Đối với bài kiểm tra, đánh giá bằng điểm số: đề kiểm tra phải được xây dựng theo ma trận câu hỏi tự luận hoặc trắc nghiệm kết hợp với tự luận biên soạn theo mức độ cần đạt của các chương
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
“XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TẠO
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ THEO MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH
MÔN TIN HỌC CẤP THPT”
Lĩnh vực: Tin học
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
“XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TẠO
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ THEO MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH
MÔN TIN HỌC CẤP THPT”
Lĩnh vực: Tin học Tên tác giả:
1 Trần Thanh Hiệp – Sở GD ĐT Nghệ An
2 Nguyễn Thị Tú Anh – Trường THPT Nguyễn Duy Trinh
3 Nguyễn Xuân Quỳnh Trang – Trường THPT Hà Huy Tập
Năm học: 2021 - 2022
Trang 3Chương một
CƠ SƠ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
Trang 42.1 Xuất phát từ thực trạng ra đề kiểm tra định kì trong các trường phổ
thông nói chung, trường THPT Nguyễn Duy Trinh và THPT Hà Huy Tập
2.2 Xuất phát từ hiệu quả bước đầu của việc sử dụng ngân hàng câu hỏi
Chương hai XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI KIỂM TRA THEO MA TRẬN,
BẢN ĐẶC TẢ DỰA TRÊN HƯỚNG DẪN CỦA BỘ GIÁO DỤC
ĐÀO TẠO VÀ SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGHỆ AN
1 Xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra theo ma trận, đặc tả dựa vào
2 Đề xuất xây dựng bản đặc tả và bộ câu hỏi minh họa đề kiểm tra lớp 10
2.1 Đề xuất xây dựng bản đặc tả đề kiểm tra lớp 10 theo chương trình giáo
Trang 52.2 Ngân hàng câu hỏi minh họa đề kiểm tra lớp 10 theo chương trình
2 Nhận định về việc áp dụng sáng kiến kinh nghiệm và khả năng mở rộng
đề tài
49
Trang 6Bộ Giáo dục và Đào tạo, một số nội dung điều chỉnh trong kiểm tra, đánh giá cấp trung học
Nội dung kiểm tra, đánh giá định kì được thực hiện sau mỗi giai đoạn giáo dục gồm kiểm tra, đánh giá giữa kì và kiểm tra, đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập nhằm đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh theo chương trình môn học, hoạt động giáo dục quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành
Đối với bài kiểm tra, đánh giá bằng điểm số: đề kiểm tra phải được xây dựng theo ma trận câu hỏi tự luận hoặc trắc nghiệm kết hợp với tự luận biên soạn theo mức
độ cần đạt của các chương trình môn học, hoạt động giáo dục Mức độ yêu cầu của các câu hỏi trong đề kiểm tra thể hiện qua 4 mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao của các kiến thức, kĩ năng được sử dụng
Đầu năm học 2021 - 2022, Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An đã tiến hành tập huấn cho giáo viên về nội dung hướng dẫn xây dựng ma trận, đặc tả và đề kiểm tra, đánh giá định kì theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh cấp trung học phổ thông
Việc sử dụng ma trận và bảng đặc tả theo định hướng của Bộ và Sở giáo dục đào tạo đã giúp cho giáo viên ra đề đúng chuẩn kiến thức, kĩ năng theo các bài học hoặc chủ đề, phù hợp với mức độ cần đạt của chương trình môn học Từ đó, đánh giá đúng kết quả học tập của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực
Qua các buổi tập huấn do Bộ và Sở Giáo dục Đào tạo Nghệ An tổ chức và thực
tế các năm thực hiện ra đề kiểm tra định kì ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh và THPT
Hà Huy Tập, là giáo viên môn Tin học, chúng tôi mong muốn xây dựng bộ ngân hàng câu hỏi theo đơn vị kiến thức trong ma trận và bảng đặc tả của Bộ giáo dục và đào tạo
đã hướng dẫn Đồng thời xây dựng chương trình lưu trữ kho ngân hàng câu hỏi và giúp người sử dụng có thể tự lựa chọn để tạo đề thi định kì ngẫu nhiên theo đúng ma trận
