FB: Công Phan Đình Ở lớp 8, khi học về hằng đẳng thức, ta đã biết khai triển: Quan sát các đơn thức ở vế phải của các đẳng thức trên, hãy nhận xét về quy luật số mũ của a và b.. c d
Trang 1Sơ đồ hình cây của
❶ Giáo viên Soạn: Nguyễn Tấn Linh FB: Nguyễn Tấn Linh
❷ Giáo viên phản biện :Phan Đình Công FB: Công Phan Đình
Ở lớp 8, khi học về hằng đẳng thức, ta đã biết khai triển:
Quan sát các đơn thức ở vế phải của các đẳng thức trên, hãy nhận xét về quy luật số mũ của a và b Có
thể tìm được cách tính các hệ số của đơn thức trong khai triển a b n khi n 4;5 không?
HĐ1 Hãy xây dựng sơ đồ hình cây của tích hai nhị thức a b c d
như sau:
Từ một điểm gốc, kẻ các mũi tên, mỗi mũi tên tương ứng với một đơn thức (gọi là nhãn của mũi tên) của nhị thức thứ nhất (H.8.6);
Hình 8.6
Từ ngọn của mỗi mũi tên đã xây dựng, kẻ các mũi tên, mỗi mũi tên tương ứng với một đơn thức của nhị thức thứ hai;
Tại ngọn của các mũi tên xây dựng tại bước sau cùng, ghi lại tích của các nhãn của các mũi tên đi từ điểm gốc đến đầu mút đó
Hãy lấy tổng của các tích nhận được và so sánh kết quả với khai triển của tích a b c d
Giải
Tổng các tích nhận được là ac ad bc bd , tổng này chính là kết quả của khai triển a b c d
HĐ2 Hãy cho biết các đơn thức còn thiếu (…) trong sơ đồ hình cây (H.8.7) của tích
a b a b a b
NHỊ THỨC NEWTON 25
Trang 2Sơ đồ hình cây của
Hình 8.7
Có bao nhiêu tích nhận được lần lượt bằng a3, a b2 , ab2, b3?
Hãy so sánh chúng với các hệ số nhận được khi khai triển a b 3
Giải
Có 1, 3, 3, 1 tích nhận được lần lượt bằng a3, a b2 , ab2, b3.
Nhận xét Các tích nhận được từ sơ đồ hình cây của một tích các đa thức giống như cách lấy ra một đơn
thức từ mỗi đa thức rồi nhân lại với nhau Hơn nữa, tổng của chúng cho ta khai triển của tích các đa thức
đã cho
2
Trang 3Sơ đồ hình cây của
Hình 8.8
Chẳng hạn, trong sơ đồ hình cây (H.8.8) của a b c d thì các tích nhận được là a c , a d , b c ,
b d cũng chính là các tích nhận được khi ta lấy một hạng tử của nhị thức thứ nhất (là a hoặc b) nhân
với một hạng tử của nhị thức thứ hai (là c hoặc d ) Ta có
a b c d a c a d b c b d
HĐ 3 Hãy vẽ sơ đồ hình cây của khai triển a b 4 được mô tả như Hình 8.9 Sau khi khai triển,
ta thu được một tổng gồm 24 (theo quy tắc nhân) đơn thức có dạng x y z t , trong đó mỗi x, y, z, t là
a hoặc b Chẳng hạn, nếu x, y, t là a, còn z là b thì ta có đơn thức a a b a , thu gọn là a b3 Để có đơn thức này, thì trong 4 nhân tử x, y, z, t có 1 nhân tử là b, 3 nhân tử còn lại là a Khi đó số đơn
thức đồng dạng với a b3 trong tổng là C14.
Hình 8.9 Lập luận tương tự trên, dùng kiến thức về tổ hợp, hãy cho biết trong tổng nêu trên, có bao nhiêu đơn thức đồng dạng với mỗi đơn thức thu gọn sau:
4
a ; a b3 ; a b2 2; ab3; b4?
Trang 4Có C40, 1
4
C , 2
4
C , 3
4
C , 4 4
C đơn thức đồng dạng với mỗi đơn thức a4; a b3 ; a b2 2; ab3; b4.
Từ HĐ 3, sau khi rút gọn các đơn thức đồng dạng ta thu được:
4 0 4 1 3 2 2 2 3 3 4 4
4 4 3 6 2 2 4 3 4
a b C a C a b C a b C ab C b
Trong khai triển nhị thức Newton a b 4
, các đơn thức có bậc là 4
Khai triển 2x 14.
Giải
Thay a2x và b 1 trong công thức khai triển của a b 4, ta được:
2
1 4
Khai triển x 24.
Giải
Thay a x và b 2 trong công thức khai triển của a b 4
, ta được:
4 8 3 2
4
1
2
x
x
HĐ 4 Tương tự như HĐ3, sau khi khai triển a b 5, ta thu được một tổng gồm 25 đơn thức có dạng x y z t u , trong đó mỗi x y z t u, , , , là a hoặc b Chẳng hạn, nếu x, z là a, còn y t u , , là b thì
ta có đơn thức a b a b b , thu gọn là a b2 3 Để có đơn thức này, thì trong 5 nhân tử x y z t u, , , , có 3 nhân
tử là b, 2 nhân tử còn lại là a Khi đó số đơn thức đồng dạng với a b2 3 trong tổng là C53.
Lập luận tương tự trên, dùng kiến thức về tổ hợp, hãy cho biết trong tổng nêu trên, có bao nhiêu đơn thức đồng dạng với mỗi đơn thức thu gọn sau:
5
a ; a b4 ; a b3 2; a b2 3; ab4; b5?
