1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Van 8 ki ii 3 cot chuẩn 2022 hằng soạn

239 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Nghi Vấn Và Hiệu Quả Sử Dụng Câu Nghi Vấn Trong Tác Phẩm Thơ
Trường học Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại ôn tập và hướng dẫn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 239
Dung lượng 16,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Thông qua dạy học tích hợp, học sinh có thể vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tậphàng ngày, đặt cơ sở nền móng cho quá trình học tập tiếp theo; cao hơn là có thể vận dụng đểgiải

Trang 1

CHỦ ĐỀ: CÂU NGHI VẤN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÂU NGHI VẤN

TRONG TÁC PHẨM THƠ CA

PHẦN I: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ

1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ

- Căn cứ khung phân phối chương trình cấp THCS cỉa Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nộidung dạy học cấp THCS, THP, ngày 27 tháng 8 năm 2020 để xây dựng chủ đề tích hợp vănbản - làm văn trong học kì II

- Căn cứ thông tư Số: 26/2020/TT-BGDĐT, ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc sửa đổi, bổ

sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trunghọc phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm

2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Căn cứ sách giáo khoa và sách giáo viên theo nội dung chương trình hiện hành

B THỜI GIAN DỰ KIẾN :

-Dạy học theo vấn đề hay chủ đề tích hợp là khai thác sự liên quan, gần gũi ở nội dung kiến

thức và khả năng bổ sung cho nhau giữa các bài học cho mục tiêu giáo dục chung Các tiếthọc chủ đề Gv không tổ chức thiết kế kiến thức, thông tin đơn lẻ, mà phải hình thành ở họcsinh năng lực tìm kiếm, quản lý, tổ chức sử dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong tìnhhuống có ý nghĩa

-Thông qua dạy học tích hợp, học sinh có thể vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tậphàng ngày, đặt cơ sở nền móng cho quá trình học tập tiếp theo; cao hơn là có thể vận dụng đểgiải quyết những tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống hàng ngày;

- Thông qua việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức đã học để tìmhiểu giúp các em ý thức được hoạt động của bản thân, có trách nhiệm với chính mình, với giađình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sống hiện tại cũng như tương lai sau này của cácem;

- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho học sinh Phát triển ở các em tính tích cực, tựlập, sáng tạo để vượt qua khó khăn, tạo hứng thú trong học tập

- Thiết lập các mối quan hệ theo một logic nhất định những kiến thức, kỹ năng khác nhau đểthực hiện một hoạt động phức hợp

- Lựa chọn những thông tin, kiến thức, kỹ năng cần cho học sinh thực hiện được các hoạtđộng thiết thực trong các tình huống học tập, đời sống hàng ngày, làm cho học sinh hòa nhậpvào thế giới cuộc sống

II MỤC TIÊU CỤ THỂ CHỦ ĐỀ

1 Kiến thức/ kỹ năng/ thái độ

1.1.Đọc- hiểu

Trang 2

1.1.1 Đọc hiểu nội dung: Qua chủ đề, học sinh hiểu, cảm nhận được những nét chính về Thế

Lữ và Vũ Đình Liên ( cuộc đời và sự nghiệp thơ văn) Hiểu được giá trị nội dung của hai tác

phẩm thơ mới tiêu biểu là Nhớ rừng của Thế Lữ và Ông đồ của Vũ Đình Liên.

1.1.2 Đọc hiểu hình thức: Hiểu được một số đặc điểm nổi bật của thơ mới: thể loại thơ tự do,thơ không vần, thơ cấu trúc theo bậc thang, Số lượng câu thường không bị giới hạn như cácbài thơ truyền thống.Ngôn ngữ bình thường trong đời sống hàng ngày được nâng lên thànhngôn từ nghệ thuật trong thơ, không còn câu thúc bởi việc sử dụng điển cố văn học Nội dung

đa diện, phức tạp, không bị gò ép trong những đề tài phong hoa tuyết nguyệt kinh điển

1.1.3 Liên hệ, so sánh, kết nối: tiếp cận một số tác phẩm thơ mới của một số nhà thơ khác như

Xuân Diệu, Hàn Mặc Tử, Huy Cận

- Tìm hiểu sự ảnh hưởng của thơ mới tới văn học dân tộc.

1.1.4 Đọc mở rộng: Tự tìm hiểu một số bài thơ mới khác Đặc biệt tiếp cận với các tác phẩm

chuyển thể sang ngâm thơ, phổ nhạc

1.2.Viết:

-Thực hành viết: Viết được bài văn, đoạn văn nghị luận theo chủ đề có sử dụng câu nghi vấn

một cách hiệu quả, sinh động

- Viết bài văn, đoạn văn cảm nhận về một đoạn ngữ liệu đã học có dử dụng câu nghi vấn làmluận điểm

1.3 Nghe - Nói

- Nói: Nhập vai hình tượng nhân vật kể chuyện có sử dụng miêu tả và biểu cảm.Trình bày ý

kiến về một vấn đề trong bài học bằng một đoạn văn nói

-Nghe:Tóm tắt được nội dung trình bày của thầy và bạn Nghe các tác phẩm văn học được

chuyển thể sang ngâm thơ, phổ nhạc

-Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ hoặc chia sẻ trước lớp về một

vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựatrên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận hay tìm hiểu bài học

2.Phát triển phẩm chất, năng lực

2.1.Phẩm chất chủ yếu:

- Nhân ái:Bồi dưỡng tình cảm tự hào và tôn vinh giá trị văn học dân tộc Biết quan tâm đến số

phận con người trong quá khứ đau thương và trân quí cuộc sống hạnh phúc hiện nay

- Chăm học,chăm làm: HS có ý thức tìm hiểu, vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn

cảnh thực tế đời sống Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến thách thức thành cơ hội để vươnlên Luôn có ý thức học hỏi không ngừng để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, trở thành côngdân toàn cầu

-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất nước, quan

tâm đến các vấn đề nóng trong cộng đồng Biết suy nghĩ và hành động đúng với đạo lý dân tộc

và qui định của pháp luật

2.2 Năng lực

2.2.1.Năng lực chung:

-Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời sống, khả năng

suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoàn thiện bản thân

-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề trong học

tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác

-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc

nhìn khác nhau

Trang 3

2.2.2 Năng lực đặc thù:

-Năng lực đọc hiểu văn bản: Hiểu được các nội dung và ý nghĩa văn bản Từ đó hiểu giá trị và

sự ảnh hưởng của tác phẩm tới cuộc sống

- Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với những trải nghiệm

và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày dễ hiểu các ý tưởng ; có thái độ

tự tin khi nói; biết chia sẻ ý tưởng khi thảo luận ý kiến về bài học

Viết được các đoạn văn, bài văn với những phương thức biểu đạt khác nhau

- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối với bản thân.

Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện Biết sống tốt đẹp hơn

D BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP.

- Khái niệm thơ mới

- Sơ giản về cuộc đời

- Hiểu, cảm nhậnđược giá trị hai tácphẩm được học

- Hiểu được bút pháptương phản, đối lậpgiữa các hình ảnh thơtrong « Nhớ rừng » và

« Ông đồ »

- Hiểu ý nghĩa một sốhình ảnh đặc sắc và có

ý nghĩa sâu sắc

- Hiểu được chức năngcủa câu hỏi tu từ trongcác tác phẩm văn học

-Hiểu được tư tưởng,tình cảm của các tácgiả gửi gắm trong tácphẩm

-Qua cảnh t ượ ng v ườ n bách thú và c ả nh núi

r ừ ng đ ạ i ngàn , ch ỉ ra nh

-Xây dựng đoạn hộithoại tuyên truyềnphòng chống Covid- 19

có sử dụng câu nghivấn

-Việ c m ượ n “l ờ i con

h ổ trong v ườ n báchthú” có tác d ụ ng nh ư th

ế nào trong vi ệ c th ể hi

ệ n n i ề m khao khát t ự

do mãnh li ệ t và lòngyêu n ướ c kín đáo c ủ a nhà th ơ ?

-Sự đ ố i l ậ p trên g ợ i chong

ườ i đ ọ c c ả m xúc gì

v ề nhân v ậ t ông đ ồ và tâm s ự c ủ a nhà th ơ ?

- Viết đoạn văn có sửdụng câu nghi vấn vềchủ đề cho trước

-Nghe các tác phẩmthơ mới được ngâm vàđược phổ nhạc

-Đóng vai con hổ

trong bài th ơ nh ớ

r ừ ng và thu ậ t l ạ i tâm tr ạ ng ti ế c nu ố i quá kh ứ

- Hiện nay, tìnhtrạng săn bắt thúrừng quý hiếm(trong đó có loàihổ) đang ở mứcbáo động Nêuđược giải pháphạn chế tình trạngđó

-Từ tình cảnh vàtâm trạng của con

hổ trong bài thơcũng như củangười dân ViệtNam đầu thế kỉ

XX, em có suynghĩ gì về cuộcsống hòa bình tự

do ngày nay

- Tìm hiểu thêm

về một số tác giảtác phẩm trongphong trào thơmới (1930-1945)

- Câu hỏi định tính và định lượng: Câu tự luận trả lời ngắn, Phiếu làm việc nhóm

- Các bài tập thực hành: Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành).

Bài trình bày (thuyết trình, đóng vai, chuyển thể, đọc diễn cảm, …)

Đ PHƯƠNG TIỆN /HỌC LIỆU

Trang 4

- Giáo viên:Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học

+ Thiết kể bài giảng điện tử

+ Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập

+Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng

+Học liệu:Video , tranh ảnh, bài thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ đề

- Học sinh : Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK

+ Sưu tầm tài liệu liên quan đến chủ đề

+ Thực hiện hướng dẫn chuẩn bị học tập chủ đề của GV

E PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC.

-Kĩ thuật động não, thảo luận

1 Kiến thức: Hs nắm được kiến thức sơ giản về phong trào thơ mới.

- Học sinh cảm nhận được chiều sâu tư tưởng yêu nước của thế hệ trí thức- niềm khát khao tự

do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thường, giả dối được thể hiệntrong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú

- Học sinh thấy được hình tượng nghệ thuạt độc đáo có nhiều ý nghĩa và bút pháp lãng mạnđầy truyền cảm của nhà thơ

2 Kĩ năng: Nhận biết tác phẩm thơ lãng mạn Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo

bút pháp lãng mạn Phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

- KNS cơ bản được giáo dục: Nhận thức- giao tiếp- tư duy sáng tạo- trình bày một phút

3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu nước , yêu tự do qua bài thơ ''Nhớ rừng''.

- Tích hợp giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh: Lòng yêu nức và khát vọng tự do của Bác

4 Năng lực cần phát triển

- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực đọc hiểu văn bản

- Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thảo luận trên lớp, thuyết trình trước lớp

hệ thống tác phẩm văn học)

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (nhận ra giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản)

B CHUẨN BỊ

- Tư liệu, hình ảnh liên quan đến bài học -Soan bài theo hướng dẫn SGK

- Phần chuẩn bị theo yêu cầu ở tiết trước

- Phiếu học tập 1:

-Dưới đây là cuộc trò chuyện của ba bạn học sinh về bài thơ Nhớ rừng:

Lan: Đoạn 1 và đoạn 4 đã miêu tả rất ấn tượng cảnh vườn bách thú nơi con hổ bị nhốt Hoa: Ở đoạn 2 và đoạn 3, cảnh núi rừng hùng vĩ được tác giả miêu tả ấn tượng hơn.

Trang 5

Mai: Cả hai cảnh tượng này đều được tỏc giả miờu tả rất ấn tượng, đặc biệt là biện phỏp đối

lập đó làm nờn nột đặc sắc trong nghệ thuật miờu tả của bài thơ

Em đồng ý với ý kiến nào? Hóy chọn phõn tớch cỏch sử dụng từ ngữ, hỡnh ảnh , giọngđiệu trong cỏc cõu thơ để chứng minh cho lựa chọn của mỡnh

C PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

-Kĩ thuật động nóo, thảo luận:

- Kĩ thuật trỡnh bày một phỳt:

- Kĩ thụõt viết tớch cực: Hs viết cỏc đoạn văn

- PP trực quan, vấn đỏp, thuyết trỡnh, nờu vấn đề

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG (5’)

(1) (2) (3)

HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP

(1) Quan sỏt những hỡnh ảnh trờn và cho biết mỗi hỡnh

ảnh gợi nhớ tới bài thơ nào trong SGK Ngữ văn 8, tập 2?

