1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TẠO đề KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ THEO MA TRẬN, BẢN đặc TẢ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH MÔN TIN HỌC CẤP THPT”

227 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Ngân Hàng Câu Hỏi Và Hướng Dẫn Tạo Đề Kiểm Tra Đánh Giá Định Kì Theo Ma Trận, Bản Đặc Tả Định Hướng Phát Triển Phẩm Chất Và Năng Lực Học Sinh Môn Tin Học Cấp THPT
Tác giả Trần Thanh Hiệp, Nguyễn Thị Tú Anh, Nguyễn Xuân Quỳnh Trang
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Nghệ An
Chuyên ngành Tin học
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2021 - 2022
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 227
Dung lượng 6,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với bài kiểm tra, đánh giá bằng điểm số: đề kiểm tra phải được xây dựng theo ma trận câu hỏi tự luận hoặc trắc nghiệm kết hợp với tự luận biên soạn theo mức độ cần đạt của các chương

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:

“XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TẠO

ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ THEO MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH

MÔN TIN HỌC CẤP THPT”

Lĩnh vực: Tin học

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:

“XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TẠO

ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ THEO MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH

MÔN TIN HỌC CẤP THPT”

Lĩnh vực: Tin học Tên tác giả:

1 Trần Thanh Hiệp – Sở GD ĐT Nghệ An

2 Nguyễn Thị Tú Anh – Trường THPT Nguyễn Duy Trinh

3 Nguyễn Xuân Quỳnh Trang – Trường THPT Hà Huy Tập

Năm học: 2021 - 2022

Trang 3

Chương một

CƠ SƠ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

Trang 4

2.1 Xuất phát từ thực trạng ra đề kiểm tra định kì trong các trường phổ

thông nói chung, trường THPT Nguyễn Duy Trinh và THPT Hà Huy Tập

2.2 Xuất phát từ hiệu quả bước đầu của việc sử dụng ngân hàng câu hỏi

Chương hai XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI KIỂM TRA THEO MA TRẬN,

BẢN ĐẶC TẢ DỰA TRÊN HƯỚNG DẪN CỦA BỘ GIÁO DỤC

ĐÀO TẠO VÀ SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGHỆ AN

1 Xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra theo ma trận, đặc tả dựa vào

2 Đề xuất xây dựng bản đặc tả và bộ câu hỏi minh họa đề kiểm tra lớp 10

2.1 Đề xuất xây dựng bản đặc tả đề kiểm tra lớp 10 theo chương trình giáo

Trang 5

2.2 Ngân hàng câu hỏi minh họa đề kiểm tra lớp 10 theo chương trình

2 Nhận định về việc áp dụng sáng kiến kinh nghiệm và khả năng mở rộng

đề tài

49

Trang 6

Bộ Giáo dục và Đào tạo, một số nội dung điều chỉnh trong kiểm tra, đánh giá cấp trung học

Nội dung kiểm tra, đánh giá định kì được thực hiện sau mỗi giai đoạn giáo dục gồm kiểm tra, đánh giá giữa kì và kiểm tra, đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập nhằm đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh theo chương trình môn học, hoạt động giáo dục quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành

Đối với bài kiểm tra, đánh giá bằng điểm số: đề kiểm tra phải được xây dựng theo ma trận câu hỏi tự luận hoặc trắc nghiệm kết hợp với tự luận biên soạn theo mức

độ cần đạt của các chương trình môn học, hoạt động giáo dục Mức độ yêu cầu của các câu hỏi trong đề kiểm tra thể hiện qua 4 mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao của các kiến thức, kĩ năng được sử dụng

Đầu năm học 2021 - 2022, Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An đã tiến hành tập huấn cho giáo viên về nội dung hướng dẫn xây dựng ma trận, đặc tả và đề kiểm tra, đánh giá định kì theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh cấp trung học phổ thông

Việc sử dụng ma trận và bảng đặc tả theo định hướng của Bộ và Sở giáo dục đào tạo đã giúp cho giáo viên ra đề đúng chuẩn kiến thức, kĩ năng theo các bài học hoặc chủ đề, phù hợp với mức độ cần đạt của chương trình môn học Từ đó, đánh giá đúng kết quả học tập của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực

Qua các buổi tập huấn do Bộ và Sở Giáo dục Đào tạo Nghệ An tổ chức và thực

tế các năm thực hiện ra đề kiểm tra định kì ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh và THPT

Hà Huy Tập, là giáo viên môn Tin học, chúng tôi mong muốn xây dựng bộ ngân hàng câu hỏi theo đơn vị kiến thức trong ma trận và bảng đặc tả của Bộ giáo dục và đào tạo

đã hướng dẫn Đồng thời xây dựng chương trình lưu trữ kho ngân hàng câu hỏi và giúp người sử dụng có thể tự lựa chọn để tạo đề thi định kì ngẫu nhiên theo đúng ma trận

