KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Lớp 1A – Tuần 17 ( từ ngày 27/12 đến ngày 31/12/2021) Thứ, ngày Buổi Tiết Môn Tên bài học Ghi chú Thứ hai 27/12/2021 Sáng 1 Toán Luyệ tập chung (tiết[.]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Lớp 1A – Tuần 17 ( từ ngày 27/12 đến ngày 31/12/2021)
Thứ hai
27/12/2021
Sáng
2 Tiếng Việt Bài 88: ung- uc ( Tiết 1)
3 Tiếng Việt Bài 88: ung- uc ( Tiết 2) Bộ Đ D
4 Hoạt động trải nghiệm HĐGD theoCĐ: Ngày Tết quê em Bộ Đ D
Chiều
7 8
Thứ tư
29/12/2021 Sáng
2 Tiếng Việt Bài 89: ưng- ưc ( tiết 1) Tranh SHS
3 Tiếng Việt Bài 89: ưng- ưc ( tiết 2) Bộ Đ D
4 Tự nhiên xã hội Bài 10: Cây xanh xung quanh em ( t2) Bộ Đ D
5 Tiếng Việt Tập viết sau bài 88,89,90,91
Chiều
7 8
Thứ năm
30/12/2021
Sáng
1 Tiếng Việt Kể chuyện: Ông lão và sếu nhỏ Bộ Đ D
2 Tiếng Việt Bài 90: uông- uôc ( tiết 1)
3 Tiếng Việt Bài 90: uông- uôc ( tiết 2) Tranh SHS
4 Toán Em ôn lại những gì đã học ( tiết 1) Vở LV
Thứ sáu
31/12/2021 Sáng
2 Tiếng Việt Bài 91: ương- ươc ( tiết 1)
3 Tiếng Việt Bài 91: ương- ươc ( tiết 2) Bộ Đ D
4 Toán Em ôn lại những gì đã học ( tiết 2) Sách ĐT
5 Hoạt động trải nghiệm SH Lớp : GT tranh, ảnh về lễ hội mùa xuân
quê em
Chiều
7 8
Hà Thanh, ngày 24 tháng 12 năm 2021
Trang 2BAN GIÁM HIỆU KÍ DUYỆT NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 1 7
b Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say Tự giác thực hiện
và hoàn thành các nhiệm vụ được giao
II ĐỒ DÙNG:
1.Giáo viên: Các thẻ số và phép tính trong bộ đồ dùng Toán.
2.Học sinh: SGK, thẻ số
II
I.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 3- Cho HS thực hiện phép tính, rồi so sánh
kết quả phép tính với số đã cho
-GV nhận xét bài của học sinh
Bài 5:Tính.
- Cho HS thực hành tính trong trường hợp
có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng hoặc trừ
Bài 6: Số?
- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải
quyết vấn đề nêu lên qua bức tranh
Bên trái có 6 quả su su Bên phải có 3 quả
su su Có tất cả bao nhiêu quả su su?
Thành lập các phép tính: 6 + 3 = 9 hoặc
3 + 6 = 9; 9-6 = 3 hoặc 9-3 = 6
3 Hoạt động vận dụng
GV khuyến khích HS liên hệ tìm tình
huống thực tế liên quan đến phép cộng
hoặc trừ trong phạm vi 10 để hôm sau chia
Trang 4- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say Tự giác thực hiện
và hoàn thành các nhiệm vụ được giao
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1.Giáo viên: Tranh như trong bài học.
2.Học sinh:Một số tình huống thực tế.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 2 Chọn phép tính thích hợp với
mỗi hình vẽ.
Cho HS quan sát tranh vẽ, nhận biết phép
tính thích họp với từng tranh vẽ Thảo
- HS quan sát tranh vẽ, Chia sẻ trước lớp
+ Có 5 con thỏ đang ăn, có 2 con đã
chạy đi Chọn phép tính: 5 – 2
+ Có 5 quả trứng, có 1 quả đã nở ra, còn lại 4 quả trứng Chọn phép tính:
5-1 + Có 3 con chim đậu trên cành cây, có
2 con chim đang bay tới thêm Chọn
Khối hộp chữ nhật: Hộp trà xanh, hộp
đựng giấy ăn, hộp kem đánh răng
Trang 5Chia sẻ với bạn Khối lập phương:máy quạt mini, cái
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say Tự giác thực hiện
và hoàn thành các nhiệm vụ được giao
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:Tranh như trong bài học.