Đọc một đoạn/bài trong đú mà em tõm đắc nhất?

- Gọi HS trả lời cõu hỏi

- Tổ chức trao đổi, nhận xột, thống nhất ý kiến

- GV tổng hợp ý kiến, giới thiệu bài

(1) ễng đồ - Vũ Đỡnh Liờn (2) Quờ hương - Tế Hanh (3) Nhớ rừng - Thế Lữ

GV: Khát vọng tự do luôn là đề tài lớn của các nhà thơ, nhà văn trong giai đoạn

1930-1945 Nhng mỗi nhà thơ lại bộc lộ niềm khao khát tự do của mình theo một cách, làm cho tiếng nói tự do càng trở nên phong phú Giữa cảnh đất nớc bị nô lệ, Thế Lữ đã mợn lời con hổ- chúa tể của rừng xanh bị giam cầm trong vờn bách thú để nói lên niềm khao khát tự

do, nối tiếc một quá khứ huy hoàng của mình Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ.

HOẠT ĐỘNG: HèNH THÀNH KIẾN THỨC (34’)

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP (3’)

1.Mục tiờu và phõn lượng chủ đề tớch hợp.

- Chủ đề nhằm tỡm hiểu đặc điểm thơ mới, giỏ trị nghệ thuật và nội dung của hai bài thơ “Nhớrừng’ của Thế Lữ và “ ễng đồ” của Vũ Đỡnh Liờn Trong đú cỏc cõu nghi vấn - cõu hỏi tu từ

cú vai trũ quan trọng trong thể hiện cảm xỳc của tỏc giả

Trang 6

- Học chủ đề, chúng ta thấy được mỗi quan hệ khăng khít giữa đọc - hiểu văn bản với tiếngViệt và làm văn Vận dụng kiến thức kĩ năng trình bày suy nghĩ về các vấn đề trong cuộc sốnghiện nay.

Chủ đề gồm 5 tiết Cụ thể:

73 - Những vấn đề chung về chủ đề

- Nhớ rừng 74

77 Câu nghi vấn ( tiếp)

2 Những vấn đề chung về thơ mới.

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

-Các nhóm có thể giới thiệu về nhàthơ/ tác phẩm / câu chuyện/ bàihát liên quan

-Thơ mới lúc đầu dùng để gọi tên 1

thể thơ: thơ tự do Nó ra đời khoảng sau năm 1930, các thi sĩ trẻ xuất thân ''Tây học'' lên án thơ cũ (thơ Đường luật khuôn sáo, trói buộc) Sau thơ mới không còn chỉ để gọi thể thơ tự

do mà chủ yếu dùng để gọi 1 phong trào thơ có tính chất lãng mạn (1932

- 1945)

(1)Xuân Diệu (2)Hàn Mặc Tử (3)Huy Cận(trái) (4)Thế Lữ

(1)Xuân Diệu: (1916-1985) là một trong những nhà thơ nổi tiếng nhất trong phong trào ThơMới những năm 1935-1945 Nhắc đến Xuân Diệu là nhắc đến "ông hoàng của thơ tình ViệtNam' Thơ của Xuân Diệu như những dòng chảy tâm tình, dạt dào, bao la, rạo rực Cũng nhưbao nhà thơ khác trong Thơ Mới, thơ của Xuân Diệu có những nỗi buồn chất chứa, sâu lắngtrong từng con chữ Thế nhưng, ông có một điểm khá đặc biệt và nổi trội hơn hẳn, đó chính là

sự nhận thức, ý thức về không gian, thời gian, lí tưởng sống: sống nhanh, sống có ý nghĩa

Một số tác phẩm nổi tiếng: Vội vàng; Lời kĩ nữ; Đây mùa thu tới

(2)Hàn Mặc Tử: (1912-1940), tên thật là Nguyễn Trọng Trí, sinh ra ở Quảng Bình và lớn lên ởQuy Nhơn.Có khá nhiều nhạc sĩ, thi sĩ viết về ông, về cuộc đời của ông, bằng tất cả lòng thànhmến mộ và kính yêu nhất Quả thực, Hàn Mặc Tử xứng danh là một trong những người thi sĩtài hoa bậc nhất trong phong trào Thơ Mới nói riêng, cũng như trong thơ ca Việt Nam nóichung

Một số tác phẩm nổi tiếng: Đây thôn Vĩ Dạ, Một nửa trăng, Trút linh hồn,

(3) Huy Cận:(1919-2005) là một trong những thi sĩ xuất sắc trong phong trào Thơ Mới Ông

đồng thời cũng là bạn tâm giao, tri kỉ với nhà thơ Xuân Diệu Cũng như bao nhà thơ khác

Trang 7

trong giai đoạn này, thơ của Huy Cận mang nỗi buồn, sự cụ đơn, ray rứt Đú là nỗi buồn trướcthời cuộc, trước sự chờnh vờnh khi chọn lựa lớ tưởng sống cho con đường phớa trước, ngaytrong thời điểm những năm 1930-1945, khi xó hội đầy những biến động.

Một số tỏc phẩm nổi tiếng: Buồn đờm mưa, Tràng giang Chiều xưa,

(4)Thế Lữ: (1907-1989), tờn thật là Nguyễn Thứ Lễ, là một thi sĩ, nhà văn, đồng thời là nhàhoạt động sõn khấu ễng được biết đến nhiều nhất qua tỏc phẩm "Nhớ rừng" được sỏng tỏcvào năm 1936 Được xem như một trong những thi sĩ tài hoa của nền thơ ca nước nhà, chỳng

ta phải cụng nhận rằng thơ của Thế Lữ đó thổi được vào hồn người đọc, người nghe nhữngcung bậc cảm xỳc khú phai

Một số tỏc phẩm nổi tiếng: Nhớ rừng, Tiếng chuụng chựa, Tiếng sỏo Thiờn Thai

Những nhà thơ trờn cựng Chế Lan Viờn,Vũ Đỡnh Liờn, Lưu Trọng Lư, Tản Đà, Anh Thơ là

những người tạo nờn phong trào thơ mới Thơ mới là bước chuyển mỡnh vượt bậc, là cuộc

"cỏch mạng vĩ đại" của thơ ca Việt Nam Chưa bao giờ trong nền văn học Việt Nam lại xuấthiện nhiều nhà thơ trẻ, với nhiệt huyết say mờ và tài năng đến thế Hụm nay, chỳng ta hóycũng nhỡn lại một thời vàng son của thơ ca Việt Nam, cũng như điểm lại những nhà thơ nổitiếng nhất trong phong trào thơ mới với những người cầm bỳt, những thi sĩ hào hoa một thời

đó gúp phần đưa thơ ca Việt Nam vươn lờn tầm cao mới

II TèM HIỂU CHUNG VỀ THẾ LỮ VÀ BÀI THƠ “ NHỚ RỪNG”

Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu chung

- Mục tiêu: Giỳp học sinh nắm được thụng tin về tác giả, tỏc phẩm

- Phơng pháp : Vấn đỏp giải thớch, minh hoạ; phõn tớch cắt nghĩa thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ.

- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân

- Năng lực: đọc diễn cảm, năng lực quan sỏt và phỏt hiện kiến thức, năng lực tự học.

- Thời gian: 8 phỳt

“Nhớ rừng” là mượn lời con hổ ở vườn Bỏch thỳ

Thế Lữ (10 thỏng 6 năm 1907 – 3 thỏng 6 năm 1989; tờn khai sinh là Nguyễn Đỡnh Lễ (cú

tài liệu khỏc ghi tờn ụng là Nguyễn Thứ Lễ) là nhà thơ, nhà văn, nhà hoạt động sõn

khấu người Việt Nam Thế Lữ nổi danh trờn văn đàn vào những năm 1930, với những tỏc

phẩm Thơ mới, đặc biệt là bài Nhớ rừng, cựng những tỏc phẩm văn xuụi, tiờu biểu là tập truyện Vàng và mỏu (1934) Trở thành thành viờn của nhúm Tự Lực văn đoàn kể từ khi mới

thành lập (1934), ụng hầu hết hoạt động sỏng tỏc văn chương trong thời gian là thành viờn củanhúm, đồng thời cũng đảm nhận vai trũ một nhà bỏo, nhà phờ bỡnh, biờn tập viờn mẫn cỏn của

cỏc tờ bỏo Phong húa và Ngày nay.

Trang 8

?Dựa vào chú thích *, em hãy

nêu 1 vài nét về tác giả ?

GV nhấn mạnh: -ông tên thật

là Nguyễn Thứ Lễ, bút danh

của ông đợc đặt theo lối chơi

chữ nói lái và có ngụ ý: ông tự

Thế Lữ đi tìm cái đẹp ở mọi

nơi: ở cõi tiên (Tiếng sáo thiên

thai, Vẻ đẹp thoáng qua), ở

thiên nhiên, ở mĩ thuật, ở âm

nhạc (Tiếng chúc tuyệt vời,

-Gv: 5 đoạn của bài thơ là 1

chuỗi tâm trạng nối tiếp nhau,

phát triển 1 cách tự nhiên, lô gíc

trong nội tâm của con hổ giống

nh trong nội tâm của con ngời

- Bài thơ viết 1934, in trong

tập “Mấy vần thơ” xuất bản1943

HS nghe và đọc

HS đọc chú thích

HS trả lời

- Bố cục: 5 đoạn-Khổ 1: Tâm trạng của con

hổ khi bị nhốt trong vờnbách thú

-Khổ 2: Con hổ nhớ lại cảnhkhi là chúa tể cả muôn loài

-Khổ 3: Con hổ nối tiếc thờioanh liệt không còn nữa

-Khổ 4: Con hổ căm giận vàkhinh ghét cảnh sống tầm th-ờng, giả dối

-Khổ 5: Nỗi nhớ rừng ghêgớm lại cháy lên khôn nguôi

I Giới thiệu chung

1 Tác giả: Thế Lữ

(1907-1989), quê Bắc Ninh, lànhà thơ tiêu biểu chophong trào Thơ mới(1932-1945)

Hoạt động 2 : Hớng dẫn tìm hiểu chi tiết văn bản

- Mục tiêu: HS nắm đợc nội dung và nghệ thuật của văn bản.

Trang 9

- Phơng pháp : Vấn đáp tái hiện , giải thích minh họa, phõn tớch cắt nghĩa., thảo luận nhóm

- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm đôi, cả lớp

- Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tỏc, năng lực tự học, năng lực quan sỏt

và phỏt hiện, năng lực giao tiếp

- Thời gian: 23 phỳt

?Trong bài có 2 cảnh đợc miêu tả

chủ yếu thể hiện sự gậm nhấm

đầy uất ức và bất lực của chính

bản thân con hổ khi bị mất tự do

Nó gậm khối căm hờn không sao

hoá giải đợc, không làm cách nào

để tan bớt, vợi bớt đi Căm hờn, uất

th-ờng, vô nghĩa lí Điều đó làm

cho con hổ vô cùng căm uất,

nh 1 tiếng thở dài ngaongán Xng “ta” chứa đựngsắc thái kiêu hãnh, tự hào

III Đọc - hiểu văn bản

1 Tâm trạng của con

hổ khi bị nhốt trong vờn bách thú

- Miêu tả tâm trạngcăm hờn, uất ức vì bịmất tự do của chúa sơnlâm

- Con hổ buông xuôi, bấtlực và tủi nhục, ngaongán vì bị sa cơ, lỡ bớc

Trang 10

? Qua nỗi đau của con hổ, tác giả

còn muốn nói về điều gì?

? Có phép tu từ nào đợc sử dụng

ở đây?

