1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Dạy ôn lớp văn 8 kì ii

252 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về thơ ca Việt Nam giai đoạn 1930-1945
Tác giả Thế Lữ
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Ôn tập văn bản
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 252
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS chép đề và thực hiện yêu cầu bài tập: Bài tập : Lập dàn ý cho đề bài sau: Cảm nhận của em về bài thơ” Nhớ rừng” của Thế hoặc từng khổ thơ, bài thơ dài nên bám sát vào nội dung Bài tập

Trang 1

HỌC KÌ IIBUỔI 1: Giới thiệu về thơ ca Việt Nam giai đoạn 1930-1945

Ôn tập văn bản:Nhớ rừng – Thế Lữ

Ôn tập câu phân loại theo mục đích nói:Câu nghi vấn

I Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức:

- Sơ giản về phong trào Thơ mới

- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do

- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ “Nhớ rừng” – Thế Lữ

- Đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng cảm thụ qua bài “Nhớ rừng”

- Luyện tập làm các đề phân tích và cảm nhận về đoạn thơ, bài thơ

- HS biết đặt và sử dụng các kiểu câu phù hợp hoàn cảnh giao tiếp

3 Thái độ, phẩm chất;

- Cảm thông với nỗi đau của người dân trong xã hội đương thời và biết yêu tự do

- Căm ghét cuộc sống tù túng, tầm thường, giả dối

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

4 Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, sáng tạo, hợp tác, giải quyết vấn đề.

- Năng lực chuyên biệt: Ngôn ngữ, năng lực văn học

Trang 2

- Ôn lại kiến thức đã học của bài, SGK, đồ dùng học tập.

III Tiến trình lên lớp

Tiết 1: Giới thiệu về thơ ca Việt Nam giai đoạn 1930-1945

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt

H: Nêu hiểu biết của em về

tình hình xã hội Việt Nam

trong giai đoạn 1930 – 1945?

H: Nêu đặc điểm của phong

trào thơ mới?

H : Nội dung mà thơ mới đề

cập đến là gì ?

H: Đề tài ?Thể loại?

(GV: là văn học hợp pháp tồn

tại trong vòng luật pháp của

của chính quyền thực dân

phong kiến Những tác phẩm

này có tính dân tộc và tư

tưởng lành mạnh nhưng

không có ý thức cách mạng và

tinh thần chống đối trực tiếp

với chính quyền thực dân.)

của văn học sau này

I.Thơ ca Việt Nam 1930-1945.

1.Phong trào Thơ mới

- Thơ mới là một trong những thành tựu văn học lớn nhất thời kì này

- Thuộc xu hướng (dòng) văn học lãng mạn+ Nội dung: Thể hiện cái tôi trữ tình đầy cảm xúc, những khát vọng và ước mơ

+Đề tài: Thiên nhiên, tình yêu và tôn giáo+Thể loại: Thơ mới

+ Biểu lộ nhiệt tình vì đất nước

- Nghệ thuật:

+ Hình tượng trung tâm là người chiến sĩ

Trang 3

H: Kể tên tác phẩm thơ ca

cách mạng giai đoạn

1930-1945 học ở lớp 8 ?

+ Chủ yếu là văn vần

=> Hai bộ phận văn học trên có sự khác nhau

về quan điểm nghệ thuật và khuynh hướng thẩm mĩ

VD:Các tác phẩm thơ ca cách mạng giai đoạn

tựu chủ yếu của thơ ca trong

giai đoạn này?

H: Thành tựu về mặt nội

dung, tư tưởng?

- Lòng yêu nước gắn liền với

quê hương đất nước, trân

trọng truyền thống văn hóa

dân tộc, ca ngợi cảnh đẹp của

quê hương đất nước, lòng yêu

nước gắn liền với tinh thần

quốc tế vô sản Chủ nghĩa

nhân đạo gắn với sự thức tỉnh

ý thức cá nhân của người cầm

1 Về nội dung, tư tưởng

- Thơ ca Việt Nam vẫn tiếp tục phát huy 2truyền thống lớn của văn học dân tộc: Chủnghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo

2 Về hình thức thể loại và ngôn ngữ thơ ca

- Ngôn ngữ, cách thể hiện, diễn đạt, trìnhbày:Dần thoát li chữ Hán, chữ Nôm, lối diễnđạt công thức, ước lệ, tượng trưng, điển cố,qui phạm nghiêm ngặt của văn học trung đại

=> Kế thừa tinh hoa của truyền thống vănhọc trước đó

- Mở ra một thời kì văn học mới: Thời kì văn

Trang 4

học hiện đại.

Tiết 2: Văn bản:Nhớ rừng – Thế Lữ

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt

H: Nêu hiểu biết của em về

bài thơ là ai?

H: Em hãy nêu nội dung của

bài thơ?

A.Kiến thức cơ bản

I Giới thiệu về tác giả-tác phẩm:

1.Tác giả:

- Người có công đầu trong phong trào thơ mới

- Hồn thơ dồi dào lãng mạn

- Bút danh: tự xưng là người khách trên trần thế,chỉ biết săn tìm cái đẹp

II.Nội dung – nghệ thuật của tác phẩm:

1.Nội dung :Mượn lời con hổ trong vườn bách

thú , tác giả kín đáo bộc lộ tình cảm yêu nước,niềm khát khao thoát khỏi kiếp đời nô lệ Đócũng là tâm sự chung của người dân Việt Namtrong cảnh mất nước lúc đó

2 Nghệ thuật: - Thể thơ 8 chữ hiện đại tự do,

Trang 5

H: Em hãy nêu nghệ thuật của

- Sử dụng bút pháp lãng mạn, với nhiều biệnpháp nghệ thuật như nhân hóa, đối lập, phóngđại

- Sử dụng từ ngữ gợi hình, giàu sức biểu cảm

- Xây dựng hình tượng NT có nhiều tầng ý nghĩa

- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú

- Có âm điệu thơ biến hoá qua mỗi đoạn thơnhưng thống nhất ở giọng điệu dữ dội, bi trángtrong toàn bộ tác phẩm

HS chép đề và thực hiện yêu

cầu bài tập:

Bài tập : Lập dàn ý cho đề

bài sau: Cảm nhận của em về

bài thơ” Nhớ rừng” của Thế

hoặc từng khổ thơ, bài thơ

dài nên bám sát vào nội dung

Bài tập : HS dựa vào kiến thức được tìm hiểu để

lập dàn bài đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Cách làm: Phân tích các yếu tố nghệ thuật làmsáng tỏ nội dung Lần lượt phân tích bài thơ quacảm nhận về nội dung từng khổ thơ

b.Thân bài:

Khổ 1: Tâm trạng của con hổ khi bị nhốt trong

cũi sắt được thể hiện qua những từ ngữ: Gặm

Trang 6

Yêu cầu: - HS đọc thuộc

từng khổ thơ ( đoạn thơ)

- Phân tích được nghệ thuật

và nội dung từng khổ thơ

Khổ 2 Cảnh sơn lâm ngày xưa hiện nên trong

nỗi nhớ của con hổ đó là cảnh sơn lâm bóng cả,cây già, tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hétnúi,thétkhúc trường ca dữ dội Điệp từ ''với'', cácđộng từ chỉ đặc điểm của hành động

gợi tả sức sống mãnh liệt của núi rừng đại ngàn,cái gì cũng lớn lao phithường,hùng vĩ, bí ẩn chúasơn lâm hoàn toàn ngự trị…

Khổ 3 Cảnh rừng ở đây được tác giả nói đến

trong thời điểm: đêm vàng,ngày mưa chuyểnbốn phương ngàn, bình minh cây xanh bóng gội,chiều lênh

