Trường Tiểu học Phúc Xuân TUẦN 20 Ngày soạn 14/1/2022 Ngày giảng Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2022 Tiết 1 Toán TIẾT 55 LUYỆN TẬP I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài học này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt[.]
Trang 1+ Giới thiệu bài.
+ Chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV
+ Lắng nghe, nhắc lại đầu bài
2 Luyện
tập (25
phút)
Bài 1: Số?
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS lấy thước kẻ thẳng,quan sát và đọc các số ghi dướimỗi vạch của thước Một bạnđánh dấu số nào đó, đố bạn bêncạnh đếm tiếp, đếm lùi, đếmthêm từ số đó và ngược lại
Trang 2- Yêu cầu HS quan sát các số, đếm
số theo thứ tự từ trái qua phải,
tìm số thích hợp điền vào ô trống
có dấu “?” Đọc kết quả cho bạn
kiểm tra và nói cho bạn nghe cách
- Kết luận: Các số điền vào ô
trống trên mỗi con vật được viết
theo thứ tự từ bé đến lớn, đó là 3
số liên tiếp Bớt số đó đi 1 ta được
số liền trước nó, thêm 1 vào số đó
ta được số liền sau nó
tự từ trái qua phải, từ nhỏ đếnlớn
- Gọi HS nêu yêu cầu (GV giúp
đỡ nếu HS không nêu được)
a) Bức tranh được ghép giống
- Bức tranh có bao nhiêu hình
vuông, hình tròn, hình tam giác,
hình chữ nhật?
- Nhận xét
- HS nêu yêu cầu.
- Làm việc cá nhân, HS trả lời trước lớp.
HS khác nhận xét, bổ sung + Con gà
+ Có 17 hình
+ Hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật
+ Có 2 hình vuông; 4 hình tròn; 8 hình tam giác; 3 hình chữ nhật.
Trang 3những số nào vào những toa códấu (?) cho phù hợp
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Truyền điện”: Mỗi HS điền 1 số,nối tiếp nhau cho đến hết
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Chia lớp thành 4 tổ, giao nhiệm
vụ mỗi tổ thảo luận 1 tranh
- Các nhóm báo cáo kết quả
Trong vườn có bao nhiêu cây?
Vì sao bạn biết? (Có 20 cây
Tớ đếm)…
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
-bbb -Tiết 2 + 3 Tiếng Việt:
BÀI 118: oam, oăm
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Đọc: Nhận biết các vần oam, oăm; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có vần oam, oăm
Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Mưu chú thỏ.
- Nghe – nói: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oam, oăm
- Viết: Viết đúng trên bảng con các vần: oam, oăm, ngoạm, mỏ khoằm.
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên:
- Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập
- Vở Bài tập Tiếng Việt, mẫu chữ vần oam, oăm, ngoạm, mỏ khoằm.
2 Học sinh:
- Sách Tiếng Việt, Bảng con, phấn, khăn lau bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Trang 4+ GV ghi bảng oăm và phát âm: oăm.
- Phân tích tiếng ngoạm?
- GV chỉ lại từng mô hình cho HSđọc đánh vần và đọc trơn
- HS nhắc lại
- HSTL: Vần oam gồm âm o,
a đứng trước, âm m đứng sau.
HS đánh vần: o – a m oam/oam (CN, ĐT)
- HS đọc
b Dạy vần oăm
- GV chỉ và đọc: oăm + Phân tích: Vần oăm gồm những
Trang 5- HS đọc.
- HSTL: Tiếng khoằm chứa vần oăm.
- HSTL: Tiếng khoằm gồm
âm kh đứng trước, vần oăm
đứng sau, dấu huyền trên âmă
- HS đánh vần (cá nhân,
tổ, cả lớp): khờ - oăm – khoăm – huyền – khoằm/khoằm.
- HS đọc
- HS so sánh:
+ Giống: vần oam vàoăm đều có âm o và kếtthúc bằng m
+ Khác: Vần oam có âmchính a, vần oăm có âmchính ă
- Vần oam, oăm vàngoạm, mỏ khoằm
- HS tìm và ghép vầnoam, oăm, ngoạm,khoằm
a Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bàitập: Tìm tiếng có vầ oam,oăm
b Nói tên sự vật
- GV chỉ từng chữ cho HSđọc
- GV cho HS làm VBT
- GV quan sát, giúp đỡ HS
c Báo cáo kết quả.
