SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT THANH CHƯƠNG 3 ------ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Một số kinh nghiệm trong hướng dẫn học sinh trả lời các dạng câu hỏi trắc nghiệm bài tập kỹ n
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT THANH CHƯƠNG 3
- -
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Một số kinh nghiệm trong hướng dẫn học sinh trả lời các dạng câu hỏi trắc nghiệm bài tập kỹ năng trong ôn thi THPT quốc gia môn Địa lý theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực
Trang 2PHẦN I MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việc rèn luyện các kỹ năng địa lí là rất quan trọng đối với học sinh Thông qua việc rèn luyện các kỹ năng sẽ giúp học sinh nhận thức các sự vật, hiện tượng địa lí một cách thuận lợi hơn, sinh động hơn, đôi khi kỹ năng cũng là nguồn tri thức để học sinh khai thác, tìm tòi phát hiện ra những kiến thức địa lí mới hay vận dụng những kiến thức đã học vào giải thích các sự vật, hiện tượng diễn ra trong cuộc sống hằng ngày Từ đó, phát triển được những năng lực cần thiết như: Năng lực tự học; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng tranh ảnh; năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
Trong quá trình hướng dẫn học sinh ôn tập, giáo viên cần phải chú trọng tới bồi dưỡng kỹ năng địa lí cho học sinh để các em học tập bộ môn được tốt hơn, hứng thú hơn và có thể làm bài thi đạt kết quả cao hơn Việc ôn tập, trả lời các câu hỏi bài tập kỹ năng địa lí thường không quá khó bởi cơ bản các kỹ năng này có nguyên tắc học, cách trả lời dễ hơn các câu hỏi lí thuyết Nếu được hướng dẫn ôn tập tốt kỹ năng địa lí thì đây có thể coi là phần dễ “ăn điểm” hơn rất nhiều so với các câu còn lại (nhất là các câu trắc nghiệm lí thuyết có cùng mức độ)
Qua nghiên cứu thực trạng, đánh giá những ưu điển, hạn chế và phân tích các nguyên nhân, tôi mong muốn khắc phục những khó khăn tồn tại trong dạy và học môn Địa lý cũng như mong muốn kết quả làm bài thi THPT quốc gia của học sinh tại trường THPT Thanh Chương 3 nói riêng, một số trường THPT huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An nói chung được nâng cao hơn nữa nên tôi đã chọn nghiên
cứu và viết sáng kiến kinh nghiệm: “Một số kinh nghiệm trong hướng dẫn học
sinh trả lời các dạng câu hỏi trắc nghiệm bài tập kỹ năng trong ôn thi THPT quốc gia môn Địa lý theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực”
2 Tính mới của đề tài
Hiện nay, có một số tài liệu đã hướng dẫn học sinh giải các bài tập kỹ năng địa lí Tuy nhiên, hầu hết các tài liệu đều hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi kỹ năng bằng hình thức tự luận Hơn nữa, các tài liệu cũng chủ yếu tập trung vào việc hướng dẫn chuyên sâu và một dạng kỹ năng cụ thể nào đó chứ chưa khái quát, tổng hợp việc hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi trắc nghiệm bài tập kỹ năng một cách đầy đủ, hệ thống nên học sinh cũng chỉ tham khảo được việc trả lời một vài dạng
Trang 33 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Căn cứ vào nội dung chương trình sách giáo khoa, chuẩn kiến thức kĩ năng và trình độ nhận thức của học sinh cùng với kinh nghiệm của bản thân, đề tài chỉ tập trung đi sâu hướng dẫn học sinh trả lời các dạng câu hỏi trắc nghiệm bài tập kỹ năng trong ôn thi THPT quốc gia môn Địa lý theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực cơ bản ở địa lý lớp 12
