1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận cuối kỳ môn khoa học quản trị

12 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận cuối kỳ môn khoa học quản trị
Tác giả Đào Duy Nhất
Người hướng dẫn Lê Anh Huyền
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa học Quản trị
Thể loại Tiểu luận cuối kỳ
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 192,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university [TL0TT KHQT MS21C1BUS50300706 ] Đào Duy Nhất 312010 25663 Khoa học quản trị (Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh) St[.]

Trang 1

[TL0TT KHQT MS21C1BUS50300706 ] Đào Duy Nhất

312010 25663

Khoa học quản trị (Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh)

[TL0TT KHQT MS21C1BUS50300706 ] Đào Duy Nhất

312010 25663

Khoa học quản trị (Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh)

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC UEH - TRƯỜNG KINH DOANH

KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING

-

 -TIỂU LUẬN CUỐI KỲ MÔN: KHOA HỌC QUẢN TRỊ

GIẢNG VIÊN PHỤ TRÁCH: LÊ ANH HUYỀN TRÂM

SINH VIÊN: ĐÀO DUY NHẤT MSSV: 31201025663 LỚP: DH46FT002

MÃ LỚP HP: 21C1BUS50300706

Tp Hồ Chí Minh

Trang 3

Mục lục

TÌNH HUỐNG 1 3

1 Dạn bài toán 3

2 Mô hình đại số 3

3 Lập và giải mô hình trên bản tính Solver 4

4 Đọc kết quả, nhận xét 4

5 Tối đa hóa doanh thu bỏ qua sở thích của khách và khả năng tương thích của nhà tư vấn 5

6 Bảng báo cáo độ nhạy và ý nghĩa 5

a Lập bảng báo cáo độ nhạy 5

b Ý nghĩa 5

TÌNH HUỐNG 2 9

1 Xây dựng bảng thu hồi 9

2 4 tiêu chí quyết định 9

3 Giá trị kỳ vọn của thông tin hoàn hảo 9

4 Xác suất hậu định 9

5 Cây quyết định 9

6 Giá trị kỳ vọng của thông tin mẫu 9

Trang 4

TÌNH HUỐNG 1

1.

- Bài toán thuộc dạng hỗn hợp

- Giải thích: Công ty XYZ đang muốn tìm ra giải pháp phân bổ các nhà tư vấn (6) cho các dự án (8) của khách hàng theo số giờ nhất định, đảm bảo tối ưu nhất sự phù hợp của số giờ mà nhà tư vấn được phân bổ Bài toán lập trình tuyến tính liên quan đến quá trình phân bổ nguồn lực cho các hoạt động Đặc điểm để nhận biết dạng bài toán hỗn hợp này là các hàm ràng buộc theo kiểu:

+ Số lượng nguồn lực sử dụng nhỏ hơn số lượng nguồn lực hiện có bao gồm: số giờ trống, ngân sách dự án

+ Số giờ cố định : số giờ kí kết trong hợp đồng

 Từ đó, chọn ra mức hoạt động tối ưu hướng đến mục tiêu mà vẫn thõa mãn được giới hạn nguồn lực đó

2.

Gọi số giờ làm việc của:

- Nhà tư vấn A cho từng dự án là : A1,A2,….,A8

- Nhà tư vấn B cho từng dự án là : B1, B2,…, B8

- Nhà tư vấn C cho từng dự án là : C1, C2,…, C8

- Nhà tư vấn D cho từng dự án là : D1, D2,…, D8

- Nhà tư vấn E cho từng dự án là : E1, E2,…, E8

- Nhà tư vấn F cho từng dự án là : F1, F2,…, F8

Nhằm đạt được hiệu suất đáp ứng nhu cầu khách hàng cao nhất qua từng dự án thì tổng số giờ mà các nhà tư vấn với mức độ phù hợp với mỗi dự án phải đạt giá trị cao nhất Hàm mục tiêu :

