+ Một số hoạt động của tiết chào cờ: * Thực hiện nghi lễ chào cờ * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần * Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh chủ điểm Vui chơi ngà
Trang 1- Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới:
+ Ổn định tổ chức
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ chương trình của tiết chào cờ.+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường
+ Thời gian của tiết chào cờ: là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần qua đó giúp các em học các nộ quy của Nhà trường đề ra
+ Ý nghĩa nói lời hay, làm việc tốt : giáo dục cách giao tiếp, biết nói lời cảm ơn, xinlỗi Làm những việc làm ý nghĩa giúp các con rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó vớitrường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinhthần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh Thực hiện tốt tất cả các nội quy
do nhà trường đề ra
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh chủ điểm Vui chơi ngàytết
* Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩnăng sống, giá trị sống, phòng chống dịch CoVis Thực hiện tốt 5K của Bộ Y tế
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
………
………
Trang 2Tiếng Việt Bài 4 : CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC (Tiết 1 + 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực dặc thù.
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ , hiểu vàtrả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ ; nhận biết một số tiếngcủng vần với nhau , củng cố kiến thức về vần ; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhậnđược vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ ; quan sát , nhận biết được các chitiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của
VB và nội dung được thể hiện trong tranh
2 Năng lực chung
- Mạnh dạn giao tiếp, hợp tác và chủ động trong học tập
- HS tự giác hoàn thành nhiệm vụ được giao
3 Phẩm chất
- HS tích cực tham gia các hoạt động học tập
- HS có tình yêu đối với trường lớp , thầy cô và bạn bè
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ôn và khởi động : HDHS nhắc lại tên
bài học trước và nói về một số điều thú vị
mà HS học được từ bài học đỏ
Khởi động :
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi
nhóm để trả lời các câu hỏi
a.Tranh vẽ cây gì ?
b Em thường thấy cây này ở đâu ?
+GT bài thơ Cây bàng và lớp họ
2 Đọc
- GV đọc mẫu toàn bài thơ Chú ý đọc diễn
cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ
ngữ có thể khó đối với HS ( xoe , xanh mướt
, quản , buổi , tưng bừng )
- GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ
dùng dòng thơ , nhịp thơ
HS đọc từng khổ thơ
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ
trong bài thơ ( tán lá : là cây tạo thành hình
HS nhắc lại
+ Một số HS trả lời câu hỏi Các HSkhác có thể bổ sung nếu cáu trả lờicủa các bạn chưa thấy đủ hoặc có câutrả loin khác
- HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòngthơ lần 1
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòngthơ lần 2
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khổ , 2lượt
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm
Trang 3như cái thân ( GV nên trình chiếu hình ảnh
minh hoạ ) : xanh mướt ; rất xanh và trông
thích mắt , tưng bừng : nhộn nhịp , vui vẻ )
3 Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng
cùng vần với nhau
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng
đọc lại bài thơ về tim những tiếng cùng vần
với nhau ở cuối các dòng thơ HS viết
những tiếng tìm được vào vở
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả
GV nhận xét , đánh giả
+ Một số HS đọc khó thơ , mỗi HSđọc một khổ thơ Các bạn nhận xét ,đánh giá
- HS đọc cả bài thơ
- HS làm việc nhóm , cùng đọc lại bàithơ về tim những tiếng cùng vần vớinhau ở cuối các dòng thơ HS viếtnhững tiếng tìm được vào vở
- HS thống nhất câu trả lời ( giả - ra ,bài – mai – lại , nắng - vắng , bừng -mừng)
TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4 Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm
hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi
a Trong khổ thơ đầu, cây hàng như thế nào?
b Cây hàng ghé cửa lớp để làm gì ?
c Thứ hai , lớp học như thế nào ?
- GV và HS thống nhất câu trả lời
5 Học thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ
thơ đầu bằng cách xoả che cần một số tử
ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoi /
che hế
6 Trò chơi Ngôi trường mơ ước:
- Nhìn hình nói tên sự vật
- HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá / che dấn , Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi
HS thuộc lòng cả hai khổ thơ
- HS nhìn hình ảnh để gọi tên không gian của trường học
Chia nhóm để chơi , nhóm nào đoán nhanh và trung nhiều nhất là thẳng
- HS nhắc lại những nội dung đã học
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
………
………
Trang 4Toán BÀI 26: THỰC HÀNH ƯỚC LƯỢNG VÀ ĐO DỘ DÀI (tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực đặc thù
- Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớphọc, ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay,bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét
- Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước
chân), đơn vị xăng -ti- mét
2 Năng lực chung.
- Phát triển tư duy qua ước lượng, so sánh độ đài của các vật trong thực tế
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
* Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu học sinh quan sát 1 ô tương
đương 1 cm
- Yêu cầu HS dùng thước thẳng có vạch chia
xăng -ti-mét để đo độ dài các xe
đề chơi theo đơn vị cm rối tìm số thích hợp
- Y/c HS quan sát tranh vẽ các đồ chơi rồi
đo chiều dài mỗi đồ chơi (hình ảnh SGK đã
gợi ý có thước đo vạch xăng-ti-mét ở đưới
trang mỗi ô vuông có cạnh dài 1 cm
HS đếm số ô vuông để tìm chiếu dài của
mỗi đồ chơi) Nêu số đo tương ứng trong
Tàu hỏa 11cm Xe bồn 5 cm
Xe lu 4 cm Xe khách 7 cm
- Tàu hỏa dài nhất
- Có 4 xe ngắn hơn xe khách
Trang 5- Yêu cầu HS dùng thước có vạch chia
xăng-ti-mét đo độ dài các đồ vật ở câu a, b, c
(SGK) rồi nêu số đo tương ứng của mỗi đồ
vật, Sau đó so sánh số đo để tìm đồ vật nào
- HS nhận thấy bút chì A, bút chỉ C dài hơn
bút chỉ B, mà bút chỉ B đo được dải 8 cm,
từ đó tìm ra bút chì nào dài hơn 8 cm
- Hoặc GV có thể gợi ý: Về các vạch thẳng
ở đuôi mỗi bút chì xuống thước ở dưới
Nhận thấy bút chì A dài 10 cm, bút chì B dài
8 em, bút chỉ C dài 12 cm Từ đó tìm
ra bút chì nào dài hơn 8 cm
3 Củng cố
- GV yêu cầu học sinh trao đổi đồ chơi đã
chuẩn bị trước Cùng nhau đo chiều dài của
món đồ chơi
- Nhận xét tiết học
- HS thực hành Đại diện nhóm lên chọn một đồ vậttương ứng với hình ở bài tập 2
- HS thực hiện đo theo nhóm 4
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả đo vàtrả lời câu hỏi
a) 7cm b) 3 cm c) 9cm
Tô vít dài nhất
- HS thực hiện cá nhân trên phiếu
- HS thực hành theo nhóm đôi
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
- HS ôn lại bài Cây bàng và lớp học
- HS biết viết chữ nhỏ ở bảng con, vở ôli
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 62 Bài mới
* Hoạt động 1:
- GV cho hs đọc lại bài: Cây bàng và lớp học
- GV gọi HS nối tiếp đọc các bài
- GV nhận xét
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết bảng con
- GV hướng dẫn viết chữ cỡ nhỏ một số từ
ngữ khó trong bài Cây bàng và lớp học
- YC hs thực hiện viết bảng con
- GV quan sát uốn nắn HS viết bảng con
* Hoạt động 3: Viết vở ôli
- GV y/c HS luyện viết chữ cỡ nhỏ 2 khổ thơ
- Xác định được vị trí, nói được tên của một số bộ phận bên ngoài cơ thể; vẽ hoặc
sử dụng hình có sẵn để ghi chú hoặc nói được tên các bộ phận của cơ thể; phân biệtđược con trai, con gái
2 Năng lực chung
- Nêu được chức năng của một số bộ phận bên ngoài cơ thể, nhận biết được các
bộ phận trên cơ thể ngoài việc thực hiện các chứng năng cơ học còn có chức năng cơhọc còn có chức năng thể hiện thái độ, tình cảm,…
- Nêu và biết cách tự thực hiện các hoạt động (đơn giản) cần thiết để giữ gìn vệsinh cơ thể và thời điểm nên thực hiện các hoạt động đó
3 Phẩm chất
- Yêu quý và có ý thức tự giác trong việc chăm sóc và bảo vệ các bộ phận trên
cơ thể mình, tôn trọng sự khác biệt của người khác, tôn trọng những người khuyết tậtkém may mắn hơn mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Hình phóng to trong SGK (nếu ), hình vẽ cơ thể người
+ Thẻ chữ để chơi trò chơi, xà phòng hoặc nước rửa tay
- HS: giấy, bút chì, bút màu, khăn lau, kem đánh răng, bàn chải, cốc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Mở đầu: Khởi động
- GV cho HS hát bài hát có nhắc đến các bộ phận của
cơ thể: : Năm ngón tay ngoan để dẫn dắt vào bài.