PH N II NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1 Cơ sở lý luận
1.1 Một số khái niệm chung
- Kĩ năng, kĩ xảo nói chung là phương thức thực hiện một hành động nào đó, thích hợp với mục đích và những điều kiện hành động Kĩ nẵng kĩ xảo thực chất là những hành động thực tiễn mà học sinh haonf thiện được một cách có ý thức trên
cơ sở những kiến thức địa lý
- Muốn có kĩ năng , kĩ xảo trước hết học sinh phải có kiến thức và biết cách vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Kĩ năng được lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ trở thành kĩ xảo
- Trắc nghiệm:
Theo từ điển Webster’s Collegiate cho rằng: “Trắc nghiệm là bất cứ một loại câu hỏi hay bài tập hoặc một phương tiện nào đó để đo kỉ xảo, tri thức, trí tuệ, năng lực hay tài năng của một cá nhân hay nhóm”
F.S.Freeman cho rằng:“Trắc nghiệm tâm lí là một công cụ đã được chuẩn hoá dùng để đo lường khách quan một hay nhiều khía cạnh của nhân cách hoàn chỉnh qua những mẫu trả lời bằng ngôn ngữ hay phi ngôn ngữ hay bất cứ một hình thức hành vi nào khác”
Trong các định nghĩa đó, thì định nghĩa của Freeman hay hơn cả và
đã được nhiều người chấp nhận vì nêu được bản chất của phương pháp trắc nghiệm đồng thời mô tả được hình thức thể hiện của trắc nghiệm điển hình, giúp chúng ta nhận diện được phương pháp trắc nghiệm
- Trắc nghiệm khách quan là một trong những công cụ đo lường thành tích học tập Với những ưu điểm của mình phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập bằng trắc nghiệm khách quan đã được đưa vào sử dụng từ nhiều năm nay và ngày càng được các trường phổ thông sử dụng phổ biến để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Trang 4- Trắc nghiệm theo nghĩa rộng là một phép lượng giá cụ thể mức độ khả năng thể hiện hành vi trong lĩnh vực nào đó của một người cụ thể nào đó
- Phương pháp trắc nghiệm khách quan là một trong những dạng trắc nghiệm viết, kỹ thuật trắc nghiệm này được dùng phổ biến để đo lường năng lực của con người trong nhận thức, hoạt đông và cảm xúc Phương pháp trắc nghiệm khách quan đã được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực như y học, tâm lý, giáo dục ở nhiều nước
- Trong lĩnh vực giáo dục, trắc nghiệm khách quan đã được sử dụng rất phổ biến tại nhiều nước trên thế giới trong các kỳ thi để đánh giá năng lực nhận thức của người học, tại nước ta trắc nghiệm khách quan được sử dụng trong các kỳ thi tuyển sinh cao đẳng, đại học và kỳ thi kết thúc học phần tại nhiều trường
1.2 Phát triển phẩm chất năng lực trong dạy học môn Điạ lý
Hiện nay có nhiều quan niệm về năng lực, theo OECD: Năng lực là khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong một bối cảnh cụ thể; theo Chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2018: Năng lực là thuộc tính
cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể
Với những quan niệm trên, đánh giá kết quả học tập theo định hướng tiếp cận năng lực cần chú trọng vào khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong những bối cảnh có ý nghĩa Đánh giá kết quả học tập của học sinh đối với các môn học và hoạt động giáo dục theo quá trình hay
ở mỗi giai đoạn học tập chính là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học về kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực, đồng thời có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của học sinh
