Lớp 1B Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Tuấn Mậu Giáo viên Hoàng Thu Dung TUẦN 20 Ngày giảng Thứ hai, ngày 17 tháng 01 năm 2022 SÁNG (Đ/C Hoàng Thị Sáu soạn giảng) CHIỀU NGOẠI NGỮ (Đ/C Nịnh Thị Thủy[.]
Trang 1Lớp 1B - Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Tuấn Mậu - Giáo viên: Hoàng Thu Dung
TUẦN 20
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 17 tháng 01 năm 2022
SÁNG (Đ/C Hoàng Thị Sáu soạn giảng)
CHIỀU NGOẠI NGỮ
(Đ/C Nịnh Thị Thủy soạn giảng)
TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 39: BÀI 12: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI (T2)
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây và các con vật
- Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật
- Có tinh thần hợp tác, đoàn kết trong nhóm
- HS nghe nhạc và hát bài: Em yêu cây xanh
- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học
B Khám phá:
2 Chăm sóc và bảo vệ vật nuôi
HĐ3: Tìm hiểu hoạt động chăm sóc và bảo vệ vật nuôi.
Trang 2+Theo em, những việc làm này có tác dụng gì đối với các con vật?
Bước 2: Tổ chức làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang 82
- GV hướng dẫn từng cặp HS mô tả ý nghĩa các hình trong SGK
- HS tóm tắt những việc cần làm để chăm sóc các con vật bằng sơ đồ hoặc hình vẽ
Bước 3: Tổ chức làm việc nhóm
- Từng cặp chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của cặp mình
- Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp
- GV: Sau bài học này, em đã học được điều gì? HS trả lời cá nhân
- GV: Chúng ta không nên ngắt hoa, bẻ cành nơi công cộng, cân nhắc
- GV nhắc nhở HS cần thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ cây ở nhà và ở nơi côngcộng
- Cần thực hiện trồng nhiều cây để giữ môi trường xung quanh
- Một số HS của nhóm khác đặt câu hỏi và nhận xét nhóm bạn
- HS thực hiện GV nhận xét, tuyên dương
Bước 3: Củng cố
- GV: Sau tình huống này, em đã rút ra được điều gì? HS trả lời
- GV: Không đánh đập chó, mèo và vật nuôi, có thể bị chúng cắn lại Chúng takhông nên ăn thịt thú rừng, không nuôi giữ những con vật hoang dã, chúng ta cầnthả động vật hoang dã về với môi trường sống tự nhiên của chúng
D Vận dụng:
- Gv: Em hãy kể những việc em đã làm để bảo vệ cây trồng vfa vật nuôi?
- GV nhận xét giờ học Nhắc HS cần thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ vật nuôi ởnhà và ở nơi công cộng
Trang 3IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
………
………
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 18 tháng 01 năm 2022
SÁNG TIẾNG VIỆT
Tiết 231 + 232: BÀI 102: ôi ơi
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực:
1.1 Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các vần ôi, ơi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôi, ơi
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôi, vần ơi
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ong và bướm
- Viết đúng các vần ôi, ơi, các tiếng (trái) ổi, bơi lội (trên bảng con)
- Học thuộc lòng (HTL) bài thơ
1.2 Năng lực chung:
- Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày bài đẹp
2 Phẩm chất:
- HS biết yêu quý vẻ đẹp thiên nhiên HS biết sống có trách nhiệm, tự hoàn thành công việc của mình
- HS tự giác hoàn thiện nhiệm vụ được phân công Tự tin chia sẻ ý kiến với bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi kết nối mạng
- HS: SGK, Bộ đồ dùng Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
1 Khởi động:
- GV giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ giới
thiệu với các em vần mới: vần ôi, ơi.
- GV chỉ tên bài
2 Khám phá: (BT1)
a Dạy vần ôi:
- GV chỉ tranh hỏi: Tranh vẽ gì?
- GV: Tiếng ổi, có vần gì?
- HS nhắc lại tên bài: ôi, ơi.