2 Hoạt động khám phá
- HS hát
Trang 7*Hoạt động 1
- GV cho HS quan sát hình trong SGK và đưa ra câu
hỏi phù hợp để giúp HS gọi tên được các bộ phận mà
hai ‘’bác sĩ’’ Minh và Hoa đang khám cho các bạn
*Hoạt động 2
- GV cho HS nói với nhau về sự giống và khác nhau
giữa các em
- Cho HS quan sát hình bạn trai, bạn gái;
- GV đặt các câu hỏi, HS quan sát tranh đồng thời
dựa vào hiểu biết thực tế để trả lời, qua đó thấy được
sự khác nhau bên ngoài giữa bạn trai và bạn gái
3 Hoạt động thực hành
- GV dựa vào hình gợi ý trong SGK, dựa vào vốn
hiểu biết thực tế của HS để hướng dẫn và đưa ra luật
chơi cụ thể
- GV kết luận
4 Đánh giá
- Xác định được vị trí, nói được tên của một số bộ
phận bên ngoài cơ thể
- Biết yêu quý các bộ phận trên cơ thể mình cũng
như tôn trọng sự khác biệt hình dáng bên ngoài của
người khác
- GV kết luận: Cơ thể chúng ta đều có các bộ phận
giống nhau, tuy nhiên các bộ phận đó khác nhau ở
mỗi người: màu da, mái tóc,… Chúng ta cần tôn
trọng sự khác biệt đó
5 Hướng dẫn về nhà
- Hãy tìm hiểu về những bộ phận bên ngoài của cơ
thể và chức năng của chúng
- HS trả lời
- HS làm việc nhóm
- HS quan sát
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe luật chơi
Đạo đức
BÀI 24: NHẶT ĐƯỢC CỦA RƠI TRẢ LẠI NGƯỜI ĐÁNH MẤT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực đặc thù; Sau hài học này, HS sẽ:
- Biết được ý nghĩa của việc nhặt được của rơi trả lại người đánh mất.
2 Năng lực chung:
- Biết khuyên bạn khi nhặt được của rơi
Trang 8- Biết cách xử lí khi nhặt được của rơi.
3 Phẩm chất
khác trả lại của rơi mỗi khi nhặt được
- Giáo dục qua bài học :Nhặt được của rơi trả người đánh mất
II ĐỒ DÙNG
- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, bài thơ, âm nhạc (bài hát
“Bà còng đi chợ trời mưa” - sáng tác: Phạm Tuyến),
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động: Tổ chức hoạt động tập thể
- GV đặt câu hỏi: Hãy kể về một tấm gương
nhặt được của rơi trả lại người đánh mất mà
em biết
- HS suy nghĩ, trả lời
- Kết luận:
2 Khám phá:
*Hoạt động 1: Khám phá vì sao nhặt được
của rơi cân trỏ lại người đánh mất
- GV cho HS quan sát tranh “Bà Còng đi chợ
trời mưa” (trên bảng hoặc trong SGK), mời HS
kể tiếp sức từng bức tranh (ở từng tranh, nếu
HS kể thiếu ý, GV cho các bạn trong lớp bổ
sung)
+ Em nhận xét gì về hành động của Tôm và
Tép?
+ Bà Còng cảm thấy thế nào khi nhận lại tiền?
+ Theo em, vì sao nhặt được của rơi cần trả lại
*Hoạt động 2: Em chọn việc nên làm
- GV chia HS theo nhóm, hướng dẫn các nhóm
quan sát tranh, trong tranh có ba cách
làm khi bạn nhìn thấy chiếc điện thoại của ai
đánh rơi, các nhóm đọc kĩ và lựa chọn:
Việc nào nên làm, việc nào không nên làm? Vì
Trang 9+ cách làm 2 (Cô giáo đã dạy
+ cáchlàm 3: (Mình nhặt được là của mình).
- GV khen ngợi HS và kết luận:
*Hoạt động 3: Chia sẻ cùng bạn
- GV đặt câu hỏi: Đã bao giờ em nhặt được đổ
của người khác chưa? Lúc đó, em đã làm gì?