Xét về bản chất thì không có mâu thuẫn giữa đánh giá năng lực và đánh giá kiến thức, kĩ năng, đánh giá năng lực được coi là bước phát triển cao hơn so với đánh giá kiến thức, kĩ năng Để chứng minh học sinh có năng lực ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội cho học sinh được giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn Khi đó học sinh vừa phải vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học ở nhà trường, vừa sử dụng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội) để giải quyết vấn đề của thực tiễn Như vậy, thông qua việc hoàn thành một nhiệm vụ trong bối cảnh thực, người ta có thể đồng thời đánh giá được cả khả năng nhận thức, kĩ năng thực hiện và những giá trị, tình cảm của người học Mặt khác, đánh giá năng lực không hoàn toàn phải dựa vào chương trình giáo dục của từng môn học như đánh giá kiến thức, kĩ năng, bởi năng lực là tổng hóa, kết tinh kiến thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm, giá trị, chuẩn mực đạo đức,… được hình thành từ nhiều
Trang 5môn học, lĩnh vực học tập khác nhau, và từ sự phát triển tự nhiên về mặt xã hội của một con người
Có thể tổng hợp một số dấu hiệu khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá kiến thức, kĩ năng của người học như sau:
Một số điểm khác biệt giữa đánh giá tiếp cận nội dung (kiến thức, kĩ năng)
và đánh giá tiếp cận năng lực
STT Đánh giá theo hướng
tiếp cận nội dung
Đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực
1
Các bài kiểm tra trên giấy được
thực hiện vào cuối một chủ đề,
một chương, một học kì,
Nhiều bài kiểm tra đa dạng (giấy, thực hành, sản phẩm dự án, cá nhân, nhóm…) trong suốt quá trình học tập
2 Nhấn mạnh sự cạnh tranh Nhấn mạnh sự hợp tác
3 Quan tâm đến mục tiêu cuối cùng
của việc dạy học
Quan tâm đến đến phương pháp học tập, phương pháp rèn luyện của học sinh
4 Chú trọng vào điểm số
Chú trọng vào quá trình tạo ra sản phẩm, chú ý đến ý tưởng sáng tạo, đến các chi tiết của sản phẩm để nhận xét
5 Tập trung vào kiến thức hàn lâm Tập trung vào năng lực thực tế và
sáng tạo
6
Đánh giá được thực hiện bởi các
cấp quản lí và do giáo viên là chủ
yếu, còn tự đánh giá của học sinh
không hoặc ít được công nhận
Giáo viên và học sinh chủ động trong đánh giá, khuyến khích tự đánh giá
và đánh giá chéo của học sinh
7
Đánh giá đạo đức học sinh chú
trọng đến việc chấp hành nội quy
nhà trường, tham gia phong trào
thi đua…
Đánh giá phẩm chất của học sinh toàn diện, chú trọng đến năng lực cá nhân, khuyến khích học sinh thể hiện
cá tính và năng lực bản thân Với quan niệm về năng lực như đã nêu trên, trong quá trình học tập để hình thành và phát triển được các năng lực, người học cần chuyển hóa những kiến thức,
kĩ năng, thái độ có được vào giải quyết những tình huống mới và xảy ra trong môi trường mới Như vậy, có thể nói kiến thức là cơ sở để hình thành năng lực, là nguồn lực giúp cho người học tìm được các giải pháp tối ưu để thực hiện nhiệm vụ hoặc có cách ứng xử phù hợp trong bối cảnh phức tạp Khả năng đáp ứng phù hợp với bối của thực tiễn cuộc sống là đặc trưng quan trọng nhất của năng lực, khả
Trang 6năng đó có được dựa trên sự đồng hóa và sử dụng có cân nhắc những kiến thức, kĩ năng cần thiết trong từng hoàn cảnh cụ thể
Những kiến thức là cơ sở để hình thành và rèn luyện năng lực phải được tạo nên do chính người học chủ động nghiên cứu, tìm hiểu hoặc được hướng dẫn nghiên cứu tìm hiểu và từ đó kiến tạo nên Việc hình thành và rèn luyện năng lực được diễn ra theo hình xoáy trôn ốc, trong đó các năng lực có trước được sử dụng