được xây dựng Vì vậy, chúng tôi lựa chọn viết đề tài “Xây dựng ngân hàng câu hỏi
và hướng dẫn tạo đề kiểm tra đánh giá định kì theo ma trận, bản đặc tả định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh môn Tin học cấp THPT”
Trang 72
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và xây dựng bộ ngân hàng câu hỏi đề kiểm tra đánh giá định kì
và hướng dẫn tạo đề kiểm tra định kì ngẫu nhiên theo ma trận, góp phần giúp giáo viên môn Tin học Trung học phổ thông thực hiện nhanh chóng, chính xác việc ra đề kiểm tra đánh giá định kì hàng năm
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Xác định cơ sở lý luận của đề tài xuất phát từ chủ trương điều chỉnh trong kiểm tra, đánh giá cấp trung học của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Phân tích thực trạng ra đề kiểm tra định kì trong các trường phổ thông nói chung và trường THPT Nguyễn Duy Trinh và THPT Hà Huy Tập những năm gần đây
Đề ra những giải pháp hợp lý giúp giáo viên thực hiện nhanh chóng, chính xác việc ra đề kiểm tra đánh giá định kì theo ma trận, bảng đặc tả nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh cấp trung học phổ thông
4 Đối tượng nghiên cứu
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận chương trình tin học THPT lớp 10, lớp 11, lớp 12 theo ma trận và bản đặc tả của Bộ và Sở Giáo dục Đào tạo Nghệ An hướng dẫn
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, tự luận tin học 10 chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo bản đặc tả đề xuất
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp lí luận: Căn cứ vào chủ trương điều chỉnh trong kiểm tra, đánh giá cấp trung học của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra, thực nghiệm, so sánh,
tổng hợp nhằm đưa ra giải pháp mới
6 Điểm mới của đề tài
- Giúp giáo viên Tin học THPT có thể tra cứu, tham khảo kho ngân hàng câu hỏi được xây dựng chuẩn theo đơn vị kiến thức trong ma trận, đặc tả đề kiểm tra hoặc sử dụng chương trình đã lưu trữ sẵn kho câu hỏi để tạo đề kiểm tra định kì theo đúng ma trận được xây dựng một cách nhanh chóng và chính xác
- Đề xuất được bản đặc tả đề kiểm tra và bộ câu hỏi trắc nghiệm, tự luận dựa theo bản đặc tả tin học 10 chương trình giáo dục phổ thông 2018 bắt đầu giảng dạy
ở năm học 2022 – 2023
Trang 83 Nhiệm vụ nghiên cứu
4 Đối tượng nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
6 Điểm mới của đề tài
7 Cấu trúc của đề tài
Phần II Nội dung
Chương 1 Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn
Chương 2 Xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra theo ma trận, đặc tả dựa vào hướng dẫn của Bộ Giáo dục Đào tạo và Sở Giáo dục Đào tạo Nghệ An
Phần III Kết luận
1 Hiệu quả của đề tài
2 Nhận định về áp dụng sáng kiến kinh nghiệm và khả năng mở rộng đề tài
3 Bài học kinh nghiệm và đề xuất
Trang 9Nội dung điều chỉnh bao gồm về hình thức đánh giá; các loại kiểm tra, đánh giá; hệ số điểm kiểm tra, đánh giá; số điểm kiểm tra, đánh giá và cách cho điểm
1.1 Kiểm tra, đánh giá định kì
Kiểm tra, đánh giá định kì được thực hiện sau mỗi giai đoạn giáo dục nhằm đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh theo chương trình môn học, hoạt động giáo dục quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành;
Việc kiểm tra, đánh giá định kì, gồm kiểm tra, đánh giá giữa kì và kiểm tra, đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập Thời gian làm bài kiểm tra, đánh giá định kì bằng bài kiểm tra trên giấy hoặc trên máy tính từ 45 phút đến 90 phút Đề kiểm tra được xây dựng dựa trên ma trận, đặc tả của đề, đáp ứng theo mức độ cần đạt của môn học, hoạt động giáo dục quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng
Bộ GDĐT ban hành