Gv:Đoạn thơ mở đầu đã chạm

ngay vào nỗi đau mất nớc, nỗi

đâu của ngời dân nô lệ lúc bấy

giờ Họ thấy nỗi căm hờn, uất

hận của con hổ cũng chính là

tiếng lòng mình Cả nỗi ngao

ngán của con hổ cũng là nỗi

ngao ngán của ngời dân trong

cảnh đời tăm tối, u buồn bao

trùm khắp đất nớc

Trên đây là 1 nét tâm trạng điển

hình đầy bi kịch của chúa sơn

lâm, khi bị sa cơ, thất thế, bị

giam cầm Trong hoàn cảnh đất

nớc ta lúc bấy giờ, thì nỗi tủi

nhục, căm hờn, cay đắng của con

Đoạn thơ là hiện trạng và tỡnh cảnh của con hổ Nú gậm chứ khụng phải ngậm nghĩa là như tự mỡnh đang gặm nhấm một khối căm hờn Tỡnh cảm là một khối căm hờn to lớn, vẹn

nguyờn, chưa thể tan Cỏi tư thế nằm dài thể hiện sự chỏn ngỏn, bất lực của kẻ anh hựng khi

đó sa cơ cũng hốn ( Nguyễn Du ) Trong tỡnh cảnh tủi nhục ấy, nú vẫn ý thức được về bản

thõn, phõn biệt mỡnh với con người, và con vật khỏc Những cõu thơ mở đầu là tõm trạng bi kịch của vị chỳa sơn lõm khi sa cơ thất thế Đặt bài thơ vào thời điểm sỏng tỏc ( 1934) thỡ nỗi tủi hờn cay đắng của con hổ cũng đồng điệu với bi kịch của nhõn dõn ta khi đang sống trong xiềng xớch, nụ lệ.

HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP/VẬN DỤNG (5’)

Viết một đoạn văn thuyết minh khoảng 5 – 6 cõu giới thiệu những thành cụng của Thế Lữ

trong bài thơ Nhớ rừng về một trong hai phương diện: nội dung, nghệ thuật.

Tham khảo:

Nhớ rừng là một bài thơ cú nhiều thành cụng về mặt nghệ thuật của tỏc giả Thế Lữ Bao trựm

bài thơ là cảm hứng lóng mạn với một nguồn cảm xỳc sụi nổi, dạt dào Tỏc giả đó rất thànhcụng trong việc xõy dựng hỡnh tượng con hổ bị giam cầm – một hỡnh tượng nghệ thuật cúnhiều tầng ý nghĩa để qua đú bày tỏ tõm sự, tiếng lũng của mỡnh Nghệ thuật đối lập, tươngphản giữa cảnh vườn bỏch thỳ, nơi con hổ bị giam cầm (đoạn 1 và đoạn 4) và cảnh nỳi nonhựng vĩ xưa nơi con hổ từng ngự trị (đoạn 2 và đoạn 3) cũng là một nột đặc sắc trong nghệthuật miờu tả của tỏc phẩm Hỡnh ảnh thơ chọn lọc, gợi cảm, giàu chất tạo hỡnh cựng ngụn ngữ

và nhạc điệu phong phỳ cũng là những yếu tố quan trọng gúp phần tạo nờn thành cụng cho

bài thơ Nhớ rừng.

* Hớng dẫn cỏc hoạt động tiếp nối: (1’)

- Về học thuộc bài thơ, chuẩn bị phần còn lại

BÀI 18 - TIẾT 74: NHỚ RỪNG (TIẾP THEO)

(Thế Lữ)

Trang 11

A.MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Hs nắm được kiến thức sơ giản về phong trào thơ mới.

- Học sinh cảm nhận được chiều sõu tư tưởng yờu nước của thế hệ trớ thức- niềm khỏt khao tự

do mónh liệt, nỗi chỏn ghột sõu sắc cỏi thực tại tự tỳng, tầm thường, giả dối được thể hiệntrong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bỏch thỳ

- Học sinh thấy được hỡnh tượng nghệ thuạt độc đỏo cú nhiều ý nghĩa và bỳt phỏp lóng mạnđầy truyền cảm của nhà thơ

2 Kĩ năng: Nhận biết tỏc phẩm thơ lóng mạn Đọc diễn cảm tỏc phẩm thơ hiện đại viết theo

bỳt phỏp lóng mạn Phõn tớch những chi tiết nghệ thuật tiờu biểu trong tỏc phẩm

- KNS cơ bản được giỏo dục: Nhận thức- giao tiếp- tư duy sỏng tạo- trỡnh bày một phỳt

3 Thỏi độ: Giỏo dục lũng yờu nước , yờu tự do qua bài thơ ''Nhớ rừng''.

- Tớch hợp giỏo dục tư tưởng Hồ Chớ Minh: Lũng yờu nức và khỏt vọng tự do của Bỏc

4 Năng lực cần phỏt triển

- Tự học - Tư duy sỏng tạo - Hợp tỏc - Sử dụng ngụn ngữ

- Năng lực đọc hiểu văn bản

- Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thảo luận trờn lớp, thuyết trỡnh trước lớp

hệ thống tỏc phẩm văn học)

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (nhận ra giỏ trị nội dung, nghệ thuật của văn bản)

B CHUẨN BỊ

- Tư liệu, hỡnh ảnh liờn quan đến bài học -Soan bài theo hướng dẫn SGK

- Phần chuẩn bị theo yờu cầu ở tiết trước

C PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

-Kĩ thuật động nóo, thảo luận: - Kĩ thuật trỡnh bày một phỳt:

- Kĩ thụõt viết tớch cực - PP trực quan, vấn đỏp, thuyết trỡnh, nờu vấn đề

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG (3’)

- Đọc thuộc lũng một đoạn thơ trong bài “ Nhớ rừng” mà em tõm đắc nhất?

HOẠT ĐỘNG: HèNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu chi tiết văn bản

- Mục tiêu: HS nắm đợc nội dung và nghệ thuật của văn bản.

- Phơng pháp : Vấn đáp tái hiện, giải thích minh họa, phõn tớch cắt nghĩa, thảo luận nhóm

- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm đôi, cả lớp

- Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tỏc, năng lực tự học, năng lực quan sỏt

và phỏt hiện, năng lực giao tiếp

- Thời gian: 31 phỳt

II Đọc - Hiểu văn bản

Trang 12

?Cảnh núi rừng, nơi ở của chúa

sơn lâm đợc miêu tả qua những

câu thơ nào ?

?Em có nhận xét gì về cách dùng

từ ngữ của tác gỉa ?

?Cảnh núi rừng ngày xa hiện lên

trong nỗi nhớ của con hổ nh thế

này núi rừng cũng mang vẻ đẹp

vừa hùng vĩ vừa thơ mộng và con

Với tiếng gió gào ngàn, vớigiọng nguồn hét núi,

Vờn bóng âm thầm, lá gai,

cỏ sắc

->Sử dụng hàng loạt ĐT,

TT, DT để tả cảnh rừng đại ngàn.

- HS trả lời

Ta bớc lên, dõng dạc, đờnghoàng,

Lợn tấm thân nh sóng cuộn nhịp nhàng

- HS trả lời

=>Thể hiện tâm trạng hàilòng, thoả mãn, tự hào về uythế của mình

- Kỉ niệm về những đêmtrăng, những ngày ma, nhữngbình minh và những buổichiều trong rừng

Nào đâu những đêm vàng

trăng tan ? Đâu những ngày machuyển đổi mới ?

Đâu những bình minh tngbừng ?

Đâu những chiều lênh láng

bí mật ?

- Điệp ngữ kết hợp với câu hỏi tu từ nối tiếp nhau, dồn dập

- HS trả lời

HS nghe

HS trả lời

2 Nỗi nhớ rừng của con hổ

=>Cảnh rừng núi đạingàn hùng vĩ và bíhiểm

->H/ả chúa sơn lâmhiện lên uy nghi dũngmãnh

- Gợi lại những kỉ niệmtuyệt đẹp của 1 thờivàng son và thể hiện khíphách của kẻ làm chủ

-Câu hỏi tu từ kết hợpvới câu cảm thán bộc lộtâm trạng nuối tiếc cuộc

Trang 13

tác dụng gì?

Gv: Câu thơ cuối tràn ngập cảm

xúc buồn thơng, thất vọng, nuối

tiếc, nó nh 1 tiếng thở dài ai oán

hào hùng của DT Câu thơ có sức

khái quát điển hình

? Cảnh vờn bách thú ở đoạn thơ 4

đợc miêu tả qua các chi tiết nào?

? Khi miêu tả cảnh vật ở vờn

? Tại sao hổ lại có tâm trạng ấy?

GV: Cũng là thiên nhiên đấy

nh-ng đây khônh-ng phải là thiên nhiên

tự nhiên, thiên nhiên thật mà là

thiên nhiên nhân tạo, thiên nhiên

nửa TD PK đang trên đờng Âu

hoá với bao điều lố lăng, kệch

cỡm Thái độ của hổ cũng chính

là thái độ của họ đối với xã hội

Hỡi oai linh, cảnh nớc non hùng

vĩ !

Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi !

?Hai câu thơ mở đầu và kết thúc

của khổ 5 là 2 câu biểu cảm, điều

HS nghe

- Hs đọc khổ 4,5

- Hoa chăm… không bíhiểm

- Liệt kê, nhịp thơ dồn dập,giọng chế giễu,

-Giống: là đều miêu tả cảnhvờn bách thú từ đó nói lêntâm trạng chán chờng, uấthận của con hổ

- Khác là khổ 1 miêu tả kháiquát nơi bị giam cầm tù hãmcủa con hổ, còn khổ 4 lạimiêu tả chi tiết cảnh thiênnhiên ở vờn bách thú Đây làthiên nhiên nhân tạo, thiênnhiên thu nhỏ và đợc sắp xếpbởi bàn tay con ngời

- HS trả lời

HS trả lời

HS nghe

- Đó cũng chính là cảm nhậncủa thanh niên trí thức VN về

3 Nỗi chán ghét thực tại và nỗi nhớ rừng

- Hổ uất hận và chánghét thực tại nhỏ bé,tầm thờng, giả dối

->Bộc lộ trực tiếp nỗitiếc nhớ cuộc sống tự

do, phóng khoáng

Trang 14

Tâm trạng này của ngời dân Việt

Nam đợc tác giả thể hiện qua lời

con hổ ở vờn bách thú nên nó trở

lên kín đáo hơn

- HS trả lời

=>Đó cũng chính làkhát vọng tự do của ng-

ời dân VN

GV : Con hổ được nhà thơ núi đến với bao cảm thụng và hõm mộ Nỗi nhớ rừng chớnh là khao khỏt sống tự do bài thơ mang hàm ẩn như một lời nhắn gửi kớn đỏo thiết tha về tỡnh yờu giang san đất nước Tư tưởng lớn nhất của bài thơ là giỏ trị của tự do Hỡnh tượng con hổ nhớ rừng thể hiện xuất sắc tư tưởng vĩ đại ấy Núi như Hồ Chớ Minh:

Trờn đời ngàn vạn điều cay đắng

Cay đắng chi bằng mất tự do ( Nhật kớ trong tự)

?Em hãy nêu giá trị nghệ thuật

- Hình ảnh thơ giàu chất tạohình

Ngôn ngữ, nhạc điệu phongphú biểu cảm

- Ngôn ngữ và nhạc điệu phongphú

- Nhạc tính, âm điệu dồi dào,ngắt nhịp linh hoạt

HS trả lời-Hs đọc ghi nhớ

Trang 15

chuyển bốn phương ngàn

Ta lặng ngắm giang san

ta đổi mới?

mác, xúc động Một không gian nghệ thuật hoành

tráng của giang san Vị chúa sơn lâm mang tầm vóc “ bốn phương ngàn”

Sáng xanh - Đâu những bình minh

cây xanh, nắng gội?

Tiếng chim ca giấc ngủ

ta tưng bừng

- Nỗi nhớ cảnh bình minh tràn màu hồng của bìnhminh, màu vàng nhạt của nắng sớm, màu xanh bạt

ngàn của rừng cây- Trong thơ có hoạ Chúa tể

muôn loài say sưa trong khúc nhạc rừng của chim

ca- Trong thơ có nhạc- Các thanh bằng liên tiếp.

buổi binh minh thơ mộng thần tiên.

Chiều đỏ - Đâu những chiều lênh

láng máu sau rừng ?

Ta đợi chết mảnh mặttrời gay gắt

Để ta chiếm lấy riêngphần bí mật

- Ngôn ngữ thơ tráng lệ- các từ sắc, mạnh, gợi tảcao - Con hổ nhớ khoảnh khắc của hoàng hôn chờđợi Trong cái nhìn của mãnh hổ: trời chiều không

đỏ rực mà lênh láng máu, mặt trời không lặn mà “

chết -> cảnh sắc buổi chiêu dữ dội trong phút đợi chờ

Tâm trạng - Than ôi! thời oanh liệt

nay còn đâu?

Câu hỏi tu từ, cảm thán- như khép lại quá khứ- mở

ra hiện tại Vị chúa sơn lâm bừng tỉnh mộng trở vềthực tại xiềng xích Sự kết hợp câu cảm thán - câuhỏi tu từ làm lời thơ dội lên như tiếng than thở đầynuối tiếc

Nghệ

thuật

-Hệ thống câu hỏi tu từ đầy day dứt, nuối tiếc

-Nhịp thơ ngắn, câu thơ sống động giàu chất tạo hình.

