1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án KHỐI lớp 1 kết nối TRI THỨC cả NGÀY TUẦN (20) T

32 138 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết nối tri thức cả ngày tuần (20) T
Trường học Trường Tiểu Học ABC
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 203,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Một số hoạt động của tiết chào cờ: * Thực hiện nghi lễ chào cờ * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần * Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh chủ điểm ngày hội trì

Trang 1

- Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH

- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới:

+ Ổn định tổ chức

+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ

+ Đứng nghiêm trang

+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca

+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ chương trình của tiết chào cờ.+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường

+ Thời gian của tiết chào cờ: là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần qua đó giúp các em học các nộ quy của Nhà trường đề ra

+ Ý nghĩa nói lời hay, làm việc tốt : giáo dục cách giao tiếp, biết nói lời cảm ơn, xinlỗi Làm những việc làm ý nghĩa giúp các con rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó vớitrường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinhthần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh Thực hiện tốt tất cả các nội quy

do nhà trường đề ra

+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:

* Thực hiện nghi lễ chào cờ

* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần

* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh chủ điểm ngày hội trìnhdiễn thời trang

* Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩnăng sống, giá trị sống, phòng chống dịch CoVis Thực hiện tốt 5K của Bộ Y tế

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

………

………

Trang 2

Tiếng Việt Bài 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN (TIẾT 1+2)

- Mạnh dạn giao tiếp, hợp tác và chủ động trong học tập

- HS tự giác hoàn thành nhiệm vụ được giao

1 Ôn và khởi động

- Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước

- Khởi động :

+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao

đổi nhóm để nói về những gì em thấy trong

tranh Tranh có những nhân vật nào ?

Những nhân vật này đang làm gì? )

- Gt bài đọc Giải thưởng tình bạn

2 Đọc

- GV đọc mẫu

- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số

từ ngữ có vần mới

+ GV đưa những từ ngữ này lên bảng và

hướng dẫn HS đọc GV đọc mẫu lần lượt

từng vần và từ ngữ chứa vẫn

+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2

- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài

- HS nhắc lại tên bài học trước và nói

về một số điều thú vị mà HS học đượctừ bài học đó

- HS quan sát tranh và trao đổi nhóm+ Một số HS trình bày trước lớp

+ HS làm việc nhóm đôi để tìm từngữ: oăng (hoẵng) , oac ( xoạcchân ) , oach ( ngã oạch )

- HS đọc theo đồng thanh + Một số HS đánh vần, đọc trơn, sauđó cả lớp đọc đồng thanh một số lần

- HS đọc câu+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần

1 HS đọc lần 2(Trước vạch xuất phát/ nai và hoẵng/xoạc chân lấy đà; Sau khi trọng tài rahiệu/ hai bạn/ lao như tên bắn; Nhưng

cả hai đều được tặng giải thưởng tình

Trang 3

- Luyện đọc đoạn

+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ

đầu đến đứng dậy , đoạn 2 : phần còn lại )

+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2

lượt

+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ

trong bài ( vạch xuất phát, ngã oạch: ở đây

ý nói ngã mạnh )

+ GV đọc lại toàn bài và chuyển tiếp sang

phần trả lời câu hỏi

3 Trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm

hiểu bài và trả lời các câu hỏi

a Đôi bạn trong câu chuyện là ai ?

- GV hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở

( Khi hoẵng ngã , hai vội dừng lại , để hoâng

ding day ) GV lưu ý HS viết hoa chữ cái

đầu cầu đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí

- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số

Trang 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh – Ai

đúng

- GV đọc số tròn chục bất kì, HS viết

nhanh vào bảng con

- GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt

- Giới thiệu bài

2 Khám phá

* GV lấy 2 thẻ 1 chục que tính và 4 que

tính rời

- Trên tay trái cô có mấy chục que tính ?

- Vậy cô có 2 chục

- GV y/c HS quan sát SGK/ 10

- Trên tay trái cô có mấy que tính ?