được xây dựng Vì vậy, chúng tôi lựa chọn viết đề tài “Xây dựng ngân hàng câu hỏi

và hướng dẫn tạo đề kiểm tra đánh giá định kì theo ma trận, bản đặc tả định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh môn Tin học cấp THPT”

Trang 7

2

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu và xây dựng bộ ngân hàng câu hỏi đề kiểm tra đánh giá định kì

và hướng dẫn tạo đề kiểm tra định kì ngẫu nhiên theo ma trận, góp phần giúp giáo viên môn Tin học Trung học phổ thông thực hiện nhanh chóng, chính xác việc ra đề kiểm tra đánh giá định kì hàng năm

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Xác định cơ sở lý luận của đề tài xuất phát từ chủ trương điều chỉnh trong kiểm tra, đánh giá cấp trung học của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Phân tích thực trạng ra đề kiểm tra định kì trong các trường phổ thông nói chung và trường THPT Nguyễn Duy Trinh và THPT Hà Huy Tập những năm gần đây

Đề ra những giải pháp hợp lý giúp giáo viên thực hiện nhanh chóng, chính xác việc ra đề kiểm tra đánh giá định kì theo ma trận, bảng đặc tả nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh cấp trung học phổ thông

4 Đối tượng nghiên cứu

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận chương trình tin học THPT lớp 10, lớp 11, lớp 12 theo ma trận và bản đặc tả của Bộ và Sở Giáo dục Đào tạo Nghệ An hướng dẫn

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, tự luận tin học 10 chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo bản đặc tả đề xuất

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp lí luận: Căn cứ vào chủ trương điều chỉnh trong kiểm tra, đánh giá cấp trung học của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra, thực nghiệm, so sánh,

tổng hợp nhằm đưa ra giải pháp mới

6 Điểm mới của đề tài

- Giúp giáo viên Tin học THPT có thể tra cứu, tham khảo kho ngân hàng câu hỏi được xây dựng chuẩn theo đơn vị kiến thức trong ma trận, đặc tả đề kiểm tra hoặc sử dụng chương trình đã lưu trữ sẵn kho câu hỏi để tạo đề kiểm tra định kì theo đúng ma trận được xây dựng một cách nhanh chóng và chính xác

- Đề xuất được bản đặc tả đề kiểm tra và bộ câu hỏi trắc nghiệm, tự luận dựa theo bản đặc tả tin học 10 chương trình giáo dục phổ thông 2018 bắt đầu giảng dạy

ở năm học 2022 – 2023

Trang 8

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

4 Đối tượng nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu

6 Điểm mới của đề tài

7 Cấu trúc của đề tài

Phần II Nội dung

Chương 1 Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn

Chương 2 Xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra theo ma trận, đặc tả dựa vào hướng dẫn của Bộ Giáo dục Đào tạo và Sở Giáo dục Đào tạo Nghệ An

Phần III Kết luận

1 Hiệu quả của đề tài

2 Nhận định về áp dụng sáng kiến kinh nghiệm và khả năng mở rộng đề tài

3 Bài học kinh nghiệm và đề xuất

Trang 9

Nội dung điều chỉnh bao gồm về hình thức đánh giá; các loại kiểm tra, đánh giá; hệ số điểm kiểm tra, đánh giá; số điểm kiểm tra, đánh giá và cách cho điểm

1.1 Kiểm tra, đánh giá định kì

Kiểm tra, đánh giá định kì được thực hiện sau mỗi giai đoạn giáo dục nhằm đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh theo chương trình môn học, hoạt động giáo dục quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành;

Việc kiểm tra, đánh giá định kì, gồm kiểm tra, đánh giá giữa kì và kiểm tra, đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập Thời gian làm bài kiểm tra, đánh giá định kì bằng bài kiểm tra trên giấy hoặc trên máy tính từ 45 phút đến 90 phút Đề kiểm tra được xây dựng dựa trên ma trận, đặc tả của đề, đáp ứng theo mức độ cần đạt của môn học, hoạt động giáo dục quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng

Bộ GDĐT ban hành

Đối với bài kiểm tra, đánh giá bằng điểm số: đề kiểm tra phải được xây dựng dựa trên ma trận, đặc tả của đề, đáp ứng theo mức độ cần đạt của môn học, hoạt động giáo dục quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Các câu hỏi tự luận hoặc trắc nghiệm biên soạn theo mức độ cần đạt như sau:

+ Mức 1 (nhận biết): Các câu hỏi yêu cầu học sinh nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học theo các bài học hoặc chủ đề trong chương trình môn học, hoạt động giáo dục;

+ Mức 2 (thông hiểu): Các câu hỏi yêu cầu học sinh giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã học theo các bài học hoặc chủ đề trong chương trình môn học, hoạt động giáo dục;

Trang 10

5

+ Mức 3 (vận dụng): Các câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề đặt ra trong các tình huống gắn với nội dung các bài học hoặc chủ đề trong chương trình môn học, hoạt động giáo dục;

