YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Trải nghiệm về quê hương qua các bài hát được biểu diễn - Hồ hởi tham gia các hoạt động của lớp, của trường về việc ca ngợi vể đẹp quê h
Trang 1TUẦN 24:
Thứ hai ngày 6 tháng 3 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
SHDC: PHÁT ĐỘNG HỘI DIỄN CHÀO MỪNG 8/3 (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Trải nghiệm về quê hương qua các bài hát được biểu diễn
- Hồ hởi tham gia các hoạt động của lớp, của trường về việc ca ngợi vể đẹp quê hương
- Hình thành và phát triển phẩm chất- năng lực:
+ HS có ý thức bảo vệ môi trường quê hương
+ Phát triển năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực tự học, tự chủ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các bài hát về mùa xuân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*Hoạt động Mở đầu: (9’) Khởi động – Kết nối
- GV tổ chức cho HS sắp ghế ra sân trường chuẩn bị chào cờ
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
thực hiện nghi lễ chào cờ
- GV hướng dẫn HS cách đứng đúng khi có hiệu lệnh chào cờ, nghe bài hát “Quốc ca”, “ Đội ca” và lời đáp “ Sẵn sàng” khi nghe câu khẩu hiệu Đội
- Tổng phụ trách Đội nhận xét, đánh giá hoạt động trong tuần
- Xếp loại thi đua từng lớp
*Hoạt động L uyện tập, thực hành : (24’) Phát động hội diễn chào mừng ngày
- Triển khai một số hoạt động của chủ đề “Gia đình em” Phát động hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 08-03
- Gợi ý một số nội dung triển khai:
+ Ý nghĩa của hội diễn: tôn vinh vẻ đẹp và khẳng định vai trò của phụ nữ Việt Nam
+ Mỗi lớp (hoặc mỗi khối lớp) lựa chọn và đăng kí một tiết mục văn nghệ để thamgia hội diễn Khuyến khích nhiều HS trong các lớp tham gia
+ Nội dung các tiết mục văn nghệ: nói về phụ nữ Việt Nam, về bà, về mẹ
+ Hình thức: đơn ca, song ca, tốp ca, múa, kịch, tiểu phẩm do cô giáo và HS các lớp biên đạo, dàn dựng và biểu diễn
+ Thời gian để các lớp chuẩn bị và tham gia: 1 tuần Dự kiến thời gian tổ chức hội diễn vào tuần tiếp theo
*Hoạt động củng cố: (2’)
Trang 21 Phát triên kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và
trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
2 Phát triên kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của
VB và nội dung được thể hiện trong tranh
3 Phát triên phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với trường lớp, thầy cô
và bạn bè; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn để đơn giản vàđặt câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1:
*Hoạt động Mở đầu: (5’) Khởi động – kết nối.
1 Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại tên bài học trước và nói vể một số điểu thú vị mà
HS học được từ bài học đó
2 Khởi động, kết nối: GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời
các câu hỏi a Tranh vẽ cây gì? b Em thường thấy cây này ở đâu?.
+ Một số HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của cácbạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Cây bàng và lớp học
*Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới: (30’)
1 Đọc.
*GV đọc mầu
- GV đọc mẫu toàn bài thơ Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ
* Luyện đọc từng dòng thơ
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1 GV hướng dẫn HS luyện đọc một
số từ ngữ có thể khó đối với HS (xoè, xanh mướt, quên, buổi, tưng bừng).
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2 GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắtnghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ
*Luyện đọc từng khổ thơ
- HS đọc từng khổ thơ
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt
Trang 3+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (tán lá: lá cây tạo thành hình như cái tán (GV nên trình chiếu hình ảnh minh hoạ); xanh mướt: rất xanh và trông thích mắt; tưng bừng: nhộn nhịp, vui vẻ).
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm
+ Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ Các bạn nhận xét, đánh giá
*Luyện đọc cả bài
+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ
2 Tìm ờ cuối các dòng thơ những tiếng cùng vẩn với nhau:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng cùngvần với nhau ở cuối các dòng thơ
- HS viết những tiếng tìm được vào vở
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả GV và HS nhận xét, đánh giá
- GV và HS thống nhất câu trả lời (già - ra, bài - mai - lại, nắng - vắng, bừng - mừng).