- GV : Cô có 2 chục , 4 đơn vị , cô viết

được số 24 ( GV bắn số 24 vào cột viết

số )

- 24 : đọc là Hai mươi tư

* Thực hiện tương tự với các số: 35, 71, 89

3 Hoạt động

* Bài 1: Số

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài

- Quan sát tranh và dựa vào mẫu làm bài 1

- GV gọi hs trả lời

Bài 2: Số

- GV gọi HS nêu yêu cầu

- Y/c HS làm bài cá nhân

- GV yc HS thảo luận nhóm 2, đọc các số

trên con chim cánh cụt

- Gọi từng nhóm đọc kết quả

- GV nhận xét , chốt cách đọc số và khen

HS

4 Củng cố

- HS lắng nghe và viết nhanh số trònchục vào bảng

- Có 2 chục que tính

- Có 4 que tính

b) 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28,29

c) 90, 91, 91, 93, 94, 95, 96, 97, 98,99

- HS đọc

- HS đọc

Trang 5

- Bài học hôm nay con biết thêm về điều

- HS ôn lại bài Giải thưởng tình bạn

- HS biết viết chữ nhỏ ở bảng con, vở ôli

III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định

2 Bài mới

* Hoạt động 1:

- GV cho hs đọc lại bài: Giải thưởng tình bạn

- GV gọi HS nối tiếp đọc các bài

- GV nhận xét

* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết bảng con

- GV hướng dẫn viết chữ cỡ nhỏ một số từ

ngữ khó trong bài Giải thưởng tình bạn

- YC hs thực hiện viết bảng con

- GV quan sát uốn nắn HS viết bảng con

* Hoạt động 3: Viết vở ôli

- GV y/c HS luyện viết chữ cỡ nhỏ đoạn 1 bài

Trang 6

- Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan ditruyền; vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoàicủa một con vật.

2 Năng lực chung

- Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại do một số con vât gây ra, từ đó có ý thức và hành động phù hợp để phòng tránh

3 Phẩm chất

- Nêu được các lợi ích của con vật Phân biệt được một số con vật theo lợi íchhoặc tác hại của chúng đối với con người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Hình trong SGK phóng to (nếu ), phiếu quan sát con vật

- HS: Sưu tầm các câu đố về con vật, bộ đồ dùng để vẽ hoặc tô màu

Sưu tầm tranh ảnh về lợi ích của các con vật, hồ dán (cho mỗi nhóm)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Mở đầu:

- GV cho HS hát một bài hát về động vật bài Có

con chim vành khuyên sau đó dẫn dắt vào bài

học

2 Hoạt động khám phá

*Hoạt động 1

- GV cho HS quan sát tranh SGK, thảo luận

nhóm hoặc cả lớp để nêu được tên và đặc điểm

của các con vật trong SGK

- GV cho HS thảo luận theo nhóm để hoàn

thành phiếu quan sát theo mẫu trong SGK

- Sau đó yêu cầu 1 nhóm (nêu được ít tên con

vật nhất) lên trình bày, các nhóm khác góp ý bổ

sung

*Hoạt động 2

- GV cho HS quan sát các hình nhỏ trong SGK,

nêu tên và nhận xét về kích thước, đặc điểm nổi

bật của các con vật trong hình

3 Hoạt động thực hành

- Chơi trò chơi: GV cho HS chơi theo nhóm

- Sau đó gọi một vài nhóm lên báo cáo trước

Trang 7

gia đình và địa phương.

* Tổng kết tiết học

- Nhận xét tiết học

- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC

ĐẠO ĐỨC BÀI 20: TỰ GIÁC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Năng lực đặc thù: Sau bài học này, HS sẽ:

- Nêu được những việc cần tự giác tham gia ở trường

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động: Tổ chức hoạt động tập thể - hát

bài "Em làm kế hoạch nhỏ"

+ Trong bài hát, niềm vui của bạn nhỏ được

thể hiện như thế nào?

+ Em đã tham gia các hoạt động tập thể nào ở

trường?

- Giới thiệu bài

2 Khám phá:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc ở

trường em cần tự giác tham gia

- GV gợi ý HS quan sát tranh SGK, thảo luận

nhóm và trả lời câu hỏi:

+ Em cần tự giác tham gia các hoạt động nào

ở trường?