-Trên cái phông nền núi rừng hùng vĩ đó, con hổ hiện ra với vẻ đẹp oai phong lẫm liệt, vừa uy nghi dũng mãnh, vừa mềm mại, uyển chuyển.

Các câu hỏi tu từ liên tiếp xuất hiện như một nỗi niềm lay tỉnh và khêu gợi nỗi nhớ trào lên Nhớ đêm vàng , nhớ ngày mưa, nhớ sáng xanh , nhớ chiều đỏ, Các hình ảnh thơ tráng lệ với bốn nỗi nhớ triền miên: ngày đêm, sớm chiều, mưa nắng, thức ngủ lúc say mồi, khi lặng ngắm Một không gian nghệ thuật được miêu tả qua bộ tứ bình của một danh hoạ Vị chúa sơn lâm lúc mơ mộng, lúc trầm ngâm chiêm nghiệm, lúc nén xuống, lúc lại kiên nhẫn đời chờ Nỗi nhớ rừng cứ như lớp lớp sóng dồi Trong nỗi đau sa cơ thất thế vẫn có niềm kiêu hãnh, tự hào Con hổ uy nghi, kiêu hùng, lẫm liệt nhưng cũng thật đau đớn -Nghệ thuật tương phản đặc sắc, tương phản giữa hiện thực và hồi ức, đối lập gay gắt giữa thực tại và niềm khao khát tự do mãnh liệt của nhân vật trữ tình

Nhà phê bình Hoài Thanh đã ca ngợi Thế Lữ "như một viên tướng điều khiển đội quânViệt ngữ bằng những mệnh lệnh không thể cưỡng được" Điều này nói lên nghệ thuật sử dụng

từ ngữ điêu luyện, đạt đến độ chính xác cao Chỉ riêng về âm thanh rùng núi, Thế Lữ cho ta

nghe thấy tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi tiếng thét khúc trường ca dữ dội Bên trên

đã nói đến những điệp ngữ tạo ra sự nuối tiếc quá khứ oanh liệt (nào đâu, đâu những ) Cũng

có thể thấy câu thơ Thế Lữ miêu tả dáng hiên ngang, hùng dũng, mềm mại của chúa sơn lâm :

Ta bước chân lên, dõng dạc, đường hoàng/Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng/Vờn bóng âm thầm, lá gai, cỏ sắc có sự nhịp nhàng, cân đối, gợi hình ảnh con hổ khoan thai, mềm mại, với bước chân chậm rãi thật tài tình.Hay câu thơ : Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng được viết ngắt nhịp đều nhau, có cấu tạo ngữ pháp giống nhau (C - V), như mô phỏng

sự đơn điệu, tầm thường của cảnh vật

Trang 16

HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP

(1)- Chứng minh nhận xét của nhà phê bình

văn học Hoài Thanh(Câu 4(sgk/7 )

VD: đoạn nói về sự tù túng, tầm thường, giả

dối trong cảnh vườn bách thú

(2) Việc mượn “lời con hổ trong vườn bách

thú” có tác dụng như thế nào trong việc thể

hiện niềm khao khát tự do mãnh liệt và lòng

yêu nước kín đáo của nhà thơ?

- Gọi HS trả lời câu hỏi

- Tổ chức trao đổi, nhận xét ý kiến

- GV tổng hợp ý kiến, kết luận

(1)- Đó là sức mạnh của cảm xúc

- Trong thơ lãng mạn, cảm xúc mãnh liệt làyếu tố quan trọng hàng đầu Từ đó kéo theo

sự phù hợp của hình thức câu thơ

- ở đây cảm xúc phi thường kéo theo nhữngchữ bị xô đẩy

- Biểu cảm gián tiếp: con hổ  con người.(2) Một lựa chọn rất khéo léo và phù hợp đểgiúp tác giả thể hiện niềm khao khát tự domãnh liệt và lòng yêu nước kín đáo củamình

- Qua hình ảnh con hổ - vị chúa sơn lâm bị giam cầm trong vườn bách thú, nhà thơ đã thể hiện một cách rất gợi cảm cảnh ngộ bị tước mất tự do, sự sa cơ và u uất của nhân dân ta khi

bị mất nước, rơi vào cảnh nô lệ Con hổ nuối tiếc một thời oanh liệt nơi rừng xanh cũng như chính nhân dân ta nhớ tiếc lịch sử chống giặc hào hùng của dân tộc và khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của nhân dân.

- Trong thời điểm khi tác giả sáng tác bài thơ, các tác phẩm văn nghệ gặp phải sự kiểm soát rất ngặt nghèo của thực dân Vì vậy, việc mượn “lời con hổ trong vườn bách thú” sẽ giúp tác giả có thể hiện một cách kín đáo, bóng bẩy những tâm sự của mình.

HOẠT ĐỘNG: VẬN DỤNG (2’)

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

-Qua cảnh tượng vườn bách thú (hiện tại) và cảnh núi

rừng đại ngàn (quá khứ), chỉ ra những tâm sự của

con hổ ở vườn bách thú Tâm sự ấy phản ánh điều gì

ở xã hội Việt Nam đương thời?

- Tổ chức cho HS thảo luận Quan sát, khích lệ HS

- Tổ chức trao đổi, rút kinh nghiệm

-Nỗi bất hoà với cuộc sống thực tại vàkhao khát tự do?

Tâm sự của con hổ qua cảnh tượng vườn bách thú tù túng, chật hẹp, đơn điệu, tẻ nhạt, vô vị:

- Sự chán nản, ngao ngán, khinh ghét khi phải sống ngang bầy cùng với "bọn gấu dở hơi", với

"cặp báo chuồng bên vô tư lự"

- Phẫn uất, căm giận trước những con người "ngạo mạn ngẩn ngơ", u uất, uất hận, bất lựctrước cảnh giam hãm tù túng, những cảnh "tầm thường giả dối" ở vườn bách thú

Tâm sự của con hổ qua cảnh núi rừng đại ngàn:

- Tâm trạng hoài niệm, nuối tiếc ngậm ngùi về một thời oanh liệt, hào hùng Khi thì dằn vặt,khi lại thiết tha, khao khát trở lại những năm tháng tươi đẹp xưa

Tâm sự ấy của con hổ cũng chính là tâm trạng của nhà thơ cùng những người dân Việt Nam mất nước lúc bấy giờ Họ bất lực và chán chường cuộc sống trong cảnh nô lệ đầy tù túng, ngột ngạt, không có tự do Họ bất hòa sâu sắc với xã hội và họ khao khát tự do, nhớ tiếc một

“thời oanh liệt” với những chiến công chống giặc ngoại xâm hiển hách của dân tộc.

HOẠT ĐỘNG IV TÌM TÒI, SÁNG TẠO (4’)

(1) Đóng vai con hổ trong bài thơ Nhớ rừng và thuật lại tâm trạng tiếc nuối quá khứ(Chia sẻ

với người thân)

Trang 17

Ví dụ tham khảo:Ta là một con hổ đang bị giam cầm trong vườn bách thú để làm món “đồ

chơi” cho bọn người nhỏ bé, ngạo mạn, ngẩn ngơ ngắm nhìn Trong quá khứ ta đã từng làchúa tể của sơn lâm, là vị vua của nơi rùng già oai linh, hùng vĩ Ôi chao! Ta thật nhớ nhungnhững năm tháng hào hùng, anh liệt ấy làm sao Ta khao khát được trở về nơi chốn xưa, nơinúi rừng đại ngàn thâm nghiêm, bí ẩn với bóng cả, cây già, âm thanh của gió gào ngàn, giọngnguồn hét núi Ở giữa chốn thảo hoa không tên, không tuổi ấy, ta chính là chúa tể của cả muônloài Thật nuối tiếc làm sao những kỉ niệm của một thời vàng son oanh liệt Những đêm vàngbên bờ suối, ta say mồi đứng uống ánh trăng tan Những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn,

ta lặng ngắm giang sơn của ta đổi mới Những khi bình minh cây xanh nắng gội chan hòa, tathức dậy giữa rộn rã tiếng chim ca Và khi mặt trời khuất bóng, màn đêm buông xuống, ta sẽchiếm lấy riêng phần bí mật của rừng đêm Nhưng dẫu quá khứ ấy có huy hoàng đến mấy thìgiờ cũng chỉ còn là dĩ vãng

(2) Nhóm em hãy chuẩn bị nội dung để tham gia hội thảo “BẢO VỆ ĐỘNG VẬT HOANG

DÃ - LOÀI HỔ” - Báo cáo vào tiết tổng kết

(3) Soạn bài thơ: Ông đồ + Sưu tầm - giới thiệu về tác giả Vũ Đình Liên

+ Thống kê các câu hỏi tu từ và tìm hiểu chức năng của câu cũng như vai trò trong tác phẩm?

BÀI 18 - TIẾT 75 - VĂN BẢN: ÔNG ĐỒ

(Vũ đình Liên)

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức- HS nắm được sự thay đổi trong đời sống xã hội và sự nuối tiếc của nhà thơ đối

với những giá trị văn hóa cố truyền của dân tộc đang dần bị mai một Học sinh hiểu được thểthơ ngũ ngôn và cách đọc văn bản thơ này Thấy được lối viết bình dị mà gợi cảm của nhàthơ

2 Kĩ năng:Vận dụng được kiến thức bài học để nhận biết một tác phẩm thơ lãng mạn Đọc

diễn cảm tác phẩm, phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu

- KNS cơ bản được giáo dục: Nhận thức, giao tiếp, tư duy sáng tạo, trình bàymột phút

3 Thái độ: Trân trọng và gìn giữ những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc.

- Phần chuẩn bị theo yêu cầu ở tiết trước

- Phiếu học tập:Hoàn thiện bảng dưới đây để thấy được những điểm đối lập của hình ảnh ông

đồ trong bài thơ

Thời gian/Không gian

Trang 18

- Động nóo, HS trao đổi, thảo luận về nội dung, bài học

- PP phõn tớch, thực hành , vấn đỏp, nờu vấn đề

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG (3’)

- Quan sỏt hỡnh ảnh và cho biết em hiểu gỡ về những hỡnh ảnh này?

Giới thiệu bài: Cỏc em ạ, núi đến thơ mới, chỳng ta phải kể đến Thế Lữ - 1 nhà thơ tiờu biểunhất của phong trào Thơ mới trong buổi đầu Với hồn thơ dồi dào, đầy lóng mạn, Thế Lữ đógúp phần quan trọng vào việc đổi mới thơ ca và đem lại chiến thắng cho Thơ mới Cựng vớiThế Lữ, cú một nhà thơ đó gúp phần khụng nhỏ vào việc làm nờn chiến thắng đú với 1 thiphẩm nổi tiếng đú là Vũ Đỡnh Liờn với bài thơ “ễng đồ” mà hụm nay cụ và cỏc em sẽ cựngnhau tỡm hiểu

HOẠT ĐỘNG: HèNH THÀNH KIẾN THỨC

Vũ Đỡnh Liờn (12 thỏng 11 năm 1913 – 18 thỏng 1 năm 1996), là một trong những nhà

thơ lớp đầu tiờn của phong trào Thơ mới, nhà giỏo nhõn dõn Việt Nam Những bài thơ hiếmhoi được biết đến của ụng đều mang nặng nỗi niềm hoài cổ, về luỹ tre xưa, về thành quỏch cũ

và "những người muụn năm cũ.Thơ ụng thường mang nặng lũng thương người và niềm hoài

cổ Bài thơ ễng Đồ của ụng được một nhà phờ bỡnh văn học xem là một trong mười bài thơ

tiờu biểu cho phong trào Thơ Mới." Hoài niệm của ụng cũng là nỗi niềm của nhiều người và

bức tranh bằng thơ về ễng Đồ vẫn sẽ cũn tồn tại với thời gian Ngoài sỏng tỏc thơ, ụng cũn

nghiờn cứu, dịch thuật, giảng dạy văn học

Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu chung

- Mục tiêu: học sinh nắm được thụng tin về tác giả, tỏc phẩm

- Phơng pháp : Vấn đỏp giải thớch, minh hoạ; phõn tớch cắt nghĩa thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ.