A1*3+A2*2+A3*5+A4*5+A5*3+A6*3+A7*3+A8*3+…

F6*5+F7*4+F8*3= MAX

Các điều kiện rang buộc:

- Giới hạn về giờ làm việc so với thời gian trống:

+ Nhà tư vấn A: A1+A2+A3+…A8<=450

Trang 5

+ Nhà tư vấn B: B1+B2+B3+…B8<=600

+ Nhà tư vấn C: C1+C2+C3+…C8<=500

+ Nhà tư vấn D: D1+D2+D3+…D8<=300

+ Nhà đầu tư E; E1+E2+E3+…E8<=710

+ Nhà đầu tư F: F1+F2+F3+…F8<=860

- Giới hạn về số giờ kí hợp đồng của mỗi dự án: phân bổ thời gian của nhà tư vấn cho mỗi dự án phải bằng số giờ đã kí hợp đồng của mỗi dự án

- Giới hạn ngân sách dự án:

155*A1+140*B1+165*C1+300*D1+270*E1+150*F1<=100

155*A2+140*B2+165*C2+300*D2+270*E2+150*F2<=80

155*A3+140*B3+165*C3+300*D3+270*E3+150*F3<=120

155*A4+140*B4+165*C4+300*D4+270*E4+150*F4<=90

155*A5+140*B5+165*C5+300*D5+270*E5+150*F5<=65

155*A6+140*B6+165*C6+300*D6+270*E6+150*F6<=85

155*A7+140*B7+165*C7+300*D7+270*E7+150*F7<=50

155*A8+140*B8+165*C8+300*D8+270*E8+150*F8<=55

3. Thực hiện bảng tính bên Solver ( Sheet1_TH1)

4. Giải thích :

Từ kết quả Solver, có thể thấy giải pháp phẩn bổ thời gian của các nhà tư vấn với mỗi dự án là :

- Nhà tư vấn A : 190 giờ (dự án 3), 260 giờ (dự án 4)

- Nhà tư vấn B : 215 giờ ( dự án 4), 350 giờ (dự án 5), 35 giờ ( dự

án 6)

- Nhà tư vấn C : 210 giờ ( dự án 3), 290 giờ ( dự án 7)

Trang 6

- Nhà tư vấn D : 96,7 giờ ( dự án 2)

- Nhà tư vấn E : 208,3 giờ ( dự án 1), 200 giờ (dự án 8)

- Nhà tư vấn F : 291,7 giờ (dự án 1), 143,3 giờ (dự án 2), 425 giờ (dự án 6)

Tổng số thời gian làm việc: nhìn chung đa số các nhà tư vấn sử dụng khoảng thời gian trống cho các dự án một cách tối đa

- Nhà tư vấn A : 450/450, sử dụng tối đa thời gian trống

- Nhà tư vấn B : 600/600, sử dụng tối đa thời gian trống

- Nhà tư vấn C : 500/500, sử dụng tối đa thời gian trống

- Nhà tư vấn D : 96,67/300, sử dụng 32% thời gian trống

- Nhà tư vấn E : 408.33, sử dụng 58% thời gian trống

- Nhà tư vấn F : 860/860, sử dụng tối đa thời gian trống

Số giờ ký hợp đồng: tối ưu hóa được số giờ kí kết hợp đồng của mỗi

dự án

Chi phí thù lao trả cho các nhà tư vấn so với ngân sách dự án

- Dự án 1: 100000/100000

- Dự án 2: 50500/80000

- Dự án 3: 64100/120000

- Dự án 4: 70400/90000

- Dự án 5: 49000/65000

- Dự án 6: 68650/85000

- Dự án 7: 47850/50000

- Dự án 8: 54000/55000

Hiệu suất làm việc tổng thể: 12853.33 (giờ )