2.Học sinh:Một số tình huống thực tế.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu:
* Khởi động
Trang 62 Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 4: Số?
- Cho HS quan sát mẫu, liên hệ với nhận
biết về quan hệ cộng - trừ, suy nghĩ và lựa
chọn phép tính thích họp, ví dụ: 6 + 2 = 8;
2 + 6 = 8; 8 - 6 = 2; 8 - 2 = 6; Từ đó,
HS tìm kết quả cho các trường hợp còn
lại trong bài
- GV chốt lại cách làm bài GV nên
khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo
- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình
huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép
tính tương ứng
- GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói
theo cách của các em, HS có thể nêu tình
huống và thiết lập phép tính theo thứ tự
Thành lập phép tính: 2 + 3 + 4 = 9.
+ Câu b): Tổ chim có 8 con chim, có 2con chim bay đi, sau đó có tiếp 3 conchim bay đi Hỏi còn lại mấy conchim?
Trang 7
MÔN: TIẾNG VIỆT
Thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2021
Tiết 1+ 2
Bài 88: ung – uc.
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần ung, uc; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có các vần: ung, uc
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ung, vần uc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- GV giới thiệu mô hình vần ung
- GV giới thiệu mô hình tiếng sung
- Nhận xét
- HS lắng nghe
- Cả lớp đọc: ung
- HS quan sát+ Quả sung
- HS thực hiện đánh vần, đọc trơn theo hình thức cá nhân/ tổ/ cả lớp: u-ngờ-ung/ung
- HS thực hiện đánh vần, đọc trơn -1 HS đọc: u-cờ-uc/uc
Trang 8a, Mở rộng vốn từ: ( BT2)
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Tiếng nào có
vần ung? Tiếng nào có vần uc?
- GV y/c HS đọc từ ngữ và quan sát tranh
*GV viết bảng: ung, uc, sung, cúc
- GV viết mẫu từng chữ và tiếng trên bảng
vừa hướng dẫn quy trình
+ Vần ung: viết u trước, viết ng sau
+Vần uc: viết u trước, viết c sau
+Sung: Viết âm đầu s, viết vần ung
+Cúc: Viết âm đầu c trước, viết vần uc sau,
*Giới thiệu bài:
-GV chỉ hình ảnh minh họa bài đọc :Ngựa
màu đen và ngựa màu tía đang nói chuyện
với nhau Nội dung câu chuyện là gì?
- GV y/c HS đọc tiếp nối
*Thi đọc đoạn ( 2 đoạn)/ bài
- HS thi nhau tìm
- HS lắng nghe, quan sát
- HS thực hiện viết bảng con 2-3 lần
- HS quan sát tranh, lắng nghe
-HS lắng nghe-HS luyện đọc
-HS: 10 câu
-HS/ cả lớp đọc
-HS đọc tiếp nối cá nhân/ cặp
-HS luyện đọc theo cặp/nhóm-Vài nhóm đọc thi
-Nhận xét nhóm bạn
-1 HS đọc cả bài
-Cả lớp đọc đồng thanh
Trang 91 Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần ưng, ưc; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có các vần: ưng, ưc
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ưng, vần ưc
- Đọc đúng bài Tập đọc: Hai con ngựa ( 2 )
- Viết đúng các vần: ưng, ưc tiếng lưng, cá mực
2.Góp phần phát triển các năng lực chúng và phẩm chất.
* GDHS: tình yêu thiên nhiên, khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh ảnh Bảng cài, bộ thẻ chữ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
xoa lưng và hỏi:
+Em bé được xoa vào đâu?