+ Mức 4 (vận dụng cao): Các câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề đặt ra trong các tình huống mới, gắn với thực tiễn, phù hợp với mức độ cần đạt của chương trình môn học, hoạt động giáo dục

Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh, nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra, đánh giá trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao

1.2 Xây dựng ma trận, đặc tả đề kiểm tra

1.2.1 Ma trận đề kiểm tra

1.2.1.1 Khái niệm ma trận đề kiểm tra

- Ma trận đề kiểm tra là bản thiết kế đề kiểm tra chứa đựng những thông tin về cấu trúc cơ bản của đề kiểm tra như: thời lượng, số câu hỏi, dạng thức câu hỏi; lĩnh vực kiến thức, cấp độ năng lực của từng câu hỏi, thuộc tính các câu hỏi ở từng vị trí…

- Ma trận đề kiểm tra cho phép tạo ra nhiều đề kiểm tra có chất lượng tương đương

- Có nhiều phiên bản Ma trận đề kiểm tra Mức độ chi tiết của các ma trận này phụ thuộc vào mục đích và đối tượng sử dụng

1.2.1.2 Cấu trúc một bảng ma trận đề kiểm tra

Cấu trúc 1 bảng ma trận đề kiểm tra gồm các thông tin như sau:

- Tên Bảng ma trận- Ký hiệu (nếu cần)

- Cấu trúc từng phần (Prompt Attributes)

+ Cấu trúc và tỷ trọng từng phần

+ Các câu hỏi trong đề kiểm tra (items)

 Dạng thức câu hỏi

 Lĩnh vực kiến thức

 Cấp độ/thang năng lực đánh giá

 Thời gian làm dự kiến của từng câu hỏi

 Vị trí câu hỏi trong đề kiểm tra

- Các thông tin hỗ trợ khác

1.2.1.3 Thông tin cơ bản của ma trận đề kiểm tra:

- Mục tiêu đánh giá (objectives)

- Lĩnh vực, phạm vi kiến thức (Content)

- Thời lượng (cả đề kiểm tra, từng phần kiểm tra)

Trang 11

- Bản đặc tả đề kiểm tra (trong tiếng Anh gọi là test specification hay test blueprint)

là một bản mô tả chi tiết, có vai trò như một hướng dẫn để viết một đề kiểm tra hoàn chỉnh Bản đặc tả đề kiểm tra cung cấp thông tin về cấu trúc đề kiểm tra, hình thức câu hỏi, số lượng câu hỏi ở mỗi loại, và phân bố câu hỏi trên mỗi mục tiêu đánh giá

- Bản đặc tả đề kiểm tra giúp nâng cao độ giá trị của hoạt động đánh giá, giúp xây dựng đề kiểm tra đánh giá đúng những mục tiêu dạy học dự định được đánh giá

Nó cũng giúp đảm bảo sự đồng nhất giữa các đề kiểm tra dùng để phục vụ cùng một mục đích đánh giá Bên cạnh lợi ích đối với hoạt động kiểm tra đánh giá, bản đặc tả

đề kiểm tra có tác dụng giúp cho hoạt động học tập trở nên rõ ràng, có mục đích, có

tổ chức và có thể kiểm soát được Người học có thể sử dụng để chủ động đánh giá việc học và tự chấm điểm sản phẩm học tập của mình Còn người dạy có thể áp dụng

để triển khai hướng dẫn các nhiệm vụ, kiểm tra và đánh giá Bên cạnh đó, nó cũng giúp các nhà quản lý giáo dục kiểm soát chất lượng giáo dục của đơn vị mình

Trang 12

7

- Một bản đặc tả đề kiểm tra cần chỉ rõ mục đích của bài kiểm tra, những mục tiêu dạy học mà bài kiểm tra sẽ đánh giá, ma trận phân bố câu hỏi theo nội dung dạy học và mục tiêu dạy học

1.2.2.2 Cấu trúc bản đặc tả đề kiểm tra

Một bản đặc tả đề kiểm tra cần chỉ rõ mục đích của bài kiểm tra, những mục tiêu dạy học mà bài kiểm tra sẽ đánh giá, ma trận phân bố câu hỏi theo nội dung dạy học và mục tiêu dạy học, cụ thể như sau:

- Mục đích của đề kiểm tra

Phần này cần trình bày rõ đề kiểm tra sẽ được sử dụng phục vụ mục đích gì

Các mục đích sử dụng của đề kiểm tra có thể bao gồm (1 hoặc nhiều hơn 1 mục

đích):

+ Cung cấp thông tin mô tả trình độ, năng lực của người học tại thời điểm đánh giá Dự đoán sự phát triển, sự thành công của người học trong tương lai

+ Nhận biết sự khác biệt giữa các người học

+ Đánh giá việc thực hiện mục tiêu giáo dục, dạy học

+ Đánh giá kết quả học tập (hay việc làm chủ kiến thức, kỹ năng) của người học so với mục tiêu giáo dục, dạy học đã đề ra