+ Vì sao em cần tự giác tham gia các hoạt

động ở trường?

- GV mời một đến hai HS trả lời; HS khác

lắng nghe, bổ sung ý kiến (nếu có)

- GV kết luận

3 Luyện tập:

*Hoạt động 2: Xác định ban tự giác/bạn

chưa tự giác tham gia các hoạt động ở

Trang 8

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm từ 4 - 6 HS

quan sát tranh mục Luyện tập trong SGK, thảo

luận và trả lời câu hỏi: Bạn nào tự giác, bạn

nào chưa tự giác tham gia các hoạt động ở

trường? Vì sao?

- GV kết luận

*Hoạt động 3: Chia sẻ cùng bạn

- GV nêu yêu cầu: Em đã tự giác làm việc ở

trường chưa? Hãy chia sẻ cùng các bạn

- Gọi Hs trình bày

- Khen những em đã thực hiện tốt

4 Vận dụng:

*Hoạt động 4: Đưa ra lời khuyên cho bạn

- GV nêu tình huống: Khi các bạn cùng nhau

quét dọn, lau bàn ghế, làm vệ sinh lớp học

nhưng bạn gái không tham gia mà ngổi đọc

truyện Em hãy đưa ra lời khuyên cho bạn

Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2022 Sáng

GV Chu Thị Đượm soạn giảng

Giáo dục thể chất (GV chuyên soạn giảng)

Tiếng Việt Bài 4 : GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN (TIẾT 3+4)

Trang 9

5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết

câu vào vở

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn

từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu

- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày

kết quả , GV và HS thống nhất câu hoàn

chỉnh

- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS

6 Quan sát tranh và kể lại câu chuyện

Giải thưởng tình bạn

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh , nói về

nội dung của từng tranh

+ Tranh 1 : Nai , hoảng xoạc chân đứng trước

vạch xuất phát củng các con vật khác , trọng

tài sư tử cẩm cờ ,

+ Tranh 2 : Nai và hoằng nai đang chạy ở vị

trí dẫn đầu đoàn đua

+ Tranh 3 : Hoẵng vấp ngã , nai đang giúp

hoẵng đứng dậy

+ Tranh 4 : Nai và hoằng nhận giải thưởng

Giải thưởng có dòng chữ : Giải thưởng tình

bạn

- GV tổ chức cho HS kể lại chuyện theo tranh

theo từng nhóm dựa vào từ ngữ gợi ý

- GV cho một vài nhóm trình bày trước lớp

7 Nghe viết

- GV đọc to cả hai câu (Nai và hoẵng về đích

cuối cùng Nhưng cả hai đều được tặng giải

thưởng.) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả

trong đoạn viết :

+ Chữ dễ viết sai chính tả như loãng, tặng

Trang 10

- GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu

cầu HS rả soát lỗi

+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS

8 Chọn văn phù hợp thay cho ô vuông

- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng

phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu

- GV nêu nhiệm vụ

9 Quan sát tranh và đúng từ ngữ để nói

theo tranh

- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan

sát tranh

- Yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi trong

nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ

ngữ đã gợi ý GV gọi một số HS trình bày

kết quả nói theo tranh

+ Tranh 1 : Các bạn nhỏ cùng học với nhau

+ Tranh 2 : Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau ,

+ Tranh 3 : Các bạn nhỏ cũng vui chơi với

nhau

- Tranh 4 : Các bạn nhỏ cùng nhau tập vẽ

HS và GV nhận xét

10 Củng cố

- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã

học GV tóm tắt lại những nội dung chỉnh

- GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS

+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi

- HS làm việc nhóm đôi để tìm những vẫn phù hợp - Một số (2 - 3)

HS lên trình bày kết quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng )

- HS đọc từ các nhân, đồng thanh

- HS quan sát tranh

- HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có dùng các từ ngữ

đã gợi ý

- HS nêu ý kiến về bài học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC

Toán BÀI 21: SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 5)

Trang 11

- HS: Bộ đồ dùng Toán 1.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động

- Ổn định tổ chức

- Giới thiệu bài :

2 Hoạt động

* Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu

- Quan sát tranh thảo luận nhóm 2 tìm số

đúng

? Số 36 gồm mấy chục và mấy đơn vị

? Vì sao ở phần c em lại tìm được số 59.