Định hướng phỏt triển năng lực: năng lực đọc, giải quyết vấn đề,phõn tớch tỡnh huống

- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân

- Thời gian: 5 phỳt

Trả lời: VĐL (1913- 1996), I.Tỡm hiểuchung

Trang 19

? Dựa vào chỳ thớch* và sự hiểu

biết của mỡnh, hóy giới thiệu 1

vài nột sơ lược về t/g VĐL.(1hs)

GV: Cỏc em cần nhớ Đặc điểm

nổi bật trong thơ VĐL là lũng

thương người và niềm hoài cổ.

Bài thơ." ễng đồ" là TP tiờu biểu

cho phong cỏch này.

? Trong phần CT*-SGK, bài thơ

ễĐ được đỏnh giỏ ntn?

GV: Bài thơ ễng Đồ được sỏng

tỏc vào năm 1936 đõy là bài thơ

duy nhất của Vũ Đỡnh Liờn được

tuyển vào tập Thi nhõn VN

chớnh bài thơ này đó xỏc lập vị

trớ của V đL trong làng thơ mới

? Dựa vào kiến thức lịch sử đó

học, hóy giới thiệu khỏi quỏt về

bối cỏch lịch sử nước ta vào thời

điểm bài thơ ra đời

Gv: Bối cảnh lịch sử như vậy đó

tỏc động trực tiếp đến đời sống

văn húa xó hội Để hiểu hơn điều

này, chỳng ta cựng đi vào đọc,

tỡm hiểu văn bản

Hướng dẫn đọc

? QS vào bài thơ: Bài thơ ễĐ

được viết theo thể thơ nào?

? Nhắc lại cỏc bài thơ viết theo

thể ngũ ngụn tứ tuyệt cỏc e đó

được học ở l7

? Về mặt hỡnh thức Thể thơ ngũ

ngụn trong bài thơ này cú gỡ

khỏc với thể ngũ ngụn tứ tuyệt

thơng ngời và niềm hoài cổ

Trả lời: - SGK đánh giá:

bài thơ "Ông đồ" là bài thơ tiêu biểu nhất cho hồn thơ

giàu thơng cảm của VĐL

Trả lời: - Xó hội việt Nam lỳc

bấy giờ là xó hội nửa thực dõn,nửa phong kiến Chịu ỏch đụ

Trả lời: - Bài thơ ngũ ngôn tứtuyệt chỉ có 4 câu còn bài thơ

"Ông đồ" có nhiều câu và đợc chia thành nhiều khổ

Trả lời: - Thể thơ ngũ ngôn thờng ngắt theo nhịp 2/3 hoặc 3/2

Trả lời: HS 1- Ông đồ là

1.Tỏc giả:

- Vũ Đỡnh Liờn(1913- 1996), quờ ở Hải Dương.

2 Văn bản: ễng đồ

- Là 1 bài thơ ngũ ngụn

Trang 20

GV hd đọc: khi đọc bài thơ cỏc

em cần ngắt nhịp linh hoạt.

Cũng để phự hợp mạch cảm xỳc.

Ở khổ 1,2 cỏc em cần đọc hơi

nhanh, khổ 3,4 cần đọc chậm,

với giọn trầm buồn, sõu lắng,

khổ cuối đọc với giọng u buồn,

Và ụng đồ người dạy học chữ

nho xưa đó trở thành nhõn vật

trung tõm của bài thơ này.

? Theo em, bài thơ này cú phải

chỉ khắc họa hỡnh ảnh ễĐ ko?

? Hóy chỉ ra những khổ thơ ứng

với mỗi nội dung đú?

GV: Đú cũng là một hướng tiếp

cận bài thơ

? Tuy nhiờn, theo cỏc em, tỡnh

cảm của tỏc giả cú phải chỉ thể

hiện ở khổ thơ cuối khụng?

Gv: Đú chớnh là mạch cảm xỳc

của bài thơ

? Em hóy cho biết mạch cảm xỳc

này được vận động theo trỡnh tự

nào

GV: Để hiểu rừ hơn về điều này,

cụ và cỏc em chuyển sang phần

II

những ngời dạy chữ Nho xa

HS 2: ễng đồ là nhõn vật trung tõm trong bài thơ

Trả lời: - Bài thơ không chỉ khắc họa hình ảnh ông đồ mà còn thể hiện tình cảm của tác giả đối với ông đồ

Trả lời: - Hình ảnh ông đồ đợckhăc h a ở 4 khổ thơ đầu và ́c họa ở 4 khổ thơ đầu và ọa ở 4 khổ thơ đầu và tình cảm, cảm xỳc của nhà thơ

đợc thể hiện ở khổ thơ cuối

Trả lời: - Tỡnh cảm của tỏc giả được thể hiện ở cả 5 khổ thơ nhưng được thể hiện tập trung nhất ở khổ 5

Trả lời: - Mạch cảm xúc của bài thơ đợc vận động theo trình tự thời gian, từ quá khứ

đến hiện tại

Hoạt động 2 : Hớng dẫn tìm hiểu chi tiết văn bản

- Mục tiêu: HS nắm đợc nội dung và nghệ thuật của văn bản.

- Phơng pháp : Vấn đáp tái hiện , giải thích minh họa, phõn tớch cắt nghĩa., thảo luận nhóm

Định hướng phỏt triển năng lực: năng lực đọc, giải quyết vấn đề,phõn tớch tỡnh huống

Trang 21

- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm đôi, cả lớp

- Thời gian: 28 phỳt

? Bài thơ được mở ra bằng h/a

nào và H/a đú gợi em liờn tưởng

đến điều gỡ?

? Vỡ sao hoa đào nở lại gợi e liờn

tưởng đến mựa xuõn

? Qua đú e cú nhận xột gỡ về việc

sử dụng h/a của t/g

GV: Chỉ với sắc thắm của hoa

đào- 1 h/a chọn lọc đầy gợi cảm,

VDL đó gợi lờn trong mỗi chỳng

ta cảm giỏc thật gần gũi, ấm ỏp

của mựa xuõn

? Và mựa xuõn cũn được gợi ra

qua dũng thơ nào

? H/a phố đụng người gợi em

hỡnh dung ntn về khụng khớ ngày

xuõn

GV chốt

? Tiếp tục qs khổ1, cựng xuất

hiện với h/a của hoa đào, của

mựa xuõn là h/a của ai

? Cặp từ " mỗi - lại" trong khổ

thơ cho em hiểu gỡ về sự xuất

hiện của ụng đồ

GV: Như vậy hoa đào và ụng đồ

như 1 sự hữu duyờn, đến hẹn lại

lờn, như một cặp song hành

khụng thể tỏch rời Cứ mỗi khi

xuõn về, ụng lại xuất hiện

? Sự xuất hiện của ụng đồ gắn

liền với những h/a nào

HS đọc 2 khổ thơ đầu

QS khổ 1Trả lời: -Bài thơ đợc mở rabằng hình ảnh hoa đào nở

Hình ảnh hoa đào nở gợi emliên tởng đến mùa xuân

Trả lời: - Vì hoa đào nở làdấu hiệu rất đặc trng của mùaxuân ở nớc ta

Trả lời: Theo em việc sử dụng hình ảnh của tác giả

ông đồ

Trả lời: - Cặp từ " mỗi- lại"

cho em hiểu sự xuất hiện của

ông đồ không phải 1 năm, 1 lần mà sự xuất hiện đều đặn nhiều năm, nhiều lần Ông luôn xuất hiện cùng mùa xuân, cùng hoa đàoTrả lời: - Sự xuất hiện của

ông đồ gắn liền với mực tàu,giấy đỏ

Trả lời: - vì ông viết chữ

thuê cho mọi ngời

II Tỡm hiểu văn bản.

1.Khổ thơ 1,2:

Trang 22

? Vỡ sao ụng đồ lại xuất hiện ở

phố xuõn cựng với mực tàu giấy

đỏ

GV: Ngày xưa, mỗi dịp tết đến,

xuõn về mỗi gia đỡnh Việt Nam

thường cú:

Thịt mỡ dưa hành cõu đối đỏ

Cõy nờu, tràng phỏo bỏnh

chưng xanh

Từ vị trớ 1 thầy đồ làm nghề dạy

học chữ nho, khi nền văn húa

phương Tõy ựa nhập vào Việt

Nam, ụng đồ bị đẩy ra lề phố để

viết thuờ cõu đối tết, 1 nghề mà

mỗi năm chỉ cú 1 lần vào những

ngày giỏp tết nhưng dẫu sao đõy

vẫn là cỏi thời thịnh vượng của

ụng đồ.

? Nột chữ ụng đồ được miờu tả

qua những dũng thơ nào

? Trong 2 dũng thơ này những từ

ngữ nào diễn tả lượng khỏch tỡm

đến với ụng đồ

Trả lời:- Nét chữ của ông đồ

đợc thể hiện qua 2 dòng thơ:Hoa tay thảo những nét Nhphợng múa rồng bay

Trả lời: thảo là cách viêt tháu, viết nhanh

Trả lời: Trong 2 dòng thơnày, tác giả sử dụng nghệthuật so sánh : mỗi nét chữcủa ông đồ trông giống nhphợng múa, rồng bay

Trả lời: Theo em hiểu thìRồng và Phợng là những hình

ảnh tợng trng cho vẻ đẹp vừamềm mại, bay bổng, phóngkhoáng, vừa cao quý

Trả lời: Phép so sánh này đãtái hiện sinh động vẻ đẹp vừamềm mại, bay bổng, phóngkhoáng, vừa cao quý của nétchữ ông đồ

Trả lời: Đó là cụm từ là " baonhiêu ngời "

Trả lời: Cụm từ này cho emhiểu số ngời tìm đến thuê

ông đồ viết chữ rất đông, rấtnhiều,

Trả lời: Họ rất vui Họ tấmtắc ngợi khen , khen nhiều

và không tiếc lời

Trả lời: Mọi ngời rất quýtrọng, ngỡng mộ tài viết chữ

đẹp của ông đồ

Trang 23

? Cụm từ này cho em hiểu điều

gỡ

? Lượng khỏch rất đụng, rất

nhiều ấy đến với ụng Đồ với tõm

trạng ra sao

GV: Dường như mọi người đến

với ụng đồ ko chỉ vỡ cần thuờ ụ

viết chữ mà cũn để xem, để

ngắm nhỡn, để thưởng thức tài

viết chữ của ụ.

? Qua lượng khỏch đến với ụng

đồ, và những lời khen ngợi của

họ, em cảm nhận đc t/c mọi

người giành cho ụng ntn

GV: ở đõy ta khú tỡm thấy

khoảng cỏch giữa người viết và

người thuờ viết Họ đó trở thành

những người bạn đồng hành

cựng hướng tới cỏi đẹp, phải cú

người viết, phải cú người thuờ

viết thỡ cỏi đẹp mới được sỏng

tạo và thưởng thức Và những

điều này đó làm nờn một nột đẹp

văn húa của dõn tộc

? Theo em, nột đẹp nào đó được

gợi ra từ đú

? Ở đú ụng đồ cú vị trớ ra sao

( ghi bảng)

GV: Ở hai khổ thơ đầu, Vũ Đỡnh

Liờn đó dựng lại chõn thực, sinh

động một khụng gian văn húa

mang đậm nột cổ truyền, với một

thỳ vui tao nhó.

? Qua đú em cảm nhận được

điều gỡ trong tấm lũng của nhà

thơ

GV Như cỏc em đó biết: ụng đồ

là người dạy học chữ Nho Ở hai

khổ thơ này, ụng đồ trở thanh

nhõn vật trung tõm trong đời

Trả lời: thú chơi chữ và chơicâu đối vào ngày tết là 1 nộtđẹp trong đời sống văn húacủa dõn tộc

Câu trả lời: ở đó ông đồ là nhân vật trung tâm đợc mọi ngời trọng vọng

Trả lời: Qua đây em cảm nhận đợc niềm yêu mến, tự hào của tác giả về 1 nét đẹp văn hóa của dân tộc

- chữ Nho và nền Hán học lúc bấy giờ vẫn đợc coi trọng

HS đọc 2 khổ thơ 3,4

Trả l ờ i: Từ nhưng cú tỏcdụng liờn kết hai khổ thơ nàyvới hai khổ thơ trờn.Và núbiểu thị ý nghĩa đối lập

Trả lời: Sự thay đổi này đợc diễn tả qua dòng thơ: nhng mỗi năm mỗi vắng

Trả lời: Tác giả đã sử dụng

điệp ngữ "mỗi" để diễn tả

Gợi ra một nột đẹptrong đời sống, văn húacủa dõn tộc, ở đú ụng

đồ là n/v trung tõm,được mọi ngườingưỡng mộ

Trang 24

sống văn húa, được xó hội coi

thơ đầu cú thể coi là thời kỡ đắc

ý của ụng đồ ,là thời kỳ thỳ chơi

cõu đối cũn được ưa chuộng.