- GV cho HS báo cáo kếtquả: Nêu tiếng có vần ao,eo
- HS lắng nghe yêu cầu
và mở sách đến trang44
- HS đọc: Dê nhai lá nhồm nhàm, Giếng nước sâu hoắm, Khỉ ngoạm dưa hấu.
Trang 6+ Những chữa nào cao 5 li?
Cao hơn 2 li?
+ Những chữ còn lại caomấy li?
- HS viết bảng con
+ Viết ng trước, oam
sau, dấu nặng dưới a
- HS viết bảng con
+ Vần oăm: viết o, ă trước, m sau.
a Giới thiệu bài
- GV đưa lên bảng hình minh
hoạ bài Mưu chú thỏ, giới thiệu
hổ đang nhìn bóng mình dưới giếng, thỏ đứng trong bụi cây bên giếng nhìn
Trang 7mưu, nộp mạng, đến lượt, buồn bã, lang thang, lòng giếng sâu hoắm, oàm, tiếng gầm, lao xuống, hết đời.
- GV cho Hs đọc
d Luyện đọc câu
- GV: Bài có mấy câu?
- Đọc vỡ: GV chỉ chậm từngtiếng trong câu cho HS đọcthầm rồi đọc thành tiếng Đọcliền 2 câu (4 và 5), (7 và 8)
- Đọc tiếp nối từng câu
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
e Thi đọc nối tiếp đoạn
- Bài chia làm 2 đoạn (5/5 câu)
- GV cho HS luyện đọc theocặp, tổ
- Thi đọc nối tiếp đoạn theocặp, tổ
- Cho Hs đọc cả bài
g Tìm hiểu bài đọc
- GV chỉ từng câu cho cả lớpđọc
- GV nhắc HS không chơi gần giống hoặc hố sâu nguy hiểm
* Cả lớp đọc lại 2 trang bài 118
- HS đọc
- HSTL: có 10 câu
- HS đọc (cả lớp đọcthầm - cá nhân - cảlớp đọc thành tiếng)
- HS đọc tiếp nối cánhân, theo cặp
- HS theo dõi
- HS luyện đọc
- Từng cặp, tổ lên thiđọc đoạn
- 1 HS đọc cả bài
- Cả lớp đọc đồngthanh
- 1 HS đọc
- HS làm bài
- Cả lớp nêu kết quả + 1 HS: Vì sao hổ tự lao đầu xuống giếng?
+ Cả lớp: (Ý b) Vì nó tưởng dưới giếng có con
hổ khác
* Cả lớp nhìn SGKđọc
IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
-bbb -Tiết 4 Hoạt động trải nghiệm:
TIẾT 53: CHUẨN BỊ HỘI DIỄN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS biết:
- Biết chia sẻ với các bạn trong việc chuẩn bị tham gia hội diễn của lớp
- Tích cực tham gia các tiết mục trong hội diễn của lớp
Trang 8* Tích hợp TH kĩ năng sống: Bài 7: Kĩ năng vệ sinh cá nhân (Tiết 2)
- Biết được lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh cá nhân hằng ngày
- Hiểu được một số yêu cầu của một số hành động vệ sinh cá nhân
- Tích cực duy trì các hành động vệ sinh cá nhân đều đặn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Một vài tranh/hình ảnh về cảnh đẹp quê hương đang bị con người phá hoại
- Tranh vẽ mô tả hình ảnh trong SGK về những điều nên và không nên làm để giữ gìncảnh đẹp quê hương
2 Học sinh: SGK Hoạt động trải nghiệm 1 Giấy màu, bút vẽ, bút
viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a Trước khi đi ngủ
b Sau khi đi vệ sinh
c Sauk hi chơi đất cát
d Sauk hi chơi với thúcưng
- HS trình bày trước lớp
b Định hướng ứng dụng
- GV nêu yêu cầu: Nối thóiquen xấu có hại cho răngvới hậu quả của chúng:
a Cắn bút 1 Hô răng
b Chống cằm… 2 Móm răng
- HS làm bài
- HS trình bày kết quả
Trang 9c Mút tay 3 Hỏng men răng
- GV nhận xét, khen ngợi những HS thực hiện tốt
c Hoạt động ứng dụng
- GV đọc cho HS nghe bài tập ứng dụng
- BT: Mời các bạn và người thân cùng thi “Ai rửa tay sạch hơn?”