TIẾT 2:
*Hoạt động Khởi động: (2’)
- GV tổ chức HS chơi 1 trò chơi thư giãn
- GV nhận xét, dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (28’)
1 Trả lời câu hỏi:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi + a Trong khổ thơ đầu, cây bàng như thế nào? (Cây bàng trồng đã lâu năm (già), nhưng vẫn xanh tốt (Tán lá xoè ra/ Như ô xanh mướt);
+ b Theo em, cây bàng ghé cửa lớp để làm gì? (Theo em, cây bàng ghé cửa lớp
để nghe cô giáo giảng bài)
+ c Thứ hai, lớp học như thế nào?(Thứ hai, lớp học nhộn nhịp và vui vẻ (tưng bừng)
- HS làm việc nhóm, cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi
- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời Các bạn nhận xét, đánh giá
- GV và HS thống nhất câu trả lời
2 Học thuộc lòng:
- GV xuất hiện hai khổ thơ đầu
- Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu
GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoá/ che dần một số
từ ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoá/ che hết HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dần Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi
HS thuộc lòng cả hai khổ thơ
*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (5’)
1 Vận dụng, trải nghiệm: Trò chơi Ngôi trường mơ ước
- GV sử dụng những hình ảnh không gian trường học trên máy chiếu, HS nhìnhình ảnh để gọi tên không gian của trường học
- Chia nhóm để chơi, nhóm nào đoán nhanh và trúng nhiểu nhất là thắng
2 Củng cố, dặn dò:
Trang 4- HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội dung chính.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Biết được ý nghĩa của việc nhặt được của rơi trả lại người đánh mất
- Biết cách xử lí khi nhặt được của rơi
- Chủ động thực hiện những cách xử lí khi nhặt được của rơi, nhắc nhở người kháctrả lại của rơi mỗi khi nhặt được
*QPAN: Lồng ghép kiến thức QPAN qua một số biểu hiện thật thà của bản thân.
- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện việc làm đúng
+ Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: Tự giác thực hiện việc không nói dối
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: ( 4’) Khởi động – kết nối.
Tổ chức hoạt động tập thể - chia sẻ trải nghiệm
+ Hãy kể vể một tấm gương nhặt được của rơi trả lại người đánh mất mà em biết
+ Tranh 1: Bà Còng đi chợ trời mưa; Tôm, Tép dẫn đường cho bà
+ Tranh 2: Tôm, Tép đưa bà đến đoạn đường cong thì bà đánh rơi tiển và Tôm nhặt được
+ Tranh 3: Tôm, Tép đưa bà vể tới nhà, trả tiển cho bà
+ Tranh 4: Bà Còng cầm tiển, cảm động ôm hai cháu: “Các cháu ngoan quá!”
- HS kể lại toàn bộ câu chuyện HS cả lớp chia sẻ:
+ Em nhận xét gì vể hành động của Tôm và Tép?
+ Bà Còng cảm thấy thế nào khi nhận lại tiển?
+ Theo em, vì sao nhặt được của rơi cần trả lại người đánh mất?
- GV khen ngợi HS, cả lớp hát theo bài “Bà Còng đi chợ trời mưa”
Kết luận: Người bị mất tiển hay đồ thường cảm thấy buồn và tiếc vì đó là những
thứ họ phải mất công sức làm ra, hay đó là tiển của người thân, bạn bè tặng, Vì thế, nhặt được của rơi trả lại người đánh mất là việc làm tốt, đem lại niểm vui cho
Trang 5- GV dùng mặt cười, mặt mếu hay thẻ màu để đại diện các nhóm lên gắn kết quả thảo luận: lựa chọn cách làm nào dưới các tranh.
+ Mặt cười: cách làm 2 (Cô giáo đã dạy Mình phải nhờ mẹ tìm cách trả lại).+ Mặt mếu: cách làm 1 (Mình sẽ không nhặt vì không phải của mình) và cách làm
3 (Mình nhặt được là của mình)
- GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến vì sao chọn cách làm 2, vì sao không chọncách làm 1 và 3
- GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS qua lời kết luận sau:
Kết luận: Nhìn thấy của rơi, bỏ đấy, không quan tâm; hoặc coi của rơi nhặt được
là của mình là không nên Nhặt được của rơi nhờ người đáng tin cậy trả lại người đánh mất là hành động nên làm
2 Chia sẻ cùng bạn:
+ Đã bao giờ em nhặt được đồ của người khác chưa? Lúc đó, em đã làm gì?