- HS trả lời cá nhân
Trang 4- GV vừa viết mẫu, vừa nêu quy trình
viết: ôi, ơi, trái ổi, bơi lội.
- GV yc viết chữ vào bảng con.
- HS thảo luận nhóm, trình bày
- HS nói to tiếng có vần ôi, nói nhỏ tiếng có vần ơi
- GV: Bài thơ Ong và bướm giới thiệu
hình ảnh vườn hoa rực rỡ, ong đang chăm
chỉ bay đi làm mật, bướm bay tới rủ ong
Trang 5- Đọc nối tiếp từng câu:
- GV yc HS đọc nối tiếp từng câu
- Đọc nối tiếp từng đoạn:
- GV giúp HS chia đoạn
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn
- GV chỉ các câu (TT đảo lộn), kiểm tra 1
số HS đọc GV nhận xét, chỉnh sửa
- Thi đọc cả bài (theo cặp, tổ):
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
- GV yêu cầu các cặp trình bày trước lớp
* Học thuộc lòng bài thơ.
- GV hướng dẫn HS học thuộc bài thơ
theo cách xoá dần từng chữ, chỉ giữ lại
những chữ đầu dòng Sau đó xoá hết
- GV yêu cầu HS đọc bài trong SGK
4 Vận dụng:
- Hôm nay các em học được vần gì? Từ
gì?
- GV nhắc HS về tiếp tục luyện viết ôi,ơi,
trái ổi, bơi lội vào bảng con; đọc trước bài
- HS thảo luận , trình bày
- HS thi học thuộc lòng bài thơ
Trang 6………
TOÁN Tiết 59: LUYỆN TẬP
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế
- Phát triển năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với bạn về cách đếm, cách đọc, viết số
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đếm tiếp”, nêu tên, hướng dẫn cách chơi
- HS tham gia chơi GV nhận xét, tuyên dương
B Thực hành, luyện tập
Bài 1 HS thực hiện các thao tác:
- Nêu hoặc đặt các thẻ số thích hợp vào mỗi ô ?
- Đọc cho bạn nghe các số từ 1 đến 20 và từ 20 về 1
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2 HS thực hiện các thao tác:
- Quan sát các số, đếm số theo thứ tự từ trái qua phải, tìm số thích hợp rồi đặt thẻ
Trang 7- GV yc HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp về bức tranh
- HS thực hiện GV nhận xét, tuyên dương
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì chc em trong cuộc sông hằng ngày?
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực:
1.1 Năng lực đặc thù:
- Viết đúng các vần oi, ây, ôi, ơi; các từ ngữ con voi, cây dừa, trái ổi, bơi lội kiểu
chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí
1.2 Năng lực chung:
- HS tự viết được các chữ oi, ây, ôi, ơi; các từ ngữ con voi, cây dừa, trái ổi, bơi lội.
- HS mạnh dạn giao tiếp, chủ động hợp tác và làm việc nhóm với bạn
2 Phẩm chất:
Trang 8- HS có tính cẩn thận, kiên trì, yêu thích môn học.
- Tự giác hoàn thiện nhiệm vụ học tập của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi kết nối mạng
- HS: Vở luyện viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động:
- GV nêu mục tiêu của bài học
2 Luyện tập:
- GV vừa viết, vừa nêu quy trình lần
lượt từng chữ: oi, ây, ôi, ơi,con voi, cây
dừa, trái ổi, bơi lội.
- GV yc viết bảng con
- GV nhận xét, chỉnh sửa
- GV hướng dẫn tập tô, tập viết vào vở
luyện viết
- GV nhận xét chữ viết của HS
- GV khen ngợi những bạn viết nhanh,
đẹp và đúng
3 Vận dụng:
- GV: Hôm nay các em được tập tô
những chữ gì?