Cựng với thời gian, nột đẹp văn

húa này và ụng đồ sẽ ra sao?

GV: sự xuất hiện của từ Nhưng

như bỏo hiệu cho chỳng ta một

sự thay đổi.

? Sự thay đổi đú được diễn tả

qua dũng thơ nào?

? Hóy chỉ ra biện phỏp nghệ

thuật được sử dụng trong dũng

thơ này

GV: Cựng với dũng chảy của

thời gian, khỏch tỡm đến thuờ

ụng đồ viết chữ ngày càng thưa

dần, vắng dần.

? Em cảm nhận được điều gỡ qua

sự thay đổi này ( Ghi bảng)

GV: Khi chơi cõu đối ngày tết

khụng cũn là một thỳ vui được

nhiều người ưa chuộng cũng cú

nghĩa là một nột đẹp văn húa

truyền thống đang bị mai một.

Trước thực tế đú dũng thơ thứ

Cùng với thời gian trôi đi thì

lợng khách tìm đến thuê ông

đồ viết chữ ngày một vắngdần, ít dần

Trả lời: HS1- em cảm thấythú chơi câu đối trong ngàytết không còn đợc a chuộng

nh trớc nữa

HS2 - Thú chơi câu đối trongngày tết không còn đợc achuộng cũng có nghĩa là nét

đẹp văn hóa này đang bị maimột,lóng quờn

Trả lời: - Câu thơ này làmột câu hỏi tu từ, hỏi để bộc

lộ tõm trạng

Trả lời: Câu hỏi tu từ nàydiễn tả tõm trạng ngạc nhiên,ngỡ ngàng của ông Đồ trướclượng khỏch mỗi ngày mỗivắng

Trả lời: - Trong 2 câu thơ nàytác giả sử dụng nghệ thuậtnhân hóa

- Giấy cũng biếtbuồn, mực cũng biết sầu

Giấy đỏ, nghiên mực lànhững vật vô tri, vô giác nh-

ng cũng có tình cảm,cảmxúc

Trả lời: Nỗi buồn ở đây không chỉ là nỗi buồn ,sầu của giấy, của nghiên mà còn

là nỗi buồn, sầu của ông đồ

Nỗi buồn của ông đồ lan sang cả những vật vô tri, vô

Trang 25

hai " người thuờ đõu" bật ra như

một nỗi lũng khú nộn.

? Về mặt hỡnh thức cõu thơ này

cú gỡ đặc biệt

? Qua cõu hỏi tu từ này giỳp em

hiểu được tõm trạng gỡ của ụng

trong hai dũng thơ trờn

Gv: Tờ giấy đỏ khụng được

dựng đến, nú cũng cảm thấy bẽ

bàng, vụ duyờn khụng thắm lờn

được Mực nghiờn cũng nằm im,

đọng lại trong lũng bao sầu tủi

? Theo em, Nỗi buồn ở đõy cú

phải chỉ là nỗi buồn của giấy đỏ,

lóng quờn mà cũn là nỗi buồn

của Vũ Đỡnh Liờn, nỗi buồn của

chớnh chỳng ta

Khổ 4

? Ở phần trờn, chỳng ta đó biết

sự xuất hiện của từ Nhưng bỏo

hiệu một sự thay đổi; sự thay đổi

Trả lời: Sự thay đổi đú cũn

đ-ợc đđ-ợc thể hiện qua 2 dòngthơ: Ông đồ vẫn ngồi

đấy Qua đờng không ai hay.Trả lời: Nếu nh ở khổ thơ 2,

ông đồ rất đông khách, đếnkhổ thơ 3 lợng khách ngàymột ít dần thì đến khổ thơ 4

ông đồ hoàn toàn vắng kháchTrả lời: Em thấy thỏi độ củamọi người đối với ụng đồ đóthay đổi từ chỗ yêu mến, ng-ỡng mộ giờ đõy họ khôngcòn quan tâm, đó quên lãnghẳn ông đồ

Trả lời: Qua 2 dòng thơ nàyhình ảnh ông đồ hiện lên thậtcô đơn, lạc lõng

- ở 1 góc phố có một ông đồgià ngồi bó gối u buồn, câmlặng bên trang giấy đỏ đãnhạt màu, phai sắc Tết đếnxuân về, phố phờng đông vui, nhộn nhịp, nhng không có

đợc coi trọng nữa

Trang 26

đú cũn được thể hiện qua những

dũng thơ nào của khổ 4

? Sự thay đổi ấy là gỡ?

? Qua sự thay đổi này giỳp em

hiểu được điều gỡ về thỏi độ của

mọi người đối với ụng đồ

? Em cú cảm nhận gỡ về hỡnh ảnh

ụng đồ qua hai dũng thơ này

( Ghi bảng)

GV: Cỏc em ạ, cựng với

sự thay đổi của thời gian, lũng

người cũng thay đổi, Con người

lóng quờn ụng đồ cũng đồng

nghĩa với họ lóng quờn một thỳ

chơi tao nhó, lóng quờn một nột

đẹp văn húa của dõn tộc.

? Bằng sự hỡnh dung của mỡnh,

em hóy dựng lại h/a ụng đồ qua

hai 2 dũng thơ đầu khổ 4

Gv: Ở 2 khổ thơ đầu, ta đó biết,

ụng đồ sống vào thời kỡ chữ nho

và nền Hỏn học phần nào cũn

thịnh vượng nờn ụng đồ được

mọi người trọng vọng Đến 2

khổ thơ này, ụng đồ hoàn toàn bị

mọi người quờn lóng.

? Sự thay đổi đú giỳp em hiểu gỡ

Trả lời: Những thỏng năm đúđược khộp lại trong hỡnh ảnh: Lỏ vàng rơi trờn giấy

ngoài trời mưa bụi bay

Trả lời: Theo em những câuthơ này tả cảnh

Trả lời: Hai câu thơ gợi racảnh lá vàng héo úa rơi trên

tờ giấy đỏ đã nhạt màu,ngoài trời ma bụi đang rơi

Trả lời: Em thấy khung cảnhthiên nhiên rất lạnh lẽo, ảm

đạm

Trả lời: 2 câu thơ này khôngchỉ tả cảnh mà còn tả tìnhTrả lời: Bởi vỡ la v ng ǵc họa ở 4 khổ thơ đầu và àng g ơi rại ra

sư hộo úa, ṃi ra ưa b i gụi g ơi rại ra

c m giỏc l nh lảm giác lạnh l ạnh l ẽo, u buồn

Cảnh thiên nhiên lạnh lẽo,

ảm đạm chính là tâm trạngcua ụng ̉a ụng đụ̀ Nỗi buồn của

ông đồ thấm lên cả trới đất

Trả l ờ i : Bỳt phỏp này làm cho cỏch diễn đạt tăng tớnh gợi hỡnh, gợi cảm

Trả lời: 4 khổ thơ đầu đókhắc họa được hai hình ảnhđối lập: 1 ông đồ đượcngưỡng mộ, trọng vọng; 1ụng đồ bị lạnh nhạt, lóngquờn

Trả lời: Qua cách khắc họa

gắn với hỡnh ảnh ụng

đồ cụ đơn, lạc lừng

Trang 27

dung tõm trạng ụng đồ sẽ ra sao.

Gv Cú lẽ đú là những năm

thỏng u buồn nhất trong cuộc

đời ụng.

? Và những thỏng năm buồn đú

khộp lại trong hỡnh ảnh nào

? Theo em những cõu thơ này tả

cảnh hay tả tỡnh

? Em hóy miờu tả lại khung cảnh

thiờn nhiờn mà hai cõu thơ này

gợi ra

? Em cú nhận xột gỡ vố khung

cảnh thiờn nhiờn mà hai cõu thơ

này gợi ra

? Cú em nào cú ý kiến khỏc ko.

? Tại sao em cho rằng hai cõu

thơ này tả tỡnh

Gv: Cụ đồng ý với ý kiến của cả

hai em Trong 2 cõu thơ này, t/g

Gvbỡnh; Lỏ cuối mựa rơi, cứ rơi

và đọng lại trờn cỏi chỗ khụng

phải là của nú Lỏ rơi phủ lờn

mặt giấy, phủ lờn vai người, ụng

đồ như chỡm dần, nhũe lẫn trong

cỏi khụng gian đầy mưa

giú.Mưa giăng đầy trời và cơn

mưa trong lũng người đó đẩy

ụng đồ đến sõu thẳm của sự hụt

hẫng, chơi vơi.

? Em cú nhận xột gỡ về h/a ụng

đồ được khắc họa qua khổ thơ 4

này 4 giúp em cảm nhận đợcniềm thơng cảm của tác giả

đối với ông đồ

Trả lời: HS 1 - Em rất thơng,rất buồn cho số phận ông đồ

HS 2 – Em rất buồn khi thỳchơi cõu đối trong ngày tết, 1nột đẹp văn húa của dõn tộc

đó khụng cũn nữa

Trả lời: ở dòng đầu khổ 5 ta gặp lại hình ảnh hoa đào nở

đã xuất hiện ở khổ1

Trả lời: Sự lặp lại của hình

ảnh hoa đào diễn tả sự tuầnhoàn, trôi chảy của thời gian:xuân đến, xuân đi, xuân lạivề

Trả lời: bài thơ đợc kết cấutheo kiểu đầu cuối tơng ứng Trả lời: Cách kết cấu này làmcho bài thơ cân đối, chặt chẽ,làm nổi bật chủ đề bài thơ.Trả lời: - Nếu nh ở khổ 1 cứhoa đào nở là xuất hiện ông

đồ bên hè phố nhng đến khổthơ 5 hoa đào đã nở nhng

ông đồ thì hoàn toàn vắngbóng

Trả lời: Sự vắng bóng của

ông đồ cho thấy thú chơi câu

đối trong ngày tết không cònnữa

Trả lời: ở khổ 1 tác giả gọi

ông đồ là "ông đồ già", ở khổcuối tác giả gọi ông đồ là

"ông đồ xa"

Trả lời: Vỡ ở khổ 1 mỗi khitết đến xuõn về là ụng đồxuất hiện bờn hố phố nhưngđến khổ 5 ụng đồ hoàn toànvắng búng, ông đã chìm vào

Trang 28

khổ thơ đầu.

? Qua cỏch khắc họa này giỳp

em cảm nhận được tỡnh cảm gỡ

của tỏc giả đối với ụng

? Cũn em, lỳc này trong em cú

suy nghĩ gỡ .( 2hs)

Gv: mọi người đó lóng quờn,

nhưng ụng đồ vẫn ngồi đấy như

một dấu tớch, như một niềm khắc

khoải Liệu ụng cú đủ sức để

bỏm trụ với cuộc đời nhiều đổi

thay Chỳng ta cựng chuyển

sang tỡm hiểu khổ thơ thứ 5.

Khổ 5

? Quan sỏt lờn màn hỡnh, ở dũng

thơ đầu khổ 5 ta gặp lại hỡnh

ảnh nào đó xuất hiện ở khổ 1

? Sự lặp lại của hỡnh ảnh hoa đào

? Ở khổ 1, hoa đào và ụng đồ,

cảnh và người như một cặp song

hành, Đến khổ cuối em cảm

nhận thấy cặp song hành này đó

cú gỡ thay đổi

Gv: Như vậy vẫn là

mựa xuõn , vẫn là hoa đào, vẫn

gúc phố xưa nhưng ụng đồ đó

Trả lời: "Những ngời muônnăm cũ" là ông đồ, là nhữngnhà nho xa

Trả lời: Em hiểu hồn ở đây

là tài hoa của ông đồ, là nét

đẹp văn hóa của thế hệ ngời

đi trớcTrả lời: 2 dũng thơ này là 1câu hỏi tu từ

Trả lời: Cách kết thúc nàylàm cho bài thơ để lại nhiều

d âm, cảm xúc trong lòng bạn

đọc

Trả lời: Em cảm nhận đợcniềm nuối tiếc của tỏc giảtrước 1 nét văn hóa củadân tộc đã bị lãng quên

3 Khổ thơ 5

Trang 29

? Vì sao tác giả lại thay đổi cách

gọi như vậy

Gv: Từ " xưa" gợi lên một điều

gì đó thật xa xôi, xưa cũ Đã xa

lắm rồi cái thời ông đồ được mọi

người khen ngợi, ngưỡng mộ,

cũng đã xa lắm rồi cái dáng ngồi

câm lặng và u buồn của ông nơi

góc phố xưa Ông đồ giờ đây đã

là quá khứ xa xôi

? Sự thay đổi trong cách gọi này

giúp em cảm nhận được tâm

trạng gì của nhà thơ trước sự

vắng bóng của ông đồ ( ghi

bảng)

Gv: Từ hình ảnh ông đồ, câu

chuyện về ông đồ Tác giả

chuyển sang nói về những người

muôn năm cũ

? Theo em những người muôn

năm cũ ở đây là ai

Gv: Như vậy bóng dáng ông đồ

không phải là bóng dáng của

"hồn" trong 2 câu thơ này được

hiểu như thế nào

Trang 30

bằng một cõu hỏi tu từ và đõy là

? Nhắc lại: Bài thơ được viết

theo thể thơ nào?