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi
HS chia sẻ qua thực tế của bản thân
- GV nhận xét và khen ngợi các bạn nhặt được của rơi biết tìm cách trả lại người đánh mất
3 Quốc phòng an ninh: Tìm hiểu về tấm gương hành động nhặt được của rơi trả
+ Em đã bao giờ nhặt được của rơi chưa? Em đã làm gì với nó? Em hãy kể lại một
số tấm gương về các bạn nhặt được của rơi trả lại người đánh mất?
Kết luận: Khi nhặt được của rơi các em phải tìm cách trả lại cho người đánh mất.
Bố mẹ, thầy cô và bạn bè sẽ luôn luôn yêu quý em
*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm : (11’)
|1 Xử lí tình huống:
+ Em sẽ làm gì khi ở trong các tình huống sau?
- GV lần lượt đưa tình huống, GV mời một số HS lên chia sẻ cách xử lí
- GV khen ngợi, tổng kết các cách xử lí tình huống của HS qua lời kết luận sau:
Trang 6Kết luận: Các cách xử lí đáng khen:
- Nếu em là bạn trong tranh 1, khi quét nhà thấy tờ tiến rơi, em sẽ báo cho người thân trong nhà
- Nếu em là bạn trong tranh 2, khi nhìn thấy chiếc đồng hồ rơi trên sân trường, em
sẽ tìm thẩy, cô chủ nhiệm hay cô Tổng phụ trách, cô trực tuẩn hoặc bác bảo vệ nhờ trả giúp người đánh mất
- Nếu em là bạn trong tranh 3, khi nhìn thấy ba lô của ai để quên trên ghế ở công viên, em sẽ nhờ bố mẹ (nếu bố mẹ đi cùng) hoặc nhờ bảo vệ công viên, nhờ công
an ở gẩn mình nhất trả giúp người bỏ quên
2 Em trỏ lợi người đánh mất mỗi khi nhặt được của rơi:
- GV hướng dẫn HS đóng vai theo cặp nhắc nhau cách trả lại người đánh mất mỗi khi nhặt được của rơi HS chọn các tình huống ở mục Luyện tập chủ động đóng vai các tình huống khác nhau
Kết luận: HS biết xác định người đáng tin cậy để nhờ trả lại đồ mà mình nhặt
được
- GV chiếu xuất hiện thông điệp HS nêu lại thông điệp
*Hoạt động Củng cố: (2’)
- Nhận xét, đánh giá sau tiết học
- Dặn HS về thực hiện việc tự giác học tập
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
……….………
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI : Bài 14: CƠ THỂ EM (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Xác định được tên, hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể
- Nhận biết được bộ phận riêng tư của cơ thể
- Nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể và lợi ích của việc làm đó
- Phân biệt được con trai và con gái
- Hình thành và phát triển phẩm chất – năng lực:
+ Tự đánh giá được việc thực hiện giữ vệ sinh cơ thể ; Có ý thức giúp đỡ người
có tay, chân không cử động được Có ý thức thực hiện giữ vệ sinh cơ thể hằngngày
+ Phát triển năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực giao tiếp, hợp tác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (5’) Khởi động – kết nối.
- HS nghe nhạc và múa, hát theo lời bài hát: “Ồ sao bé không lắc ”
- Nêu tên một số bộ phận bên ngoài cơ thể?
- GV: Giới thiệu bài Cơ thể em ( tiết 2)
*Hoạt động Hình thành kiến thức mới : (12’) Quan sát hình vẽ, phát hiện hoạt động của một số bộ phận cơ thể
Trang 7Bước 1: Làm việc theo cặp.
- Gv xuất hiện tranh HS quan sát các tranh, một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời.Sau đó đổi lại (xem 1 gợi ý về cách đặt câu hỏi và trả lời ở phần Phụ lục)
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Một số cặp xung phong thể hiện kết quả các em đã luyện tập theo cặp Cả lớptheo dõi để nhận xét về cách đặt câu hỏi và cách trả lời của các bạn
- HS rút ra được kết luận như phần chốt lại kiến thức ở trang 98 (SGK)
*Hoạt động Luyện tập, vận dụng (15’) Thảo luận về những khó khăn gặp phải khi tay hoặc chân không cử động được
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- HS thảo luận các câu hỏi:
+ Kể ra những việc tay và chân có thể làm được trong cuộc sống thường ngày? + Nêu những khó khăn đối với người có tay hoặc chân không cử động được? + Khi gặp những người có chân hoặc tay không cử động được cần sự hỗ trợ em sẽlàm gì?