để kiến tạo kiến thức mới; và đến lượt mình, kiến thức mới lại đặt cơ sở để hình thành những năng lực mới
Kĩ năng theo nghĩa hẹp là những thao tác, những cách thức thực hành, vận dụng kiến thức, kinh nghiệm đã có để thực hiện một hoạt động nào đó trong một môi trường quen thuộc Kĩ năng hiểu theo nghĩa rộng, bao hàm những kiến thức, những hiểu biết và trải nghiệm,… giúp cá nhân có thể thích ứng khi hoàn cảnh thay đổi
Kiến thức, kĩ năng là cơ sở cần thiết để hình thành năng lực trong một lĩnh vực hoạt động nào đó Tuy nhiên, nếu chỉ có kiến thức, kĩ năng trong một lĩnh vực nào đó thì chưa chắc đã được coi là có năng lực, mà còn cần đến việc sử dụng hiệu quả các nguồn kiến thức, kĩ năng cùng với thái độ, giá trị, trách nhiệm bản thân để thực hiện thành công các nhiệm vụ và giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn khi điều kiện và bối cảnh thay đổi
2 Cơ sở thực tiễn
+ Trong dạy học và kiểm tra đánh giá môn Địa lý hiện nay thì việc hướng dẫn học sinh ôn tập, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm bài tập kỹ năng là rất cần thiết và rất quan trọng vì số lượng câu hỏi trắc nghiệm bài tập kỹ năng chiếm tỉ lệ khá cao trong đề thi THPT quốc gia cũng như trong việc kiểm tra đánh giá năng lực học sinh
+ Qua thực tế nghiên cứu cho thấy, đề thi THPT quốc gia rất chú trọng đến việc kiểm tra, đánh giá kỹ năng địa lí của học sinh Số lượng câu hỏi trắc nghiệm bài tập kỹ năng chiếm tỉ lệ khá lớn trong đề thi
Trong đề thi THPT quốc gia môn Địa lý từ năm 2018 đến 2021 và đề thi tham khảo năm 2022 (thi bằng hình thức trắc nghiệm khách quan), có 05 dạng câu hỏi trắc nghiệm bài tập kỹ năng thường xuyên được sử dụng Số lượng các câu của từng dạng bài tập kỹ năng cụ thể như sau:
SỐ LƯỢNG CÂU HỎI THEO TỪNG DẠNG BÀI TẬP KỸ NĂNG TRONG
ĐỀ THI THPT QUỐC GIA THAM KHẢO TỪ 2018 - 2022
Dạng kỹ năng 2018 2019 2020 2021 2022
Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam 10 11 14 15 15
Xử lí, nhận xét bảng số liệu 02 01 01 01 01
Trang 7Xác định nội dung thể hiện của biểu đồ 01 01 01 01 01
2.1 Thực trạng vấn đề kiểm tra đánh giá học sinh theo hình thức kiểm tra trong các trường THPT hiện nay
Đã có những giáo viên, nhà trường tích cực và thu được kết quả tốt trong đổi mới kiểm tra, đánh giá đồng bộ với cố gắng đổi mới phương pháp dạy học nhưng chưa có nhiều và chưa được các cấp quản lí giáo dục quan tâm khuyến khích, nhân rộng điển hình
2.1.2 Khó khăn và nguyên nhân
Chưa đạt được sự thăng bằng: giáo viên dạy khác nhau nên kiểm tra, đánh giá khác nhau
− Thiếu tính khách quan: phần lớn dựa vào các đề thi có sẵn và ép kiến thức của học sinh theo các dạng câu hỏi được ấn định trước trong các đề thi có sẵn
− Thiếu tính năng động: do chưa thiết kế ma trận đề kiểm tra và chưa có thư viện câu hỏi, bài tập nên số lượng câu hỏi kiểm tra rất hạn chế và chủ yếu dựa vào nội dung của các sách bài tập, sách tham khảo, các đề thi tốt nghiệp THPT hay các đề thi vào các trường đại học của các năm trước
Trang 8− Coi nhẹ kiểm tra đánh giá chất lượng nắm vững bản chất hệ thống khái niệm hoá học cơ bản, các định luật hóa học cơ bản, còn nặng về ghi nhớ và tái hiện
− Chưa chú ý đánh giá năng lực thực hành, tổng hợp kiến thức, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Hầu như ít kiểm tra về thí nghiệm hoá học và năng lực tự học của học sinh
− Chưa sử dụng các phương tiện hiện đại trong việc chấm bài và phân tích kết quả kiểm tra để rút ra các kết luận đúng