? Theo em, trong bài thơ này, thể

trong cách kết cấu của bài thơ?

? Ngoài ra theo em, bài thơ cũn

thành cụng trờn những phương

diện nghệ thuật nào

GV: Chớnh những BPTT này tạo

cho ngụn ngữ bài thơ trong

sỏng, hàm sỳc, dư ba

? Qua bài thơ này, Vũ Đỡnh Liờn

muốn gửi gắm điều gỡ với bạn

Trả lời: Kết cấu bài thơ giản

dị mà chặt chẽ,Trả lời : Bài thơ đợc kết cấu theo kiểu đầu cuối tơng ứng

và thể hiện trong mạch cảm xúc của bài thơ

Trả lời: Ngoài ra bài thơ còn

sử dụng nhiều biện pháp t từgợi cảm: nhân hóa, so sánh,câu hỏi tu từ

Trả lời: Bài thơ thể hiện tìnhcảnh đáng thơng của ông đồ,qua đó toát lên niềm cảm th-

ơng chân thành trớc một lớpngời đang tàn tạ và nỗi nhớtiếc cảnh cũ, ngời xa

Đọc ghi nhớ

Trả lời: Thú chơi câu đối ngày

III Tổng kết

Trang 31

GV: Trong bài thơ này, h/a ụng

đồ gắn liền với thỳ chơi chữ và

chơi cõu đối

? Theo em, nột đẹp văn húa này

cũn duy trỡ trong xó hội hiện đại

ngày nay nữa khụng?

trẻ mặc ỏo the khăn xếp khoan

thai viết thư phỏp Những h/a

này đưa ta đến với những gỡ thật

xưa cũ, vừa gần gũi, vừa thiờng

liờng Và đú chớnh là sự tri õn

cua hậu thế với một mảnh hồn

dõn tộc.

? Là một hs, em thấy mỡnh cần

làm gỡ để thể hiện sự tri õn với

những nột đẹp văn húa của dõn

tộc

? Hóy nờu những việc làm cụ thể

của mỡnh thể hiện sự tri õn đú?

GV: Và với sự tri õn đú, họa sỹ

Bựi Xuõn Phỏi đó phỏc họa lại h/

a ụng đồ Mời cỏc em cựng quan

sỏt

GV: Trong XH hiện đại, sự đổi

mới là cần thiết nhưng những gỡ

là phong tục, là nột đẹp văn húa,

Trả lời: HS1: - Là một học sinh, em thấy mỡnh cần phải trân trọng quá khứ hơn, không đợc quay lng hay lãng quên quá khứ

Trả lời: HS1- Em đó cú một

số những việc làm cụ thể

là tớch cực tham gia cỏc trũ chơi dõn gian do nhà trường và Đội thiếu niờn tổ chức, tỡm hiểu nhó nhạc cung đỡnh Huế, sưu tầm cõu đối, t tham gia cõu lạc bộ thi viếtchữ Nho vào cỏc dịp lễ Tết

* Ghi nhớ (SGK/10)

HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP/VẬN DỤNG (2’)

Trang 32

1 Ý nghĩa văn bản Ông đồ?

-Gọi HS trả lời miệng

-HS nhận xét, bổ sung

2 Em hiểu gì về Ông đồ?

-HS chia sẻ hiểu biết về ông đồ?

- GV bổ sung ý kiến

-Văn bản Ông đồ thể hiện sâu sắc tình cảnh đáng

thương của ông đồ và niềm cảm thương, nuối tiếc củatác giả đối với một lớp người, một nét sinh hoạt vănhoá truyền thống tốt đẹp của dân tộc

-Ông đồ là người theo học chữ nho nhưng không đỗ

đạt, sống bằng nghề dạy học chữ nho, ngày tết thườngviết chữ viết câu đối thuê

cử phong kiến bị bãi bỏ, chữ nho không còn được trọng, ngày Tết không mấy ai sắm câu đốihoặc chơi chữ, ông đồ trở nên thất thế và bị gạt ra lề cuộc đời Từ đó, hình ảnh ông đồ chỉ còn

là “cái di tích tiều tuỵ đáng thương của một thời tàn” (lời Vũ Đình Liên)

HOẠT ĐỘNG: TÌM TÒI, SÁNG TẠO (2’)

- Học thuộc bài thơ và ghi nhớ của bài, cảm nhận chi tiết hình ảnh độc đáo

- Soạn bài ''Hai chữ nước nhà” theo yêu cầu SGK

- Viết đoạn văn thuyết minh khoảng 7 – 10 câu theo cách diễn dịch giới thiệu về bố cục củabài thơ ông đồ

BÀI 18 - TIẾT 76: CÂU NGHI VẤNA.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức- - Học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn

với các kiểu câu khác - Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi

2 Kĩ năng: - Nhận biết và hiểu được tác dụng của cau nghi vấn trong văn bản cụ thể- Phân

biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác- Rèn kĩ năng sử dụng câu nghi vấn trong nói và viết

- KNS cơ bản được giáo dục: giao tiếp, nhận thức, hợp tác

3 Thái độ : Rèn ý thức tích cực học tập cho HS.

* Phát triển năng lực: Hiểu và sử dụng ngôn ngữ phù hợp, có hiệu quả trong GT, theo 4 KN

đọc, viết, nghe, nói

Trang 33

C PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Động nóo, HS trao đổi, thảo luận về nội dung, bài học

- PP phõn tớch, thực hành , vấn đỏp, nờu vấn đề

- Sơ đồ tư duy

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG (3’)

(1) Dấu hiệu nhận biết cõu nghi vấn em đó học ở tiểu

học?

(2) Đọc thuộc lũng đoạn thơ cú nhiều cõu hỏi nhất

trong bài Nhớ rừng của Thế Lữ?

-Cõu cú từ để hỏi và kết thỳc bằngdấu hỏi chấm

-HS đọc

Trong giao tiếp hàng ngày và trong văn chương nghệ thuật, cõu nghi vấn được dựng khỏ phổ

biến Vậy cõu cú đặc điểm hỡnh thức và chức năng như thế nào?

HOẠT ĐỘNG: HèNH THÀNH KIẾN THỨC

Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn

- Mục tiêu: Nắm đợc đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn

- Phơng pháp: Phát hiện, phân tích…

- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm đôi, cả lớp, nhóm lớn.

- Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tỏc, năng lực tự học, năng lực quan sỏt

và phỏt hiện, năng lực giao tiếp

- Thời gian: 10 phỳt

?Trong đoạn trích trên, câu nào là

câu nghi vấn ?

?Những đặc điểm hình thức nào

cho biết đó là câu nghi vấn ?

?Câu nghi vấn trong đoạn trích

trên dùng để làm gì ?

?Em hiểu thế nào là câu nghi vấn ?

? Lấy ví dụ trong đó có sử dụng

câu nghi vấn?

+ Anh thích cuốn sách nào ?

+ Cuốn sách nào tôi cũng thích

Hs đọc vd (Bảng phụ)

-Sáng ngày ngời ta đấm u có

đau lắm không?

-Thế làm sao u cứ khóc mãi màkhông ăn khoai ? Hay là u th-

ơng chúng con đói quá?

2 Nhận xét: Câu nghi vấn.

- Đặc điểm hình thức:dùng từ nghi vấn để hỏi:không, làm sao ; dùngdấu hỏi chấm để kếtthúc câu

- Chức năng: dùng đểhỏi

*Ghi nhớ: sgk (11 ).

Trang 34

?Đọc đoạn trích và xđ câu nghi

vấn trong đoạn trích ?

? Những đặc điểm hình thức nào

cho biết đó là câu nghi vấn ?

?Những câu văn em vừa đọc là

câu gì ? Căn cứ vào đâu để xđ

những câu trên là câu nghi vấn ?

Gợi ý: có mấy căn cứ để xđ câu

-Đùa trò gì ?-Hừ Hừ cái gì thế ?-Chị Cốc béo xù đứng trớccửa nhà ta ấy hả ?

HS trả lời

HS đọc

- Có 2 căn cứ để xđ câu nghivấn:

Đặc điểm hình thức: dùng từnghi vấn và dấu chấm hỏi ởcuối câu; Chức năng chính:

là để hỏi

- Hs đọc các câu văn

-Không thể thay từ hay bằng

từ hoặc trong các câu trên

Vì: Từ hay và từ hoặc đều làq.h từ biểu thị q.h lựa chọn

Tuy nhiên từ hoặc chỉ dùngtrong câu trần thuật biểu thị

ý có qh lựa chọn mà khôngdùng trong câu nghi vấn

HS trả lời

-Không thể đặt dấu chấmhỏi ở cuối các câu trên

Vì: Câu a và b có chứa từcó không, tại sao nhngnhững kết cấu chứa những

từ này chỉ làm chức năng bổngữ trong 1 câu Câu c và d

có từ nào, ai nhng đó lànhũng từ phiếm định chứkhông phải là từ nghi vấn

- Hs đọc 2 câu văn

-Khác nhau:

II Luyện tập 1-Bài 1 (11).

- Đặc điểm hình thức:dùng nhũng từ nghi vấn

để hỏi: không, tại sao,gì, gì thế, hả và dùngdấu hỏi chấm để kếtthúc câu

2 Bài 2 (12 ).

-Dựa vào từ nghi vấnhay và dấu chấm hỏi ởcuối câu, ta xđ các câu

đã cho là câu nghi vấn

3 Bài 3 (13 ).

4 Bài 4 (13 ).

Trang 35

Cho HS thảo luận theo nhóm đôi

rồi trinhhf bày bài 5

+Về hình thức: câu a dùng

từ nghi vấn có không; câu

b dùng từ nghi vấn đã cha

+Về ý nghĩa: 2 câu này cónội dung hỏi khác nhau: câu

b có giả định là ngời đợc hỏitrớc đó có vấn đề về sứckhoẻ, nếu điều giả định nàykhông đúng thì câu hỏi trởnên vô lí, còn ở câu a không

hề có giả định đó

Cõu a: “ Bao giờ” đứng đầu cõu-> hỏi về thời điểm của

1 hành động sẽ diễn ra trongtương lai

Cõu b: “ bao giờ” đứng cuốicõu-> hỏi về thời điểm của một hành động đó diễn ra trong quỏ khứ

Bài tập 5:

HOẠT ĐỘNG: VẬN DỤNG (5’)

1- Giỏo viờn hướng dẫn học sinh Thảo luận nhúm so sỏnh cỏc cặp cõu

Phõn biệt từ nghi vấn và từ phiếm định (phiếm chỉ)?

+Tụi khụng biết nú ở đõu.

+ Chỳng ta khụng thể núi tiếng ta đẹp như thế nào

Cỏc từ in nghiờng là từ phiếm địn (phiếm chỉ) Cỏc từ in nghiờng là từ nghi vấn

2-Xõy dựng đoạn hội thoại về chủ đề phũng chống Covid - 19?

THẢO LUẬN CẶP ĐễI

(1) Hóy chọn một bạn và chia sẻ thụng tin

phũng chống Covid-19, trong đú cú sử dụng

cõu nghi vấn?