- GV nhận xét giờ học
- HS hát
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS viết lần lượt các chữ vào bảng con
- HS đổi bảng chia sẻ
- HS viết bài theo yc của GV
- HS đổi vở chia sẻ
- HS bình bầu ra những bạn viết nhanh, đẹp và đúng
- HS trả lời: oi, ây, ôi, ơi,con voi, cây dừa, trái ổi, bơi lội.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
………
………
Ngày giảng: Thứ tư, ngày 19 tháng 01 năm 2022
SÁNG TIẾNG VIỆT
Tiết 234 + 235: BÀI 102: ui ưi
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực:
1.1 Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết các vần ui, ưi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ui, ưi
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ui, vần ưi.
Trang 9- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc: Hạt nắng bé con.
- HS viết đúng các vần ui, ưi, các tiếng (ngọn) núi, gửi (thư) cỡ nhỡ (trên bảng
con)
1.2 Năng lực chung:
- Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
3 Phẩm chất:
- HS yêu quý vẻ đẹp thiên nhiên
- HS luôn tự tin phát biểu ý kiến, tự giác hoàn thiện nhiệm vụ học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi kết nối mạng
- HS: SGK, Bộ đồ dùng Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
1 Khởi động:
- GV giới thiệu bài: bài hôm nay chúng ta
sẽ được học tiếp vần ui, ưi.
- GV chỉ tên bài
2 Khám phá: (BT1)
a Dạy vần ui:
- GV chỉ tranh hỏi: Tranh vẽ gì?
- GV: Trong tiếng núi, có vần gì?
- GV yc HS so sánh điểm giống nhau và
khác nhau giữa 2 vần ui - ưi.
- HS ghép trên thanh cài ui, ưi, ngọn
núi, gửi thư
- HS nhìn mô hình đánh vần, đọc trơn
Trang 103 Luyện tập:
+ Mở rộng vốn từ (BT2).
- GV nêu yêu cầu BT2
- GV chỉ cho HS đọc từ dưới mỗi tranh
- GV vừa viết mẫu, vừa nêu quy trình
viết: ui, ưi, ngọn núi, gửi thư.
- GV yc viết chữ vào bảng con
- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS
- HS nhắc lại yc
- HS đọc đồng thanh
- HS thảo luận nhóm, trình bày
- HS nói to tiếng có vần ui, nói nhỏ tiếng có vần ưi
- GV: Bài đọc kể chuyện hạt nắng xuống
đất chơi, đã làm nhiều việc tốt cho bông
- Đọc nối tiếp từng câu:
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
- Đọc nối tiếp từng câu:
- GV giúp HS chia đoạn
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn
- GV chỉ các câu (TT đảo lộn), kiểm tra 1
Trang 11- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm.
- GV yêu cầu các cặp trình bày trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
* Tìm hiểu bài đọc: Ghép đúng?
- GV nêu yêu cầu BT
- HS đọc lại các ý trong bài
- GV nhắc HS về tiếp tục luyện viết ui,
ưi, ngọn núi, gửi thư vào bảng con; đọc
trước bài mới
- HS nhắc lại yêu cầu
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực:
1.1 Năng đặc thù:
- HS đạt các yêu cầu sau:
+ Đếm số lượng bằng cách tạo mười
+ Đọc, viết các số 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90
+ Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế
- Phát triển năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với bạn về cách đếm, cách đọc, viết số
1.2 Năng lực chung:
- HS mạnh dạn giao tiếp, chủ động làm việc nhóm
- Tự thực hiện nhiệm vụ học tập được giao
2 Phẩm chất:
- HS yêu thích học toán, đoàn kết, giúp đỡ bạn; chủ động tham gia vào các hoạtđộng học tập
Trang 12- HS quan sát tranh khởi động.