- Phân tích: Tiếng lưng có âm l đầu, vần ưng
Trang 10- GV giới thiệu mô hình vần ưng
- GV giới thiệu mô hình tiếng lưng
b, Dạy vần ưc:
- Hướng dẫn học sinh khám phá tương tự
*Củng cố: các em vừa học vần mới và tiếng
*GV viết bảng: ưng, ưc, lưng, cá mực
-GV viết mẫu từng chữ và tiếng trên bảng
vừa hướng dẫn quy trình
+ Vần ưng: viết ư trước, viết ng sau
+Vần ưc: viết ư trước, viết c sau
+Lưng: Viết âm đầu l, viết vần ưng
+Cá mực: Viết âm c trước, âm a sau, dấu sắc
đặt trên chữ a/ Viết âm m trước, viết vần âm
ưc, dấu nặng đặt dưới chữ ư
-GV y/c HS thực hiện bảng con
- GV nhận xét, tuyên dương
TIẾT 2
c, Tập đọc: ( BT3)
*Giới thiệu bài:
-GV chỉ hình ảnh minh họa bài đọc :Trong
phần 2 của câu chuyện Hai con ngựa: Ông
chủ đặt đồ trên lưng ngựa tía Ngựa tía vùng
vằng bị ông chủ quát
+ Lưng
-HS thực hiện đánh vần, đọc trơn theohình thức cá nhân/ tổ/ cả lớp: ư-ngờ-ưng/ưng
-HS thực hiện đánh vần, đọc trơn theohình thức cá nhân/ tổ/ cả lớp:lờ-ưng-lưng/ lưng
Trang 11- GV y/c HS đọc tiếp nối.
*Thi đọc đoạn ( 2 đoạn)/ bài
-HS: 8 câu
-HS/ cả lớp đọc
-HS đọc tiếp nối cá nhân/ cặp
-HS luyện đọc theo cặp/nhóm-Vài nhóm đọc thi
-HS đọc đồng thanh
IV NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH BỔ
SUNG:
Tiết 5
TIẾNG VIỆT TẬP VIẾT SAU BÀI 88 – 89- 90- 91
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ
- Tô đúng, viết đúng các vần: ung, uc, ưng, ưc, uông, uôc, ương, ươc các từ: sung,cúc, lưng, cá mực chữ viết thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đặt đúng vị trí, đưa búttheo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu trong vởLuyện viết 1, tập một
Trang 12Hoạt động của GV Hoạt động của HS
b,Tập tô, tập viết: ung, uc, sung, cúc, uông,
uôc, ương, ươc
- GV vừa viết mẫu lại từng tiếng vừa hướng
dẫn cách viết:
+ Vần ung: viết o trước, viết ng sau
+ Từ sung: Viết âm s trước, viết vần ung sau
+Vần uc: viết u trước, viết c sau
+ Từ cúc: Viết âm c trước, vần uc sau, dấu
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn:
+Vần ưng: Viết ư trước, viết ng sau
+Từ lưng: Viết âm l trước, viết âm ưng sau
+Vần ưc: Viết ư trước, viết c sau
+Từ cá mực: Viết âm c trước, viết âm a sau,
dấu sắc đặt trên chữ a./ Viết âm m trước viết
vần ưc sau, dấu nặng đặt dưới chữ ư
- Tương tự với các vần, từ bài 90, 91
- GV y/c HS viết bài
- GV quan sát, giúp đỡ HS, đánh giá, tuyên
-HS nói độ cao, cách viết các con chữ.-HS quan sát, lắng nghe
Trang 131 Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần uông, uôc; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có các vần: uông, uôc
- Làm đúng BT xếp hoa vào hai nhóm: tiếng có vần uông, tiếng có vần uôc
- Đọc đúng bài Tập đọc: Con công lẩn thẩn
- Viết đúng các vần: uông, uôc tiếng chuông, đuốc
- HS: SGK, bảng con, vở luyện viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- GV hướng dẫn tương tự vần uông
*Củng cố: các em vừa học vần mới và tiếng
Trang 14- GV y/c HS báo cáo
*GV viết bảng: uông, uôc, chuông, đuốc
- GV viết mẫu từng chữ và tiếng trên bảng
vừa hướng dẫn quy trình
+ Vần uông: viết uô trước, viết ng sau
+Vần uôc: viết uô trước, viết c sau
+Chuông: Viết âm đầu ch, viết vần uông
+Đuốc: Viết âm đầu đ trước, viết vần uôc
sau, dấu sắc đặt trên chữ ô
- GV y/c HS thực hiện bảng con
- GV nhận xét, tuyên dương
TIẾT 2
c, Tập đọc: ( BT3)
*Giới thiệu bài:
- GV chỉ hình ảnh minh họa bài đọc :Công
đang sà xuống hồ nước Phía xa, từ bờ bên
kia có chú chim cuốc đang nhìn công Vì sao
công lại sà xuống hồ? Vì sao công bị gọi là “
lẩn thẩn”
*GV đọc mẫu
*Luyện đọc từ ngữ: lẩn thẩn, trần gian, ưỡn
ngực, sà xuống, biến mất, ngụp lặn, ướt
nhẹp, run cầm cập, chim cuốc, gật gù
+Lẩn thẩn: ngớ ngẩn
*Luyện đọc câu:
- GV : Bài thơ có mấy câu?