Đối với bài kiểm tra, đánh giá bằng điểm số: đề kiểm tra phải được xây dựng dựa trên ma trận, đặc tả của đề, đáp ứng theo mức độ cần đạt của môn học, hoạt động giáo dục quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Các câu hỏi tự luận hoặc trắc nghiệm biên soạn theo mức độ cần đạt như sau:
+ Mức 1 (nhận biết): Các câu hỏi yêu cầu học sinh nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học theo các bài học hoặc chủ đề trong chương trình môn học, hoạt động giáo dục;
+ Mức 2 (thông hiểu): Các câu hỏi yêu cầu học sinh giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã học theo các bài học hoặc chủ đề trong chương trình môn học, hoạt động giáo dục;
Trang 105
+ Mức 3 (vận dụng): Các câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề đặt ra trong các tình huống gắn với nội dung các bài học hoặc chủ đề trong chương trình môn học, hoạt động giáo dục;
+ Mức 4 (vận dụng cao): Các câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề đặt ra trong các tình huống mới, gắn với thực tiễn, phù hợp với mức độ cần đạt của chương trình môn học, hoạt động giáo dục
Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh, nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra, đánh giá trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao
1.2 Xây dựng ma trận, đặc tả đề kiểm tra
1.2.1 Ma trận đề kiểm tra
1.2.1.1 Khái niệm ma trận đề kiểm tra
- Ma trận đề kiểm tra là bản thiết kế đề kiểm tra chứa đựng những thông tin về cấu trúc cơ bản của đề kiểm tra như: thời lượng, số câu hỏi, dạng thức câu hỏi; lĩnh vực kiến thức, cấp độ năng lực của từng câu hỏi, thuộc tính các câu hỏi ở từng vị trí…
- Ma trận đề kiểm tra cho phép tạo ra nhiều đề kiểm tra có chất lượng tương đương
- Có nhiều phiên bản Ma trận đề kiểm tra Mức độ chi tiết của các ma trận này phụ thuộc vào mục đích và đối tượng sử dụng
1.2.1.2 Cấu trúc một bảng ma trận đề kiểm tra
Cấu trúc 1 bảng ma trận đề kiểm tra gồm các thông tin như sau:
- Tên Bảng ma trận- Ký hiệu (nếu cần)
- Cấu trúc từng phần (Prompt Attributes)
+ Cấu trúc và tỷ trọng từng phần
+ Các câu hỏi trong đề kiểm tra (items)
Dạng thức câu hỏi
Lĩnh vực kiến thức
Cấp độ/thang năng lực đánh giá
Thời gian làm dự kiến của từng câu hỏi
Vị trí câu hỏi trong đề kiểm tra
- Các thông tin hỗ trợ khác
1.2.1.3 Thông tin cơ bản của ma trận đề kiểm tra:
- Mục tiêu đánh giá (objectives)
- Lĩnh vực, phạm vi kiến thức (Content)
- Thời lượng (cả đề kiểm tra, từng phần kiểm tra)
Trang 11- Bản đặc tả đề kiểm tra (trong tiếng Anh gọi là test specification hay test blueprint)
là một bản mô tả chi tiết, có vai trò như một hướng dẫn để viết một đề kiểm tra hoàn chỉnh Bản đặc tả đề kiểm tra cung cấp thông tin về cấu trúc đề kiểm tra, hình thức câu hỏi, số lượng câu hỏi ở mỗi loại, và phân bố câu hỏi trên mỗi mục tiêu đánh giá
- Bản đặc tả đề kiểm tra giúp nâng cao độ giá trị của hoạt động đánh giá, giúp xây dựng đề kiểm tra đánh giá đúng những mục tiêu dạy học dự định được đánh giá
Nó cũng giúp đảm bảo sự đồng nhất giữa các đề kiểm tra dùng để phục vụ cùng một mục đích đánh giá Bên cạnh lợi ích đối với hoạt động kiểm tra đánh giá, bản đặc tả
đề kiểm tra có tác dụng giúp cho hoạt động học tập trở nên rõ ràng, có mục đích, có
tổ chức và có thể kiểm soát được Người học có thể sử dụng để chủ động đánh giá việc học và tự chấm điểm sản phẩm học tập của mình Còn người dạy có thể áp dụng
để triển khai hướng dẫn các nhiệm vụ, kiểm tra và đánh giá Bên cạnh đó, nó cũng giúp các nhà quản lý giáo dục kiểm soát chất lượng giáo dục của đơn vị mình
Trang 127
- Một bản đặc tả đề kiểm tra cần chỉ rõ mục đích của bài kiểm tra, những mục tiêu dạy học mà bài kiểm tra sẽ đánh giá, ma trận phân bố câu hỏi theo nội dung dạy học và mục tiêu dạy học
1.2.2.2 Cấu trúc bản đặc tả đề kiểm tra