→ Bức tranh thiên nhiên rực rỡ, huy hoàng,tráng lệ mà hình ảnh trung tâm là con hổ với một

vẻ đẹp uy nghi, dũng mãnh…

Khổ 4 Cảnh vườn bách thú hiện ra dưới cái

nhìn của con hổ chỉ là hoachăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng, giải nướcđen giả suối mô gò thấp kém,

học đòi bắt chước

→cảnh đáng chán, đáng khinh, đáng ghét

Khổ 5 Giấc mộng ngàn của con hổ hướng về

một không gian oai linh,hùng vĩ, thênh thangnhưng đó là không gian trong mộng (nơi takhông cònđược thấy bao giờ) - không gian hùng

vĩ Đó là nỗi nhớ tiếc cuộc sống tự do Đócũng

là khát vọng giải phóng của người dân mấtnước.Đó là nỗi đau bi kịch.Điều đó phản ánhkhát vọng được sống chân thật, cuộc sống củachính mình,trong xứ sở của chính mình Đó làkhát vọng giải phóng, khát vọng tự do

c Kết bài- Bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn:

mạch cảm xúc sôi nổi, cuồncuộn tuôn trào thểhiện tâm trạngchán ghét của con hổ trong cảnhngộ bị tù hãm ở vườn bách thú, qua đó thểhiệnkhát vọng về cuộc sống tự do, cao cả chân thật

Trang 7

Đó cũng là tâm trạng củathế hệ con người lúcbấy giờ.

Tiết 3: Câu phân loại theo mục đích nói:Câu nghi vấn

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt

? Em hiểu thế nào là câu nghi vấn?

Cho ví dụ?

- Gọi HS lên bảng khái quát nội

dung của bài bằng sơ đồ tư duy

? Khi viết, cuối câu nghi vấn sử dụng

dấu gì?

Chú ý: Câu nghi vấn khi viết thường

có dấu hỏi chấm đặt ở cuối câu, khi trả

lời phải nhằm vào các từ biểu thị ý

nghi vấn để trả lời Chức năng chính

của câu nghi vấn là dùng để hỏi và yêu

cầu trả lời, ngoài ra còn có các chức

năng khác

?Nêu các hình thức thường gặp của

câu nghi vấn?

A Lý thuyết:

1.Khái niệm câu nghi vấn:

- Câu nghi vấn là câu có hình thức nghi vấn:

+ Có các từ dùng để hỏi: Ai, gì, nào, tại sao,

Ví dụ:

- Áo đen năm nút, viền tà

Ai may cho bậu hay là bậu may(Ca dao)

-Sao u lại về không thế?(Ngô Tất Tố)

- Hôm nay anh đi học phải không?

2.Các hình th ức nghi vấn thường gặp:

Trang 8

- Cho VD ?

a Câu nghi vấn không lựa chọn:

được chia thành các trường hợp sau:

- Câu nghi vấn chứa các đại từ nghi vấn: Ai, gì, nào, như thế nào, bao nhiêu, đâu, bao giờ, sao) vì sao, tại sao)…

Ví dụ:- Nhưng mỗi năm, mỗi vắng

Người thuê viết nay đâu?

( Vũ Đình Liên)-Câu nghi vấn có chứa các tình thái từ:

b Câu nghi vấn có lựa chọn:Kiểu

câu này thường được chia thành các trường hợp sau:

* Câu nghi vấn dùng quan hệ từ: Hay, hay là, hoặc, hoặc là

Bài tập 1:Tìm câu nghi vấn trong

những câu dưới đây và cho biết chúng

có đặc điểm hình thức nào của câu

B Luyện tập Bài tập 1:

Trang 9

nghi vấn:

a Tôi hỏi cho có chuyện:

–Thế nó cho bắt à?( Nam Cao)

b.- Không, cháu không muốn vào

Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về?

Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt:

- Sao lại không vào? Mợ mày phát tài

lắm có như dạo trước đâu!(Ng.Hồng)

c – Anh chị có phúc lớn rồi.Anh có

biết con gái anhlà một thiên tài hội họa

không?( Tạ Duy Anh)

d.Không,ông giáo ạ!Ăn mãi hết đi thì

đến lúc chết lấy gì mà lo liệu ? (Nam

Cao)

- Các câu nghi vấn:

a Thế nó cho bắt à?

b Sao lại không vào?

c Anh có biết con gái anh là một thiên

tài hội họa không?

d Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì

mà lo liệu?

Bài tập 2:Phân biệt sự khác nhau

trong 2 câu nghi vấn in đậm sau:

Mẹ hồi hộp thì thầm vào tai tôi:

A1 - Con có nhận ra con không? [ ]

A2 - Con đã nhận ra con chưa? ( Mẹ

vẫn hồi hộp.) ( Tạ Duy Anh)

B1 - Hôm nào lớp cậu đi píc-nic?

B2 - Lớp cậu đi píc-nic hôm nào?

píc Từ nghi vấn đứng ở đầu câu

-Nêu sự việc chưa diễn ra

B2:Câu: “ Lớp cậu đi píc-nic hôm nào?”

Trang 10

-Từ nghi vấn đứng ở cuối câu.

-Nêu sự việc đã diễn ra

Bài tập 3:Các câu sau có phải câu

nghi vấn không? Hãy điền dấu câu

thích hợp vào cuối mỗi câu:

a Vua hỏi:

- Còn nàng Út đâu ( )

b Vua hỏi còn nàng Út đâu( )

c.Ai ơi , chớ bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu

d.Nhớ ai dãi nắng dầm sương

Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.

e.Người nào chăm chỉ học tập, người

- Các câu (c,d,e) không phải là câu nghi vấn

Bài tập 4: Cho biết sự khác nhau giữa

các đại từ in đậm trong các câu sau:

a – Ai đấy ?

- Anh cần ai thì gọi người ấy.

b.- Cái này giá bao nhiêu?

- Anh cần bao nhiêu, tôi sẽ đưa

anh bấy nhiêu

c.- Mai, anh đi đâu?

- Mai, anh đi đâu, tôi theo đấy.

d – Anh cần cái gì nào?

- Anh cần cái nào, tôi đưa anh cái ấy.

Bài tập 4: Sự khác nhau giữa các đại

từ in đậm:

a.– Ai: đại từ nghi vấn

- Ai: đại từ phiếm chỉb.- Bao nhiêu: đại từ nghi vấn

- Bao nhiêu: đại từ phiếm chỉ

c Đâu: đại từ nghi vấn

- Đâu: đại từ phiếm chỉd.- Nào: đại từ nghi vấn

- Nào: đại từ phiếm chỉ

Trang 11

câu đó biến đổi thành những câu nghi

vấn

b.Hãy đặt các câu nghi vấn nhằm các

mục đích sau (mỗi mục đích một câu):

ta làm bài kiểm tra Ngữ Văn.

- Chuyển thành câu nghi vấn: Ngày mai lớp chúng ta có phải làm bài kiểm tra Ngữ Văn không?

b.Tham khảo các câu sau:

- Cậu có thể đèo tớ về nhà được

không ?

- Cậu có thể cho tớ mượn cái bút được

không?

- Sao lại có một bức tranh đẹp thế?

- HS dựa vào thực tế giao tiếp hàng ngày để đặt một số câu nghi vấn thường dùng để chào Trên cơ sở đó

mà đặt tình huống cụ thể để sử dụng một trong những câu đó

Bài tập 6: Bài thơ “ Nhớ rừng” – Thế

Lữ gồm 5 khổ thơ rất hay.Em hãy tìm

một khổ thơ mà tác giả sử dụng nhiều

câu nghi vấn nhất trong bài?

H: Ở khổ thơ này tác giả sử dụng biện

pháp NT đặc sắc nào?