- Đánh giá quá trình thực hiện các hoạt động học tập của HS trong tiết học
- GV sử dụng câu 3, 4 và 5 của Bài 14 (VBT) đánh giá kết quả học tập của HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY :
+ Phát triển kĩ năng đọc, hiểu bài đọc
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (3') Khở động – kết nối.
- HS hát bài: Đi học Thảo luận nội dung bài hát
- GV dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (30’)
Bài 1: (Vở BTTV bài 1 trang 23, bài 3 trang 24) Rèn kĩ năng điền từ, điền vần: Điền vào chỗ trống lớp/nớp, Hoa/hoa, Sáng/ Sán, đỏ/đõ (oai/oay; oay/ay,
uy/ui; bảng/ bản, phấn/phấng, giảng/giản, Vươn/vương)
- GV nêu yêu cầu bài tập HS làm theo nhóm đôi
- GV hướng dẫn: Các em hãy điền lớp/nớp, Hoa/hoa, Sáng/ Sán, đỏ/đõ (oai/oay; oay/ay, uy/ui; bảng/ bản, phấn/phấng, giảng/giản, Vươn/vương) vào chỗ
Trang 8- HS thực hiện vào VBT HS, GV nhận xét, chữa bài.
Bài 2: (Vở BTTV bài 2 trang 23 + 24) Rèn kĩ năng nhận biết câu viết đúng:
Đánh dấu x vào ô trống trước câu viết đúng
- HS mở vở BT Tiếng Việt GV nêu yêu cầu bài tập HS làm theo nhóm đôi
- GV hướng dẫn: Các em đánh dấu x vào ô trống trước câu viết đúng
- HS thực hiện vào VBT (Bài 2 trang 23 ý 2; Bài 2 trang 24 ý 3) HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 4: (Vở BTTV bài 4 trang 24) Rèn kĩ năng tìm từ ngữ
- HS mở vở BT Tiếng Việt GV nêu yêu cầu bài tập HS làm cá nhân
- GV hướng dẫn: Các em hãy tìm từ ngữ thể hiện a sự hào hứng của bạn Tuệ An
và bạn Gia huy khi vẽ b Dòng chữ hoa yêu thương được viết rất cẩn thận
- HS thực hiện vào VBT HS, GV nhận xét, chữa bài
- HS thực hiện vào VBT HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 5: (Vở BTTV bài 5 trang 25) Rèn kĩ năng viết câu
- HS mở vở BT Tiếng Việt GV nêu yêu cầu bài tập Viết một câu phù hợp với tranh HS làm cá nhân
- GV hướng dẫn: Các em hãy viết 1 cầu phù hợp với tranh
- HS thực hiện vào VBT HS, GV nhận xét, chữa bài
*Hoạt dộng củng cố: (2’)
- HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và
đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ
ngữ có vẩn này hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biếtđược các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
2 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu
hỏi trong văn bản đọc
3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của văn bản và
nội dung được thể hiện trong tranh
4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức tuân thủ nên nếp học tập (đi
học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học); khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đê đơn giản và đặt câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1:
*Hoạt động Mở đầu: (5’) Khởi động – kết nối.
Trang 9- Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà
HS học được từ bài học đó
- Khởi động, quan sát tranh SGK: GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm
để trả lời các câu hỏi (a Em thấy những gì trong tranh? b Trong tranh, đồ vật nào quen thuộc với em? Nó được dùng để làm gì?).
+ Một số HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của cácbạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Bác trống trường (Gợi ý: Trong tranh, thầy hiệu trưởng đang đánh trống khai giảng Đằng sau thấy là phông chữ “Lễ khai giảng năm học 2020 - 2021” Phía dưới có HS dự
lễ khai giảng tay câm cờ nhỏ, Trống trường - báo giờ học, sân khấu - nơi biểu diễn văn nghệ, )
*Hoạt động Khám phá, luyện tập: (2’) Đọc văn bản.
*GV đọc mầu
- GV đọc mẫu toàn VB
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ chứa vần mới: reng reng
*Luyện đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số
từ ngữ khó như: tiếng, dõng dạc, chuông điện, thỉnh thoảng, reng reng
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 GV hướng dẫn HS đọc những câu dài
(VD: Ngày khai trường,/ tiếng của tôi dõng dạc/ “tùng tùng tùng ”,/ báo hiệu một năm học mới; Bây giờ/ có thêm anh chuông điện,/ thỉnh thoảng/ cũng “reng reng reng” báo giờ học; Nhưng/ tôi vẫn là/ người bạn thân thiết/ của các cô cậu học trò.)