Trong quản lí chỉ đạo đã chưa đánh giá đúng tầm quan trọng của đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá đối với việc tạo động cơ, thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, thể hiện:
− Về thi, kiểm tra, đánh giá hiện vẫn còn nặng về yêu cầu học sinh học thuộc lòng, nhớ máy móc; ít yêu cầu ở các mức độ cao hơn như hiểu, vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng và giáo dục tình cảm, thái độ
− Chưa vận dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra, chưa coi trọng đánh giá, giúp đỡ học sinh học tập thông qua kiểm tra mà chỉ tập trung chú ý việc cho điểm bài kiểm tra Một số giáo viên, nhà trường lạm dụng hình thức trắc nghiệm
− Tình trạng trên đang là một trong những rào cản chính đối việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh; làm thui chột hứng thú và động cơ học tập đúng đắn
2.2 Thực trạng vấn đề kiểm tra đánh giá học sinh theo hình thức kiểm tra trắc nghiệm tại các trường THPT của huyện Thanh Chương
Việc thay đổi hình thức thi cử tự luận với thời gian làm bài cho môn thi dài, chuyển sang hình thức thi trắc nghiệm với thời gian làm bài ngắn, bằng việc lựa chọn mốt phương án đúng nhất trong bốn phương án đưa ra trong mỗi câu hỏi của
đề thi Do thời gian thực hiện ngắn nên nhiều giáo viên và học sinh còn thực hiện lúng túng với hình thức thi tổ hợp Bên cạnh đó nguồn tài liệu chính thống đáp ứng cho học sinh ôn tập cũng đang còn rất hạn chế chủ yếu do giáo viên biên soạn, tham khảo Tuy nhiên làm đề trắc nghiệm không phải là dễ đòi hỏi giáo viên phải đầu tư nhiều thời gian, công sức và trí tuệ vì vậy việc ôn tập để cho học sinh đạt kết quả cao đang là vấn đề đối với học sinh
Học sinh phải nhớ dung lượng kiến thức khá nhiều mới có thể làm được bài thi trắc nghiệm
2.3 Những kết quả đạt được và tồn tại tại Thanh Chương 3 trong những năm gần đây
THỐNG KÊ KẾT QUẢ THI THPT QUỐC GIA CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT THANH CHƯƠNG 3 NĂM 2018 - 2021
Trang 9đa số học sinh chưa trả lời đúng hết các câu hỏi trắc nghiệm bài tập kỹ năng trong
đề thi THPT quốc gia, kể cả học sinh khá, giỏi hoặc lại mất quá nhiều thời gian để hoàn thành các câu hỏi bài tập kỹ năng làm ảnh hưởng đến tiến độ làm bài; thậm chí, nhiều học sinh chưa biết cách trả lời đủ các dạng câu hỏi trắc nghiệm bài tập
kỹ năng, còn nhầm lẫn một cách đáng tiếc hoặc chưa biết cách phân loại, nhận dạng một cách đầy đủ về loại câu hỏi này… Có nhiều học sinh vẫn được điểm dưới trung bình, thậm chí dưới 3,5 và cả dưới 2,0
CHƯƠNG II: MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG HƯỚNG DẪN HỌC SINH TRẢ LỜI CÁC DẠNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BÀI TẬP KỸ NĂNG
TRONG ÔN THỊ THPT QUỐC GIA
1 Hướng dẫn học sinh xác định các dạng câu hỏi trắc nghiệm kỹ năng trong
đề thi THPT quốc gia môn Địa lý
1.1 Mục tiêu
Sáng kiến kinh nghiệm nhằm mục tiêu xây dựng một tài liệu có giá trị cao trong việc hướng dẫn học sinh trả lời dạng câu hỏi trắc nghiệm bài tập kỹ năng địa
lí trong quá trình học, ôn tập và làm bài thi THPT quốc gia môn Địa lý Sáng kiến
sẽ giúp học sinh hiểu rõ hơn về dạng câu hỏi trắc nghiệm bài tập kỹ năng môn Địa
lý, các em sẽ bớt lúng túng, nhầm lẫn và không trả lời sai một cách đáng tiếc các câu hỏi dạng này Từ đó, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy môn Địa lý tại trường THPT Thanh Chương 3 nói riêng và tại các THPT trên địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An nói chung