- Suy nghĩ thảo luận theo bàn: Có cách nào đếm số khối lập phương dễ dàng và ítnhầm lẫn không? Chia sẻ trước lóp
- GV nhận xét, hướng dẫn HS cách đếm số khối lập phương theo cách gạt ra từngnhóm 10 khối lập phương rồi đếm
- Tương tự như vậy, HS thực hiện với số 30
2 HS thực hành đếm khối lập phương:
- HS thực hiện theo nhóm, sau đó báo cáo kết quả
- GV giao cho mỗi nhóm một số khối lập phương rời có số lượng khác nhau
- HS báo cáo kết quả, nói cách đếm của nhóm
- GV nhận xét, gắn kết quả lên bảng, HS chỉ vào từng thanh đếm, đọc số
* Trò chơi “Lấy đủ số lượng”
- HS lấy ra đủ số khối lập phương theo yêu cầu của GV
- GV nhận xét, tuyên dương
C Thực hành, luyện tập:
Bài 1 HS thực hiện các thao tác:
- Đếm số lượng hạt, nói kết quả: “Có ba mươi hạt vòng”, đặt thẻ số 30 bên cạnhcác chuỗi vòng
- GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ cách làm và nhận ra để đếm có tất cả bao nhiêu hạtvòng
- HS đếm số lượng viên kẹo, nói kết quả: “Có bốn mươi viên kẹo”, đặt thẻ số 40bên cạnh các túi kẹo
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2 HS thực hiện các thao tác:
Trang 13- HS nêu số còn thiếu trên mỗi quả chuông ghi dấu “?”, rồi chia sẻ với bạn cáchlàm.
- HS đọc các số từ 10, 20, , 90 và ngược lại: 90, 80, , 10
D Vận dụng:
Bài 3
- HS thực hiện theo nhóm bàn, mỗi HS chọn một thẻ số trong các thẻ số: 10, 20, ,
90 rồi lấy đủ số đồ vật tương ứng
- GV quan sát, nhận xét, tuyên dương
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho emtrong cuộc sống hằng ngày?
- Khi phải đếm nhiều đồ vật, em nhắc bạn nên đếm thế nào cho dễ dàng và chínhxác
- Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số 10 đến 90 được sử dụng trong các tình huống nào
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
………
TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 40: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI (T3)
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây và các con vật
- Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật
- Có tinh thần hợp tác, đoàn kết trong nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi kết nối mạng
Trang 14- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Khởi động:
- HS nghe nhạc và hát bài: Em yêu cây xanh
- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học
B Khám phá:
3 Một số cây và con vật có thể không an toàn khi tiếp xúc.
HĐ5: Nhận biết một số cây và con vật có thể không an toàn khi tiếp xúc.
* Mục tiêu
- Nêu được một số cây và con vật có thể không an toàn khi tiếp xúc
* Cách tiến hành
Bước 1: Tổ chức làm việc theo cặp
- GV hướng dẫn từng cặp HS thay nhau hỏi và trả lời Cứ như vậy trao đổi cho đếnhết 6 hình trong SGK
- GV nhắc HS cần thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ vật nuôi ở nhà và ở nơi côngcộng
Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm
- HS nêu tên các loài cây có ở địa phương có thể không an toàn khi tiếp xúc
- GV hướng dẫn HS cách trình bày sáng tạo theo sáng kiến của từng nhóm
da, mắt; các con vật cắn, cần rửa sạch vết thương bằng nước sạch và nói ngay vớibạn bè, người thân cùng trợ giúp
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- GV yc HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm các cây, con vật có xung quanh nhà, khuvực nơi em sống và vườn trường có thể gây nguy hiểm, không an toàn khi tiếp xúc.Ghi chép và chia sẻ với các bạn ở buổi học sau
HĐ6: Tìm hiểu một số việc làm an toàn hoặc không an toàn khi tiếp xúc với cây cối và con vật.
Trang 15- Đại diện nhóm lên giới thiệu sản phẩm của nhóm Các HS còn lại sẽ đặt câu hỏi
và nhận xét phần giới thiệu của các bạn
- GV hỏi, HS trả lời:
+ Vì sao không nên kéo đuôi chó, mèo?
+ Vì sao không nên đùa nghịch trước đầu trâu, bò?
+ Vì sao không nên chọc vào các tổ ong, tổ kiến?