Nhận xét chung: các nhà tư vấn được phân bổ thời gian theo mức độ phù hợp với từng sự án Các nhà tư vấn A, B, C, F sử dụng tối đa nguồn thời gian trống để thực hiện các dự án, thể hiện hiệu suất làm việc tốt Việc phân bổ số giờ trong thỏa thuận hợp đồng được sử dụng một cách tối ưu nhất Từ đó, tối ưu hóa được nguồn chi phí thù lao trả cho các nhà tư vấn nhỏ hơn rất nhiều so với ngân sách dự án

Trang 7

5. Được thực hiện bên Solver (Sheet2_TH1)

Giải thích: Từ kết quả chạy solver, ta thấy, khi bỏ qua sở thích của khách hàng và khả năng tương thích của các nhà tư vấn, số giờ làm việc của các nhà tư vấn đối với mỗi dự án có sự khác biệt so với câu 3( Sheet1_TH1) Ta có thể thấy rằng, Việc theo sở thích và khả năng tương thích của các nhà tư vấn, thì số giờ làm việc được phân bổ đều và ưu tiên các nhà tư vấn được sự ưa thích của khách hàng Các nhà tư vấn A, B, C, F được sử dụng tối đa khoảng thời gian trống vì phí chi trả cho họ là khá thấp ($140-$165) Qua bên Sheet2_TH1, ta thấy rằng nếu bỏ qua sở thích và khả năng tương thích của các nhà

tư vấn, thì các nhà tư vấn A, B, C, F vẫn được lựa chọn Vì vậy, việc tối đa hóa doanh thu phải tối thiểu hóa việc trả lương cho các nhà tư vấn

6. Báo cáo độ nhạy: Sesitivity Report 1

Bảng báo cáo độ nhạy :

Khi hệ số hàm mục tiêu (các nhà tư vấn sử dụng tốt nhất khả năng của họ đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong mỗi giờ tư vấn) đạt giá trị cao nhất là 12853.3333 thì giải pháp tối ưu là:

- Nhà tư vấn A : 190 giờ (dự án 3), 260 giờ (dự án 4)

- Nhà tư vấn B : 215 giờ ( dự án 4), 350 giờ (dự án 5), 35 giờ ( dự

án 6)

- Nhà tư vấn C : 210 giờ ( dự án 3), 290 giờ ( dự án 7)

- Nhà tư vấn D : 96,7 giờ ( dự án 2)

- Nhà tư vấn E : 208,3 giờ ( dự án 1), 200 giờ (dự án 8)

- Nhà tư vấn F : 291,7 giờ (dự án 1), 143,3 giờ (dự án 2), 425 giờ (dự án 6)

Mức độ phù hợp của cá nhà tư vấn:

- Mức độ phù hợp của nhà tư vấn A:

+ Dự án 1: dao động nhỏ hơn 4.042

+ Dự án 2: dao động nhỏ hơn 5

+ Dự án 3: không dao động

+ Dự án 4: không dao động

Trang 8

+ Dự án 5: dao động nhỏ hơn 5

+ Dự án 6: dao động nhỏ hơn 5

+ Dự án 7: dao động nhỏ hơn 7

+ Dự án 8: dao động nhỏ hơn 5

- Mức độ phù hợp của nhà tư vấn B:

+ Dự án 1: dao động nhỏ hơn 3.917

+ Dự án 2: dao động nhỏ hơn 5

+ Dự án 3: dao động 5

+ Dự án 4: không dao động

+ Dự án 5: dao động lớn hơn 1

+ Dự án 6: không dao động

+ Dự án 7: dao động nhỏ hơn 7

+ Dự án 8: dao động nhỏ hơn 5

- Mức độ phù hợp của nhà tư vấn C:

+ Dự án 1: dao động nhỏ hơn 2.125

+ Dự án 2: dao động nhỏ hơn 3

+ Dự án 3: không dao động

+ Dự án 4: dao động

+ Dự án 5: dao động nhỏ hơn 3

+ Dự án 6: dao động nhỏ hơn 3

+ Dự án 7: dao động lớn hơn 5

+ Dự án 8: dao động nhỏ hơn 3

- Mức độ phù hợp của nhà tư vấn D:

+ Dự án 1: dao động nhỏ hơn 3.25

+ Dự án 2: dao động bằng 3

+ Dự án 3: dao động nhỏ hơn 3

+ Dự án 4: dao động nhỏ hơn 3

+ Dự án 5: dao động nhỏ hơn 3

+ Dự án 6: dao động nhỏ hơn 3

+ Dự án 7: dao động nhỏ hơn 5

+ Dự án 8: dao động nhỏ hơn 3

- Mức độ phù hợp của nhà tư vấn E:

Trang 9

+ Dự án 1: dao động từ 2 đến 14

+ Dự án 2: dao động nhỏ hơn 3

+ Dự án 3: dao động nhỏ hơn 3

+ Dự án 4: dao động nhỏ hơn 3

+ Dự án 5: dao động nhỏ hơn 3

+ Dự án 6: dao động nhỏ hơn 3

+ Dự án 7: dao động nhỏ hơn 5

+ Dự án 8: dao động lớn hơn 3

- Mức độ phù hợp của nhà tư vấn F:

+ Dự án 1: dao động từ 3.857 đến 5

+ Dự án 2: dao động bằng 5

+ Dự án 3: dao động nhỏ hơn 5

+ Dự án 4: dao động nhỏ hơn 5

+ Dự án 5: dao động nhỏ hơn 5

+ Dự án 6: dao động bằng 5

+ Dự án 7: dao động nhỏ hơn 7

+ Dự án 8: dao động nhỏ hơn 5

Bảng báo cáo độ nhạy : các giá trị rang buộc

Khi phần ràng buộc tay phải (số giờ ký hợp đồng của mỗi dự

án 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8) tương ứng là 500, 240, 400, 475, 350, 460,290, 200 (giờ) thì số giờ thực tế ký hợp đồng của các dự án từ 1 đến 8 tương ứng lần lượt là: 500, 240, 400, 475, 350, 460, 290, 200(giờ)

Khi phần ràng buộc tay phải (chi phí thù lao mỗi dự án từ 1 đến 8 trả cho các nhà tư vấn) tương ứng là 100000, 80000, 120000,

90000, 65000, 85000, 50000, 55000 thì chi phí thực tế mà mỗi dự

án phải trả lần lượt là:100000, 50500, 64100, 70400, 49000, 68650,

47850, 54000

Khi phần ràng buộc tay phải (số giờ làm việc của mỗi nhà tư vấn

A, B, C, D, E, F) tương ứng là 450, 600, 500, 300, 710, 860 (giờ) thì

Trang 10

số giờ thực tế tương ứng là 450, 600, 500, 96.67, 408.33 và 860 (giờ)

- Nếu chúng ta thay đổi (tăng hoặc giảm) 1 đơn vị số giờ ký hợp đồng của dự án 1 trong đoạn từ 457.033 đến 563.704 thì hàm mục tiêu sẽ thay đổi (tăng hoặc giảm) 0.75 (giá bóng: 0.75)

- Nếu chúng ta thay đổi (tăng hoặc giảm) 1 đơn vị số giờ ký hợp đồng của dự án 2 trong đoạn từ 143.333 đến 338.333; 1 đơn

vị của dự án 3 trong đoạn từ 303.333 đến 435; 1 đơn vị của dự

án 4 trong đoạn từ 378.333 đến 510; 1 đơn vị của dự án 5 trong đoạn từ 253.333 đến 385;1 đơn vị của dự án 6 trong đoạn từ 363.333 đến 569; 1 đơn vị của dự án 8 trong đoạn từ

0 đến 203.703; thì hàm mục tiêu sẽ thay đổi (tăng hoặc giảm)

3 đơn vị (giá bóng: 3)

- Nếu chúng ta thay đổi (tăng hoặc giảm) 1 đơn vị số giờ ký hợp đồng của dự án 7 trong đoạn từ 193.333 đến 303.03 thì hàm mục tiêu sẽ thay đổi (tăng hoặc giảm) 5 (giá bóng: 5)

