừa bị hai cô chị hại đẩy xuống biển, cô lấydao đâm chết cá và mổ bụng chui ra

Vai trò của các yếu tố thần kì:

Trang 37

 Giúp thể hiện bản chất tốt đẹp của Sọ Dừa ẩn trong vẻxấu xí bên ngoài, giúp cho cuộc đời của Sọ Dừa tiên lênmột trang mới: chăn bò rất giỏi, gặp được con gái phú ông

và cưới làm vợ

 Thể hiện được ước mơ của nhân dân về những ngườihiền lành, lương thiện sẽ gặp được những điều tốt đẹptrong cuộc sống (bố mẹ của Sọ Dừa hiếm muộn nhưnghiền lành, chịu khó đã được có con; Sọ Dừa dù hình dạngxấu xí nhưng lấy được người vợ hiền lành, nhân hậu; vợ

Sọ Dừa đã thoát khỏi hoạn nạn)

 Giúp cho truyện trở nên hấp dẫn, gây hứng thú vớingười đọc

Câu 5 Đề tài của truyện: Đề cao giá trị đích thực, vẻ đẹp

bên trong của con người Khẳng định giá trị đích thực củacon người là các phẩm chất tinh thần bên trong

Câu 6 Chủ đề của truyện: Truyện thể hiện ước mơ,

nguyện vọng của nhân dân về sự đổi đời cho người thiệtthòi đau khổ, mơ ước cho sự công bằng xã hội Người tàigiỏi đức độ phải được sống hạnh phúc, còn kẻ ác tham lam

sẽ bị trừng trị thích đáng

Câu 7 Qua truyện Sọ Dừa, em học được bài học đó là

không nên nhìn nhận, đánh giá con người chỉ qua vẻ bềngoài mà cần coi trọng phẩm chất, tính cách, vẻ đẹp bêntrong tâm hồn của họ

Soạn văn 6 bài 2: Em bé thông minh (Truyện dân gian

Việt Nam) Trải nghiệm cùng văn bản

Trang 38

Câu 1 Theo em ai sẽ là người giải quyết thử thách này?

Người đó có thành công không?

Câu 2 Liệu trong phần tiếp theo, em bé có phải vượt qua

những thử thách nữa hay không?

Câu 3 Chi tiết em bé "hát lên một câu" cho em biết điều gì

về nhân vật này?

Bài làm:

Câu 1 Theo em, cậu bé sẽ tiếp tục giải câu đố của vua vì

cậu bé đã bộc lộ trí thông minh của mình qua câu đố đầutiên nên nhà vua muốn thử thách thêm cậu bé lần nữa

Câu 2 Trong phần tiếp theo, cậu bé sẽ tiếp tục trải qua

những khó khăn và thử thách lớn hơn và qua đó trí thôngminh của cậu bé sẽ tiếp tục được bộc lộ, khiến mọi ngườiphải thực sự khâm phục

Câu 3 Trước câu đố hóc búa không ai giải được, cậu bé

vừa chơi đùa vừa cất lên câu hát, thể hiện sự hồn nhiên củacậu bé, thử thách không khiến cậu phải cảm thấy sợ hãi

Suy ngẫm và phản hồi

Câu 1 Truyện Em bé thông minh kể về kiểu nhân vật nào

trong truyện cổ tích?

Câu 2 Đọc đoạn văn sau:

Hồi đó, có một nước láng giềng lăm le muốn chiếm bờ cõi nước ta Để dò xem bên này có nhân tài hay không, họ sai

sứ đưa sang một cái vỏ ốc vặn rất dài, rỗng hai đầu, đố làm sao xâu một sợi chỉ mảnh xuyên qua đường ruột ốc.

Đây là lời của người kể chuyện hay lời nhân vật? Vì sao

em cho là như vậy?

Trang 39

Câu 3 Trong truyện, em bé đã vượt qua những thử thách

nào? Các thử thách ấy có ý nghĩa gì trong việc thể hiệnphẩm chất của nhân vật em bé thông minh?

Bài làm:

Câu 1 Truyện em bé thông minh kể về kiểu nhân vật

thông minh

Câu 2 Đây là lời của người kể chuyện vì đây là phần lời

người kể đang tường thuật lại sự việc diễn ra

Câu 3 Trong truyện, em bé đã vượt qua 4 thử thách:

 Lần thứ nhất: Trả lời câu hỏi phi lí của viên quan, khi viên quan hỏi cha cậu cày mỗi ngày được mấy đường

 Lần thứ hai: nhà vua bắt dân làng cậu bé nuôi trâu đực phải đẻ được con

 Lần thứ ba: Trả lời câu đố vua giao cho chính mình, làm sao thịt một con chim sẻ phải dọn thành ba cỗ bàn thứcăn

 Lần thứ tư: câu đố hóc búa của sứ thần xâu sợi chỉ

mềm qua đường ruột ốc xoắn dài

Cậu bé đã trải qua các thử thách theo cấp độ khó tăng dần, đòi hỏi cậu bé phải suy nghĩ, dùng trí để giải quyết vấn đề, những câu đố hóc búa Qua đó, người đọc ngày càng thấy

rõ sự thông minh, nhanh nhẹn, tài năng

Câu 4 Em đánh giá như thế nào về kết thúc của truyện? Câu 5 Theo em, chủ đề của truyện em bé thông minh là

gì?

Câu 6 Lời giải đó của các nhân vật thông minh trong

truyện cổ tích thường dựa vào kiến thức từ đời sống Việctích luỹ kiến thức từ đời sống có tác dụng gì đối với chúngta

Trang 40

Bài làm:

Câu 4 Truyện kết thúc có hậu, em bé được phong làm

trạng nguyên, được tặng dinh thự Đó là phẩn thưởng xứngđáng với tài năng, trí tuệ của em

Câu 5 Chủ đề của truyện là đề cao trí thông minh dân

gian, trí thông minh được đúc rút từ hiện thực cuộc sống, kinh nghiệm đời sống lao động vô cùng phong phú

Câu 6 Việc tích luỹ kiến thức, kinh nghiệm thực tế từ hiện

thực đời sống rất quan trọng "trăm hay không bằng tay

quen" Những điều đó giúp chúng ta có thể giải quyết

những tình huống từ thực tiễn mà sách vở không thể cung cấp hết cho chúng ta

Soạn văn 6 bài 2: Chuyện cổ nước mình

Suy ngẫm và phản hồi

Câu 1 Tìm những câu thơ cho biết lí do tác giả yêu

chuyện cổ nước nhà

Câu 2 Em hiểu thế nào về các câu thơ "Đời cha ông với

đời tôi/ Như cha ông với chân trời đã xa/ Chỉ còn chuyện

cổ thiết tha/ Cho tôi nhận mặt ông cha của mình"

Ở hiền thì lại gặp hiềnNgười ngay thì gặp người tiên độ trì

Ngày đăng: 24/02/2023, 08:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w