Bước 4: Củng cố
- GV: Sau phần học này, em rút ra được điều gì? HS trả lời cá nhân
- GV: Khi tiếp xúc với một số cây và con vật, chúng ta cần cẩn thận để tránh xảy ranhững tổn thương đáng tiếc cho cơ thể và những người xung quanh Chúng ta cầnbáo cho người thân và bạn bè giúp đỡ nếu bị thương khi tiếp xúc với cây hay convật
- GV: Sau tình huống này, em đã rút ra được điều gì? HS trả lời cá nhân
- GV: Chúng ta không tự ý ngắt hoa, bẻ lá và ăn những quả lạ mọc ở bên đườnghay trong rừng Khi không may bị thương do cây cối hoặc con vật gây ra cần rửasạch vết thương bằng nước sạch và báo ngay với bạn bè hoặc người thân gần nhất
để trợ giúp
D Vận dụng:
- GV: Bài học hôm nay em học được những gì?
- GV nhận xét giờ học Tuyên dương, khen ngợi HS
Trang 16- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm các cây và con vật có xung quanh nhà, khu vực nơi em sống và vườn trường có thể gây mất an toàn `
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
………
………
CHIỀU HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 59: EM ƯƠM CÂY XANH
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực:
1.1 Năng lực đặc thù:
- Biết được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây xanh và cách chăm sóc để cây xanh tươi tốt
- Hiểu được sự phát triển của cây từ hạt và cách gieo hạt để có cây con
- Thực hành gieo trồng và chăm sóc cây xanh ở vườn trường
1.2 Năng lực chung:
- Thực hiện được công việc cụ thể để chăm sóc cây hoa trong vườn trường như: nhổ cỏ, tưới cây, xới đất
- HS luôn tự tin giải quyết nhiệm vụ được giao
- Hào hứng khi nghe kể chuyện và mạnh dạn chia sẻ với các bạn
3 Phẩm chất:
- Có ý thức, trách nhiệm giữ gìn quang cảnh trường lớp sạch, đẹp
- HS mạnh dạn, tự tin chia sẻ ý kiến
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi kết nối mạng
- Dụng cụ chăm sóc cây xanh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Giới thiệu bài
Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới
thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về
ươm trồng cây xanh qua bài: Em ươm cây
xanh
- Lắng nghe
2 Khám phá:
*Mục tiêu:
Trang 17- Biết được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây xanh và cách chămsóc để cây xanh tươi tốt.
- Hiểu được sự phát triển của cây từ hạt và cách gieo hạt để có cây con
- Thực hành gieo trồng và chăm sóc cây xanh ở vườn trường
Hoạt động 1 Tập làm bác sĩ cây xanh
+ Bác sĩ sẽ khám bệnh cho vườn cây xanh
của trường, y tá vẽ lại cây và đánh dấu vào
chỗ cây bị bệnh theo lời bác sĩ nói
+ Sau khi khám bệnh xong, các bác sĩ của
các nhóm cùng thảo luận về các bệnh mà
vườn cây xanh của trường gặp phải
- HS chơi trò chơi theo hướng dẫn.+ Chia thành các nhóm đôi
+ HS ra vườn cây và thực hiện cácthao tác đánh dấu các nơi bị bệnh củacây
+ HS thảo luận về các bệnh mà vườncây xanh của trường gặp phải
*GV kết luận.
- Cây xanh gồm các bộ phận chính là thân
cây, rễ cây, cành lá, hoa, quả Để cây xanh
phát triển tốt thì cây phải được chăm bón,
tưới nước đầy đủ Một số yếu tố có thể làm
cho cây chậm phát triển hoặc bị chết như:
thiếu chất dinh dưỡng, thiếu nước, thiếu ánh
+ Quản trò hô “Gieo hạt” thì HS thả nắm
tay xuống đất mô phỏng động tác gieo hạt
+ Quản trò hô “Nảy mầm” thì HS chụm hai
tay thành mầm non vươn nhẹ lên phía trên
+ Quản trò hô “Một cây”, “Hai cây” thì HS
lần lượt giơ một tay rồi hai tay
- HS chơi trò chơi+ Xếp đội hình vòng tròn
+ Thực hiện theo quản trò