- Bài củng cố KT gì ?

* Bài 2 :

- YC HS đọc yc bài 2

- Hãy quan sát vào phần phân tích số và

điền số vào dấu ?

- Tương tự cố có các số sau : 90 , 18 , 55

Hãy phân tích các số đó

* Bài 3 :

- Thảo luận nhóm 2 tìm hình thích hợp

với chim cánh cụt và ô chữ

* Bài 4 :

- Đọc các số ?

- Trong các số đó

a Tìm các số có 1 chữ số

- H nêu yêu cầu : Số ?

- HS thảo luận nhóm 2 nói các số mình vừa tìm được

- HS nêu

- Số 36 gồm 3 chục và 6 đơn vị HS1 : Vì có 5 chục que tính và 9 que tính lẻ

- Củng cố KT : cấu tạo của số

- HS nêu y/c

- HS làm bài theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

+ Số 57 gồm 5 chục và 7 đơn vị + Số 64 gồm 6 chục và 4 đơn vị

- HS thực hiện tương tự

- HS thảo luận nhóm 2

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS nêu y/c

- HS đọc các số

- Các số tròn chục là : 30 , 50

- Các số có 1 chữ số là :1 , 2 , 8

- Đây là các số có hai chữ số giống nhau

Chiều

Trang 12

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động

- Ổn định tổ chức

- Giới thiệu bài :

2 Hoạt động

* Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu

- Quan sát tranh thảo luận nhóm 2 tìm số

đúng

? Số 36 gồm mấy chục và mấy đơn vị

? Vì sao ở phần c em lại tìm được số 59.

- Bài củng cố KT gì ?

* Bài 2 :

- YC HS đọc yc bài 2

- Hãy quan sát vào phần phân tích số và

điền số vào dấu ?

- Tương tự cố có các số sau : 90 , 18 , 55

Hãy phân tích các số đó

3.Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Hát

- Lắng nghe

- H nêu yêu cầu : Số ?

- HS thảo luận nhóm 2 nói các số mình vừa tìm được

- HS nêu

- Số 36 gồm 3 chục và 6 đơn vị HS1 : Vì có 5 chục que tính và 9 que tính lẻ

- Củng cố KT : cấu tạo của số

- HS nêu y/c

- HS làm bài theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

+ Số 57 gồm 5 chục và 7 đơn vị + Số 64 gồm 6 chục và 4 đơn vị

- HS thực hiện tương tự

- HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC

LTTH Tiếng Việt

ÔN TẬP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Trang 13

1 Năng lực đặc thù:

- HS ôn lại bài Giải thưởng tình bạn

- HS biết viết chữ nhỏ ở bảng con, vở ôli

III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định

2 Bài mới

* Hoạt động 1:

- GV cho hs ôn lại bài Giải thưởng tình bạn

- GV gọi HS nối tiếp bài tập đọc

- GV nhận xét

* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết bảng con

- GV hướng dẫn viết một số từ khó trong

đoạn 2 bài Giải thưởng tình bạn

- YC hs thực hiện viết bảng con

- GV quan sát uốn nắn HS viết bảng con

* Hoạt động 3: Viết vở ôli

- GV y/c HS luyện viết chữ cỡ nhỏ đoạn 2 bài

Kĩ năng sống TIẾT 20: ĐỒ DÙNG CÓ AN TOÀN KHÔNG

(Giáo án Poki)

Thứ tư ngày 19 tháng 1 năm 2022 Sáng

Tiếng Việt BÀI 5 : SINH NHẬT CỦA VOI CON ( Tiết 1 + 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Năng lực đặc thù

Trang 14

- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyệnngắn, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm , uơ và từ ngữ có các vấn này ; hiểu và trả lờiđúng các câu hỏi.

- Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc

1 Ổn và khởi động

- Ôn : GV gọi HS đọc bài: Giải thưởng tình

bạn

- Khởi động

+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi

nhóm để nói về từng con vật trong tranh

- GV cùng HS nhận xét

2 Đọc

- GV đọc mẫu toàn VB , GV hướng dẫn HS

luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới

- Luyện đọc 1 số từ khó

- GV y/c HS đọc nối tiếp câu lần 1

- GV quan sát sửa lỗi cho HS

- Đọc nối tiếp câu lần 2 GV hướng dẫn HS

đọc những câu dài ( VD : Khỉ vàng và sóc

nâu / tặng voi / tiết mục " ngọc ngoặc đuôi

" ; Vẹt mỏ khoằm thay mặt các bạn nói

những lời chúc tốt đẹp )

- GV y/c HS đọc theo đồng thanh

- HS đọc đoạn

+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ

đầu đến tốt đẹp , đoạn 2 : phần còn lại )

+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt

+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ

trong bài

+ GV y/c HS đọc đoạn theo nhóm và tìm từ

có vần oam, oăc, oăm, uơ

- HS đọc bài

- HS quan sát tranh và trao đổi nhôm

để nói về từng con vật trong tranh

Trang 15

- GV y/c HS đọc đồng thanh

+ GV gọi 1 HS đọc lại toàn VB và chuyển

tiếp sang phần trả lời câu hỏi

- HS đọc

- HS đọc

TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3 Trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm

hiểu VB và trả lời các câu hỏi

a Những bạn nào đến mừng sinh nhật voi

con ?

b Voi con làm gì để cảm ơn các bạn ?

c Sinh nhật của voi con như thế nào ?

- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một

số nhóm trình bày câu trả lời

- GV và HS thống nhất câu trả lời

4 Viết vào vở cảu trả lời cho câu hỏi b ở

mục 3

- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi

và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào

- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cấu , đặt

dấu chấm đúng vị trí

- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số

HS

5 Củng cố - dặn dò.

- Bài hôm nay con học được điều gì?

- GV nhận xét tiết học

- HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB

và trả lời các câu hỏi

- Đại diện HS trả lời Các nhóm khác nhận xét, đánh giá

- HS quan sát viết câu trả lời vào vở

Tự nhiên và xã hội CON VẬT QUANH EM ( TIẾT 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Năng lực đặc thù

truyền; vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoàicủa một con vật

2 Năng lực chung

- Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêuquý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại do một sốcon vât gây ra, từ đó có ý thức và hành động phù hợp để phòng tránh

Trang 16

3 Phẩm chất

- Nêu được các lợi ích của con vật Phân biệt được một số con vật theo lợi íchhoặc tác hại của chúng đối với con người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Hình trong SGK phóng to (nếu ), phiếu quan sát con vật

- HS: Sưu tầm tranh ảnh về lợi ích của các con vật, hồ dán (cho mỗi nhóm)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Mở đầu:

- GV cho HS chơi trò chơi: ‘’Đố bạn con gì?’’

(yêu cầu của trò chơi là HS đoán tên con vật

dựa vào đặc điểm nổi bật của chúng)

2 Hoạt động khám phá

*Hoạt động 1

- GV tổ chức cho HS quan sát (theo nhóm hoặc

theo lớp) hình các con vật và cho biết từng con

vật có những bộ phận nào Khuyến khích HS

nêu thêm tên nhiều bộ phận khác trên cơ thể con

vật

*Hoạt động 2

- GV cho HS quan sát hình ảnh bốn con vật: con

ong, con ếch, con cá, con tôm; gọi tên các con

vật và cho biết tên cơ quan giúp con vật đó di

chuyển

3 Hoạt động thực hành

- Chơi trò chơi: HS chơi thành từng nhóm: một

bạn nêu câu đố, các bạn khác đoán tên con vật

Hoặc HS mô tả tiếng kêu hay cách di chuyển,

… của con vật để các bạn còn lại đoán tên con

vật

- GV gọi một vài nhóm chơi trước lớp

4 Đánh giá

-HS xác định đúng các bộ phận của các con vật

và yêu quý chúng

Chiều

Ngày đăng: 01/01/2023, 23:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w