- Gv chỉ từng câu ( 2 câu ngắn)
- GV y/c HS đọc tiếp nối
*Thi đọc đoạn ( 2 đoạn)/ bài
-HS: 9 câu
-HS/ cả lớp đọc
-HS đọc tiếp nối cá nhân/ cặp
-HS luyện đọc theo cặp/nhóm-Vài nhóm đọc thi
-Nhận xét nhóm bạn
-1 HS đọc cả bài
-Cả lớp đọc đồng thanh
Trang 15- GV nêu y/c
- Gv chỉ từ ngữ
-Gv nhận xét, chốt đáp án
- GV: Vì sao công bị gọi là “lẩn thẩn”? Vì
sao chim cuốc chê công “đẹp mà chảng
+Ý a: Sai+Ý b: Đúng-HS đọc: Con công trong hồ là bóng của con công trên bờ
-Vì công ngu ngốc không nhận ra con chim trong hồ chính là cái bóng của mình
-HS đọc đồng thanh
IV NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH BỔ
SUNG:
Tiết 8
Bài 92: Kể chuyện “Ông lão và sếu nhỏ”
I Mục tiêu
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ông lão nhân hậu giúp sếu nhỏ đã nhận được sự đền ơncủa gia đình sếu cần yêu thương, bảo vệ loài vật
II Đồ dùng dạy học
- 6 tranh minh hoạ trong SGK (phóng to)
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
* Kiểm tra bài cũ:
- GV chỉ tranh 1, 2, 3 minh hoạ truyện
Cô bé và con gấu (bài 86), nêu câu hỏi,
mời HS 1 trả lời HS 2 trả lời câu hỏi
theo tranh 4, 5, 6
- Hát
- HS xung phong trả lời
2 Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện
(gợi ý)
2.1 Quan sát và phỏng đoán:
- GV chỉ tranh minh hoạ, mời HS xem
- HS quan sát tranh
Trang 16tranh để biết chuyện có ai, có những con
vật nào; và đoán chuyện gì đã xảy ra
2.2 Giới thiệu câu chuyện:
3 Khám phá và luyện tập
3.1 Nghe kể chuyện:
- GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn
cảm
+ Đoạn 1: kể với giọng chậm rãi
+ Đoạn 2: giọng nhanh hơn
+ Đoạn 3: trở lại chậm rãi
+ Đoạn 4 (ông lão nhân hậu thả cho sếu
bay đi cùng bố mẹ): kể gây ấn tượng với
các từ ngữ thả, tung cảnh.
+ Đoạn 5: giọng hồi hộp
+ Đoạn 6: giọng kể vui, chậm rãi - điều
ước của ông lão đã thành sự thật
- HS lắng nghe
3.2 Trả lời câu hỏi theo tranh
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Điều gì xảy ra
khi ông lão đi vào rừng?
GV chỉ tranh 2: Khi thấy ông lão, mấy
con sếu như thế nào?
- GV chỉ tranh 3: + Ông lão làm gì để
giúp sếu nhỏ?
+ Sếu bố, sếu mẹ làm gì?
- GV chỉ tranh 4: Khi vết thương của
sếu nhỏ đã lành, ông lão làm gì?
- GV chỉ tranh 5: Gia đình sếu đã làm
gì đế cảm ơn ông lão?
- GV chỉ tranh 6: + Ông lão ước điều
gì?
+ Điều gì đã xảy ra?