- Nếu chúng ta thay đổi (tăng hoặc giảm) 1 đơn vị $ chi phí trả cho nhà tư vấn của dự án 1 trong đoạn từ 82800$ đến 111600$ thì hàm mục tiêu sẽ thay đổi (tăng hoặc giảm) 0.0083 (giá bóng: 0.0083)

- Nếu chúng ta thay đổi (tăng hoặc giảm) 1 đơn vị $ chi phí trả cho nhà tư vấn của dự án 2 trong đoạn từ 50500$ trở lên; hoặc dự án 3 trong đoạn từ 64100$ trở lên; hoặc dự án 4 trong đoạn từ 70400$ trở lên; hoặc dự án 5 trong đoạn từ 49000$ trở lên; hoặc dự án 6 trong đoạn từ 68650$ trở lên; hoặc dự án

7 trong đoạn từ 47850$ trở lên;hoặc dự án 8 trong đoạn từ 54000$ trở lên; thì hàm mục tiêu sẽ không thay đổi (tăng hoặc giảm) vì giá bóng bằng 0

- Nếu chúng ta thay đổi (tăng hoặc giảm) 1 đơn vị số giờ làm việc của nhà tư vấn A trong đoạn từ 415 đến 546.667 (giờ); hoặc nhà tư vấn B trong đoạn từ 565 đến 696.667 (giờ); hoặc nhà tư vấn F trong đoạn từ 716.667 đến 956.667 (giờ); thì hàm mục tiêu sẽ thay đổi (tăng hoặc giảm) 2 (giá bóng: 2)

Trang 11

- Nếu chúng ta thay đổi (tăng hoặc giảm) 1 đơn vị số giờ làm việc của nhà tư vấn C trong đoạn từ 465 đến 596.667 (giờ); hoặc nhà tư vấn D trong đoạn từ 103.667 (giờ) trở lên; hoặc nhà tư vấn E trong đoạn từ 408.333 (giờ) trở lên; thì hàm mục tiêu sẽ không thay đổi (tăng hoặc giảm) vì giá bóng bằng 0 TÌNH HUỐNG 2:

1. Bảng thu hồi:

2. Tiêu chí đưa ra quyết định: (Sheet3_TH2)

- Tiêu chí giá trị tiền tệ kì vọng sẽ là tiêu chí đưa ra quyết định rằng nên tổ chức

- Vì khi so sánh giá trị thu hồi kỳ vọng =1 của quyết định tổ chức với giá trị thu hồi nhỏ hơn là 0 của quyết định không tổ chức

3. Giá trị kì vọng của thông tin hoàn hảo:

EVwPI = 0,6*3+0,4*0 =1,8

EVwoPI = 0,6*3+0,4*(-2) = 1

EVPI = |1,8 – 1| = 0.8 (triệu $)

4. Tính xác suất hậu định: (Sheet4_TH2)

5. Cây quyết định: (file POM-QM for Window)

- Dựa vào cây quyết định ở câu 2, phương án nên được lựa chọn

là tổ chức chiến dịch

- Vì trong đa số tiêu chí được đưa ra đều quyết định tổ chức chiến dịch (3/4 tiêu chí) Nên có chuyên gia để xác suất dự đoán đúng có tỷ lệ cao hơn (55%) về kết quả chiến dịch

6. Giá trị kì vọng của thông tin mẫu:

EVSI =EP(with more info) – EP(without more info) =1149500 –

1000000 =149500 ($)

State of nature

Alternative W L

Trang 12

Với C là chi phí thuê TBC (C=$100000), C < EVSSI

-> thực hiện tư vấn đánh giá từ TBC Vậy nếu chi phí thuê TBC được

mở để thương lượng thì phí của TBC có thể lên đến $149500 và vẫn

có thể còn đánh giá

~ HẾT ~

Ngày đăng: 23/02/2023, 22:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w