+ Rửa đúng các bước
+ Không làm bắn nước ra sàn
+ Tay sạch và khô
- GV kết luận
- HS lắng nghe Gv nêu yêu cầu
- HS cùng thực hiện
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
-bbb -bbb -Ngày soạn: 14/1/2022
Ngày giảng: Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2022
Tiết 3: Tự nhiên và Xã hội:
BÀI 15: CÁC GIÁC QUAN (TIẾT 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Về nhận thức khoa học:
Nêu được tên, chức năng cỉa các cơ quan
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
- Quan sát và trải nghiệm thực tế để phát hiện ra chức năng của năm giác quan và tầm quan trọng của các giác quan
* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần bảo vệ các giác quan
- Thực hiện được các việc cần làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:SGK, VBT, phiếu bài tập, video
2 Học sinh: SGK, Vở Bài tập TN&XH
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của một số bộ phận cơ thể
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Mở đầu - GV giới thiệu bài - HS nhắc lại
Trang 10- Cách chơi như sau: HS 1cầm bóng sẽ vừa némbóng cho bạn khác vừanói câu đầu có chữ
“Nếu….” Ví dụ: “Nếu làmũi”
- HS 2 bắt được bóng phải
nói ngay: “… thì tôi sẽngửi được các mùi khácnhau” Tiếp theo HS 2 vừaném bóng cho HS 3 vừanói một câu có chữ
“Nếu…” Ví dụ: “Nếu làtai”
- HS 3 bắt được bóng nóingay: “… thì tôi sẽ ngheđược các âm thanh khácnhau” Trò chơi cứ tiếp tụcnhư vậy sau khi HS đã nói
đủ tên mắt, tai, da, mũi,lưỡi
Lưu ý: Ai không bắt đượcbóng là bị thua; ai bắtđược bóng nhưng nói câu
“thì…” chậm, tất cả cùngđếm 1,2,3 mà không trảlời được cũng bị thua
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Sau trò chơi GV cho HSthảo luận: Qua trò chơi,các em rút ra được điềugì?
- HS lắng nghe
- HS tham gia chơi
- HS thua ở các nhómlên múa hoặc hát mộtbài hát
- HS trả lời: Trò chơigiúp em nói nhanh đượctên các bộ phận cơ thểthực hiện chức năng củacác giác quan tương ứngvới nó
Trang 11+ Nếu em là bạn trongtranh em sẽ làm gì?
- GV cho HS đóng vai thêtình huống
- GV nêu câu hỏi: Em cóthể hỗ trợ người thân, bạn
bè hoặc những người tình
cờ gặp trên đường gặpkhó khăn về nhìn (nhìnkhông rõ hoặc không nhìnthấy gì) hoặc nghe (nghekhông rõ hoặc khôngnghe được) như thế nào?
- Mời HS đọc lời con ongtrang 103 (SGK) Tùy vàotrình độ của HS, Gv có thể
mở rộng: những ngườikhiếm thính là nhữngngười có khó khăn vềnghe, nhìn, những ngườikhiếm thị là những người
có khó khăn về nhìn
- HS quan sát và trả lời
- Chia lớp là 4 nhómthảo luận và đóng vaitrong 5 phút
- Các nhóm lên trìnhbày
- HS đọc: Chúng mìnhhãy giúp đỡ những nhìnkhông nhìn được, khôngnghe được,… các bạnnhé!
IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
……… ………
……… ……… -bbb -bbb -
1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Viết đúng oam, oăm, oan, oat, ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan, trốn thoát - chữ
thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét
Trang 122 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Chữ mẫu Vở Luyện viết 1, tập hai.
2 Học sinh: Bảng con, phấn, khăn lau bảng Vở Luyện viết 1, tập hai.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS lắng nghe yêu cầu
2 Khám phá
(13 phút)
a Đọc các vần vần oam, oăm, oan, oat, ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan, trốn thoát
- Yêu cầu HS nói cách viết:
+ Vần oam: Viết như nào?