Một bản đặc tả đề kiểm tra cần chỉ rõ mục đích của bài kiểm tra, những mục tiêu dạy học mà bài kiểm tra sẽ đánh giá, ma trận phân bố câu hỏi theo nội dung dạy học và mục tiêu dạy học, cụ thể như sau:
- Mục đích của đề kiểm tra
Phần này cần trình bày rõ đề kiểm tra sẽ được sử dụng phục vụ mục đích gì
Các mục đích sử dụng của đề kiểm tra có thể bao gồm (1 hoặc nhiều hơn 1 mục
đích):
+ Cung cấp thông tin mô tả trình độ, năng lực của người học tại thời điểm đánh giá Dự đoán sự phát triển, sự thành công của người học trong tương lai
+ Nhận biết sự khác biệt giữa các người học
+ Đánh giá việc thực hiện mục tiêu giáo dục, dạy học
+ Đánh giá kết quả học tập (hay việc làm chủ kiến thức, kỹ năng) của người học so với mục tiêu giáo dục, dạy học đã đề ra
+ Chẩn đoán điểm mạnh, điểm tồn tại của người học để có hoạt động giáo dục, dạy học phù hợp
+ Đánh giá trình độ, năng lực của người học tại thời điểm bắt đầu và kết thúc một khóa học để đo lường sự tiến bộ của người học hay hiệu quả của khóa học
- Hệ mục tiêu dạy học/ tiêu chí đánh giá
Phần này trình bày chi tiết mục tiêu dạy học: những kiến thức và năng lực mà người
học cần chiếm lĩnh và sẽ được yêu cầu thể hiện thông qua bài kiểm tra Những tiêu chí để xác định các cấp độ đạt được của người học đối với từng mục tiêu dạy học
Có thể sử dụng các thang năng lực để xác định mục tiêu dạy học/ tiêu chí đánh giá, chẳng hạn thang năng lực nhận thức của Bloom
- Bản đặc tả đề kiểm tra
Đây là một bảng có cấu trúc hai chiều, với một chiều là các chủ đề kiến thức
và một chiều là các cấp độ năng lực mà người học sẽ được đánh giá thông qua đề kiểm tra Với mỗi chủ đề kiến thức, tại một cấp độ năng lực, căn cứ mục tiêu dạy học, người dạy đưa ra một tỷ trọng cho phù hợp
- Cấu trúc đề kiểm tra
Phần này mô tả chi tiết các hình thức câu hỏi sẽ sử dụng trong đề kiểm tra; phân bố thời gian và điểm số cho từng câu hỏi
Trang 13Các năm học trước đây, tại trường THPT Nguyễn Duy Trinh (Nghi Lộc) và trường THPT Hà Huy Tập (thành phố Vinh), các giáo viên nhóm Tin đã thực hiện kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm kết hợp với tự luận ở các bài kiểm tra 1 tiết và bài kiểm tra học kì Việc ra đề kiểm tra thường được tiến hành do một hoặc nhóm giáo viên thực hiện, các câu hỏi trong đề kiểm tra được ra ngẫu nhiên không theo tỷ
lệ quy định sẽ lựa chọn mấy câu trong một bài hay mấy câu trong từng nội dung, giáo viên cũng chưa phân định rõ số lượng câu theo các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao ở từng nội dung, từng đơn vị kiến thức trong mỗi chương, mỗi bài học
Với cách ra đề đó không đảm bảo sự đồng nhất giữa các đề kiểm tra, giữa các đợt kiểm tra cũng như không đánh giá chính xác mục đích của bài kiểm tra và mục tiêu của dạy học, chưa đạt được các tiêu chí đặt ra trong kiểm tra đánh giá Đồng thời thể hiện sự không tương đồng và thống nhất giữa các trường trong kiểm tra đánh giá
Trang 14Đầu năm học 2021 - 2022, Sở giáo dục và Đào tạo Nghệ An cũng đã tiến
hành hai đợt tập huấn cho các giáo viên dạy Tin học với nội dung “Hướng dẫn xây dựng ma trận, đặc tả và đề minh họa bài kiểm tra định kì theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh giành cho giáo viên trung học phổ thông” Hai đợt
tập huấn đã giúp giáo viên nắm được các nội dung trong điều chỉnh kiểm tra đánh giá như hình thức đánh giá, các loại kiểm tra đánh giá, theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời đợt tập huấn đã yêu cầu các nhóm cùng hoàn thành mỗi nhóm một đề minh họa kiểm tra định kì (giữa kì hoặc cuối kì) của các khối lớp 10, 11, 12
Từ đợt tập huấn đó, các giáo viên về triển khai tại trường mình các nội dung