*Luyện đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến năm học mới, đoạn 2: phần còn
lại)
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (đẫy đà: to tròn, mập mạp; nâu bóng: màu nâu và có độ nhẵn, bóng; báo hiệu: cho biết một điều gì đó sắp đến).
- GV tổ chức HS chơi 1 trò chơi thư giãn
- GV nhận xét, dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (30’)
1 Trả lời câu hỏi:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi
+ a Trong trường có vẻ ngoài như thế nào? (a Trong trường có vẻ ngoài đẫy đà, màu nâu bóng).
+ b Hằng ngày, trong trường giúp học sinh việc gì? (b Hằng ngày, trong trường giúp học sinh ra vào lớp đúng giờ).
Trang 10+ c Ngày khai trường, tiếng trong báo hiệu điêu gì? (c Ngày khai trường, tiếng trong báo hiệu một năm học mới đã đến.).
- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi ve bức tranhminh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình.Các nhóm khác nhận xét, đánh giá GV và HS thống nhất câu trả lời
2 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 :
- GV nêu lại câu hỏi: Hằng ngày, trong trường giúp học sinh việc gì? (b Hằngngày, trong trường giúp học sinh ra vào lớp đúng giờ)
- GV định hướng câu trả lời cho câu hỏi và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở.+ Trong câu: Hằng ngày, trong trường giúp học sinh ra vào lớp đúng giờ có chữnào cần viết hoa?
*HS luyện viết:
Bước 1: Tô chữ hoa T.
- GV đưa chữ hoa HS quan sát
- GV hướng dẫn HS tô chữ hoa
- HS tô chữ T hoa trong vở tập viết
Bước 2: Viết 2 từ: thân thiết, trống trường.
- GV đưa 2 từ, yêu cầu HS viết 2 từ vào vở tập viết HS viết theo yêu cầu
Bước 3: Viết câu trả lời
- GV hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Hằng ngày, trong trường giúp học sinh ra vào lớp đúng giờ.)
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (5’)
1 Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức HS hát bài hát Tiếng trống trường
- HS hát theo lời bài hát
2 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Nhận biết được đơn vị đo độ dài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo cm (xăng –
ti - mét) Có biêu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị quy ước hoặcđơn vị đo cm)
- Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị cm hoặc đơn vị tự quy ước Qua hoạt động thực hành đo, HS biết phân tích, so sánh độ dài các vật theo số đo của vật Phát triển tư duy qua ước lượng, so sánh độ dài của các vật trong thực tế
- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:
Trang 11+ HS hứng thú và tự tin trong học tập.
+ Rèn kĩ năng nhận biết đơn vị đo độ dài Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lờinói và câu trả lời cho bài toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử; Bộ đồ dùng dạy Toán 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (4’) Khởi động – kết nối.
- HS thực hành đo độ dài bảng lớp GV, HS nhận xét
- GV tổ chức HS nghe và hát theo bài hát: Đường và chân
- GV dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Hình thành kiến thức mới: ( 16’) Khám phá Xăng - ti - mét.
- GV cho HS quan sát thước có chia vạch xăng – ti - mét để HS nhận biết được thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét, đơn vị đo xăng – ti - mét (ước lượng độ dài khoảng 1 đốt ngón tay của HS), cách viết tắt 1 xăng – ti - mét là 1cm (1cm đọc là một xăng – ti - mét)
- GV giới thiệu cách đo một vật (bút chì) bằng thước có vạch chia xăng – ti - mét (đặt một đầu bút chì ở vạch 0 của thước, vạch cuối của bút chì ứng với số nào của thước, đó là số đo độ dài của bút chì)
- GV giới thiệu: xăng – ti - mét viết tắt là: cm
- HS đọc CN, nhóm, đồng thanh
- Trên hình vẽ, bút chì dài 5 cm
*Hoạt động Thực hành, vận dụng: (16’)
Bài 1: Rèn kĩ năng đặt thước đúng.
- GV tổ chức HS nêu yêu cầu của bài 1.