4.Vận dụng:
*Hoạt động 4: Xử lí tình huống
- GV lần lượt treo từng tranh (hoặc chiếu hình
hay sử dụng vật thật như: tiền, đồng hồ đeo
tay, ba lô đẹp - để tạo tình huống
Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2022 Sáng
Giáo dục thể chất (GV chuyên soạn giảng)
Tiếng Việt Bài 5 : BÁC TRỐNG TRƯỜNG (tiết 1 + 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực đặc thù
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tinngắn viết dưới dạng tự sự ; đọc đúng vẫn cng và tiếng , từ ngữ có vần này , hiểu vàtrả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trongtranh và suy luận tử tranh được quan sát ,
- Phát triển ki năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câuhỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cầu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu
đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn
2 Năng lực chung
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của
VB và nội dung được thể hiện trong tranh
và năng lực chung : ý thức tuân thủ nền nếp học tập ( đi học đúng giờ , theo hiệu lệnh
Trang 10- GV: Ti vi + máy tính
- HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ôn và khởi động
Ôn
Khởi động
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và
trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi
a Em thấy những gì trong tranh ?
b Trong tranh , đồ vật nào quen thuộc
với tín nhất ?
Nó được dùng để làm gì ?
- GV và HS thống nhất nội dung câu
trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Bác
trồng trường
2 Đọc
GV đọc mẫu toản VB
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ
ngữ chửa vẫn mới
- HS đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần
1 GV hướng dẫn HS luyện phát âm
một số từ ngữ khổ như : tiếng , dõng
dạc , chuông điện , thỉnh thoảng , reng
reng
- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài
+ GV chia VB thành các đoạn đoạn 1:
từ đầu đến bao giờ, đoạn 2: tiếp theo
đến năm học mới, đoạn 3: phần còn
lại )
- HS và GV đọc toàn VB
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp
sang phần trả lời câu hỏi
- HS nhắc lại
+ Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác
- HS luyện phát âm từ ngữ chửa vẫn mới
- HS có thể nêu lên một hoặc một vài đồ vật mà các em cảm thấy quen thuộc và nói về chức năng của đồ vật đó
+ HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ chứa vần mới trong VB ( reng reng )
- HS đọc câu+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần
- HS đọc đoạn + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn + HS đọc đoạn theo nhóm
+ 1-2 HS đọc thành tiếng toàn VB
TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để
tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi
a Trong trường có vẻ ngoài như thế
nào?
b Hằng ngày, trống trường giúp học
- HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi
- HS làm việc nhóm (có thể đọc lọ từng
Trang 11sinh việc giữ
c Ngày khai trường, tiếng trống bảo
hiệu điều gì?
- GV đọc từng câu hỏi vã gọi đại diện
một số nhóm trình bày câu trả lời của
mình
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá
- GV và HS thống nhất câu trả lời
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi
b ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu
hỏi b ( có thể trình chiếu lên bảng một
lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS
viết câu trả lời vào vở (Hằng ngày ,
trong trường giúp học sinh ra vào lớp
đúng giờ )
- GV nhận xét tiết học
câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi
a Trống trường có vẻ ngoài đẫy đà,nước da nâu bóng b Hằng ngày, trongtrường giúp học sinh ra vào lớp đúnggiờ;
c Ngày khai trường , tiếng trống báohiệu một năm học mới đã đến
- HS quan sát và viết câu trả lời vào vở
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
Toán LUYỆN TẬP CHUNG ( tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực đặc thù
- Cảm nhận đúng về dài hơn – ngắn hơn, cao hơn – thấp hơn
- Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độdài
2 Năng lực chung
- Thực hiên thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát,
- Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận
- Xác định cách thức giải quyết vấn đề
- Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động 1: Khởi động:
Trang 12xăng- ti – mét đê đo độ dài các đồ dùng học
tập của mình (sách, vở, bút chì, hộp đựng
bút,…)
- GV nhận xét, tuyên dương
2 Hoạt động 2: Thực hành – luyện tập
* Bài 1: Đồ vật nào dài hơn?
- GV cho HS nêu tên các đồ vật trong tranh.
- GV nêu lưu ý bài này HS không dùng
thước để đo độ dài mà chỉ ước lượng
- GV hỏi từng câu một cho HS trả lời
- Gọi HS khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
* Bài 2: Bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp
nhất?
- GV nêu yêu cầu bài tập.
+ Trong tranh gồm những bạn nào?
* Bài 3: Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn?
Thước hay bút chì dài hơn?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hỏi:
a Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn?
+ Trong bức tranh thứ nhất, có con gì?
+ Con nào cao hơn?
+ Con nào thấp hơn?
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
* Bài 4: Đo độ dài mỗi đồ vật
- GV nêu yêu cầu của bài 4
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
+ Trong tranh có những đồ vật nào
- GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch
xăng – ti – mét để đo đúng độ dài mỗi đồ
* Bài 5: Đồ vật nào dưới đây cho được
kết quả làm việc của mình
- HS trả lời: Hươu cao cổ, ngựa vằn
- HS trả lời: Hươu cao cổ
Trang 13vào trong hộp bút?