+ Chẩn đoán điểm mạnh, điểm tồn tại của người học để có hoạt động giáo dục, dạy học phù hợp

+ Đánh giá trình độ, năng lực của người học tại thời điểm bắt đầu và kết thúc một khóa học để đo lường sự tiến bộ của người học hay hiệu quả của khóa học

- Hệ mục tiêu dạy học/ tiêu chí đánh giá

Phần này trình bày chi tiết mục tiêu dạy học: những kiến thức và năng lực mà người

học cần chiếm lĩnh và sẽ được yêu cầu thể hiện thông qua bài kiểm tra Những tiêu chí để xác định các cấp độ đạt được của người học đối với từng mục tiêu dạy học

Có thể sử dụng các thang năng lực để xác định mục tiêu dạy học/ tiêu chí đánh giá, chẳng hạn thang năng lực nhận thức của Bloom

- Bản đặc tả đề kiểm tra

Đây là một bảng có cấu trúc hai chiều, với một chiều là các chủ đề kiến thức

và một chiều là các cấp độ năng lực mà người học sẽ được đánh giá thông qua đề kiểm tra Với mỗi chủ đề kiến thức, tại một cấp độ năng lực, căn cứ mục tiêu dạy học, người dạy đưa ra một tỷ trọng cho phù hợp

- Cấu trúc đề kiểm tra

Phần này mô tả chi tiết các hình thức câu hỏi sẽ sử dụng trong đề kiểm tra; phân bố thời gian và điểm số cho từng câu hỏi

Trang 13

Các năm học trước đây, tại trường THPT Nguyễn Duy Trinh (Nghi Lộc) và trường THPT Hà Huy Tập (thành phố Vinh), các giáo viên nhóm Tin đã thực hiện kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm kết hợp với tự luận ở các bài kiểm tra 1 tiết và bài kiểm tra học kì Việc ra đề kiểm tra thường được tiến hành do một hoặc nhóm giáo viên thực hiện, các câu hỏi trong đề kiểm tra được ra ngẫu nhiên không theo tỷ

lệ quy định sẽ lựa chọn mấy câu trong một bài hay mấy câu trong từng nội dung, giáo viên cũng chưa phân định rõ số lượng câu theo các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao ở từng nội dung, từng đơn vị kiến thức trong mỗi chương, mỗi bài học

Với cách ra đề đó không đảm bảo sự đồng nhất giữa các đề kiểm tra, giữa các đợt kiểm tra cũng như không đánh giá chính xác mục đích của bài kiểm tra và mục tiêu của dạy học, chưa đạt được các tiêu chí đặt ra trong kiểm tra đánh giá Đồng thời thể hiện sự không tương đồng và thống nhất giữa các trường trong kiểm tra đánh giá

Trang 14

Đầu năm học 2021 - 2022, Sở giáo dục và Đào tạo Nghệ An cũng đã tiến

hành hai đợt tập huấn cho các giáo viên dạy Tin học với nội dung “Hướng dẫn xây dựng ma trận, đặc tả và đề minh họa bài kiểm tra định kì theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh giành cho giáo viên trung học phổ thông” Hai đợt

tập huấn đã giúp giáo viên nắm được các nội dung trong điều chỉnh kiểm tra đánh giá như hình thức đánh giá, các loại kiểm tra đánh giá, theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời đợt tập huấn đã yêu cầu các nhóm cùng hoàn thành mỗi nhóm một đề minh họa kiểm tra định kì (giữa kì hoặc cuối kì) của các khối lớp 10, 11, 12

Từ đợt tập huấn đó, các giáo viên về triển khai tại trường mình các nội dung

về ma trận, bản đặc tả kiểm tra định kì theo từng khối lớp và tiến hành ra đề kiểm tra đáp ứng các tiêu chí đề ra Tuy nhiên tại đợt tập huấn chỉ đưa ra đề kiểm tra mang tính chất minh họa, chưa có nguồn câu hỏi chuẩn nội dung kiến thức và cũng chưa có đa dạng các câu hỏi ở các mức độ khác nhau phủ hết kiến thức các bài học

để giáo viên có thể lựa chọn phù hợp với đối tượng học sinh Tại trường THPT Nguyễn Duy Trinh (Nghi Lộc) và trường THPT Hà Huy Tập (TP Vinh), chúng tôi cùng chung ý tưởng và đã cùng nhau tiến hành xây dựng ngân hàng câu hỏi ở từng bài học ở cả ba khối lớp 10, 11, 12 theo ma trận đề và bản đặc tả để từ đó có thể giúp giáo viên dễ dàng làm đề kiểm tra giữa kì và cuối kì một cách nhanh nhất, có chất lượng và đảm bảo chuẩn kiến thức theo đúng với ma trận và bản đặc tả nhất

Năm học 2021 -2022, chúng tôi đã áp dụng thành công và hiệu quả việc sử dụng ngân hàng câu hỏi để tạo đề kiểm tra đánh giá giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II, cuối học kì II cho cả ba khối lớp 10, 11, 12