- Tổ chức cho HS thảo luận.Quan sỏt, khớch lệ

HS

- Tổ chức trao đổi, rỳt kinh nghiệm

- GV tổng hợp ý kiến về nội dung hội thoại,

cỏc lượt lời và sử dụng cõu nghi vấn

-Bỡnh: -An: HOẠT ĐỘNG: TèM TềI, SÁNG TẠO (3’)

1 Liệt kờ cỏc cõu nghi vấn trong bài “ Nhớ rừng” và cho biết cỏc cõu chỳng cú gỡ khỏc cỏc

cõu hỏi thụng thường vừa học?

GV: Trong văn chương cũng như giao tiếp người ta thường sử dụng cỏc cõu hỏi khụng cần cõu trả lời để bộc lộ cảm xức, khẳng đinh hay phủ định một điều gỡ Đú gọi là cõu hỏi tu từ Như kết thỳc bài “ ễng đồ” cõu hỏi: “ Những người muụn năm cũ/ Hồn ở đõu bõy giờ” đó

Trang 36

gieo vào lũng người đọc niềm thương cảm với một lớp người như ụng đồ và một phong tục đẹp của dõn tộc đó rơi vào quờn lóng

* Hớng dẫn cỏc hoạt động tiếp nối: (1’)

- Xem trước bài ''cõu nghi vấn'' (tiếp theo)

BÀI 18 - TIẾT 77: CÂU NGHI VẤN (TIẾP THEO)

A.MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức- - Học sinh hiểu rừ đặc điểm hỡnh thức của cõu nghi vấn Phõn biệt cõu nghi vấn

với cỏc kiểu cõu khỏc - Nắm vững chức năng chớnh của cõu nghi vấn: dựng để hỏi

2 Kĩ năng: - Nhận biết và hiểu được tỏc dụng của cau nghi vấn trong văn bản cụ thể- Phõn

biệt cõu nghi vấn với cỏc kiểu cõu khỏc- Rốn kĩ năng sử dụng cõu nghi vấn trong núi và viết

- KNS cơ bản được giỏo dục: giao tiếp, nhận thức, hợp tỏc

3 Thỏi độ : Rốn ý thức tớch cực học tập cho HS.

* Phỏt triển năng lực: Hiểu và sử dụng ngụn ngữ phự hợp, cú hiệu quả trong GT, theo 4 KN

đọc, viết, nghe, núi

4 Năng lực cần phỏt triển

- Tự học - Tư duy sỏng tạo - Hợp tỏc - Sử dụng ngụn ngữ

B CHUẨN BỊ

- Giỏo viờn: Bài soạn

- Học sinh: Xem trước bài ở nhà

C PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Động nóo, HS trao đổi, thảo luận về nội dung, bài học

- PP phõn tớch, thực hành , vấn đỏp, nờu vấn đề

- Sơ đồ tư duy

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG (3’)

-Liệt kờ cỏc cõu hỏi cú trong bài “ ễng đồ” và cảm nhận của em về mỗi cõu hỏi tu từ ấy?

=> Gv tổng kết cõu trả lời của học sinh và giới thiệu bài

HOẠT ĐỘNG HèNH THÀNH KIẾN THỨC

Tìm hiểu những chức năng khác của câu nghi vấn

- Mục tiêu: Nắm đợc những chức năng khác của câu nghi vấn

- Phơng pháp: Vấn đáp, gợi tìm, giải thích.

- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm đôi

- Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tỏc, năng lực tự học, năng lực quan sỏt

và phỏt hiện, năng lực giao tiếp

- Thời gian: 10 phỳt

?Trong những đoạn trích trên,

câu nào là câu nghi vấn ?

? Câu nghi vấn trong những đoạn

Hs đọc các đoạn trích(Bảng phụ)

a-Những ngời muôn nămcũ

Hồn ở đâu bây giờ ?b-Mày định nói cho chamày nghe đấy à ?

c

III Những chức năng khác 1.Ví dụ:

2 Nhận xét:

a.->Dùng để bộc lộ c.xúc tiếcnối của nhà thơ

b ->Dùng để đe doạ

Trang 37

trích trên có dùng để hỏi không?

? Nếu không dùng để hỏi thì

dùng để làm gì?

? Ngoài công dụng chính để hỏi,

câu nghi vấn còn có công dụng

gì ?

? Nhận xét về dấu kết thúc

những câu nghi vấn trên (có phải

bao giờ cũng là dấu chấm hỏi

d-Đoạn trích là 1 câu nghivấn có cấu tạo phức tạp dùng

để khẳng định “cái mãnh lựclạ lùng của văn chơng”

e-Con gái tôi đấy ? Chả lẽlại đúng là nó, cái con mèohay lục lọi ấy !

->Dùng để bộc lộ cảm xúcngạc nhiên

=>Khi không dùng để hỏi, cótrờng hợp câu nghi vấnk.thúc bằng dấu chấm than,dấu chấm hoặc dấu chấmlửng

*Ghi nhớ: sgk (22 )

Cõu hỏi tu từ thường được dựng nhiều trong cỏc văn bản nghệ thuật, cú tỏc dụng làm cho lời

văn trở nờn sinh động, đem lại cho người đọc những tưởng tượng lý thỳ Cõu hỏi tu từ đượcthể hiện với hỡnh thức nghi vấn với một dấu hỏi ở cuối cõu Cõu hỏi này khụng cần cõu trả lời

- Vớ dụ: Cõu hỏi trong hai bài thơ “ Nhớ rừng” của Thế Lữ và “ ễng đồ” của Vũ Đỡnh Liờn

câu nào là câu nghi vấn ? Những

câu nghi vấn đó đợc dùng để làm

gì ?

? Trong những đoạn trích trên,

câu nào là câu nghi vấn ? Đặc

điểm hình thức nào cho biết đó là

- Hs đọc những đoạn trích

HS trả lời

- Hs đọc những đoạn trích

IV Luyện tập

1 Bài 1 (22 ):

a-Dùng để bộc lộ tình cảm, cảmxúc ngạc nhiên

b-Dùng để phủ định và bộc lộtình cảm

c-Dùng để cầu khiến và bộc lộtình cảm, cảm xúc

d-Dùng để phủ định và bộc lộtình cảm, cảm xúc

2-Bài 2 (23 ):

*Các câu nghi vấn dùng để hỏi:-Đoạn trích d: Thằng bé kia, mày

Trang 38

câu nghi vấn ?

? Những câu nghi vấn đó đợc

dùng để làm gì ?

? Trong nhũng câu nghi vấn đó,

câu nào có thể thay thế đợc bằng

1 câu không phải là câu nghi vấn

- Yêu cầu 1 bạn kể lại nội dung

của bộ phim vừa đợc trình chiếu?

*Các câu nghi vấn không dùng

để hỏi:

-Đoạn trích a: có 3 câu dùng đểphủ định

-Đoạn trích b: có 1 câu dùng đểbộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại.-Đoạn trích c: câu cuối cùngdùng để khẳng định

*Thay thế câu nghi vấn bằng 1câu tơng đơng:

a Cụ không phải lo xa quá nhthế Không nên nhịn đói mà đểtiền lại ăn hết thì lúc chết không

có tiền để mà lo liệu

b Không biết chắc là thằng bé cóthể chăn dắt đợc đàn bò haykhông

c Thảo mộc tự nhiên có tìnhmẫu tử

3-Bài 3 (24 ):

-Bạn có thể kể cho mình nghe bộphim “24 giờ phá án” đợckhông ?

-Sao trên cuộc đời này lại cónhững cuộc đời khốn khổ nh chịDậu !

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3’)

-Viết đoạn văn trỡnh bày cảm nhận của em về hai

cõu kết bài thơ “ ễng đồ” của Vũ Đỡnh Liờn trong

+ NT: Cõu hỏi tu từ

+ Nội dung : Niềm thương cảm

Những người muụn năm cũHồn ở đõu bõy giờ?

Hai cõu thơ kết bài thơ “ ễng đồ” của Vũ Đỡnh Liờn là cõu hỏi tu từ chất chứa một niềmnhớ thương vời vợi Khi búng dỏng ụng đồ khụng cũn, liệu nột chữ – “hồn” của ụng – cũnchăng? Những tinh hoa của giỏ trị tinh thần đó hoàn toàn mất hẳn? “Những người muụn nămcũ” là ụng đồ, là người thuờ viết hay chớnh là thế hệ của lớp người mới trong đú cú chớnh nhàthơ? Dẫu là ai, cõu thơ vẫn gợi lờn một niềm ray rứt, ngậm ngựi Mạch đồng cảm của ngườixưa và người nay được nối liền: Sự chỏn ngỏn cựng cực của ụng đồ và nỗi lũng õn hận, tiếcnuối của lớp hậu sinh đó vụ tỡnh lóng quờn thế hệ cha ụng ỏi để đỏnh thức dậy trong tiềm thứcsõu xa của mỗi người dõn Việt những nỗi niềm vọng tưởng, đỏnh thức dậy nỗi õn hận, day dứtnhưng cũng đồng thời nhắc nhở mọi người đừng quờn lóng đi quỏ khứ, lóng quờn đi lũng yờu

Trang 39

nước và văn hoá dân tộc Và có lẽ, Vũ Đình Liên không đến nỗi bảo thủ khư khư mực tàu giấy

đỏ mà quan trọng hơn đó là tình cảm gắn bó và trân trọng một lớp người tài hoa, đáng kínhcủa nhà thơ.Câu hỏi khắc khoải tình thương người và niềm hoài cổ

LUYỆN TẬP- TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ (9’)

CHUYÊN MỤC: KHÁN GIẢ THÔNG MINH

-Hãy làm khán giả của chương trình “ VĂN HỌC

VÀ ĐỜI SỐNG” Chia sẻ cảm nhận của em sau khi

thưởng thức chương trình ?

(1) Nghe ngâm hai bài thơ “Nhớ rừng” và “Ông

đồ”

(2) Nghe hai bài hát “ Áo trắng”- thơ Huy Cận và “

Chân quê”- thơ Nguyễn Bính

(3) Giới thiệu phần ngâm thơ các tác phẩm của

Xuân Diệu Nghe một bài “ Gửi hương cho gió”?

- Đề tài của thơ mới: -Cảm nhận về nội dung các tácphẩm thơ mới được trình bày quagiọng ngâm và giọngca

-Tư tưởng, tình cảm của các tác giảgửi gắm qua thi phẩm được biểu diễn

II ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ

1.Từ tình cảnh và tâm trạng của con hổ trong bài thơ cũng như của người dân Việt Nam đầuthế kỉ XX, em có suy nghĩ gì về cuộc sống hòa bình tự do ngày nay (trình bày khoảng mộttrang, trong đó có sử dụng một câu nghi vấn với chức năng khác)

Tiêu chí đánh giá:

- Gv nêu yêu cầu:

- Hình thức:(3 điểm)

+ Sử dụng phương thức nghị luận Có sử dụng câu nghi vấn

+Trình bày, diễn đạt : Bố cục hợp lý, ngôn ngữ truyền cảm, hấp dẫn

- Nội dung: (7 điểm)

+ Sống có trách nhiệm với bản thân và đất nước Xây dựng cuộc sống ngày một tốt đẹp

III HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG (2’)

(1) Tìm hiểu thêm về phong trào thơ mới

(2) Vận dụng tìm hiểu một số bài thơ mới:

Trang 40

- Nắng mới- Lưu Trọng Lư

- Chợ tết - Đoàn Văn Cừ

- Mùa xuân chín- Hàn Mặc Tử

(4) Chuẩn bị các văn bản tiếp theo:

- Sưu tầm thông tin về tác giả, tác phẩm đẻ báo cáo ( vẽ trên giấy khổ rộng hoặc thiết kế trìnhchiếu trên máy tính -máy chiếu)

- Đọc tài liệu tham khảo

-Trả lời các câu hỏi SGK

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, SÁNG TẠO (3’)

- Làm bài tập 3: Gợi ý câu mẫu:

+Bạn có thể kể cho mình nghe bộ phim đó được không ?

+Lão Hạc ơi ! Sao đời lão khốn cùng đến thế ?

- Làm bài tập 4 (tr24); xem trước bài ''câu cầu khiến”

- So sánh sự khác nhau giữa thơ mới và thơ trung đại theo mẫu:

Nghệ

thuật

Nội

dung

* Híng dÉn các hoạt động tiếp nối: (1’)

Häc bµi, lµm bµi ChuÈn bÞ bµi tiÕp theo

BÀI 19 - TIẾT 78 - VĂN BẢN: QUÊ HƯƠNG

-Yêu gia đình, Tình yêu quê hương , yêu đất nước

4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

Ngày đăng: 22/02/2023, 03:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w