Trang 10Học sinh thực hiện các bài thực hành
Trang 11Học sinh thực hiện các bài thực hành
1.2 Cách thức thực hiện
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: thực hiện các biện pháp sưu tầm, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các đề thi, tài liệu liên quan đến các dạng bài tập kỹ năng địa lí nói chung và dạng câu hỏi trắc nghiệm bài tập kỹ năng địa lí nói riêng
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp phỏng vấn, tham vấn: Nghiên cứu, thảo luận, xin ý kiến tham vấn, tư vấn của nhóm chuyên môn Địa lý tại trường THPT Thanh Chương 3 và một số cốt cán chuyên môn trong địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An; trao đổi, phỏng vấn, khảo sát thực trạng, nhu cầu, nguyện vọng của học sinh trong việc ôn thi THPT quốc gia môn Địa lý nói chung và phần các câu hỏi trắc nghiệm bài tập kỹ năng địa lí nói riêng
+ Phương pháp khảo sát số liệu thống kê: Tổng hợp số liệu về các dạng câu hỏi trắc nghiệm kỹ năng trong đề thi THPT quốc gia qua các năm 2018, 2019,
2020, 2021 Đề tham khảo ban hành ngày 31/3/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Tổng hợp, thống kê kết quả thi THPT quốc gia của học sinh tỉnh Trường THPT Thanh Chương 3 nói riêng và học sinh một số trường THPT trên địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An nói chung đối với môn Địa lý và đặc biệt là đối với các câu hỏi thuộc trắc nghiệm bài tập kỹ năng
Qua thực tế nghiên cứu cho thấy, đề thi THPT quốc gia rất chú trọng đến việc kiểm tra, đánh giá kỹ năng địa lí của học sinh Số lượng câu hỏi trắc nghiệm bài tập kỹ năng chiếm tỉ lệ khá lớn trong đề thi:
THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG CÂU HỎI KỸ NĂNG TRONG ĐỀ THI
THPT QUỐC GIA THAM KHẢO MÔN ĐỊA LÝ TỪ 2018 - 2022
Năm 2018 2019 2020 2021 2022
Số câu kỹ năng 15/40 15/40 16/40 19/40 19/40
Trang 12(Nguồn: theo Đề thi THPT quốc gia các năm: 2018, 2019, 2020,2021 và đề minh họa ngày 31/3/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Nhận thức được vấn đề này, trong nhiều năm trở lại đây, các GV dạy môn Địa
lý tại trường THPT Thanh Chương 3 nói riêng và trong tỉnh Nghệ An nói chung
đã tích cực, chủ động hướng dẫn HS ôn tập, kết quả làm bài thi THPT quốc gia của
HS không ngừng được nâng cao Số HS đạt điểm khá giỏi tăng lên nhiều, nhiều HS đạt giải cao trong các kỳ thi HS giỏi, tỷ lệ đỗ Đại học, Cao đẳng ngày càng tăng: + Phương pháp thực nghiệm: Trao đổi, thảo luận với nhóm chuyên môn và áp dụng các biện pháp thực hiện nội dung sáng kiến vào việc ôn thi THPT quốc gia tại một số lớp thi tổ hợp xã hội của trường THPT Thanh Chương 3 sau đó tiếp tục thảo luận, nghiên cứu rút kinh nghiệm để hoàn thiện sáng kiến
đa số học sinh chưa trả lời đúng hết các câu hỏi trắc nghiệm bài tập kỹ năng trong
đề thi THPT quốc gia, kể cả học sinh khá, giỏi hoặc lại mất quá nhiều thời gian để hoàn thành các câu hỏi bài tập kỹ năng làm ảnh hưởng đến tiến độ làm bài; thậm chí, nhiều HS chưa biết cách trả lời đủ các dạng câu hỏi trắc nghiệm bài tập kỹ năng, còn nhầm lẫn một cách đáng tiếc hoặc chưa biết cách phân loại, nhận dạng một cách đầy đủ về loại câu hỏi này… Có nhiều học sinh vẫn được điểm dưới trung bình, thậm chí dưới 3,5 và cả dưới 2,0
THỐNG KÊ VIỆC TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BÀI TẬP
KỸ NĂNG MÔN ĐỊA LÝ CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT THANH CHƯƠNG 3
(Theo kết quả khảo sát lần 1, năm học 2021 - 2022