Trang 15

10

Chương hai XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI KIỂM TRA THEO MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ DỰA TRÊN

HƯỚNG DẪN CỦA BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VÀ SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGHỆ AN

1 Xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra theo ma trận, đặc tả dựa vào hướng dẫn của Bộ Giáo dục Đào tạo và Sở Giáo dục Đào tạo Nghệ An

1.1 Kiểm tra lớp 10

1.1.1 Kiểm tra cuối kì I lớp 10

1.1.1.1 Ma trận kiểm tra cuối kì I lớp 10

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

Số CH

Thời gian

(phút)

Số

CH

Thời gian (phút)

Số

CH

Thời gian (phút)

Số

CH

Thời gian (phút)

Số

CH

Thời gian (phút)

Trang 16

2 1,5

1.1.1.2 Bản đặc tả kĩ thuật đề kiểm tra cuối kì I lớp 10

TT Nội dung kiến

thức/kĩ năng

Đơn vị kiến thức/kĩ năng

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Trang 17

12

- Nêu được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong

các hoạt động khoa học và đời sống xã hội hiện đại.

Nhận biết:

- Trình bày được khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hóa thông tin cho máy tính

- Nêu được đơn vị đo thông tin là bit và đơn vị bội của bit

- - Nêu được hệ nhị phân và hệ hexa trong biểu diễn thông tin

- Nêu được chức năng các thiết bị chính của máy tính

- - Nhận biết và chỉ ra được các bộ phận chính của máy tính

- Nêu được máy tính làm việc theo nguyên lý Phôn- nôi-man

3 1

3 Bài thuật toán toán và

§4 Bài toán và thuật toán

Nhận biết:

- Trình bày được khái niệm bài toán và thuật toán

- Nêu được các đặc trưng chính của thuật toán

- Nêu được có 2 cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và liệt kê

Trang 19

14

§9 Tin học và xã hội

Nhận biết:

- Nêu được ảnh hưởng của Tin học đối với sự phát triển của xã hội

- Biết được những vấn đề thuộc văn hoá và pháp luật trong xã hội tin

Nhận biết:

- Trình bày được khái niệm tệp, quy tắc đặt tên tệp

- Nêu được qui tắc đặt tên tệp

- Nêu được các thao tác để làm việc với tệp và thư mục

- Nêu được vai trò, ý nghĩa của tệp, thư mục và cây thư mục

Thông hiểu: Phân biệt được tệp và thư mục Vận dụng (Lí thuyết/Thực hành/Kĩ năng):

- Nhận dạng được tên tệp, thư mục, đường dẫn

- Đặt được tên tệp, thư mục

- Thực hiện được các thao tác làm việc với tệp và thư mục: Sao chép tệp, xóa tệp, đổi tên tệp và thư mục, tạo và xóa thư mục

Vận dụng cao (Lí thuyết/Thực hành/Kĩ năng):

- Xây dựng được cây thư mục theo yêu cầu để quản lí tệp và thư mục trong máy tính

Trang 20

Nhận biết:

- Nêu được lịch sử phát triển của hệ điều hành

- Nêu được một số đặc trưng cơ bản của một số hệ điều hành hiện nay 2

1.1.1.3 Ngân hàng câu hỏi theo ma trận, bản đặc tả kiểm tra cuối kì I lớp 10

Ngân hàng câu hỏi biên soạn dựa vào mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá theo ba mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng bám sát với bản đặc tả đề kiểm tra cuối kì I lớp 10

Phần câu hỏi cụ thể được nêu ở nội dung phần phụ lục

Trang 21

16

1.1.2 Kiểm tra cuối kì II lớp 10

1.1.2.1 Ma trận kiểm tra cuối kì II lớp 10

Số

CH

Thời gian

Số

CH

Thời gian

Số

CH

Thời gian

Số

CH

Thời gian

§17 Một số chức năng soạn thảo văn bản khác 1 0.75 2 2.5 3

§18 Các công cụ trợ giúp soạn thảo 1 0.75 1 1.25 2

§19 Tạo và làm việc với bảng 1 0.75 1 1.25 2

§21 Mạng thông tin toàn cầu Internet 2 1.5 2 2.5 4

§22 Một số dịch vụ cơ bản của Internet 3 2.25 2 2.5 5

§17 Một số chức năng soạn thảo văn bản khác

§18 Các công cụ trợ giúp soạn thảo

§19 Tạo và làm việc với bảng

§22 Một số dịch vụ cơ bản của Internet

Trang 22

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độnhận thức Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Nhận biết:

- Nêu được các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản

- Nêu được các đơn vị xử lý trong văn bản (kí tự, từ, câu, dòng, đoạn, trang)

- Nêu được các vấn đề liên quan đến soạn thảo văn bản bằng tiếng Việt như:

xử lí chữ Việt, kiểu gõ chữ Việt, bộ mã chữ Việt, bộ phông chữ Việt và phần mềm hỗ trợ gõ chữ Việt