H:Nêu tác dụng của biện pháp NT đó?

Bài tập 6: Khổ thơ mà tác giả sử dụng

nhiều câu nghi vấn nhất trong bài đó làkhổ 3: “Nào đâu những đêm vàng …

………

- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”

NT: Điệp ngữ :nào đâu, đâu

Câu cảm thán; câu nghi vấn để phủ định, bộc lộ cảm xúc

Tác dụng : Nói lên tâm trạng nhớ rừng, tiếc nuối cuộc sống

tự do, tung hoành giữa đại ngàn hùng vĩ của chúa sơn

Trang 12

Khổ 3 của bài thơ được coi là

bộ tranh tứ bình vừa thơ mộng vừa hùng vĩ

III Củng cố - Dặn dò

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học

- Nêu nội dung ý nghĩa sâu xa của bài thơ?

Câu 1: Ý nào đúng nhất tâm tư của tác giả được gửi gắm trong bài thơ nhớ rừng?

A Niềm khao khát tự do mãnh liệt

B Niềm căm phẫn trước cuộc sống tầm thường, giả dối

C Lòng yêu nước kín đáo và sâu sắc

D Cả ba ý trên

( Chọn đáp án đúng: D) Câu 2: Ý nghĩa của câu “ Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu?” trong bài thơ nhớ rừng là

gì?

A Thể hiện nỗi nhớ da diết cảnh nước non hùng vĩ

B Thể hiện niềm tiếc nuối khôn nguôi quá khứ vàng son đã mất

C Thể hiện niềm khao khát tự do một cách mãnh liệt

D Thể hiện nỗi chán ghét cảnh sống thực tại nhạt nhẽo, tù túng

( Chọn đáp án đúng: B) Bài tập về nhà: Viết một đoạn văn khoảng 8-10 câu nêu cảm nhận của em về khổ 3 của

bài thơ “ Nhớ rừng” – Thế Lữ, trong đó có sử dụng ít nhất một câu nghi vấn.Gạch chân dưới câu nghi vấn trong đoạn văn

Hướng dẫn: - Hình thức: + Viết một đoạn văn dung lượng khoảng 8 – 10 câu

+ Có sử dụng ít nhất một câu nghi vấn

- Nội dung: Nỗi tiếc nuối khôn nguôi về một thời vàng son đã mất

-Về ôn tập lại bài thơ “Nhớ rừng” ( Đọc thuộc bài thơ + nội dung + nghệ thuật)

-Nắm được vài nét về tác giả Thế Lữ

- Chuẩn bị ôn tập tiếp bài: Quê hương – Tế Hanh

( +Đọc thuộc bài thơ + nội dung + nghệ thuật)

+Nắm được vài nét về tác giả Tế Hanh

Trang 14

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BUỔI 2 :

Thơ ca Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945:

Quê hương, Khi con tu hú Câu phân loại theo mục đích nói: Câu nghi vấn (tiếp theo)

I, Mục tiêu cần đạt

1, Kiến thức

- Học sinh nắm được tiểu sử của tác giả Tế Hanh và hoàn cảnh ra đời của văn bản “Quêhương”, nắm được giá trị về nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Học sinh nắm được tiểu sử của tác giả Tố Hữu và hoàn cảnh ra đời của văn bản “Khi con

tu hú”, nắm được giá trị về nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- HS nắm được đặc điểm của câu nghi vấn; bước đầu biết vận dụng kiến thức về câu nghi vấn để nâng cao hiệu quả diễn đạt

2, Kĩ năng

- Rèn kĩ năng cảm thụ văn học Kĩ năng viết 1 đoạn văn

- Rèn kĩ năng làm bài tập về câu cầu khiến, viết đoạn văn có sử dụng câu cầu khiến đúng mục đích sử dụng

3, Thái độ, phẩm chất

- Có ý thức cao trong học tập

- Biết vận dụng các kiến thức đã học vào trong thực tế cuộc sống

-Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước

4, Năng lực

Bồi dưỡng năng lực tự học, năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề

II, Tiến trình lên lớp

Tiết 1: Quê hương

A, Hệ thống lại kiến thức đã học

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

Nêu những nét chính về tác giảTế

Hanh

I, Những nét chính về tác giả, tác phẩm

1 Tác giả

- Tên khai sinh là Trần Tế Hanh, ôngsinh năm 1921 mất năm 2000, quê ông

Trang 15

- Hoạt động cá nhân 3'

- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm

vụ: đọc kĩ SGK kết hợp hiểu biết của

bản thân nêu những nét chính về tiểu

- Lối viết mộc mạc, giản dị

- Một số tập thơ của ông: Lòng miềnNam (1955), Gửi miền Bắc (1958),Tiếng sóng (1960), Bài thơ tháng bảy(1962),…

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

1 Nêu hiểu biết của em về hoàn cảnh

sáng tác bài “Quê hương”, thể thơ,

phương thức biểu đạt

2 Nêu giá trị nội dung, nghệ thuật tiêu

biểu của bài thơ

(1939), sau in lại ở tập “Hoa niên” (1945)

- Thể thơ, phương thức biểu đạt:

+ Thể thơ: Thơ 8 chữ + Phương thức biểu đạt: Biểu cảm

+Bài thơ thể hiện rõ tấm lòng yêu quêhương đằm thắm, tha thiết của nhà thơ

+ Biện pháp nhân hóa độc đáo, thổilinh hồn vào sự vật có một vẻ đẹp, một

ý nghĩa, một tầm vóc bất ngờ

Trang 16

+ Hình ảnh thơ đầy sáng tạo.

B, Luyện tập

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

Đọc câu thơ sau và trả lời câu hỏi:

" Khi trời trong gió nhẹ sớm mai hồng”

1 Chép 5 câu tiếp theo để hoàn thành

khổ thơ

2 Nội dung chính của đoạn thơ là gì?

3 Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ

nào? Phương thức biểu đạt chính của

đoạn thơ

4 Đoạn thơ trên sử dụng các biện pháp

tu từ nào? Nêu tác dụng

5 Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em

về đoạn thơ trên

3 - Biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa

- Tác dụng:

+ Làm nổi bật vẻ đẹp khỏe khoắn củacon thuyền khi ra khơi Vẻ đẹp củacánh buồm, cho thấy cánh buồm gắn

bó thân thiết và thiêng liêng hơn vớingười dân làng chài

+ Làm cho câu thơ trở lên sinh động,hấp dẫn

+ Thấy được tài quan sát và trí tưởngtượng phong phú của tác giả

5 Đoạn văn cần đảm bảo các ý sau:

- Khung cảnh thiên nhiên: tươi sáng,tinh khôi, tràn đầy sức sống được thểhiện thông qua một loạt các tính từ(trong, nhẹ, hồng, )

- Người dân chài hiện lên là nhữngngười trẻ trung, khỏe khoắn, tràn đầysức sống

- Con thuyền được miêu tả bằng phép

so sánh kết hợp với động từmạnh:phăng, vượt, diễn tả thật ấntượng khí thế băng tới dũng mãnh củacon thuyền ra khơi, làm toát lên mộtsức sống mạnh mẽ, một vẻ đẹp hùngtráng, đầy hấp dẫn

Trang 17

- Cánh buồm được miêu tả bằng phépnhân hóa kết hợp với phép so sánh cái

vô hình với hình ảnh hữu hình gợi liêntưởng cánh buồm như mang linh hồn,

sự sống của người dân làng chài Cánhbuồm gắn bó thân thiết và thiêng liênghơn với người dân làng chài

=> Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá

là một bức tranh lao động ấm áp, tươisáng, nên thơ, tràn đầy sức sống

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm

vôi,

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra

khơi

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá !

1 Đoạn thơ trên được trích trong bài

thơ nào? Ai là tác giả

2 Các từ xanh, bạc, mặnthuộc từ loại

nào?

3 Ở đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng

phương thức biểu đạt chính nào ?

4 Nêu nội dung của đoạn thơ

5 Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em

về đoạn thơ trên

1 Quê hương – Tế Hanh

2 Các từ xanh, bạc, mặn thuộc từ loạitính từ

3 Ở đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụngphương thức biểu đạt chính : Biểu cảm

4 Nội dung đoạn thơ: Nhà thơ bày tỏlòng yêu thương trân trọng quê hươngcủa mình Dù đi xa vì sự nghiệp, tácgiả vẫn luôn nhớ về mảnh đất quêhương yêu dấu của mình Nhớ màunước biển xanh, nhớ thân cá bạc, nhớchiếc buồm vôi, nhớ cả cảnh nhữngchiếc thuyền rẽ sóng ra khơi và nhà thơcảm nhận được cái mùi nồng mặn xaxăm của quê biển

5 Đoạn văn cần đảm bảo các ý sau:

- Mở đoạn: Giới thiệu về khổ thơ cuốibài thơ Quê hương: Bài thơ “Quêhương” của Tế Hanh là một trongnhững bài thơ hay và đặc sắc về chủ đềquê hương, nổi bật trong bài thơ chính

là nỗi nhớ về quê hương của tác giả

Cô đọng trong bốn câu thơ cuối chính

là nỗi nhớ thương da diết, trong xacách nhưng tác giả vẫn luôn một lòng

Trang 18

hướng về quê hương.

- Thân đoạn: Cảm nhận về khổ thơ cuốibài thơ Quê hương

+ Nỗi nhớ quê hương qua những hìnhảnh quen thuộc: Tác giả nhớ về “Màunước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi”, đó

là những hình ảnh quen thuộc, gắn liềnvới người dân miền biển Màu nướcbiển trong xanh nơi những con thuyềngiương cánh buồm vôi trắng thâu gópgió rẽ ra biển khơi, tìm đến những mẻ

cá bạc sau bao gian lao mưa nắng vàhiểm nguy, vất vả

+ Nỗi nhớ về khung cảnh sinh hoạt củangười dân làng chài: ” Đâu đó trongtiềm thức của nhà thơ, vẫn mườngtượng ra cảnh sinh hoạt đánh bắt cá củangười dân quê hương, họ đang ngàyđêm ra khơi đánh bắt với sự hăng say

và tinh thần yêu lao động, lái nhữngcon thuyền vươn ra biển cả, đương đầuvới sóng gió và thử thách của đạidương mênh mông để rồi từ đó thu vềnhững mẻ cá nặng trong niềm vui hânhoan

+ Nỗi niềm dâng trào trong cảm xúccủa nhà thơ: Phải có sự gắn bó sâu sắc

và tình yêu sâu đậm với ngôi làng chàinày lắm, tác giả mới có những cảmnhận tinh tế, cách miêu tả đầy sốngđộng và lãng mạn như thế “Cái mùinồng mặn” ấy chính là mùi của biển cả,của vị xa xăm nồng thở trong thân hìnhngười dân trai tráng, của chất muốithấm trong thớ gỗ con thuyền

-Kết đoạn: Ý nghĩa khổ thơ cuối bàithơ Quê hương: Qua đoạn thơ cuối của

Trang 19

bài thơ “Quê hương”, ta thấy được cảmxúc mạnh mẽ của tác giả được thể hiệnqua các hình ảnh, cách miêu tả và lờithan thở của nhà thơ Tác giả đã cảmnhận về quê hương mình không chỉbằng những cảm giác bên ngoài mà cònbằng cả chiều sâu tâm hồn, điều đó đãgóp phần bộc lộ cảm xúc trữ tình củatác giả trong bài thơ này.

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

Từ nội dung đoạn thơ trên, em hãy viết

một đoạn văn nghị luận (khoảng 5 đến

7 câu) về chủ đề: Tình yêu của em đối

với quê hương nơi em sống

HS viết đoạn văn: Trên cơ sở nội

dung của đoạn trích, bày tỏ tình yêucủa mình đối với quê hương Về hìnhthức phải có mở đoạn, phát triển đoạn

và kết đoạn Các câu phải liên kết vớinhau chặt chẽ về nội dung và hìnhthức

Có thể viết đoạn văn theo hướng sau:

- Tình yêu quê hương được thể hiệnbằng những việc làm cụ thể: tích cựctrong học tập, phụ giúp cha mẹ,

- Nói được suy nghĩ chân thành, sâusắc về trách nhiệm của tuổi trẻ hômnay đối với quê hương đất nước

- Phê phán một số người chưa thực sự

có tình yêu đối với quê hương, cónhững biểu hiện chưa tích cực,

- Tình yêu quê hươnglà điềuthực sựcần thiết ở mỗi học sinh và mọi người

Tiết 2: Khi con tu hú

A, Hệ thống lại kiến thức đã học

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

I, Những nét chính về tác giả, tác phẩm

1 Tác giả

Trang 20

Nêu những nét chính về tác giảTố

Hữu

- Hoạt động cá nhân 3'

- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm

vụ: đọc kĩ SGK kết hợp hiểu biết của

bản thân nêu những nét chính về tiểu

- Quê quán: Thừa Thiên Huế

- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác:+ Ông giác ngộ lí tưởng cách mạngkhi còn đang học ở Huế

+ Sau cách mạng tháng 8 năm 1945ông được giữ nhiều chức vụ trong bộmáy lãnh đạo của Đảng, về mặt trậnVăn hóa nghệ thuật

+ Ông được tặng giải thưởng HCM

về văn học nghệ thuật năm 1996

- Phong cách sáng tác: Thơ ông mangtính chất trữ tình chính trị có cảmhứng lãng mạn ngọt ngào

-Một số tập thơ của ông: Từ ấy (1946), Việt Bắc (1954), Gió Lộng (1961), Ra trận (1962 - 1971), Máu và hoa (1977),Một tiếng đờn (1992), Ta với ta

(1999)

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

1 Nêu hiểu biết của em về hoàn cảnh

sáng tác bài “Khi con tu hú”, thể thơ,

phương thức biểu đạt

2 Nêu giá trị nội dung, nghệ thuật tiêu

biểu của bài thơ

Nêu hiểu biết của em về hoàn cảnh

sáng tác bài “Quê hương”

- Ý nghĩa nhan đề:

+ Nhan đề là một vế trong câu thơ đầu.Khi con tu hú gọi bầy là khi mùa hèđến, người tù cách mạng (nhân vật trữ

Trang 21

tình) cảm thấy phòng giam chật chội,ngột ngạt và khao khát cuộc sống tự do

- Nội dung: Bài thơ thể hiện thể hiệnniềm tin yêu cuộc sống thiết tha và sựkhao khát tự do mãnh liệt của ngườichiến sĩ trong cảnh tù đầy

+ Chi tiết nghệ thuật “tiếng chim tu hú”

là một sáng tạo độc đáo, giàu ý nghĩa

và sức gợi, tạo điểm nhấn cho bài thơ

B, Luyện tập

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

Nêu cảm nhận sâu sắc của em về bức

tranh mùa hè qua 6 câu thơ đầu của bài

thơ “Khi con tu hú”

Trang 22

mùa hè sinh động.