của trường THPT Thanh chương 3)
Phân tích bảng số liệu có thể thấy: số câu trắc nghiệm bài tập kỹ năng trả lời đúng trung bình của 206 học sinh là 13/16 = 81,3% (đạt được số điểm trung bình
Trang 13là: 3,25/4,0) Vậy số câu sai khá nhiều (trung bình sai 3/16 câu) Điều đáng nói ở đây đó là đa số câu hỏi trắc nghiệm bài tập kỹ năng ở mức độ Nhận biết (12/16 câu) chỉ có 02 câu Thông hiểu, 01 câu Vận dụng và 01 câu Vận dụng cao Ngay cả khi cùng mức độ nhận thức thì các câu bài tập kỹ năng vẫn được coi là dễ trả lời hơn các câu lí thuyết Vì vậy, việc học sinh trả lời sai dù chỉ một câu bài tập kỹ năng cũng là điều hết sức đáng tiếc và rất khó đề “bù” được điểm số nhờ các câu lí thuyết
2 Hướng dẫn học sinh trả lời các dạng câu hỏi trắc nghiệm bài tập kỹ năng trong ôn thi THPT quốc gia môn Địa lý
Khi trả lời các câu hỏi trắc nghiệm bài tập kỹ năng môn Địa lý nói riêng và các câu hỏi trắc nghiệm nói chung, học sinh cần lưu ý những vấn đề chung đó là: phải đọc kỹ lời dẫn trong các câu hỏi, gạch chân các từ khóa của lời dẫn để xác định rõ yêu cầu, tránh nhầm lẫn Đặc biệt phải lưu ý những dạng câu hỏi mà lời dẫn ở thể phủ định Cần nghiên cứu kỹ yêu cầu của từng câu hỏi để tính toán, lập luận, phân tích 4 lựa chọn để tìm đáp án đúng
Đối với từng dạng câu hỏi trắc nghiệm bài tập kỹ năng cụ thể, cách học, ôn tập và trả lời cần lưu ý như sau:
2.1 Dạng câu hỏi trắc nghiệm bài tập kỹ năng sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
Đây là dạng câu hỏi trắc nghiệm bài tập kỹ năng chiếm tỉ lệ cao nhất trong đề thi THPT quốc gia và cũng là phần dễ “ăn điểm” nhất do đa số các câu của dạng này ở mức Nhận biết và chỉ số ít ở mức Thông hiểu Để sử dụng hiệu quả Atlat Địa
lí Việt Nam trong quá trình ôn tập và làm bài thi trắc nghiệm, HS cần:
- Nắm được cấu trúc của Atlat Địa lí Việt Nam: Ngoài lời nói đầu, phần
Kí hiệu chung và Mục lục thì cấu trúc kênh hình và nội dung trong Atlat Địa lí Việt Nam có thể chia thành 05 phần như sau:
+ Phần 1: Hành chính (trang 4 - 5);
+ Phần 2: Địa lí tự nhiên (từ trang 6 - 7 đến trang 14)
+ Phần 3: Địa lí dân cư (từ trang 15 đến trang 16)
+ Phần 4: Địa lí các ngành kinh tế (từ trang 17 đến trang 25)
+ Phần 5: Địa lí các vùng kinh tế (từ trang 26 đến trang 30)
Việc nắm rõ được cấu trúc Atlat giúp HS tổng hợp kiến thức một cách khoa học hơn, tiết kiệm được thời gian làm bài
- Nắm chắc các kí hiệu chú thích và xác định đúng phương hướng của các đối tượng trong Atlat: học sinh cần nắm chắc các ký hiệu của các đối tượng
địa lí thể hiện trong Atlat trang 3 và trang được yêu cầu sử dụng, biết cách xác
định phương hướng trong Atlat Việc nắm chắc các kí hiệu và phương hướng sẽ
giúp các em khai thác Atlat chính xác và nhanh hơn
Trang 14- Biết khai thác biểu đồ có trong Atlat: Thông thường, mỗi bản đồ ngành
kinh tế, vùng kinh tế đều có từ 1 đến 2 biểu đồ Học sinh cần khai thác các biểu đồ trong các bài có liên quan để không phải nhớ nhiều số liệu trong phần lý thuyết
Phải chú ý tới kỹ năng xử lí số liệu của biểu đồ như: so sánh, tốc độ, cơ cấu…
- Biết cách phối hợp các bản đồ có nội dung liên quan: Đối với những câu
hỏi có tính định hướng, cần tổng hợp nhiều vấn đề, học sinh cần phải biết kết hợp
và vận dụng nhiều bản đồ khác nhau để đưa ra một câu trả lời chính xác nhất
Ví dụ 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây
có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn hơn cây công nghiệp hàng năm?