2

§15 Làm quen với

Microsoft Word

Nhận biết:

- Chỉ ra được các thành phần chính trên màn hình làm việc của Word và vai trò của chúng

- Nêu được cách thực hiện các thao tác soạn thảo văn bản đơn giản:

mở tệp, đóng tệp, tạo tệp, ghi tệp văn bản

Thông hiểu:

- Phân biệt được hai cách lưu văn bản (lần đầu và những lần sau đó)

- Phân biệt được con trỏ soạn thảo và con trỏ chuột

- Phân biệt được hai chế độ gõ văn bản: chế độ chèn và đè

Vận dụng (Thực hành/Kĩ năng):

- Thực hiện được việc soạn thảo văn bản đơn giản

- Thực hiện được các thao tác mở tệp, đóng tệp, tạo tệp mới và ghi tệp văn bản

Trang 23

- Nêu được cách thực hiện định dạng ký tự, định dạng đoạn, trang văn bản

Thông hiểu: Phân biệt được 3 loại định dạng văn bản:

+ Định dạng kí tự + Định dạng đoạn + Định dạng trang

- Nêu được cách định dạng kiểu danh sách

- Nêu được cách ngắt trang và đánh số trang

- Trình bày được cách in văn bản

Thông hiểu:

- Phân biệt được các loại định dạng:

+ Định dạng danh sách + Ngắt trang

+ Đánh số trang

Vận dụng (Thực hành/Kĩ năng):

- Thực hiện được các loại định dạng: định dạng danh sách, ngắt trang

và đánh số trang thuộc định dạng trang

- Thực hiện được thao tác in văn bản

Trang 24

19

§18 Các công cụ trợ giúp soạn thảo

Nhận biết: Nêu được cách thực hiện thao tác tìm kiếm và thay thế

Nhận biết:

- Trình bày được khái niệm mạng máy tính

- Kể ra được một số loại mạng máy tính

- Kể ra được một số phương tiện để kết nối Internet (Câu 11)

- Biết bộ giao thức mạng TCP/IP

Trang 25

20

§21 Mạng thông tin toàn cầu Internet

Nhận biết:

- Trình bày được khái niệm mạng thông tin toàn cầu Internet và lợi ích của nó

- Nêu được các phương thức kết nối thông dụng của Internet

Thông hiểu:

- Giải thích được một cách sơ lược cách kết nối các mạng trong Internet

- Phân biệt mạng internet với các mạng máy tính khác

- Hiểu sơ lược về tên miền

§22 Một

số dịch vụ

cơ bản của Internet

Nhận biết:

- Nêu được khái niệm trang Web, Website

- Nêu được chức năng trình duyệt Web

- Nêu được một số dịch vụ trên Internet: tìm kiếm thông tin, thư điện tử

- Nêu được dạng biểu thị một hộp thư điện tử

Thông hiểu:

- Giải thích được một cách sơ lược cách thức tổ chức thông tin trên Internet

- Giải thích được các thành phần: tên truy cập và máy chủ thư điện tử trong một hộp thư điện tử Hiểu sơ lược một số thông tin cơ bản khi gửi thư điện tử

- Biết một số kỹ năng an toàn khi tham gia internet

Vận dụng (Thực hành/Kĩ năng):

- Thực hiện được việc soạn thảo văn bản đơn giản)

- Thực hiện được các thao tác mở tệp, đóng tệp, tạo tệp mới và ghi tệp văn bản

Trang 26

21

§16 Định dạng văn bản

Vận dụng (Thực hành/Kĩ năng):

- Thực hiện được các loại định dạng: định dạng danh sách, ngắt trang và đánh

số trang thuộc định dạng trang

Vận dụng cao (Thực hành/Kĩ năng):

- Thực hiện được các loại định dạng văn bản

§18 Các công cụ trợ giúp soạn thảo

Trang 27

22

1.1.2.3 Ngân hàng câu hỏi theo ma trận, bản đặc tả kiểm tra cuối kì II lớp 10

Ngân hàng câu hỏi biên soạn dựa vào mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá theo ba mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng bám sát với bản đặc tả đề kiểm tra cuối kì II lớp 10

Phần câu hỏi cụ thể được nêu ở nội dung phần phụ lục

1.2 Kiểm tra lớp 11

Khi xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra chương trình tin học 11, chúng tôi sử dụng ngôn ngữ lập trình C++

để minh họa

1.2.1 Kiểm tra cuối kì I lớp 11

1.2.1.1 Ma trận kiểm tra cuối kì I lớp 11

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao Số câu

hỏi

Thời gian (phút)

Số câu hỏi

Thời gian (phút)

Số câu hỏi

Thời gian (phút)

Số câu hỏi

Thời gian (phút)