*TB: 6 câu thơ lục bát thanh thoát vớitiếng chim tu hú gọi bầy đã gợi cho nhàthơ nghĩ đến cảnh trời đất vào hè vớimột không khí rộn ràng tràn trề nhựasống

- Giọng thơ bồi hồi tha thiết kết hợpvới cách miêu tả đặc sắc, cách dùng từngữ chọn lọc đã cho ta thấy bức tranhmùa hè rộn rã âm thanh, rực rỡ màusắc, ngọt ngào hương vị, bầu trời quangđãng, tự do Đó là những khu vườn râmmát bóng cây, những sân phới “ bắp”đầy ắp nắng đào Màu vàng của lúabắp, màu hồng của nắng, màu xanh củatrời đã tạo nên những mảng màu sắclung linh rực rõ Thoang thoảng đâuđây hương lúa thơm của trái chín vàomùa Trên bầu trời cao, rộng là nhữngcánh diều đang bay lượn Tiếng sáodiều vi vu trong gió, tiếng ve ngân Tất

cả đã thức dậy trong tâm hồn ngườichiến sĩ trẻ trong tù một khung cảnhmùa hè đẹp với đầy đủ màu sắc, âmthanh, hương vị…

- Cuộc sống thanh bình như đang sinhsôi nảy nở trù phú, tràn trể nhựa sống,phải chăng đó là nỗi lòng của nhà thơ

Trang 23

đối với quê hương thì mới hình dung rađược một bức tranh mùa hè xứ Huếsinh động đến vậy.

- Từ khung cảnh mùa hè, tác giả đã có

sự cảm nhận mãnh liệt, tinh tế, một tâmhồn trẻ trung yêu đời về cuộc sống nhất

là khi tác giả đang bị mất tự do và nỗilòng khao khát tự do đến cháy bỏng Ởđây tác giả không trực tiếp nhìn thấycảnh vật mà tác giả miêu tả bằng trítưởng tượng kết hợp với ấn tượng sâuđậm về mùa hè

*KB: Đoạn thơ là khúc ca tâm tình vàtấm lòng hướng về đồng quê và bầutrời tự do với tất cả tình yêu và niềmkhao khát cháy bỏng về cuộc sống tựdo

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu

hỏi :

“Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng hè ôi!

Ngột làm sao, chết uất thôi

Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!”

a) Đoạn thơ trên trích trong văn bản

nào? Ai là tác giả

b) Xác định thể thơ và phương thức

biểu đạt chính của đoạn thơ trên

c) Xét theo mục đích nói, câu thơ “Mà

chân muốn đạp tan phòng hè ôi!”

Bài 2

a) Khi con tu hú – Tố Hữu b) - Thể thơ: lục bát -PTBĐ chính: biểu cảmc) Kiểu câu: cảm thánd) Đoạn văn khoảng 10 – 12 câu

* Hình thức:Trình bày đúng hình thứcmột đoạn văn, đảm bảo số câu (10 – 12câu), có đánh số câu, có sử dụng mộtcâu nghi vấn

* Nội dung:

- Mở đoạn: Giới thiệu khái quát bàithơ, tác giả, dẫn dắt đến khổ 2: Tâmtrạng ngột ngạt, đau khổ và niềm khát

Trang 24

thuộc kiểu câu gì?

d) Viết đoạn văn khoảng 10 - 12 câu

nêu cảm nhận của em về tâm trạng

người tù cách mạng qua khổ thơ vừa

chép, trong đoạn văn có sử dụng một

khao tự do của nhà thơ

- Thân đoạn: Nêu được các nội dungsau

+ Tâm trạng của người tù cách mạng:Đau khổ, ngột ngạt được nhà thơ biểuđạt trực tiếp

+ Bốn câu lục bát ngắt nhịp bất thường(6/2, 3/3), dùng hai câu cảm thán liêntiếp cùng với việc sử dụng các động từmạnh( đạp tan phòng, chết uất…), cácthán từ ( ôi, thôi, làm sao ) đoạn thơtrở thành tiếng kêu phẫn uất của conngười đang mất tự do

+ Cùng với tiếng kêu ấy chính là tâmtrạng bực bội, ngột ngạt muốn phá tanxiềng xích của người tù cách mạng đểtrở về với cuộc sống tươi đẹp tự do bênngoài

+ Tiếng kêu của con chim tu hú làtiếng gọi thiết tha của tự do, của sựsống đầy quyến rũ với người tù cáchmạng trẻ tuổi

- Kết đoạn: Khái quát lại tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

Từ nội dung của bài thơ trên, em hãy

viết đoạn văn từ 5-7 câu theo kiểu diễn

dịch trình bày suy nghĩ của mình về

lòng yêu nước của dân tộc ta

* Yêu cầu về kỹ năng:

- Đúng hình thức đoạn văn diễn dịch,

đủ dung lượng số câu theo yêu cầu

- Diễn đạt trong sáng, không mắc lỗichính tả

* Yêu cầu về kiến thức:

- Triển khai vấn đề, vận dụng tốt cácthao tác lập luận

HS có thể có nhiều cách triển khai vấn

đề khác nhau nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục, cần hướng tới các ý sau:

- Yêu nước là luôn giữ gìn lãnh thổ,

Trang 25

-GV chốt kiến thức bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia;

chống lại mọi sự xâm phạm, phá hoạicủa các thế lực thù địch…

- Tinh thần yêu nước được thể hiệntrong lao động sản xuất hàng ngày vớitinh thần tự giác, tích cực…

- Yêu nước là giữ gìn và phát huy bảnsắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoavăn hóa của nhân loại

- Yêu nước là nhận ra những yếu kémcủa mình, của đất nước mình để quyếttâm khắc phục tiến kịp với bạn bè, vớicác nước…

- HS liên hệ bản thân: học tập, lao độngtốt…

Tiết 3: Câu nghi vấn (tiếp theo)

A, Hệ thống lại kiến thức đã học

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

Ngoài chức năng chính để hỏi, câu

+ Đe dọa: Mày có muốn biết thế nào là

lễ độ không?

+ Bộc lộ cảm xúc: Sao lại thế?

+ Chào: Bác đi làm ạ?

- Nếu không dùng để hỏi thì trong một

số trường hợp, câu nghi vấn có thể kết

Trang 26

thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc chấm lửng.

B, Luyện tập

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

Có thể đặt dấu chấm hỏi vào cuối các

câu sau được không? Vì sao?

a) Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử

xem lão Miệng có sống được không

(Chân, Tay, Tai , Mắt, Miệng)

b) Bây giờ thì tôi hiểu tại sao lão

không muốn bán con chó vàng của lão

(Nam Cao, Lão Hạc)

c) Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng

quý, nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre

nứa

(Thép Mới, Cây tre Việt Nam)

d) Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy

- Các câu a và b tuy có chứa các từ

nghi vấn (có.không, tại sao), nhưng

thực tế, các kết cấu có chứa các từ nàychỉ có chức năng làm bổ ngữ cho câu

- Hai câu còn lại, tuy có chứa các từ ai

(ai cũng), nào (nào cũng) nhưng ở

trong các câu này, các từ ấy khôngnhằm mục đích hỏi Kết cấu kiểu nhưvậy, trong câu này cũng như trongnhiều trường hợp khác, nó thườngmang nghĩa khẳng định (chứ khôngphải nghi vấn)

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai

cặp câu:

a) a1) Anh có khoẻ không?

a2) Anh đã khoẻ chưa?

b) b1)Bao giờ anh đi Hà Nội?

b2)Anh đi Hà Nội bao giờ?

a1) Anh có khoẻ không?

-Hình thức: câu nghi vấn sử dụng cặp

từ có.không

-Ý nghĩa: hỏi thăm sức khoẻ vào thờiđiểm hiện tại, không biết tình trạng sứckhoẻ của người được hỏi trước đó nhưthế nào

a2) Anh đã khoẻ chưa?