- GV vừa viết mẫu vừa nói
+ Tiếng ngoạm: Viết thế nào?
- GV viết mẫu vừa viết vừa nói:
viết chữ ng trước oam sau, dấu
nặng dưới a
+ Vần oăm: gồm những chữ nào?
- GV vừa viết mẫu và nói
+ Từ mỏ khoằm: Viết thế nào?
- GV viết mẫu vừa viết vừa nói
c Tập viết: oan, oat, máy khoan, trốn thoát
- Gọi HS đọc oan, oat, máy khoan, trốn thoát
- Yêu cầu HS nói cách viết:
+ Vần oan: Viết như nào?
- GV vừa viết mẫu
+ Từ máy khoan: Viết thế nào?
- GV viết mẫu vừa viết vừa nói
- HS theo dõi
- Viết chữ máy trước khoan
sau
- HS theo dõi
Trang 13+ Vần oat: Viết như nào?
- GV vừa viết mẫu
+ Từ trốn thoát: Viết như nào?
- GV viết mẫu và nêu cách viết
- HSTL: viết o, a trước t sau
- Cho HS lấy vở Luyện viết 1
- GV nêu nội dung bài viết
- GV nhắc lại yêu cầu của bài
- Cho cả lớp nhắc lại tư thế, cáchcầm bút đúng, viết đúng
- Cho HS tập tô, tập viết vào vở
- Nhận xét đánh giá bài viết choHS
-bbb -Tiết 2 Toán:
TIẾT 60: CÁC SỐ 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Đếm số lượng bằng cách tạo mười
- Đọc, viết các số 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế
- Phát triển các NL toán học
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: + Các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm.
+ Các thẻ số 10, 20, , 90 và các thẻ chữ: mười, hai mươi, , chín mươi.
- Cho HS quan sát tranh (SGK-94)
+ Suy nghĩ thảo luận theo cặp: Có cáchnào đếm số khối lập phương dễ dàng và
Trang 14nói: “mười”; gắn thẻ chữ “mười”, thẻ số
“10”
+ GV lấy 20 khối lập phương (hoặc quetính), HS đếm và nói kết quả: “Có 20khối lập phương” GV thực hiện thao tácxếp 10 khối lập phương thành 1 thanh,
20 khối lập phương thành 2 thanh, mỗithanh 10 khối lập phương; chỉ vào từngthanh đếm: “mười, hai mươi”; gắn thẻchữ “hai mươi”, thẻ số “20”
+ GV giới thiệu: Khi có nhiều khối lậpphương, các em có thể đếm từ 1 đến 20nhưng cũng có thể gạt ra từng nhóm 10khối lập phương rồi đếm: “mười, haimươi” Cách đếm này sẽ giúp chúng ta ítnhầm lẫn hơn
+ Tương tự như vậy, GV lấy 30 khối lậpphương xếp thành 3 thanh, mỗi thanh 10khối lập phương rồi đếm: “mười, haimươi, ba mươi” và nói: có 30 khối lậpphương; gắn thẻ chữ “ba mươi”, thẻ số
“30”
- Tổ chức HS thực hành đếm khối lậpphương:
+ HS thực hiện theo nhóm, sau đó báocáo kết quả GV có thể giao cho mỗinhóm một số khối lập phương rời có sốlượng khác nhau (chẳng hạn: nhóm 1:
“mười, hai mươi, ba mươi, bốn mươi”;
nói “Có 40 khối lập phương”
- Trò chơi “Lấy đủ số lượng”
+ GV phổ biến cách chơi: HS lấy ra đủ
số khối lập phương (hoặc số que tính)
Trang 15theo yêu cầu của GV hoặc của bạn.
Chẳng hạn: Lấy ra đủ 70 khối lậpphương (7 thanh), lấy thẻ số 70 đặt cạnhnhững khối lập phương vừa lấy
- Nêu yêu cầu bài
- Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác:
+ Đếm số lượng hạt vòng
+ Đặt thẻ số 30 bên cạnh các chuỗivòng
+ GV mời HS chia sẻ cách làm và nhận
ra để đếm có tất cả bao nhiêu hạt vòng,
ta nhận xét 3 chuỗi vòng giống nhau đều
có 10 hạt vòng Ta đếm mười, hai mươi,
ba mươi Có tất cả ba mươi hạt vòng
- Tương tự: Đếm số lượng viên kẹo, nóikết quả: “Có bốn mươi viên kẹo”, đặtthẻ số 40 bên cạnh các túi kẹo
- Đếm số lượng hạt vòng
và số lượng viên kẹo
- HS nghe và quan sát
- HS nói kết quả: “Có bamươi hạt vòng”
- Quan sát
+ HS đếm số viên kẹo
Bài 2:
- Mời HS nêu yêu cầu.
- Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác:
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nêu
số còn thiếu trên mỗi quả chuông ghidấu “?”, rồi chia sẻ với bạn cách làm
+ 1 HS trình bày Lớp nhận xét
+ Yêu cầu HS đọc các số từ 10,… 90 vàngược lại: 90, 80, , 10
- Yêu cầu HS quan sát tranh SGK-95
+ Hai bạn trong tranh đang làm gì?
+ Các bạn đã làm thế nào để lấy đúng sốviên sỏi tương ứng với thẻ số?
- Hướng dẫn HS thực hiện theo nhómbàn, mỗi HS chọn một thẻ số trong cácthẻ số: 10, 20, , 90 rồi lấy đủ số đồ vậttương ứng
- HS quan sát
+ HS trả lời (Các bạn đanglấy số viên sỏi tương ứngvới thẻ số)
+ HS trả lời (Các bạn xếptừng nhóm 10 viên sỏi)
Trang 16-bbb -Tiết 3 + 4 Tiếng Việt:
BÀI 120: oăn, oăt
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Đọc: Nhận biết các vần oăn, oăt; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có vần oăn, oăt Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cải xanh và chim sâu.
- Nghe – nói: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oăn, oăt
- Viết: Viết đúng trên bảng con các vần: oăn, oăt, tóc xoăn, chỗ ngoặt.
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên:
- Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập
- Vở Bài tập Tiếng Việt, mẫu chữ vần oăn, oăt, tóc xoăn, chỗ ngoặt.
2 Học sinh:
- Sách Tiếng Việt, Bảng con, phấn, khăn lau bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1 NỘI
1 Mở đầu
(1 phút) - Giới thiệu bài: Hôm nay,các em sẽ học hai vần là
vần oăn, oăt.
+ GV ghi bảng oăn và phát âm: oăn.
+ GV ghi bảng oăt và phát âm: oăt.
Trang 17- GV chỉ lại từng mô hình.
x đứng trước, vần oăn đứngsau
- HS đánh vần (cá nhân,
tổ, cả lớp): xờ - oăn – xoăn/ xoăn.
- HS đọc
b Dạy vần oăt
- GV chỉ và đọc: oăt + Phân tích: Vần oăt gồm những
- HS nhắc lại
- HSTL: Vần oăt gồm âm o, ă
đứng trước, âm t đứng sau
- HS đánh vần: o – ă - t - oăt/ oăt.
- HS đánh vần (cá nhân,
tổ, cả lớp): chờ – oe – choe – huyền chòe/ chòe.
- HS đọc
- Giống: Vần oăn, oătđều bắt đầu bằng âmđầu o, ă
Bài tập 2: Tiếng nào có vần oăn? Tiếng nào có vần oăt?
a Xác định yêu cầu. - HS lắng nghe yêu cầu
oăt
Trang 18- GV nêu yêu cầu của bàitập: Tìm từ ngữ ứng vớihình.
b Nói tên sự vật
- GV chỉ từng chữ cho HSđọc
- GV cho HS làm VBT
c Báo cáo kết quả.
- GV cho HS báo cáo kếtquả
- Cho HS cả lớp nhắc lại
- Tìm tiếng có vần oăn, oăt
và mở sách đến trang48
- HS đọc: khuya khoắt,dây xoắn, ngoắt đuôi,oẳn tù tì, đi thoăn thoắt
- HS làm VBT
- HS trình bày:
+ khuya khoắt - 1+ dây xoắn - 5+ ngoắt đuôi - 2+ oẳn tù tì - 3+ đi thoăn thoắt - 4
- GV chỉ từng hình, cả lớpnhắc lại
+ Những chữa nào cao 5 li?
Cao hơn 2 li?
+ Những chữ còn lại caomấy li?