* Sau mỗi lần 1 HS trả lời, GV có thể
mời thêm 1, 2 HS nhắc lại
- HS nối tiếp trả lời từng câu hỏi theotranh
* HS nhắc lại
b) Trả lời các câu hỏi theo 2 tranh
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
theo 2 tranh
- GV nhận xét
- Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2
tranh
c) Trả lời cả 6 câu hỏi theo 6 tranh
- Gv gọi 1 HS trả lời cả 6 câu hỏi theo 6
tranh
- 1 HS trả lời cả 6 câu hỏi theo 6 tranh
3.2.3 Kể chuyện theo tranh (không dựa
vào câu hỏi)
a) Nhìn 2 tranh, tự kể chuyện
Trang 17- GV cho HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện - HS nhìn tranh tự kể chuyện.
b) Kể chuyện theo tranh bất kì
- GV cho HS trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc
thăm
- HS tham gia chơi trò chơi: kể chuyệntheo tranh mình bắt được
c) Kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh
- Cho HS kể toàn bộ câu chuyện theo 6
tranh
- HS xung phong nhìn tranh kể toàn
bộ câu chuyện
* GV cất tranh, yêu cầu 1 HS kể lại câu
chuyện, không nhìn tranh
* HS xung phong lên kể
3.4 Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Em nhận xét gì về ông lão?
- GV: Câu chuyện ca ngợi ông lão nhân
hậu, tốt bụng, biết yêu thương, giúp đỡ
loài vật, bảo vệ môi trường thiên nhiên
- HS nêu theo suy nghĩ
3 Hoạt động nối tiếp
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện
- GV biểu dương những HS kể chuyện
hay hiểu câu chuyện
- Dặn HS về nhà kể chuyện cho người
thân nghe câu chuyện về Ông lão và
1 Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần ương, ươc; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có các vần: ương, ươc
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ương, vần ươc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TIẾT 1
Trang 18- GV giới thiệu mô hình vần ương
- GV giới thiệu mô hình tiếng gương
b, Dạy vần ươc:
- GV hướng dẫn học sinh khám phá tương tự
*Củng cố: các em vừa học vần mới và tiếng
mới là gì?
3 Hoạt động luyện tập:
a, Mở rộng vốn từ: ( BT2)
- GV nêu yêu cầu của bài tập:
- GV y/c HS đọc từ ngữ và quan sát tranh
*GV viết bảng: ương, ươc, gương, thước
- GV viết mẫu từng chữ và tiếng trên bảng
vừa hướng dẫn quy trình
+ Vần ương: viết ươ trước, viết ng sau
+Vần ươc: viết ươ trước, viết c sau
+Gương: Viết âm đầu g, viết vần ương sau
- Hát
-2/3 HS đọc
- Nhận xét
-HS quan sát+ Cái gương
- HS thực hiện đánh vần, đọc trơn theo hình thức cá nhân/ tổ/ cả lớp: ươ-ngờ-ương/ương
- HS thực hiện đánh vần, đọc trơn theo hình thức cá nhân/ tổ/ cả lớp:gờ-ương-gương/ gương
- HS lấy bảng con
- Đọc đồng thanh
Trang 19+Thước: Viết âm th trước, âm ươc sau, dấu
*Giới thiệu bài:
- GV chỉ hình ảnh minh họa bài đọc :Lừa vẻ
mặt buồn rầu đang kể lể gì đó với thỏ Hãy
xem chuyện gì đã xảy ra nhé
*GV đọc mẫu
*Luyện đọc từ ngữ: được việc, muốn thử, trí
khôn, trên đường, thương
+Được việc: có khả năng làm nhanh, làm tốt
những công việc được giao
*Luyện đọc câu:
- GV : Bài thơ có mấy câu?
- Gv chỉ từng câu ( 2 câu ngắn)
- GV y/c HS đọc tiếp nối
*Thi đọc đoạn ( 2 đoạn)/ bài
- Gv y/c HS nêu bài tập
-Gv nhắc HS cần lịch sự, ân cần khi chào
-HS: 6 câu
-HS/ cả lớp đọc
-HS đọc tiếp nối cá nhân/ cặp
-HS luyện đọc theo cặp/nhóm-Vài nhóm đọc thi
Ý 1: Ông chủ nhờ lừa đi bắt về một con cọp
Ý 2: Thỏ thương lừa, hứa sẽ giúp lừa.-HS đọc lại các câu đúng
- Cả lớp đọc đồng thanh