về ma trận, bản đặc tả kiểm tra định kì theo từng khối lớp và tiến hành ra đề kiểm tra đáp ứng các tiêu chí đề ra Tuy nhiên tại đợt tập huấn chỉ đưa ra đề kiểm tra mang tính chất minh họa, chưa có nguồn câu hỏi chuẩn nội dung kiến thức và cũng chưa có đa dạng các câu hỏi ở các mức độ khác nhau phủ hết kiến thức các bài học
để giáo viên có thể lựa chọn phù hợp với đối tượng học sinh Tại trường THPT Nguyễn Duy Trinh (Nghi Lộc) và trường THPT Hà Huy Tập (TP Vinh), chúng tôi cùng chung ý tưởng và đã cùng nhau tiến hành xây dựng ngân hàng câu hỏi ở từng bài học ở cả ba khối lớp 10, 11, 12 theo ma trận đề và bản đặc tả để từ đó có thể giúp giáo viên dễ dàng làm đề kiểm tra giữa kì và cuối kì một cách nhanh nhất, có chất lượng và đảm bảo chuẩn kiến thức theo đúng với ma trận và bản đặc tả nhất
Năm học 2021 -2022, chúng tôi đã áp dụng thành công và hiệu quả việc sử dụng ngân hàng câu hỏi để tạo đề kiểm tra đánh giá giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II, cuối học kì II cho cả ba khối lớp 10, 11, 12
Trang 1510
Chương hai XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI KIỂM TRA THEO MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ DỰA TRÊN
HƯỚNG DẪN CỦA BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VÀ SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGHỆ AN
1 Xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra theo ma trận, đặc tả dựa vào hướng dẫn của Bộ Giáo dục Đào tạo và Sở Giáo dục Đào tạo Nghệ An
1.1 Kiểm tra lớp 10
1.1.1 Kiểm tra cuối kì I lớp 10
1.1.1.1 Ma trận kiểm tra cuối kì I lớp 10
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
Số CH
Thời gian
(phút)
Số
CH
Thời gian (phút)
Số
CH
Thời gian (phút)
Số
CH
Thời gian (phút)
Số
CH
Thời gian (phút)
Trang 162 1,5
1.1.1.2 Bản đặc tả kĩ thuật đề kiểm tra cuối kì I lớp 10
TT Nội dung kiến
thức/kĩ năng
Đơn vị kiến thức/kĩ năng
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Trang 1712
- Nêu được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong
các hoạt động khoa học và đời sống xã hội hiện đại.
Nhận biết:
- Trình bày được khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hóa thông tin cho máy tính
- Nêu được đơn vị đo thông tin là bit và đơn vị bội của bit
- - Nêu được hệ nhị phân và hệ hexa trong biểu diễn thông tin
- Nêu được chức năng các thiết bị chính của máy tính
- - Nhận biết và chỉ ra được các bộ phận chính của máy tính
- Nêu được máy tính làm việc theo nguyên lý Phôn- nôi-man
3 1
3 Bài thuật toán toán và
§4 Bài toán và thuật toán
Nhận biết:
- Trình bày được khái niệm bài toán và thuật toán
- Nêu được các đặc trưng chính của thuật toán
- Nêu được có 2 cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và liệt kê
Trang 1914
§9 Tin học và xã hội
Nhận biết:
- Nêu được ảnh hưởng của Tin học đối với sự phát triển của xã hội
- Biết được những vấn đề thuộc văn hoá và pháp luật trong xã hội tin
Nhận biết:
- Trình bày được khái niệm tệp, quy tắc đặt tên tệp
- Nêu được qui tắc đặt tên tệp
- Nêu được các thao tác để làm việc với tệp và thư mục
- Nêu được vai trò, ý nghĩa của tệp, thư mục và cây thư mục
Thông hiểu: Phân biệt được tệp và thư mục Vận dụng (Lí thuyết/Thực hành/Kĩ năng):
- Nhận dạng được tên tệp, thư mục, đường dẫn
- Đặt được tên tệp, thư mục
- Thực hiện được các thao tác làm việc với tệp và thư mục: Sao chép tệp, xóa tệp, đổi tên tệp và thư mục, tạo và xóa thư mục
Vận dụng cao (Lí thuyết/Thực hành/Kĩ năng):
- Xây dựng được cây thư mục theo yêu cầu để quản lí tệp và thư mục trong máy tính
Trang 20Nhận biết:
- Nêu được lịch sử phát triển của hệ điều hành
- Nêu được một số đặc trưng cơ bản của một số hệ điều hành hiện nay 2
1.1.1.3 Ngân hàng câu hỏi theo ma trận, bản đặc tả kiểm tra cuối kì I lớp 10
Ngân hàng câu hỏi biên soạn dựa vào mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá theo ba mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng bám sát với bản đặc tả đề kiểm tra cuối kì I lớp 10