Số câu hỏi

Thời gian (phút) TN TL

1 0.75 1 1.25

Trang 28

23

2 Chương trình

đơn giản

1 Cấu trúc chương trình 1 0.75 1 1.25 10 14 2 23.5 55%

2 Một số kiểu dữ liệu chuẩn 1 0.75 1 1.25 1*

3 Khai báo biến 2 1,5 1 2.5 1*

4 Phép toán, biểu thức, lệnh gán 1 0.75 1 1.25 1*

5 Tổ chức vào/ra đơn giản 1 0.75 1 1.25 1*

6 Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình

Trang 29

24

1.2.1.2 Bản đặc tả kĩ thuật đề kiểm tra cuối kì I lớp 11

TT Nội dung kiến

thức/kĩ năng

Đơn vị kiến thức/kĩ năng Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo các mức độ nhận thức Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Nhận biết:

Nêu được vai trò của chương trình dịch

Nêu được khái niệm biên dịch và thông dịch

4 Các thành phần

cơ sở của NNLT (NNLT được lựa chọn để dạy học)

Trang 30

25

+ Biến

 Nêu được cách đặt tên: tên biến, hằng trong lập trình

Thông hiểu:

 Phân biệt được giữa hằng và biến

 Phân biệt được giữa tên chuẩn và tên dành riêng

 Thực hiện được việc đặt tên đúng và

nhận biết được tên sai qui định

 Thông qua ví dụ đơn giản, giải thích được chương trình

là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình 1 1

2 Một số kiểu dữ liệu chuẩn

 Xác định được kiểu dữ liệu đơn giản cần khai báo cho

các dữ liệu cần sử dụng trong chương trình

 Thực hiện được đúng cách khai báo biến

Chỉ ra được chỗ sai trong khai báo biến (nếu có)

Trang 31

 So sánh được giữa câu lệnh gán và phép so sánh

Giải thích được hoạt động của câu lệnh gán

Vận dụng:

 Viết được lệnh gán

 Viết được các biểu thức số học đơn giản

Viết được các biểu thức lôgic đơn giản

4 Phép toán, biểu thức, lệnh gán

Nhận biết:

 Nêu được các lệnh vào/ra đơn giản và để nhập thông tin

từ bàn phím và đưa thông tin ra màn hình

Thông hiểu:

 Phân biệt được việc nhập dữ liệu đã cho của bài toán (bằng lệnh nhập) và việc đưa ra được dữ liệu cần tìm (bằng lệnh xuất)

Vận dụng: Viết được lệnh vào/ra đơn giản

 Bước đầu sử dụng được chương trình dịch để phát hiện lỗi

 Bước đầu chỉnh sửa được chương trình dựa vào thông báo

lỗi của chương trình dịch, tính hợp lí của kết quả thu được

6 Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình

Trang 32

 Chỉ ra được cấu trúc rẽ nhánh trong thuật toán

 Chỉ ra được câu lệnh rẽ nhánh trong chương trình

 Trình bày được cú pháp của câu lệnh rẽ nhánh

 Sử dụng được cấu trúc rẽ nhánh trong mô tả thuật toán

để giải quyết một số bài toán đơn giản

 Viết được các lệnh rẽ nhánh (khuyết hoặc đủ) của một NNLT cụ thể để thể hiện một cấu trúc rẽ nhánh cho trước trong thuật toán

Vận dụng cao:

 Sử dụng được cấu trúc rẽ nhánh để biểu thị được thuật toán cho một số bài toán đơn giản tại các bước mà nó cần các quyết định phụ thuộc vào một điều kiện cho trước

 Sử dụng được câu lệnh rẽ nhánh để thể hiện cấu trúc rẽ nhánh trong thuật toán cho một số bài toán đơn giản

Trang 33

28

1.2.1.3 Ngân hàng câu hỏi theo ma trận, bản đặc tả kiểm tra cuối kì I lớp 11

Ngân hàng câu hỏi biên soạn dựa vào mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá theo ba mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng bám sát với bản đặc tả đề kiểm tra cuối kì I lớp 11

Phần câu hỏi cụ thể được nêu ở nội dung phần phụ lục

1.2.2 Kiểm tra cuối kì II lớp 11

1.2.2.1 Ma trận kiểm tra cuối kì II lớp 11

Nhận biết

Thông hiểu Vận dụng

Vận dụng cao Số câu hỏi

Thời gian (phút)

Số

CH

Thời gian (phút)

Số

CH

Thời gian (phút)

Số

CH

Thời gian (phút)

Số

CH

Thời gian (phút) TN TL

Trang 34

Số câu hỏi theo các mức độ

nhận thức Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1 Tổ chức lặp 1 Cấu trúc lặp

Nhận biết:

 Chỉ ra được cấu trúc lặp trong một thuật toán

 Chỉ ra được câu lệnh lặp trong chương trình

 Trình bày được cú pháp của các câu lệnh lặp:

+ Câu lệnh lặp kiểm tra điều kiện trước

+ Câu lệnh lặp với số lần biết trước

Thông hiểu:

 Thông qua ví dụ, giải thích được trong một thuật toán có thể cần sử dụng cấu trúc lặp để mô tả những công việc mà chúng được lặp lại một cách xác định

 Giải thích được hoạt động của cấu trúc lặp và câu lệnh lặp trong hai trường hợp:

+ Lặp kiểm tra điều kiện trước

+ Lặp với số lần biết trước

Vận dụng:

 Sử dụng được cấu trúc lặp trong các thuật toán cần đến điều khiển lặp

1 1 1* 1**

Trang 35

 Nêu được khái niệm mảng một chiều

 Nêu được cách khai báo và truy cập (tham chiếu) đến các phần

Trang 36

 Nêu được các phép toán (ghép và so sánh) trên xâu

 Kể ra được tên một số hàm thông dụng trên xâu

Trang 37

32

3 Tệp và xử lí tệp

1 Phân loại và khai báo tệp

Nhận biết:

 Nêu được đặc điểm, vai trò của kiểu dữ liệu tệp

 Nêu được khái niệm tệp văn bản

 Nêu được các thao tác cơ bản đối với tệp văn bản

Thông hiểu:

 So sánh được hai cách lưu trữ dữ liệu trong chương trình:

+ Lưu trữ trong biến nhớ;

 Giải thích được tác dụng của một số hàm làm việc với tệp 3 2 1*

 So sánh được hai cách làm việc với tệp văn bản: sử dụng tệp để đọc dữ liệu vào và sử dụng tệp để ghi dữ liệu ra

Trang 38

Nhận biết:

 Nêu được vai trò của chương trình con trong lập trình

 Nêu được cách khai báo chương trình con

 Chỉ ra được các chương trình con trong một chương trình cụ thể

3 2

2 Hàm

Nhận biết:

 Trình bày được cấu trúc hàm

 Nêu được tham số hình thức là các biến khai báo cho dữ liệu vào/ra của hàm

 Nêu được biến cục bộ là các biến được dùng riêng trong hàm

 Nêu được cách gọi thực hiện hàm từ một chương trình khác

Trang 39

34

1.2.2.3 Ngân hàng câu hỏi theo ma trận, bảng đặc tả kiểm tra cuối kì II lớp 11

Ngân hàng câu hỏi biên soạn dựa vào mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá theo ba mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng bám sát với bản đặc tả đề kiểm tra cuối kì II lớp 11

Phần câu hỏi cụ thể được nêu ở nội dung phụ lục

1.3 Kiểm tra lớp 12 1.3.1 Kiểm tra cuối kì I lớp 12

1.3.1.1 Ma trận kiểm tra cuối kì I lớp 12

TT

Nội dung kiến

thức/kĩ năng Đơn vị kiến thức/kĩ năng

Mức độ nhận thức

tổng điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Vận dụng cao

Số CH

Thời gian

Số

CH

Thời gian

Số

CH

Thời gian

Số

CH

Thời gian

Số

CH

Thời gian

Trang 40

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1 Khái niệm cơ

Nhận biết:

- Trình bày được khái niệm CSDL

- Nêu được vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống

Nhận biết:

- Trình bày được khái niệm hệ QT CSDL

- Nêu được các chức năng của hệ quản trị CSDL (tạo lập CSDL; cập nhật dữ liệu, tìm kiếm, kết xuất thông tin; điều khiển việc truy cập vào CSDL)

- Nêu được vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL

- Chỉ ra được các công việc cụ thể thường phải làm khi tạo lập CSDL (cập nhật dữ liệu, tìm kiếm, kết xuất thông tin, điều khiển việc truy cập vào CSDL)

Ngày đăng: 02/07/2022, 18:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.1.4. Hình ảnh mẫu ma trận đề kiểm tra - “XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TẠO  đề KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ THEO MA TRẬN, BẢN đặc TẢ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH  MÔN TIN HỌC CẤP THPT”
1.2.1.4. Hình ảnh mẫu ma trận đề kiểm tra (Trang 11)
1.2.2.3. Hình ảnh mẫu bản đặc tả đề kiểm tra - “XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TẠO  đề KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ THEO MA TRẬN, BẢN đặc TẢ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH  MÔN TIN HỌC CẤP THPT”
1.2.2.3. Hình ảnh mẫu bản đặc tả đề kiểm tra (Trang 13)
Hình logic  trả lời câu hỏi những thông tin nào có  (dữ liệu nào được lưu trữ trong CSDL); còn mô hình vật lý trả lời câu hỏi - “XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TẠO  đề KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ THEO MA TRẬN, BẢN đặc TẢ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH  MÔN TIN HỌC CẤP THPT”
Hình logic trả lời câu hỏi những thông tin nào có (dữ liệu nào được lưu trữ trong CSDL); còn mô hình vật lý trả lời câu hỏi (Trang 45)
Hình ảnh trên là giao diện: - “XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TẠO  đề KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ THEO MA TRẬN, BẢN đặc TẢ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH  MÔN TIN HỌC CẤP THPT”
nh ảnh trên là giao diện: (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w