Từ HĐ 4, sau khi rút gọn các đơn thức đồng dạng ta thu được:
5 0 5 1 4 2 3 2 3 2 3 4 4 5 5
5 5 4 10 3 2 10 2 3 5 4 5
a b C a C a b C a b C a b C ab C b
Trong khai triển nhị thức Newton a b 5, các đơn thức có bậc là 5
Khai triển x 35
4
Ví dụ 1.
Luyện tập 1.
Ví dụ 2.
Trang 5Thay ax và b trong công thức khai triển của 3 a b 5
, ta được:
5 5 4 3 2 2 3 4 5
5 4 3 2
Khai triển 3x 25
Giải
3x 25C503x5C153x 4 2C523x 3 22C533x 2 23C543x 24C5525
243x 2430x 1080x 720x 240x 32
Nhận xét Các công thức khai triển a b n với n {4;5} là công cụ hiệu quả để tính chính xác hoặc xấp
xỉ một số đại lượng mà không cần dùng máy tính
a) Dùng hai số hạng đầu tiên trong khai triển của 1 0,05 4 để tính giá trị gần đúng của 1,05 4 b) Dùng máy tính cầm tay tính giá trị của 1,05 và tính sai số tuyệt đối của giá trị gần đúng nhận4 được ở câu a
Giải
a) 1 0,05 4 C40 41 C1 341 0,051 1 0, 2 1, 2
b) Cách bấm: 1.05^4=
Hiển thị
Sai số tuyệt đối của giá trị gần đúng nhận được ở câu a là 0,01550625
BÀI TẬP
a) x 34
; c) x54x 54
; d) x 2y5
Giải
a) x 34 C x40 4C x1 34 3C x42 232C x14 33C4034
x412x354x2108x81
Luyện tập 2.
Vận dụng
Trang 6b)
81x4 216x y3 216x y2 2 96xy316y4
c) 4 4 0 4 1 3 2 2 2 3 3 4 4 0 4
x x C x C x C x C x C C x
C x1 34 5C x42 2 25 C x43 53C44 45
0 4 2 2 2 4 4 4 2 4 2
d) x 2y5 0 5 1 4 2 3 2 3 2 3 4 4 5 5
5 10 4 40 3 2 80 2 3 80 4 32 5
8.13 Tìm hệ số của x trong khai triển của 4 3x 15
Giải
Số hạng thứ 4 của khai triển là C533x 2 13 90x2
Vậy hệ số của x trong khai triển là 904
8.14 Biểu diễn 3 2 5 3 25
dưới dạng a b 2 với ,a b là các số nguyên.
Giải
Nhận xét:
a b 5 a b 5C a50 5C a b C a b1 45 52 3 2C a b53 2 3C ab54 4C b55 5
0 5 1 4 2 3 2 3 2 3 4 4 5 5
C a C a b C a b C a b C ab C b
1 4 3 2 3 5 5
2 C a b C a b C b
Do đóa b 5 a b 5 3 5
1 4 3 2 5
2 405 2 180 2 4 2 1178 2
để tính giá trị gần đúng của 1,02 5
b) Dùng máy tính cầm tay tính giá trị của 1,02 và tính sai số tuyệt đối của giá trị gần đúng nhận được ở 5 câu a
Giải
5 5
1 0,02 C 1 C 1 0,02 1 0,1 1,1
b) Cách bấm máy: C1.02^5=
Hiển thị:
6
Trang 7Sai số tuyệt đối: 1,104080803 1,1 0, 004080803
hằng năm của tỉnh đó là %r
a) Viết công thức tính số dân của tỉnh đó sau 1 năm, sau 2 năm Từ đó suy ra công thức tính số dân của
tỉnh đó sau 5 năm nữa là
5
800 1
100
r
P
(nghìn người)
b) Với r 15%, dùng hai số hạng đầu trong khai triển của 1 0,015 5
, hãy ước tính số dân của tỉnh đó sau 5 năm nữa (theo đơn vị nghìn người)
Giải
Số dân của tính đó sau 1 năm là
800 800 % 800 1
100
r
(nghìn người)
2
100
r
(nghìn người)
Lập luận hoàn toàn tương tự ta có số dân của tỉnh đó sau 5 năm là
5
800 1
100
r
P
(nghìn người) b) Số dân của tỉnh đó ước tính sau 5 năm nữa là
5
0 5 1 4
5 5
P C C
Em có biết?
Trong di truyền quân thể, nguyên lí Hardy-Weinberg đưa ra công thức toán học tính tần số của các kiểu gen trong một quần thể (thỏa mãn một số điều kiện) ở các thế hệ
Trong trường hợp ở mỗi vị trí trên nhiễm sắc thể chỉ có hai alen (là một trạng thái cụ thể của một gen) A
và B với các tần số khởi đầu lần lượt là pvà q(p q , tức là 100% ), công thức của lí Hardy-1
Weinberg là tương ứng với khai triển nhị thức Newton
Chẳng hạn:
Tần số các kiểu gen AA AB BB tương ứng là , , p2, 2pq q, 2
(ứng với qui tắc kết hợp pA qB (pA qB ) pA qB 2 p AA2 2pqAB q BB 2
);
Tần số các kiểu gen AAA AAB ABB BBB tương ứng là , , , p3,3p q pq q2 ,3 2, 3
Trang 8(ứng với );
Tần số các kiểu gen AAAA AAAB ABBB BBBB tương ứng là , , ,
4, 4 3 ,6 2 2, 4 3, 4
p p q p q pq q
(ứng với (pA qB )4 C p AAAA C p qAAAB C p q AABB C pq ABBB C q BBBB40 4 41 3 42 2 2 43 3 44 4 );
Tổng quát, ta có tần số kiểu gen gồm i alen A và j alen B là C p q i j j i j.
(Theo Sinh học 12, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2017)
8