Phần câu hỏi cụ thể được nêu ở nội dung phần phụ lục
Trang 2116
1.1.2 Kiểm tra cuối kì II lớp 10
1.1.2.1 Ma trận kiểm tra cuối kì II lớp 10
Số
CH
Thời gian
Số
CH
Thời gian
Số
CH
Thời gian
Số
CH
Thời gian
§17 Một số chức năng soạn thảo văn bản khác 1 0.75 2 2.5 3
§18 Các công cụ trợ giúp soạn thảo 1 0.75 1 1.25 2
§19 Tạo và làm việc với bảng 1 0.75 1 1.25 2
§21 Mạng thông tin toàn cầu Internet 2 1.5 2 2.5 4
§22 Một số dịch vụ cơ bản của Internet 3 2.25 2 2.5 5
§17 Một số chức năng soạn thảo văn bản khác
§18 Các công cụ trợ giúp soạn thảo
§19 Tạo và làm việc với bảng
§22 Một số dịch vụ cơ bản của Internet
Trang 22Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độnhận thức Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Nhận biết:
- Nêu được các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản
- Nêu được các đơn vị xử lý trong văn bản (kí tự, từ, câu, dòng, đoạn, trang)
- Nêu được các vấn đề liên quan đến soạn thảo văn bản bằng tiếng Việt như:
xử lí chữ Việt, kiểu gõ chữ Việt, bộ mã chữ Việt, bộ phông chữ Việt và phần mềm hỗ trợ gõ chữ Việt
2
§15 Làm quen với
Microsoft Word
Nhận biết:
- Chỉ ra được các thành phần chính trên màn hình làm việc của Word và vai trò của chúng
- Nêu được cách thực hiện các thao tác soạn thảo văn bản đơn giản:
mở tệp, đóng tệp, tạo tệp, ghi tệp văn bản
Thông hiểu:
- Phân biệt được hai cách lưu văn bản (lần đầu và những lần sau đó)
- Phân biệt được con trỏ soạn thảo và con trỏ chuột
- Phân biệt được hai chế độ gõ văn bản: chế độ chèn và đè
Vận dụng (Thực hành/Kĩ năng):
- Thực hiện được việc soạn thảo văn bản đơn giản
- Thực hiện được các thao tác mở tệp, đóng tệp, tạo tệp mới và ghi tệp văn bản
Trang 23- Nêu được cách thực hiện định dạng ký tự, định dạng đoạn, trang văn bản
Thông hiểu: Phân biệt được 3 loại định dạng văn bản:
+ Định dạng kí tự + Định dạng đoạn + Định dạng trang
- Nêu được cách định dạng kiểu danh sách
- Nêu được cách ngắt trang và đánh số trang
- Trình bày được cách in văn bản
Thông hiểu:
- Phân biệt được các loại định dạng:
+ Định dạng danh sách + Ngắt trang
+ Đánh số trang
Vận dụng (Thực hành/Kĩ năng):
- Thực hiện được các loại định dạng: định dạng danh sách, ngắt trang
và đánh số trang thuộc định dạng trang
- Thực hiện được thao tác in văn bản
Trang 2419
§18 Các công cụ trợ giúp soạn thảo
Nhận biết: Nêu được cách thực hiện thao tác tìm kiếm và thay thế
Nhận biết:
- Trình bày được khái niệm mạng máy tính
- Kể ra được một số loại mạng máy tính
- Kể ra được một số phương tiện để kết nối Internet (Câu 11)
- Biết bộ giao thức mạng TCP/IP
Trang 2520
§21 Mạng thông tin toàn cầu Internet
Nhận biết:
- Trình bày được khái niệm mạng thông tin toàn cầu Internet và lợi ích của nó
- Nêu được các phương thức kết nối thông dụng của Internet
Thông hiểu:
- Giải thích được một cách sơ lược cách kết nối các mạng trong Internet
- Phân biệt mạng internet với các mạng máy tính khác
- Hiểu sơ lược về tên miền
§22 Một
số dịch vụ
cơ bản của Internet
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm trang Web, Website
- Nêu được chức năng trình duyệt Web
- Nêu được một số dịch vụ trên Internet: tìm kiếm thông tin, thư điện tử
- Nêu được dạng biểu thị một hộp thư điện tử
Thông hiểu:
- Giải thích được một cách sơ lược cách thức tổ chức thông tin trên Internet
- Giải thích được các thành phần: tên truy cập và máy chủ thư điện tử trong một hộp thư điện tử Hiểu sơ lược một số thông tin cơ bản khi gửi thư điện tử
- Biết một số kỹ năng an toàn khi tham gia internet
Vận dụng (Thực hành/Kĩ năng):
- Thực hiện được việc soạn thảo văn bản đơn giản)
- Thực hiện được các thao tác mở tệp, đóng tệp, tạo tệp mới và ghi tệp văn bản
Trang 2621
§16 Định dạng văn bản
Vận dụng (Thực hành/Kĩ năng):
- Thực hiện được các loại định dạng: định dạng danh sách, ngắt trang và đánh
số trang thuộc định dạng trang
Vận dụng cao (Thực hành/Kĩ năng):
- Thực hiện được các loại định dạng văn bản
§18 Các công cụ trợ giúp soạn thảo
Trang 2722
1.1.2.3 Ngân hàng câu hỏi theo ma trận, bản đặc tả kiểm tra cuối kì II lớp 10
Ngân hàng câu hỏi biên soạn dựa vào mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá theo ba mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng bám sát với bản đặc tả đề kiểm tra cuối kì II lớp 10
Phần câu hỏi cụ thể được nêu ở nội dung phần phụ lục
1.2 Kiểm tra lớp 11
Khi xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra chương trình tin học 11, chúng tôi sử dụng ngôn ngữ lập trình C++
để minh họa
1.2.1 Kiểm tra cuối kì I lớp 11
1.2.1.1 Ma trận kiểm tra cuối kì I lớp 11
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao Số câu
hỏi
Thời gian (phút)
Số câu hỏi
Thời gian (phút)
Số câu hỏi
Thời gian (phút)
Số câu hỏi
Thời gian (phút)
Số câu hỏi
Thời gian (phút) TN TL
1 0.75 1 1.25
Trang 2823
2 Chương trình
đơn giản
1 Cấu trúc chương trình 1 0.75 1 1.25 10 14 2 23.5 55%
2 Một số kiểu dữ liệu chuẩn 1 0.75 1 1.25 1*
3 Khai báo biến 2 1,5 1 2.5 1*
4 Phép toán, biểu thức, lệnh gán 1 0.75 1 1.25 1*
5 Tổ chức vào/ra đơn giản 1 0.75 1 1.25 1*
6 Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình
Trang 2924
1.2.1.2 Bản đặc tả kĩ thuật đề kiểm tra cuối kì I lớp 11
TT Nội dung kiến
thức/kĩ năng
Đơn vị kiến thức/kĩ năng Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo các mức độ nhận thức Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Nhận biết:
Nêu được vai trò của chương trình dịch
Nêu được khái niệm biên dịch và thông dịch
4 Các thành phần
cơ sở của NNLT (NNLT được lựa chọn để dạy học)
Trang 3025
+ Biến
Nêu được cách đặt tên: tên biến, hằng trong lập trình
Thông hiểu:
Phân biệt được giữa hằng và biến
Phân biệt được giữa tên chuẩn và tên dành riêng
Thực hiện được việc đặt tên đúng và
nhận biết được tên sai qui định
Thông qua ví dụ đơn giản, giải thích được chương trình
là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình 1 1
2 Một số kiểu dữ liệu chuẩn
Xác định được kiểu dữ liệu đơn giản cần khai báo cho
các dữ liệu cần sử dụng trong chương trình
Thực hiện được đúng cách khai báo biến
Chỉ ra được chỗ sai trong khai báo biến (nếu có)
Trang 31 So sánh được giữa câu lệnh gán và phép so sánh
Giải thích được hoạt động của câu lệnh gán
Vận dụng:
Viết được lệnh gán
Viết được các biểu thức số học đơn giản
Viết được các biểu thức lôgic đơn giản
4 Phép toán, biểu thức, lệnh gán
Nhận biết:
Nêu được các lệnh vào/ra đơn giản và để nhập thông tin
từ bàn phím và đưa thông tin ra màn hình
Thông hiểu:
Phân biệt được việc nhập dữ liệu đã cho của bài toán (bằng lệnh nhập) và việc đưa ra được dữ liệu cần tìm (bằng lệnh xuất)
Vận dụng: Viết được lệnh vào/ra đơn giản
Bước đầu sử dụng được chương trình dịch để phát hiện lỗi
Bước đầu chỉnh sửa được chương trình dựa vào thông báo
lỗi của chương trình dịch, tính hợp lí của kết quả thu được
6 Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình
Trang 32 Chỉ ra được cấu trúc rẽ nhánh trong thuật toán
Chỉ ra được câu lệnh rẽ nhánh trong chương trình
Trình bày được cú pháp của câu lệnh rẽ nhánh
Sử dụng được cấu trúc rẽ nhánh trong mô tả thuật toán
để giải quyết một số bài toán đơn giản
Viết được các lệnh rẽ nhánh (khuyết hoặc đủ) của một NNLT cụ thể để thể hiện một cấu trúc rẽ nhánh cho trước trong thuật toán
Vận dụng cao:
Sử dụng được cấu trúc rẽ nhánh để biểu thị được thuật toán cho một số bài toán đơn giản tại các bước mà nó cần các quyết định phụ thuộc vào một điều kiện cho trước
Sử dụng được câu lệnh rẽ nhánh để thể hiện cấu trúc rẽ nhánh trong thuật toán cho một số bài toán đơn giản
Trang 3328
1.2.1.3 Ngân hàng câu hỏi theo ma trận, bản đặc tả kiểm tra cuối kì I lớp 11
Ngân hàng câu hỏi biên soạn dựa vào mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá theo ba mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng bám sát với bản đặc tả đề kiểm tra cuối kì I lớp 11
Phần câu hỏi cụ thể được nêu ở nội dung phần phụ lục
1.2.2 Kiểm tra cuối kì II lớp 11
1.2.2.1 Ma trận kiểm tra cuối kì II lớp 11
Nhận biết
Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng cao Số câu hỏi
Thời gian (phút)
Số
CH
Thời gian (phút)
Số
CH
Thời gian (phút)
Số
CH
Thời gian (phút)
Số
CH
Thời gian (phút) TN TL
Trang 34Số câu hỏi theo các mức độ
nhận thức Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1 Tổ chức lặp 1 Cấu trúc lặp
Nhận biết:
Chỉ ra được cấu trúc lặp trong một thuật toán
Chỉ ra được câu lệnh lặp trong chương trình
Trình bày được cú pháp của các câu lệnh lặp:
+ Câu lệnh lặp kiểm tra điều kiện trước
+ Câu lệnh lặp với số lần biết trước
Thông hiểu:
Thông qua ví dụ, giải thích được trong một thuật toán có thể cần sử dụng cấu trúc lặp để mô tả những công việc mà chúng được lặp lại một cách xác định
Giải thích được hoạt động của cấu trúc lặp và câu lệnh lặp trong hai trường hợp:
+ Lặp kiểm tra điều kiện trước
+ Lặp với số lần biết trước
Vận dụng:
Sử dụng được cấu trúc lặp trong các thuật toán cần đến điều khiển lặp
1 1 1* 1**
Trang 35 Nêu được khái niệm mảng một chiều
Nêu được cách khai báo và truy cập (tham chiếu) đến các phần
Trang 36 Nêu được các phép toán (ghép và so sánh) trên xâu
Kể ra được tên một số hàm thông dụng trên xâu
Trang 3732
3 Tệp và xử lí tệp
1 Phân loại và khai báo tệp
Nhận biết:
Nêu được đặc điểm, vai trò của kiểu dữ liệu tệp
Nêu được khái niệm tệp văn bản
Nêu được các thao tác cơ bản đối với tệp văn bản
Thông hiểu:
So sánh được hai cách lưu trữ dữ liệu trong chương trình:
+ Lưu trữ trong biến nhớ;
Giải thích được tác dụng của một số hàm làm việc với tệp 3 2 1*
So sánh được hai cách làm việc với tệp văn bản: sử dụng tệp để đọc dữ liệu vào và sử dụng tệp để ghi dữ liệu ra
Trang 38Nhận biết:
Nêu được vai trò của chương trình con trong lập trình
Nêu được cách khai báo chương trình con
Chỉ ra được các chương trình con trong một chương trình cụ thể
3 2
2 Hàm
Nhận biết:
Trình bày được cấu trúc hàm
Nêu được tham số hình thức là các biến khai báo cho dữ liệu vào/ra của hàm
Nêu được biến cục bộ là các biến được dùng riêng trong hàm
Nêu được cách gọi thực hiện hàm từ một chương trình khác
Trang 3934
1.2.2.3 Ngân hàng câu hỏi theo ma trận, bảng đặc tả kiểm tra cuối kì II lớp 11
Ngân hàng câu hỏi biên soạn dựa vào mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá theo ba mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng bám sát với bản đặc tả đề kiểm tra cuối kì II lớp 11
Phần câu hỏi cụ thể được nêu ở nội dung phụ lục
1.3 Kiểm tra lớp 12 1.3.1 Kiểm tra cuối kì I lớp 12
1.3.1.1 Ma trận kiểm tra cuối kì I lớp 12
TT
Nội dung kiến
thức/kĩ năng Đơn vị kiến thức/kĩ năng
Mức độ nhận thức
tổng điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng cao
Số CH
Thời gian
Số
CH
Thời gian
Số
CH
Thời gian
Số
CH
Thời gian
Số
CH
Thời gian
Trang 40Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1 Khái niệm cơ
Nhận biết:
- Trình bày được khái niệm CSDL
- Nêu được vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống
Nhận biết:
- Trình bày được khái niệm hệ QT CSDL
- Nêu được các chức năng của hệ quản trị CSDL (tạo lập CSDL; cập nhật dữ liệu, tìm kiếm, kết xuất thông tin; điều khiển việc truy cập vào CSDL)
- Nêu được vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
- Chỉ ra được các công việc cụ thể thường phải làm khi tạo lập CSDL (cập nhật dữ liệu, tìm kiếm, kết xuất thông tin, điều khiển việc truy cập vào CSDL)