-Hình thức: câu nghi vấn sử dụng cặp

Trang 27

b) Sự khác nhau về hình thức và ý nghĩa của hai câu b1, b2

-Về hình thức: Hai câu khác nhau ở trật

tự từ (vị trí của từ bao giờ).

-Về ý nghĩa:

+ Câu (a) hỏi hướng đến hành động trong tương lai

+ Câu (b) hỏi về một hành động đã diễn ra trong quá khứ

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

Từ nội dung của đoạn thơ đầu bài “Khi

con tu hú”, em hãy viết một đoạn văn

ngắn (khoảng 6 đến 8 câu) theo cách

diễn dịch trình bày suy nghĩ của em về

tình yêu thiên nhiên trong cuộc sống,

đoạn văn có sử dụng một câu nghi vấn,

gạch chân câu nghi vấn

* Yêu cầu về kỹ năng:

- Đúng hình thức đoạn văn diễn dịch,

đủ dung lượng số câu theo yêu cầu

- Diễn đạt trong sáng, không mắc lỗi chính tả

* Yêu cầu về kiến thức:

- Triển khai vấn đề, vận dụng tốt các thao tác lập luận

- Có một câu nghi vấn, gạch chân câu nghi vấn

HS có thể có nhiều cách triển khai vấn

đề khác nhau nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục, cần hướng tới các ý sau:

- Khẳng định được tình yêu thiên nhiên

là tình cảm tốt đẹp, cần có ở mỗi con người

- Trình bày được những biểu hiện của tình yêu thiên nhiên: yêu mến, gắn bó, sống hoà hợp với thiên nhiên, giữ gìn

và bảo vệ thiên nhiên…

- Cần yêu thiên nhiên vì:

+ Thiên nhiên có quan hệ mật thiết với cuộc sống của con người: là môi

Trang 28

trường, cung cấp cho con người những thứ cần thiết cho cuộc sống…

+ Thiên nhiên giúp tâm hồn con ngườisảng khoái, thoải mái, thư giãn…đem lại nguồn sinh lực, giúp con người có thể chống lại bệnh tật, giúp con người làm việc hiệu quả, …

- Phê phán những kẻ hủy hoại thiên nhiên…

- Liên hệ : trách nhiệm của bản thân…

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

Từ nội dung bài thơ “Quê hương”, em

hãy trình bày suy nghĩ của mình về

tình yêu quê hương bằng một đoạn văn

diễn dịch khoảng 7-10 câu Trong đoạn

văn có sử dụng 1 câu nghi vấn

* Yêu cầu về kỹ năng:

- Đúng hình thức đoạn văn diễn dịch,

đủ dung lượng số câu theo yêu cầu

- Diễn đạt trong sáng, không mắc lỗi chính tả

* Yêu cầu về kiến thức:

- Triển khai vấn đề, vận dụng tốt các thao tác lập luận

- Có một câu nghi vấn, gạch chân câu nghi vấn

HS có thể có nhiều cách triển khai vấn

đề khác nhau nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục, cần hướng tới các ý sau:

- Tình yêu quê hương là gì? Là tìnhgắn gắn bó, yêu mến, vun đắp, dựngxây quê hương ngày càng giàu mạnh,đóng góp một phần sức lực của mìnhcho công cuộc dựng xây quê hương

- Vì sao con người phải biết yêu quêhương ?

+ Quê hương là cái nôi đầu tiên đónnhận tiếng khóc chào đời, những bước

đi chập chững, gắn với kí ức tuổi thơkhông thể nào quê

+Tình yêu quê hương luôn gắn liền vớiyêu gia đình, làng xóm, luôn mongngóng về quê hương dù ở nơi xa xôi

Trang 29

Mỗi con người sau khi lớn lên, trưởngthành, vươn mình đến những vùng đấtmới nhưng tấm lòng luôn hướng về nơimình đã sinh ra và lớn lên.

+Tình yêu quê hương còn giúp cho conngười gắn bó và xây dựng quê hươnggiàu đẹp hơn Góp phần làm cho xã hộiphát triển hơn

-Những biểu hiện của tình yêu quêhương trong thực tế và văn chương.-Phê phán những người quên đi cộinguồn, quên đi quê hương hoặc cónhững việc làm không tốt làm xấu đihình ảnh quê hương

- Bài học : Vậy thì ngay từ bây giờ,khi còn đang ngồi trên ghế nhà trườngchúng ta hãy là những người có ích,học tập tốt để mai sau có thể đóp gópsức mình đựng xây quê hương Tráchnhiệm ấy không của riêng ai mà của tất

cả mọi người

III, Củng cố - dặn dò

- GV nhắc lại những kiến thức cơ bản HS cần nắm được

- Học bài và hoàn thành bài tập còn lại

- Chuẩn bị: Ôn tập bài 3

Trang 30

Ngày soạn: Ngày dạy:

- Quan sát đối tượng cần thuyết minh: một phương pháp (cách làm)

- Xác định được chủ đề, tìm và sắp xếp được ý cho bài văn thuyết minh

- Lập dàn ý cho bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm)

3 Thái độ, phẩm chất

- Chăm chú lắng nghe phần trình bày của thầy cô và các bạn

- Năng động, tích cực trong các hoạt động cá nhân và đội nhóm

- Có ý thức rèn luyện kĩ năng viết bài văn thuyết minh thường xuyên, đặc việc làm bàivăn thuyết minh về một phương pháp (cách làm)

4 Năng lực

- Năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực ngôn ngữ

II Tiến trình lên lớp

Trang 31

Tiết 1:

A Khởi động

GV gọi 1 HS nhắc lại các yêu cầu khi viết bài văn thuyết minh về một phương pháp (cáchlàm)

HS trả lời dựa theo phần Ghi nhớ trong sách giáo khoa

GV lưu ý cho HS: khi viết bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm), người viếtkhông chỉ cần quan sát đối tượng ở bề ngoài mà còn phải chú ý đến các thao tác, hoạtđộng, quy trình hình để làm nên đối tượng

=> Văn bản thực chất là bài văn thuyếtminh phương pháp làm một chiếc nónlá

- Hình thức tổ chức luyện tập: theo cặp

GV giao cho HS thực hiện bài tập 2

Bài tập 2: Lập dàn ý cho đề bài sau:

"Hãy thuyết minh về phương pháp

thực hiện một thí nghiệm hóa học mà

em đã được học trong chương trình

Hóa học lớp 8".

HS thảo luận theo cặp đôi để làm bài

GV gọi 3 cặp trình bày và nhận xét

- Dàn ý (dự kiến)MB: + Giới thiệu hoàn cảnh thực hiệnthí nghiệm

+ Nêu thí nghiệm em định thựchiện

Trang 32

+ Đầu tiên làm gì ?+ Tiếp theo làm như thế nào ?+ Kết quả ra sao ? Có hiện tượng gìxuất hiện ?

- Nhận xét hiện tượng, viết phươngtrình phản ứng xảy ra

- Trình bày kết quả của thí nghiệm

- Viết báo cáo

KB: Khẳng định lại ý nghĩa của việcthực hành thí nghiệm trong khi họcHóa học

- Hình thức tổ chức luyện tập: cá nhân

GV giao cho HS thực hiện bài tập 3

Bài tập 3: Lựa chọn viết một đoạn văn

thuộc phần Thân bài trong bài văn

thuyết minh về phương pháp thực hiện

Yêu cầu: Em hãy xếp các đoạn văn ở cột B sao cho đúng với thứ tự ở cột A Lí giải vì sao

em lại chọn như vậy

1 a Lá non lúc khô có màu trắng xanh, người mua phải phơi lá

vào sương đêm cho lá bớt độ giòn vì khô, mở lá từ đầu tớicuồng lá, cắt bỏ phần cuối cùng, dùng lưỡi cày cũ hay mộtmiếng gan, đặt trên nồi than lửa nóng đỏ, dùng cục vải nhỏđộn giống như củ hành tây, người ta đè và kéo lá nón thẳng

Trang 33

như một tờ giấy dài màu trắng, có nổi lên những đường gân

lá nhỏ, lựa những lá đẹp để làm phần ngoài của nón

2 b Thời gian chưa có chỉ cước người ta dùng bẹ lá cây thuộc

loại thơm (hùm) tước lấy phần tơ ngâm nước vài ba ngày chonát phần thịt của lá, dùng bàn chải, chải lấy phần tơ dùng làmchỉ để chằm nón, hay dùng chỉ đoác Nhưng sau nầy pháttriển người ta dùng cước nhỏ bằng nylon, chằm nón cóđường nét thanh nhã hơn

3 c Vật liệu làm nón tuy đơn sơ nhưng khó tìm loại lá làm

nón, lá mọc ở những vùng núi, sau này người ta đem giống

về trồng ở vườn, có tên Du Quy Diệp là lá làm tơi thời gianvăn minh chưa phát triển, người ta dùng loại lá này làm cáitơi để mùa đông chống mưa gió Một loại khác là Bồ QuyDiệp là loại mỏng và mềm hơn để làm nón lá

4 d Người ta dùng cái khung hình giống như Kim Tự Tháp Ai

Cập, có 6 cây sườn chính, khoảng cách giống nhau để gài 16cái vành nón tròn lớn nhỏ khác nhau lên khung Cái khungnày phải do thợ chuyên môn làm kích thước đúng cỡ khi lợp

lá và chằm nón xong, tháo nón ra dễ dàng

5 e Người ta chặt lá nón non còn búp, cành lá nón có hình nan

quạt nhiều lá đơn chưa xoè ra hẳn phơi khô, cột lại thànhtừng bó nhỏ gánh bán cho những vùng quê có người chằmnón Ở Quảng Nam ngày xưa vùng Bà Rén chuyên buôn bánnón lá, từ đó phân phối đến các chợ như chợ Hội An, có khubán nón lá nhiều loại

6 f Nón thường chỉ 16 vành tròn làm bằng tre cật vót nhỏ đều

nhau nối lại Nón bài thơ nhẹ mỏng chỉ 2 lớp lá trong chen

Trang 34

hình cảnh và các câu thơ, nón thường độ bền lâu hơn dày có

3 lớp phần trong lót thêm loại lá đót, (loại cây này giống câysậy, khi trổ bông người ta lấy bông làm chổi) Chằm xongnón tháo khỏi khung, cắt lá thừa, nức miệng nón và làm quai,nón rộng đường kính thường 41 cm, người ta phết phía ngoàilớp mỏng sơn dầu trong suốt nước mưa không thấm qua các

lỗ kim vào bên trong Để có được một chiếc nón, phải trảiqua 15 khâu, từ lên rừng hái lá, rồi sấy lá, mở, ủi, chọn lá,xây độn vành, chằm, cắt lá, nức vành, cắt chỉ…

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt

GV gọi một HS trình bày sơ lược các

thông tin cơ bản về tác giả và tác

phẩm

HS trả lời theo trí nhớ

- Tên: Hồ Chí Minh (1890 –1969)

- Quê: Kim Liên – Nam Đàn –Nghệ An

- Lãnh tụ vĩ đại của dân tộc ta

Đồng thời là nhà thơ lớn, nhàchính luận đại tài, nhà báo mẫumực

- Hoàn cảnh ra đời bài thơ:

2/1941 lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc

về nước, trực tiếp lãnh đạo cáchmạng Người sống và làm việc ở

Trang 35

GV lần lượt đặt các câu hỏi củng cố

kiến thức cơ bản đã học về văn bản

"Tức cảnh Pác Bó"

- Bài thơ nói về việc gì ?

- Cuộc sống sinh hoạt và làm việc

của Bác được thể hiện như thế

nào trong bài thơ ?

- Em hiểu cái "sang" trong bài thơ

này là như thế nào ?

- Em hiểu thêm gì về Bác qua bài

thơ "Tức cảnh Pác Bó"?

- Hãy nêu những nét đặc sắc

trong nghệ thuật và nội dung

chính của bài thơ

HS xung phong trả lời

- Đó là một cuộc sống rất thiếuthốn, gian khổ nhưng Bác vẫnluôn cảm thấy thoải mái, gắn bóvới thiên nhiên và cuộc sốngcách mạng

- Sang ở đây là sang trọng, giàu

có, cao quý, đẹp đẽ, vui thích,hài lòng, làm chủ cuộc đời

- Bác là người rất lạc quan, yêuthiên nhiên, yêu cuộc đời cáchmạng

- Về nghệ thuật, đây là bài thơ tứtuyệt bình dị, pha giọng vui đùa,

dí dỏm đầy lạc quan Về nộidung, bài thơ thể hiện tinh thầnlạc quan, phong thái ung dungcủa Bác Hồ trong cuộc sốngcách mạng đầy gian khổ ở hangPác Bó Với Người, làm cáchmạng và sống hòa hợp với thiênnhiên là một niềm vui lớn

Trang 36

Tức cảnh Pác Bó

Sáng ra bờ suối tối vào hang

Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng

Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng

Cuộc đời cách mạng thật là sang

1 Xác định thể thơ của bài và nêu ngắn gọn những hiểu biết của em về thể thơ đó (1,5điểm)

2 Kể tên 3 bài thơ khác mà em đã học có cùng thể thơ vừa nêu (0,5 điểm)

3 Theo em, vì sao Bác Hồ lại thấy cuộc đời cách mạng đầy gian khổ ấy là "sang" ? (1,5điểm)

4 Qua bài "Tức cảnh Pác Bó", ta thấy Bác Hồ cảm thấy vui thích thoải mái khi sống giữathiên nhiên Nguyễn Trãi cũng từng thể hiện cảm giác ấy trong bài "Côn Sơn ca" Hãy sosánh hình ảnh Bác Hồ ở Pác Bó với hình ảnh Nguyễn Trãi ở Côn Sơn (2 điểm)

5 Viết đoạn văn (khoảng 15 câu) nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của hình tượng ngườichiến sĩ cách mạng hiện lên trong bài thơ "Tức cảnh Pác Bó", trong đoạn văn có sử dụngmột câu nghi vấn và một câu đơn mở rộng thành phần (4,5 điểm)

Đáp án:

Câu 1:

Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt (0,5đ)

Đặc điểm: bắt nguồn từ thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật; một bài thơ gồm 4 câu, mỗicâu có 7 chữ; các bài thơ thường gieo vần bằng, tức là tiếng mang vần thuộc thanh khônghoặc thanh huyền, đặt ở cuối các câu thơ 1, 2 và 4; về nhịp thơ thì thường ngắt nhịp chẵn,tức là 4/3…

Lưu ý: tùy thuộc vào những đặc điểm học sinh nêu để cho điểm sao cho phù hợp

2 Học sinh có thể kể tên 3 bài thơ bất kì thuộc thể thất ngôn tứ tuyệt

3 Dù sống cuộc đời nhiều khó khăn, gian khổ nhưng Bác Hồ vẫn thấy "cuộc đời cáchmạng thật là sang" vì:

- Ở Pác Bó, Người được sống gần gũi với thiên nhiên

Trang 37

- Trên hết là niềm vui của người chiến sĩ yêu nước vĩ đại sau 30 năm xa nước, nay được trở

về sống giữa quê hương, trực tiếp lãnh đạo cuộc cách mạng cứu nước, cứu dân

- Đặc biệt, lúc này Bác Hồ còn vui vì Người tin chắc rằng thời cơ giải phóng dân tộc đangtới gần So với niềm vui lớn đó thì những gian khổ trong sinh hoạt đâu có ý nghĩa gì