A Bến Tre B Sóc Trăng C Hậu Giang D Phú Yên
Hướng dẫn trả lời ví dụ 1: Để trả lời được câu hỏi này, HS cần:
- Mở đúng Atlat trang 19 - trang Nông nghiệp
- Quan sát vào bản đồ Cây công nghiệp
- Quan sát chú thích của biểu đồ cột ghép trong Atlat: cột màu cam thể hiện diện tích cây công nghiệp lâu năm; cột màu vàng thể hiện diện tích cây công nghiệp hàng năm
- So sánh về chiều cao của các cột trong 4 tỉnh mà câu hỏi đã cho (tương ứng
đó là độ lớn về diện tích)
Đáp án đúng của câu hỏi là: A
2.2 Dạng câu hỏi trắc nghiệm kỹ năng xử lí, nhận xét bảng số liệu
Để trả lời được dạng câu hỏi này, học sinh cần nắm vững các nội dung như sau:
- Đọc kĩ tên, đơn vị của bảng số liệu để biết được nội dung mà bảng số liệu
+ Nếu là nhanh hơn hay chậm hơn thì nên dùng phép tính chia để biết nhanh hơn hay chậm hơn bao nhiêu lần
+ Nếu là nhiều hơn hay ít hơn thì nên dùng phép tính trừ để biết nhiều hơn hay ít hơn bao nhiêu đơn vị
- Chú ý nắm vững các công thức tính toán trong môn Địa lý khi phân tính biểu đồ và bảng số liệu
MỘT SỐ CÔNG THỨC THƯỜNG GẶP TRONG QUÁ TRÌNH
Trang 15LÀM BÀI THI THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÝ
3 Tính tỉ suất gia tăng tự
4 Tính tỉ số giới tính %
5 Tính mật độ dân số
Người/k
m2
III Phần nông nghiệp
1 Tính sản lượng lượng Tấn Diện tích x Năng xuất
2 Tính năng suất tạ/ha
X100Diện tích rừng
X 1000
Số dân tử Tổng số dân
Tổng số dân Diện tích
X 100
Số dân Nam
Số dân Nữ
Sản lượng Diện tích Sảnlượng
Số dân
Trang 162 Cán cân xuất nhập khẩu
+ (-) VNĐ (USD)
Xuất khẩu - Nhập khẩu
3 Tính khối lượng vận
chuyển
Tấn (người)
4 Tính cự li vận chuyển Km
5 Khối lượng luân chuyển Tấn.km Khối lượng vận chuyển x
Cự li vận chuyển
Ví dụ 2: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2017
Quốc gia In-đô-nê-xi-a Cam-pu-chia Ma-lai-xi-a Phi-lip-pin
Diện tích (nghìn km 2 ) 1910,9 181,0 330,8 300,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số năm
2017 của một số quốc gia?
A Cam-pu-chia cao hơn Ma-lai-xi-a B Phi-lip-pin cao hơn Cam-pu-chia
C In-đô-nê-xi-a cao hơn Phi-lip-pin D Ma-lai-xi-a cao hơn In-đô-nê-xi-a Hướng dẫn trả lời ví dụ 2: Để trả lời được câu hỏi này, học sinh cần:
- Phải hiểu và tính được mật độ dân số (người/km2) = số dân/diện tích
- So sánh mật độ dân số vừa tính được của các quốc gia với nhau
Đáp án đúng của câu hỏi này là: B
2.3 Dạng câu hỏi trắc nghiệm kỹ năng xử lí, nhận xét biểu đồ
Dạng câu hỏi này tương tự với dạng câu hỏi yêu cầu xử lí, nhận xét bảng số liệu Để trả lời được dạng câu hỏi này, học sinh cần nắm vững các nội dung như sau:
- Đọc kĩ tên, đơn vị, các chú thích của biểu đồ
- Đọc kĩ yêu cầu câu hỏi để nhận biết rõ: Câu hỏi khẳng định hay phủ định và trọng tâm câu hỏi là gì
Khối lượng luân chuyển
Cự li vận chuyển
Khối lượng luân chuyển Khối lượng vận chuyển