- HS quan sát cách đặt thước của 3 bạn
- HS nêu miệng kết quả: Bạn Nam đặt thước đúng…
- GV và HS nhận xét GV chốt kiến thức
Bài
2 : Rèn kĩ năng đo độ dài.
a GV tổ chức HS nêu yêu cầu của bài 2a HS thực hành đo độ dài
- HS ghi số đo: 6 cm, 8 cm, 4 cm…
b GV tổ chức HS nêu yêu cầu của bài 2b
- HS thảo luận nhóm trả lời: Bút mực màu đỏ dài nhất, bút chì màu vàng ngắnnhất
- GV và HS nhận xét GV chốt kiến thức
Bài
3 : Rèn kĩ năng ước lượng và đo độ dài đồ vật
- GV tổ chức HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS quan sát hình, ước lượng độ dài các cây bút ghi số vào ô
- HS sau đó dùng thước đo độ dài các cây bút và ghi số vào ô: (5cm, 4cm, 7 cm,
11 cm)
- HS đổi chéo bài chia sẻ GV cùng HS nhận xét GV chốt kiến thức
Bài
4 : Rèn kĩ năng tính độ dài mỗi băng giấy theo số ô
- GV tổ chức HS nêu yêu cầu của bài
HS đếm số ô trong mỗi băng giấy để biết mỗi băng giấy dài bao nhiêu xăng – ti mét (coi mỗi ô dài 1cm) (Băng giấy màu đỏ: 6 cm; Băng giấy màu xanh: 9 cm;Băng giấy màu vàng: 4 cm)
Trang 12GV, HS nhận xét.
*Hoạt động Củng cố : (3’)
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
- GV nhắc HS về xem lại bài đã học Chuẩn bị bài tiết sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
……….………
………
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH EM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: MẸ CỦA EM (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Bày tỏ cảm xúc với mẹ
- Nói được lời yêu thương và thực hành làm một nón quà để tặng mẹ
- Hình thành và phát triển phẩm chất- năng lực:
+ HS thể hiện được tình yêu thương với mẹ của mình
+ Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực điều chỉnh hành vi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (5’) Khởi động – kết nối.
- GV tổ chức HS hát bài Mẹ ơi có biết
+ Tình cảm của em với mẹ như thế nào?
- HS trả lời GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động Hình thành kiến thức mới : (10’) Cùng nhau hát
- HS đứng dậy (có thể đứng thành hàng dọc giữa các lối đi), GV bật nhạc (không
có lời), HS hát theo lời bài hát Bàn tay mẹ (Sáng tác: Bùi Đình Thảo)
- HS trả lời câu hỏi:
+ Bàn tay mẹ đã làm những gì để chăm sóc, yêu thương con?
+ Em đã làm gì để thể hiện tình yêu thương với mẹ?
*Kết luận: Mẹ là người đã sinh ra và chăm sóc em hằng ngày, nuôi dưỡng em
khôn lớn Các em hãy thể hiện sự yêu thương dành cho mẹ bằng những hành độngthể hiện sự quan tâm, chăm sóc phù hợp với khả năng của mình
*Hoạt động Luyện tập, vận dụng: (20’) Quan sát và thực hành làm chiếc vòng yêu thương tặng mẹ.
a GV hướng dẫn cả lớp
- GV tổ chức mỗi HS làm một chiếc vòng yêu thương để tặng cho mẹ GV chiếulên bảng video và tranh ảnh các bước xâu và làm thành chiếc vòng:
+ Buộc một nút thắt ở một đầu sợi dây
+ Lần lượt chọn các hạt vòng theo màu sắc mình thích và xuyên vào sợi dây
+ Khi đã xuyên đủ số hạt để ướm vừa cổ thay mẹ (khoảng 16cm) thì cầm hai đâìsợi dây buộc nút lại với nhau
+ Dùng kéo cắt đi phần dây thừa ra (nếu có)
- GV thực hành xuyên vòng và tạo thành một chiếc vòng hoàn chỉnh theo cácbước cho HS quan sát
Trang 13- HS đi quan sát sản phẩm của các bạn và chọn ra những chiếc vòng đẹp nhất.
- Một số bạn chia sẻ trước lớp về chiếc vòng yêu thương của mình GV có thể gợi
ý để HS chia sẻ:
+ Tại sao bạn lại chọn các hạt màu sắc như thế này? Khi làm xong, bạn thấy khónhất là bước nào? Khi tặng chiếc vòng này cho mẹ, bạn sẽ nói với mẹ điều gì?