- GV yêu cầu HS nêu các đồ vật trong tranh
và hỏi độ dài của từng đồ vật
Đồ vật nào cho được vào trong hộp bút?
- GV nhận xét, kết luận: Bút chì, cục tẩy
cho được vào trong hộp bút
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương
những em học tốt, nhắc nhở các em chưa
- Cảm nhận đúng về dài hơn – ngắn hơn, cao hơn – thấp hơn
- Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độdài
2 Năng lực chung
- Thực hiên thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát,
- Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận
- Xác định cách thức giải quyết vấn đề
- Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Thực hành – luyện tập
* Bài 1: Đồ vật nào dài hơn?
- GV cho HS nêu tên các đồ vật trong tranh.
- GV nêu lưu ý bài này HS không dùng
thước để đo độ dài mà chỉ ước lượng
- HS nêu: Bút chì, bút sáp màu, cục tẩy, cái ghim
- HS trả lời
Trang 14- GV hỏi từng câu một cho HS trả lời
- Gọi HS khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
* Bài 2: Bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp
nhất?
- GV nêu yêu cầu bài tập.
+ Trong tranh gồm những bạn nào?
* Bài 3: Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn?
Thước hay bút chì dài hơn?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hỏi:
a Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn?
+ Trong bức tranh thứ nhất, có con gì?
+ Con nào cao hơn?
+ Con nào thấp hơn?
- Yêu cầu HS nhận xét
- HS trả lời: Hươu cao cổ, ngựa vằn
- HS trả lời: Hươu cao cổ
LTTH Tiếng Việt
ÔN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực đặc thù:
- HS ôn lại bài Bác trống trường
- HS biết viết chữ nhỏ ở bảng con, vở ôli
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 152 Bài mới
* Hoạt động 1:
- GV cho hs ôn lại bài Bác trống trường
- GV gọi HS nối tiếp bài tập đọc
- GV nhận xét
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết bảng con
- GV hướng dẫn viết một số từ khó trong bài
Bác trống trường
- YC hs thực hiện viết bảng con
- GV quan sát uốn nắn HS viết bảng con
* Hoạt động 3: Viết vở ôli
- GV y/c HS luyện viết chữ cỡ nhỏ đoạn 2 bài
Kĩ năng sống TIẾT 24: LÀM GÌ KHI BỊ LẠC
đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của
VB và nội dung được thể hiện trong tranh
2 Năng lực chung
- Ý thức tuân thủ nền nếp học tập ( đi học đúng giờ , theo hiệu lệnh ở trườnghọc ) ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câuhỏi
Trang 16- HS: SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện cảu và viết
câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn
từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình
bày kết quả GV và HS thống nhất câu hoàn
thiện - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh
vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của
một số HS
6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong
khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan
sát tranh
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát
tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung
tranh , có dung các từ ngữ đã gợi ý
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói
theo tranh HS và GV nhận xét
- HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
( Năm nào cũng vậy , chúng em háohức chờ đón ngày khai trường )
- HS viết vào vở
- HS quan sát tranh
- HS làm việc nhóm , quan sát tranh
và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có dung các từ ngữ đã gợi ý
- HS trình bày kết quả nói theo tranh
TIẾT 4
7 Nghe viết
- GV đọc to cả hai câu cần viết trong SGK
GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong
đoạn viết: Cách lùi dòng, viết hoa, dấu câu
Chữ dễ viết sai chính tả : chuông điện
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút
đúng cách Đọc và viết chính tả :
- GV đọc từng câu cho HS viết
- Sau khi HS viết chỉnh tả , GV đọc lại một
lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát
lỗi
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số
HS
8 Tìm trong hoặc ngoài bài đọc “Bác
trống trường” từ ngữ có tiếng chứa vần
ang , an , au , ao
- GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần
tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài
- GV y/c HS tìm từ và viết lên bảng
- HS đọc: Thỉnh thoảng có chuông điện bao giờ học Nhưng trong trườngvẫn là người bạn gần gũi của học sinh
- HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách
- HS viết
- HS đối vở cho nhau để rà soát lỗi
- HS làm việc nhóm đối để tìm và đọcthành tiếng từ ngữ có tiếng chứa cácvần đang ang, an, au, ao
- HS nêu những từ ngữ tìm được