4 Học sinh có thể diễn giải theo ý hiểu người chấm cân nhắc cho điểm phù hợp

Câu trả lời gợi ý:

- Giống: cảm xúc yêu và trân quý thiên nhiên thể hiện cốt cách, thái độ sống cao đẹp củaNgười rất gần gũi với Nguyễn Trãi xưa vui giữa thiên nhiên, làm bạn cùng hoa cỏ để giữtâm hồn trong sạch

- Khác: Nguyễn Trãi xưa kia tìm đến thiên nhiên như một cách lựa chọn lối sống thanh caogiữ mình trong sạch giữa cuộc đời lấm bụi còn Hồ Chí Minh dù hòa vào cuộc sống nơi núirừng, dẫu vui vẻ với non xanh nước biếc nhưng vẫn nguyên vẹn một cốt cách chiến sĩ luônluôn lo lắng, băn khoăn cho cách mạng và cho dân tộc

5 Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhưng vẫn phải đảm bảo các yêu cầusau:

Về hình thức: đoạn văn đủ bố cục 3 phần, chữ viết kết rõ ràng, rành mạch, đảm bảo yêucầu phụ (có một câu nghi vấn và một câu đơn mở rộng thành phần)

Về nội dung: phân tích được phong thái ung dung, thoải mái, tâm hồn thanh thản và mộttinh thần lạc quan giữa khó khăn, gian khổ của một một người vui sống giữa thiên nhiên(hai câu thơ đầu) và hình ảnh ảnh người chiến sĩ cách mạng vĩ đại luôn luôn băn khoăn, lolắng cho sự nghiệp cách mạng của dân tộc, cho đời sống của nhân dân (hai câu thơ cuối)

Tiết 3: Câu cầu khiến

A Khởi động

GV yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm và những dấu hiệu nhận biết câu cầu khiến

HS trả lời theo ghi nhớ trong SGK

→ Câu cầu khiến là những câu có các từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, hayngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo

- Khi viết, câu cầu khiến thường được kết thúc bằng dấu chấm than; nhưng khi ý cầu khiếnkhông được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm

Trang 38

B Luyện tập :

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt

- Hình thức tổ chức luyện tập: theo tổ

GV phát cho HS phiếu bài tập số 2

HS thực hiện và tiến hành báo cáo kết

quả theo tổ

- GV chốt kiến thứcBài 1:

a Đừng cho gió thổi nữa !

b Thôi bây giờ nhân trời chưa sáng

em hãy trốn ngay đi

c Mày đừng có làm dại mà bay mất

đầu, con ạ !d

Đừng làm cao Đừng trốn tránh

Lên với taoVui tiếp nào…!

e Xin bệ hạ hoàn gươm lại cho Long

Quân

Bài 2:

a) Muốn hỏi con gái ta, hãy về sắm đủ

một chĩnh vàng cốm, mười tấm lụađào, mười con lợn béo, mười vò rượutăm đem sang đây

b.Cho gió to thêm một tí ! Cho gió tothêm một tí !

c Nộp tiền sưu ! Mau !

Bài 3:

a) -Mẹ ra mời sứ giả vào đây

b) Ông cầm lấy cái này về tâu đức vuaxin rèn cho tôi thành một con dao để

xẻ thịt chim

Bài 4:

a) Nhà cháu đã túng lại phảiđóng cả suất sưu của chú nó nữa, nênmới lôi thôi như thế Chứ cháu có dám

bỏ bễ tiền sưu của nhà nước đâu ? Hai

ông làm phúc nói với ông lí cho cháu

khất…

b) Khốn nạn ! Nhà cháu đã không có,dẫu ông chửi mắng cũng đến thế thôi

Trang 39

Xin ông trông lại !

thức trong các câu cầu khiến sau để

thấy sự thay đổi thái độ của người mẹ

(trích từ Cuộc chia tay của những con

(3) Lằng nhằng mãi Chia ra ! – Mẹ tôi

quát và giận dữ đi về phía cổng

Bài tập 2: Đặt các câu cầu khiến để :

a) Nói với bác hàng xóm cho

mượn cái thang

b) Nói với mẹ để xin ít tiền mua

sách

c) Nói với bạn để mượn quyển

vở

GV hỏi: Chỉ ra các từ ngữ biểu thị

những sắc thái khác nhau làm cho câu

cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao

tiếp, phù hợp với quan hệ giữa người

nói và người người nghe

Bài tập 3: Viết đoạn văn (khoảng 12

câu) bàn về vấn nạn bạo lực học

đường trong xã hội ngày nay Trong

đoạn văn có sử dụng một câu cầu

khiến khuyết chủ ngữ (Gạch chân và

chỉ rõ)

- GV chốt kiến thứcĐáp án:

Bài tập 1:

(1) Câu cầu khiến dài; có đủ hai thànhphần chủ ngữ và vị ngữ; có từ thể hiện

ý cầu khiến "đi"

(2) Câu cầu khiến rút ngắn lại, trởthành một lời ra lệnh, chỉ còn vị ngữbao gồm động từ và tân ngữ, có từ thểhiện ý cầu khiến "đi"

(3) Câu cầu khiến một lần nữa đượcrút ngắn, chỉ còn động từ "chia ra",không còn từ thể hiện ý cầu khiến Câucầu khiến như một mệnh lệnh đầy sựgiận dữ và thiếu kiên nhẫn

Bài tập 2: HS tự đó đặt câu theo đúngyêu cầu của đề bài

Bài tập 3: HS viết đoạn văn theo yêucầu của GV

Tục ngữ: Đi một ngày đàng, học một

Trang 40

GV đặt vấn đề: Trong cuộc sống, các

em đã gặp những câu cầu khiến khuyết

chủ ngữ ở đâu?

sàng khôn; Ăn quả nhớ kẻ trồng cây;

Uống nước nhớ nguồn…

Câu khẩu hiệu: Thi đua dạy tốt - họctốt; Luôn giữ môi trường Xanh - Sạch

- Đẹp;

Lời của người lớn nói với con cháu:

Ra đây mẹ hỏi!; Đi học nhanh lên!;

(Thạch Sanh)c.Đã ăn thịt còn lo liệu thế nào ? Mày đừng có làm dại mà bay mất đầu, con ạ !

(Em bé thông minh)

d Bưởi ơi nghe ta gọi

Đừng làm cao

Đừng trốn tránh

Lên với tao

Vui tiếp nào…!

(Chuyện Lương Thế Vinh)e.Xin bệ hạ hoàn gươm lại cho Long Quân

(Sự tích Hồ Gươm)Bài 2: Tìm các câu cầu khiến trong các câu dưới đây Hãy giải thích tại sao trong các câucầu khiến đó không có chủ ngữ

a) Ừ, được ! Muốn hỏi con gái ta, hãy về sắm đủ một chĩnh vàng cốm, mười tấm lụa đào,mười con lợn béo, mười vò rượu tăm đem sang đây

(Sọ Dừa)b.Cho gió to thêm một tí ! Cho gió to thêm một tí !

(Cây bút thần)c.Thằng kia ! Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à ? Nộp tiền sưu ! Mau !

(Ngô Tất tố)Bài 3: Tìm các câu cầu khiến trong các câu sau đây Hãy giải thích tại sao trong các câucầu khiến đó có chủ ngữ Nếu bỏ chủ ngữ đi thì có được không ?

a) Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói :

-Mẹ ra mời sứ giả vào đây

(Thánh Gióng)

Ngày đăng: 22/02/2023, 03:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w