- GV có thể đặt các câu hỏi mở rộng: Em có thuộc bài hát nào về mẹ không? Em
đã bao giờ tặng quà cho mẹ em chưa? Khi mẹ nhận được quà của em thì cảm xúccủa mẹ như thế nào?
* Kết luận: Bằng sự khéo léo của mình, các em có thể tự làm ra những món quà để
tặng mẹ Đó có thể là những bức tranh tự vẽ, những chiếc vòng tự làm Hãy dànhnhững món quà đó dành tặng mẹ và nói với mẹ những lời yêu thương nhất để thểhiện tình cảm của các em
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
+ Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với lớp học
+ Phát triển kĩ năng đọc, hiểu nội dung đọc thông qua hoạt động làm bài tập
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (3') Khở động – kết nối.
- HS hát bài: Em yêu trường em Thảo luận nội dung bài hát
- GV dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Thực hành, vận dụng: (16’)
Bài 1: (Vở BTTV bài 1 trang 25) Rèn kĩ năng tìm tiếng chứa vần trong bài đọc.
- HS nêu yêu cầu bài tập: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Cây bàng và lớp học từ ngữ có tiếng chứa vần oa, uê
- HS làm theo nhóm đôi
- GV hướng dẫn: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Cây bàng và lớp học từ ngữ có tiếng chứa vần oa, uê
- HS thực hiện vào VBT HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 1, 2: (Vở BTTV bài 1 trang 26) Rèn kĩ năng điền từ.
Trang 14- HS mở vở BT Tiếng Việt, nêu yêu cầu bài tập: Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống.
- HS làm theo nhóm đôi
- GV hướng dẫn: Các em chọn từ đúng điền vào chỗ trống
- HS thực hiện vào VBT HS, GV nhận xét, chữa bài
*Củng cố, dặn dò: (2’)
- HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
*Hoạt động Mở đầu : (3’) Khởi động – kết nối.
- GV tổ chức HS thực hành đo độ dài quyển sách
- GV nhận xét dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Thực hành, vận dụng: (16’)
Bài 1: Rèn kĩ năng đo độ dài đồ vật và nối với số chỉ số đo thích hợp.
- HS nêu yêu cầu BT
- HS quan sát các đồ vật theo yêu cầu
- HS thực hiện đo dộ dài của từng đồ vật và nối với số chỉ số đo thích hợp
- HS chữa bài GV, HS nhận xét
Bài 2: Rèn kĩ năng đo độ dài đồ vật và tô màu.
- HS nêu yêu cầu của bài HS quan sát các đồ vật
- GV yêu cầu HS quan sát, dùng thước đo và nhận ra đồ vật có độ dài bằng 7 cm
và tô màu vào đồ vật đó
- GV và HS nhận xét, GV chốt kiến thức
Bài 1: Rèn kĩ năng nhận biết độ dài của từng đồ vật và viết phép tính (Theo mẫu).
- HS nêu yêu cầu BT
- HS quan sát các đồ vật theo yêu cầu
- HS thực hiện đo dộ dài của từng đồ vật và viết phép tính (Theo mẫu)
b 8 – 2 = 6 cm c 10 – 1 = 9 cm d 9 – 2 = 7 cm
Trang 15- HS chữa bài GV, HS nhận xét.
*Hoạt động củng cố : (3’)
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
- GV nhắc HS về xem lại bài đã học Chuẩn bị bài tiết sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
1 Phát triển kĩ năng đọc đọc, hiểu nội dung bài học.
2 Phát triển kĩ năng viết HS biết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn
và viết lại đúng câu đã hoàn thiện
3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của
VB và nội dung được thể hiện trong bài
4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức tuân thủ nên nếp học tập (đi
học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học); khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đê đơn giản và đặt câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (5’) Khởi động – kết nối.
- GV tổ chức HS hát bài: Lớp chúng mình đoàn kết
- GV nêu câu hỏi, dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (32’)
1 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả GV và HS thống nhất câu
hoàn thiện (Năm nào cũng vậy, chúng em háo hức chờ đón ngày khai trường.)
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
2 Quan sát tranh và dùng từ ngữ để nói theo tranh:
- GV xuất hiện tranh HS quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh
- HS và GV nhận xét
*Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2’) Củng cố, dặn dò.
- HS nhắc lại những nội dung đã học
- GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS