- Tìm đọc một bài thơ hoặc câu chuyện viết về ngày Tết - Biết tổ chức và tham gia các hoạt động Hội chợ xuân của lớp.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Trang 1ĐĂNG KÝ GIẢNG DẠY LỚP 2A TUẦN 20
Năm học: 2021 – 2022 Thứ
Ghi chú
HAI
24/1
Sáng
Chào cờ +HĐTN Tiếng Anh Toán Thể dục
Sinh hoạt dưới cờ- Hội diễn văn nghệ về
chủ đề Mùa xuân
GVCBài 59 : Phép chia (tiếp theo) (Tiết 1) Các động tác ngồi cơ bản (T2)
Ti vi, máy tính
Chiều
Đọc Đọc Toán*
Họa mi hót ( Tiết1)Họa mi hót ( Tiết2)Luyện tập về phép chia
Ti vi, máy tính
Bài 59 : Phép chia (tiếp theo) (Tiết 2)
- Kể chuyện Hồ nước và mâyViết: chữ hoa R
Bài 13: Thực hành: Tìm hiểu môi trường sống của thực vật và động vật(Tiết 1)
Ti vi, máy tính
(Tiết 1)
Chiều
Đạo đức Toán*
Tết đến rồi ( Tiết1)Tết đến rồi ( Tiết2)Bài 60 : Bảng chia 2 ( tiết 1)Bài 60 : Bảng chia 2 ( tiết 2)
Ti vi, máy tính
Chiều
TNXH Toán*
Tiếng Việt
Bài 13: Thực hành: Tìm hiểu môi trường sống của thực vật và động vật(Tiết 2)Luyện tập bảng chia 2
Luyện tập kĩ năng bài: Tết đến rồi
Ti vi, máy tính
Tiếng Việt +HĐTN
(4 tiết)
Chiều
Viết(C tả) TNXH Toán*
Nghe -viết: Tết đến rồi Bài 13: Thực hành: Tìm hiểu môi trườngsống của thực vật và động vật(Tiết 2)Luyện tập bảng chia ( tiết 2)
Ti vi, máy tính
1
Trang 228/1
Sáng
Ngoại ngữ Thể dục
Âm nhạc
Mĩ thuật
GVCCác động tác ngồi cơ bản (T3)
- Ôn tập bài hát: Bắc kim thang
GVC
Ti vi, máy tính
Chiều
Toán Tiếng Việt GDTT+HĐ TN
Bài 61 : Bảng chia 5 (Tiết 1)Luyện viết chữ hoa R( vở TV)SHL tuần 20+ Điều em học được từ chủ
đề Nghề nghiệp trong cuộc sống
Ti vi, máy tính
TUẦN 20 TIẾNG VIỆT ĐỌC ( Tiết 1+2 ) Bài 3: HỌA MI HÓT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: - Đọc đúng các tiếng trong bài Bước đầu biết đọc với tốc độ phù
hợp, biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn
- Hiểu nội dung bài: Sự thay đổi của các sự vật trên bầu trời và mặt đất khi nghetiếng hót của họa mi, tiếng hót của họa mi là tín hiệu báo hiệu mùa xuân về
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc văn bản, đọc hiểu văn bản.
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích văn học.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:
- Gọi HS đọc bài “Mùa nước nổi” - 4 HS đọc nối tiếp
- Nói về một số điều mà em thấy thú vị
trong bài “Mùa nước nổi” - 2 HS trả lời.
- GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? Hình ảnh được thể hiện trong bức tranh
là những hình ảnh của mùa xuân
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài - HS lắng nghe.
2 Khám phá:
Trang 3Bài được chia làm mấy đoạn? - Bài được chia làm 3 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thay đổi kì diệu + Đoạn 2: Tiếp cho đến đang đổi mới.
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa
từ: luồng sáng, rực rỡ, trong suốt, gợn
sóng, vui sướng,…
- 2-3 HS luyện đọc
- YCHS đặt câu với từ tìm được ở trên - HS nối đặt câu
- Luyện đọc câu dài: Da trời/ bỗng
xanh hơn,/ những làn mây trắng trắng
hơn,/xốp hơn,/ trôi nhẹ nhàng hơn;…
- 2-3 HS luyện đọc
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba
- HS thực hiện theo nhóm ba
- GV tổ chức HS thi đọc nối tiếp đoạn - HS thi đọc nối tiếp đoạn
- GV và HS nhận xét bình chọn nhóm
đọc hay nhất
- HS thực hiện
- GV đọc lại toàn bài lần 2 - HS lắng nghe
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk/tr.17
- HS lần lượt đọc
- 1 HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi - Cả lớp đọc thầm
- Tiếng hót kì diệu của hoạ mi đã làm
cho những sự vật trên bầu trời thay
đổi như thế nào?
-Tiếng hót kì diệu của hoạ mi đã làmcho những sự vật trên bầu trời thay đổi:trời bỗng sáng ra, những luồng sángchiếu qua các chùm lộc mới nhú, rực
rỡ hơn, da trời bỗng xanh hơn, nhữnglàn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôinhẹ nhàng hơn
- 1 HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi - Cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm đôi, nói về sự
thay đổi của những gợn sóng trên hồ
khi hoà nhịp với tiếng hoạ mi hót
HS thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu
3
Trang 4Đại diên các nhóm chia sẻ trước lớp -
Nhóm khác nhận xét bổ sung
- 2, 3 nhóm chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chốt đáp án: Những gợn sóng trên hồ trở nên lấp lánh thêm khi hoà nhịp với tiếng hoạ mi hót.
- 1 HS đọc đoạn 2 và 3, trả lời câu hỏi - Cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận trong nhóm nói về sự
thay đổi của các sự vật trên mặt đất khi
nghe hoạ mi hót
HS thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu
Đại diên các nhóm chia sẻ trước lớp -
Nhóm khác nhận xét bổ sung
- 2, 3 nhóm chia sẻ trước lớp
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu
GV chốt đáp án: Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của hoạ mi chợt bừng giấc, xoè những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi Các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ngợi ca núi sông đang đổi mới.
- Nêu được đặt tên cho bài đọc, em sẽ
chọn tên nào?
- HS có thể lựa chọn nhiều đáp án
GV theo dõi hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Nhận xét, tuyên dương HS
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài - HS lắng nghe, đọc thầm
- Gọi HS đọc toàn bài - 2-3 HS đọc
- Nhận xét, khen ngợi
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Tìm trong bài đọc từ ngữ tả tiếng hót của hoạ mi.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17 - 2-3 HS đọc
- Bài yêu cầu gì ? - Tìm trong bài đọc từ ngữ tả tiếng hót
của hoạ mi.
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo
Trang 5Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk - 2-3 HS đọc
- Bài yêu cầu gì ? - Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm
được.
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo
nhóm có sử dụng phiếu BT
- HS luyện tập theo nhóm có sử dụng
phiếu BT
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo
nhóm có sử dụng phiếu BT
- HS luyện tập theo nhóm có sử dụng
phiếu BT
- GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp
khó khăn trong nhóm
- GV nhận xét tuyên dương
Lưu ý: HS là câu đặt được phải là câu có 2 thành phần và chứa các từ: vang
lùng, trong suốt, dìu dặt, kì diệu.
3 Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ
- GV nhận xét giờ học
RÚT KINH NGHIỆM BỔ
SUNG:
.
VIẾT (Tiết 3) CHỮ HOA R
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: 2 Kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Viết đúng câu ứng dựng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai
2 Kỹ năng: Hiểu nội dung câu ứng dụng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai.
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác Yêu thích luyện chữ đẹp.
4 Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ
II CHUẨN BỊ:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa R
- HS: Vở Tập viết; bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: - cho lớp hát tập thể - Hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan
5
Trang 6- Cho học sinh xem một số vở của
những bạn viết đẹp giờ trước Nhắc
nhở lớp học tập các bạn
- Học sinh quan sát và lắng nghe
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên
bảng
- Theo dõi
2 Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
+ Chữ R hoa cao mấy li? + Cỡ vừa cao 5 li chữ cỡ nhỏ cao 2,5 li
+ Chữ hoa R gồm mấy dòng kẻ ngang? + Gồm 6 dòng kẻ ngang
+ Chữ hoa R gồm mấy nét? + Gồm 2 nét
- GV chiếu video HD quy trình viết
chữ hoa R
- HS quan sát
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét
- HS quan sát, lắng nghe
- YC HS viết bảng con - HS luyện viết bảng con
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Nhận xét, động viên HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết - 3-4 HS đọc
- GV trình chiếu câu ứng dụng lên màn
hình hoặc viết câu ứng dụng lên bảng:
Rừng cây vươn mình đón nắng mai.
Rừng cây vươn mình đón nắng mai.
+ Các chữ R, h, g, y cao mấy li? + Cao 2 li rưỡi
+ Những con chữ nào có độ cao bằng
nhau và cao mấy li? + Các chữ i, ư,â,ơ,n,o,c, m, a có độ
cao bằng nhau và cao 1 li
+ Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào? + Dấu sắc đặt trên con chữ o, ă trong
Trang 7chữ đón, nắng và dấu huyền đặt trên con chữ ư trong chữ rừng.
+ Khoảng cách giữa các chữ như thế
nào?
+ Khoảng cách giữa các chữ rộng bằng khoảng 1 con chữ
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa R
và câu ứng dụng trong vở Tập viết
- HS thực hiện
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn
- Nhận xét, đánh giá bài HS - HS đổi vở chéo kiểm tra
3 Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ
- GV nhận xét giờ học
RÚT KINH NGHIỆM BỔ
SUNG:
.
NÓI VÀ NGHE (Tiết 4)
HỒ NƯỚC VÀ MÂY
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: - Nghe hiểu câu chuyện Hồ nước và mây.
- Biết dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý để đoán nội dung câu chuyện
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng kể lại toàn bộ câu chuyện.
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn kể chuyện và chia sẻ câu chuyện cho mọi
người
4.Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
II CHUẨN BỊ:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- GV tổ chức HS chia sẻ câu chuyện: - 2, 3 HS chia sẻ trước lớp
7
Trang 8Chuyện bốn mùa.
- GV nhận xét tuyên dương
- GV giới thiệu bài mới
2 Khám phá:
* Hoạt động 1: Đoán nội dung từng tranh.
Bài 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh.
Bài yêu cầu gì? Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán
nội dung của từng tranh
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm trao
đổi phán đoán của mình với bạn qua
từng tranh, theo gợi ý sau:
- HS thảo luận nhóm đọc nội dung qua từng tranh, theo gợi ý sau:
+ Tranh vẽ cảnh gì?
+ Trong tranh có những có sự vật gì?
+ Các sự vật đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về các
sự vật diễn ra như thế nào?
Đại diên các nhóm chia sẻ trước lớp -
Nhóm khác nhận xét bổ sung
- 2, 3 nhóm chia sẻ trước lớp
- Nội dung tranh 1 Tranh 1: Hồ nước cuộn sóng, nhăn mặt
nói với chị mây: “Tôi đẹp lên dưới ánhnắng, thế mà chị lại che mất”
- Nội dung tranh 2 Tranh 2: Hồ nước bị bốc hơi, cạn tận
đáy Nó buôn bã cầu cứu: “Chị mây ơi,không có chị tôi chết mất.”
- Nội dung tranh 3 Tranh 3: Chị mây màu đen, bay tới hồ
nước và cho mưa xuống Hổ nước đầy lên, tràn căng sức sống
- Nội dung tranh 4 Tranh 4: Chị mây lúc này chuyển sang
màu trắng và gây hẳn đi Chị nói với
hồ nước: “Không có em, chị cũng yếu hẳn đi!” Hồ nước mỉm cười, có vẻ đã nghĩ ra cách giúp chị mây
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Nhận xét, động viên, khuyến kích
HS
* Hoạt động 2: Nghe và kể lại từng đoạn của câu chuyện.
- GV kể mẫu trước 2 lần - HS lắng nghe
- GV HD HS kể lại câu chuyện theo
từng đoạn Hoạt động theo cặp đôi
- HS lắng nghe, nhận xét
Trang 9- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Vận dung.
* Nói với người thân về điều em đã học được từ câu chuyện Hồ nước và mây.
- GV HDHS thực hiện hoạt động ở nhà,
nhớ lại nội dung câu chuyện đã kể, nói
2-3 câu vế bài học mình thu nhận
được từ câu chuyện
- HS lắng nghe
- HDHS viết 2-3 câu kể về bài học mình
nhận được thông qua câu chuyện Hồ
nước và mây
- HS lắng nghe
- YCHS hoàn thiện bài tập trong SGK - HS thực hiện
- Nhận xét, tuyên dương HS
3 Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ
- GV nhận xét giờ học
RÚT KINH NGHIỆM BỔ
SUNG:
.
Tiết 5+6 ĐỌC
Bài 4: TẾT ĐẾN RỒI
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: - Đọc đúng, rõ ràng của một văn bản thông tin ngắn
- Biết quan sát tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh
- Hiểu nội dung bài: HS hình dung ra ngày Tết ở Việt Nam Thông qua các sự vật quen thuộc: bánh chưng, bánh tét, tờ lịch đỏ, hoa đào, hoa mai, cành trúc,…
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc văn bản, đọc hiểu văn bản.
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học.
4 Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật và hoạt động liên quan đến ngày Tết
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, yêu văn hóa
II CHUẨN BỊ:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
9
Trang 101 Khởi động:
- Gọi HS đọc bài Họa mi hót - 3 HS đọc nối tiếp.
- Điều thú vị mà em học được từ bài
+ Nói những điều em biết về ngày Tết?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
- Bài được chia làm mấy đoạn? - Bài được chia làm 4 đoạn
- Đoạn 1: từ đầu đến trong năm.
- Đoạn 2: từ Vào dịp Tết đến thịt lợn.
- Đoạn 3: từ Mai và đào đến chúm chím
- Đoạn 4: phần còn lại
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa
- Đại diện các nhóm thi đọc
- GV và HS nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi
Trang 11- GV chốt đáp án: Các ý được sắp xếp theo trình tự các đoạn trong bài đọc là: 2.
Giới thiệu chung về Tết; 4 Nói về bánh chưng, bánh tét; 1 Nói về hoa mai, hoa đào; 3 Nói về hoạt động của mọi người trong dịp Tết
Câu 2 Người ta dùng những gì để làm
bánh chưng, bánh tét?
- Bánh chưng, bánh tét được làm từgạo nếp, đỗ xanh, thịt lợn và được góibằng lá dong hoặc lá chuối
Câu 3 Người lớn mong ước điều gì khi
tặng bao lì xì cho trẻ em.
- Người lớn tặng bao lì xì cho trẻ emvới mong ước các em sẽ mạnh khoẻ,giỏi giang
Câu 4 Em thích những hoạt động nào
của gia đình em trong dịp Tết?
- HS chia sẻ trước lớp
- Vì sao em thích hoạt động đó?.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng
đọc vui vẻ, hào hứng
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Tìm trong bài những từ ngữ miêu tả hoa mai, hoa đào.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/
tr.14
- 2-3 HS đọc
- GV tổ chức HS tìm đoạn văn nói về
hoa mai, hoa đào; HS thảo luận nhóm,
đôi
- HS thảo luận nhóm, đôi.
- Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp - 2,3 nhóm chia sẻ trước
- GV và HS nhận xét tuyên dương.
GV chốt đáp án: Từ ngữ tả hoa mai: rực rỡ sắc vàng; từ ngữ tả hoa đào: màu hồng tươi, lá xanh, nụ hồng chúm chím.
Bài 2: Đặt một câu giới thiệu về loài hoa em thích.
- Em biết những loài hoa nào? Loài
hoa đó như thế nào?
Đào là loài hoa đặc trứng cho Tết ở miền Bắc.
GV cho HS nhận xét câu mẫu: câu có
từ là - câu giới thiệu.
- HS lắng nghe
Lưu ý: Trong phần này HS được tự do trong việc đặt câu, miễn là đúng mẫu câu
có chứa từ là và nói về một loài hoa:
VD: - Hoa hồng là loài hoa có mùi hương rất thơm
- Hoa cúc là hoa của mùa thu
11
Trang 123 Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ
- GV nhận xét giờ học
RÚT KINH NGHIỆM BỔ
SUNG:
Tiết 7 VIẾT
TẾT ĐẾN RỒI ( Nghe – Viết )
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: - Biết viết chính tả theo hình thức nghe - viết; viết được một tấm
thiệp chúc Tết gửi cho một người bạn hoặc người thân ở xa
- Làm đúng các bài tập chính tả
2 Kĩ năng:Rèn kĩ năng viết tấm thếp chúc Tết gửi cho người thân hoặc bạn bè 3.Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn VSCĐ và yêu thích môn học
4.Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả
- HS có ý thức chăm chỉ học tập
II CHUẨN BỊ:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Vở ô li; bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
Cho cả lớp cùng hát vang bài hát:Ngày
- Qua lời bài hát đã giúp em hiểu được
điều gì?
- HS chia sẻ
- GV nhận xét tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đọan viết của bài - HS lắng nghe
- Gọi HS đọan viết của bài - 2-3 HS đọc
- GV hỏi
+ Đoạn văn có những chữ nào viết
hoa?
- Viết hoa chữ cái đầu dòng và sau dấu chấm
Trang 13+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - bánh chưng, mạnh khoẻ,
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
vào bảng con
- HS luyện viết bảng con
- GV theo dõi uốn nắm HS viết HS giơ
bảng , NX HS viết
- GV đọc cho HS nghe viết - HS nghe viết vào vở ô li
- Trước khi vào bài viết cô mời một
bạn nêu cách cầm bút và tư thế ngồi
viết
- 2 HS nêu
? Khi viết một đoạn văn các em trình
bày như thế nào?
- Viết lùi vào 1ô, viết hoa chữ đầu câu.Viết hoa chữ cái đầu sau mỗi câu
- Các em ngồi đúng tư thế nghe cô đọc bài GV đọc to, rõ ràng, đọc chậm từng cụm từ, từng vế câu ( 2 - 3 lần)
- GV đọc cho HS nghe viết - HS nghe viết vào vở ô li
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả - HS đổi chép theo cặp
* Thu và chấm bài HS: (Chấm 3,5 bài.)
- Nhận xét, sửa các lỗi sai mà HS mắc
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- Nêu yêu cầu của bài tập - Chọn g hoặc gh thay cho ô vuông.
- BT 2 cô yêu cầu các em thảo luận
theo nhóm đôi trong vòng 2p, 2 phút
- Nêu yêu cầu của bài tập - Chọn a hoặc b
Bài 2 gồm mấy yêu cầu - 2 yêu cầu: a Tìm tiếng ghép được
vôi sinh hoặc xinh.
b.Tìm từ ngữ có tiếng chứa uc hoặc ut
- GV tổ chức HS tham gia chơi trò chơi:
* Trò chơi:Thử tài hai đội.
- HS lắng nghe
Cách chơi như sau: Cô chia lớp mình thành 4 đội
Mỗi đội cử ra 4 bạn làm vào bảng nhóm theo Y/C sau:
13
Trang 14a Tìm tiếng ghép được vôi sinh hoặc xinh.
b.Tìm từ ngữ có tiếng chứa uc hoặc ut.
- Đội nào xếp đúng và nhanh hơn thì
nhóm đó thắng cuộc
- HS lắng nghe
- Thời gian 2p, 2p bắt đầu
GV nhận xét tuyên dương
- GV chốt đáp án: a - học sinh, sinh sôi, sinh học, sinh trưởng, sinh hoạt, sinh
sống,
- xinh xinh, nhỏ xinh, xinh xắn, xinh tươi,
b - cúc áo, hoa cúc, xúc đất, xúc xích, chúc mừng, thúc đẩy, giục giã,
- sút bóng, bút chì, vun vút, chăm chút, rụt rè,
3 Dặn dò: - GV nhận xét giờ học RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
.
DẠY HỌC LIÊN MÔN Tiếng Việt- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TẾT CỔ TRUYỀN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Qua tiết học liên môn, học sinh biết
1 Kiến thức: - Nhận biết được các từ ngữ chỉ sự vật và hoạt động liên quan đến
ngày Tết cổ truyền của dân tộc (đặc biệt là hoạt động gói bánh chưng).;
-Viết một tấm thiệp chúc Tết gửi cho người bạn hoặc người thân ở xa
- Tìm đọc một bài thơ hoặc câu chuyện viết về ngày Tết
- Biết tổ chức và tham gia các hoạt động Hội chợ xuân của lớp.
- Bước đầu nhận thức được giá trị đồng tiền trong trao đổi hàng hóa
2 Kĩ năng: Có kĩ năng hỏi - đáp về những việc thường làm trong ngày Tết, luyện
tập sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi Rèn kĩ năng viết tấm thiếp chúc mừng ngày
Tết gửi cho người thân
- Biết được nội dung của kế hoạch tổ chức Hội chợ xuân
3 Thái độ: Biết giữ gìn phong tục tập quá tốt đẹp
- Nhiệt tình, sẵn sàng tham gia các hoạt động chuẩn bị cho Hội chợ xuân
4 Phát triển năng lực và phẩm chất:
Trang 15- Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động.
- Rèn kĩ năng hỏi, đáp
II CHUẨN BỊ:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Vở BTTV.1 số mặt hàng để làm hội trợ xuân: Rau củ, quả, gạo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động
- Cho lớp hát bài: Tết đến rồi
-GV mở video cho HS nghe và làm động tác
-Giới thiệu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, nêu:
* Yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Những hoạt động
trên thường được làm vào dịp nào?
b.Hoạt động 2 Hỏi đáp về một việc.
a) Mục tiêu: - Hỏi - đáp về những việc trong ngày
Tết
b) Cách tiến hành:
Bài 2( Tr 22) Hỏi - đáp về việc thường làm trong
dịp Tết Viết vào vở một câu hỏi và một câu trả lời
+ Các hoạt động: gói bánh, rửa lá dong, lau lá dong, luộc bánh, đun bếp, vớt bánh, …
+ tranh 3,4,1,5,2
- HS thực hiện làm bài cánhân
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp
Trang 16- GV lưu ý HS các câu hỏi cuối câu phải có dấu
chấm hỏi, câu trả lời phải có dấu chấm
- Nhận xét, khen ngợi HS
c) HĐ3: Liên môn HĐTN- Mua sắm hàng hóa
Ngoài những hoạt động em vừa tìm được ở bài tập
1, em còn biết những hoạt động nào vào dịp Tết?
+ Em đi mua sắm cùng ai?
+ Em mua sắm ở đâu?
+ Em và người thân đã mua những gì? Hãy liệt kê
những hàng hóa đã mua?
+ Kể lại các việc làm khi đi mua sắm (chọn mặt
hàng cần mua, hỏi người bán hoặc kiểm tra giá
tiền ghi trên kệ, lựa chọn số lượng cần mua, )
* GV chốt:Mua sắm là một hoạt động không thể
thiếu được trong cuộc sống hàng ngày Biết mua
sắm hàng hóa giúp em tự tin hơn Ngoài ra, em có
thể phụ giúp bố mẹ trong việc lựa chọn hàng hóa
khi đi mua sắm
TIẾT 2
Vào dịp Tết , ngoài những hoạt động kể trên các
em thường làm gì để gửi lời chúc mừng người thân
trong gia đình
Hoạt động 4 Luyện viết đoạn văn.
a) Mục tiêu: - Viết một tấm thiệp chúc Tết gửi cho
người bạn hoặc người thân ở xa
b) Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời 1 HS đọc phần chữ trong tấm thiệp
- YC HS thảo luận nhóm và trả lời các hỏi sau:
+ Mỗi tấm thiệp trên là của ai viết gửi đến ai?
+ Mỗi tấm thiệp đó được viết trong dịp nào?
- HS chia sẻ
- HS làm bài
- HS nối tiếp trả lời: Dọn dẹp
nhà cửa, Mua sắm hàng hóa
- HS trao đổi theo nhóm
- Đại diện trả lời-HS nhận xét, bổ sung, traođổi trước lớp
HS nối tiếp nêu ý kiến: Đi chúc tết, viết thiếp chúc mừng
Trang 17+ Người viết chúc điều gì?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Nhận xét, tuyên dương HS
Bài 2:
- GV gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời 1 số HS phát biểu ý kiến:
+ Em sẽ viết tấm thiệp chúc ai?
- Phát triển kĩ năng phối hợp, đoàn kết, hợp tác với
các bạn trong khi tham gia hoạt động
b Cách tiến hành:
(1) Chuẩn bị:
- Bàn ghế trong lớp kê theo hình chữ U
- Phía trên bục giảng kê một cái bàn để bày các
sản phẩm như sách vở, đồ dùng học tập, Các sản
phẩm được lấy khăn che kín đảm bảo tính khách
quan, công bằng trong trò chơi,
- Các tờ giấy có ghi các mệnh giá tiền khác nhau:
- Chia lớp thành các đội chơi, mỗi đội gồm 3 đến 6
thành viên Các đội bầu chọn đội trưởng
Trang 182
3
4
5
6
7
8
1 2 3 4 5 6 7 8
q u ả r n a
c
RÚT KINH NGHIỆM BỔ
SUNG:
.
TIẾNG VIỆT BUỔI 2
Thứ ba ngày 25 tháng1 năm 2022
Tiết 1: TIẾNG VIỆT Luyện tập kĩ năng bài: Họa mi hót
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1 Kiến thức, kĩ năng: Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung
bài: Họa mi hót
2 Năng lực: Nhận biết được sự thay đổi của các sự vật khi nghe tiếng hót họa mi.
3 Phẩm chất: Bồi đắp cho học sinh tình yêu thiên nhiên, cây cỏ, vạn vật; có tinh
thần hợp tác trong làm việc nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Tổ chức cho hs chơi trờ chơi: “Ô chữ bí
mật”
1 Mùa gì phượng nở rực trời?
2 Thợ gì vẽ vẽ tô tô, Non xanh nước biếc
nhấp nhô lượn lờ
Chân dung phác họa tỏ tường, Ai xem
cũng thích, ai nhìn cũng mê
Là ai?
- Hs tham gia chơi
Trang 194 Quả nâu nhiều đốt chín khô
Chua chua ngọt ngọt mấy cô thòm thèm
Là quả gì?
5 Bốn cột tứ trụ
Người ngự lên trên
Gươm bạc hai bên
Chầu vua thượng đế
Là con gì?
6 Trước cha sau lại làm anh
Gộp hai nghĩa vụ, rành rành chát chua
8 Cày trên đồng ruộng trắng phau
Khát xuống uống nước giếng sâu đen
Bài 1: Nếu được đặt tên cho bài đọc, em
sẽ chọn tên nào? (đánh dấu vào ô trống
dưới tên em sẽ chọn)
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu hs làm bài vào VBT và chia sẻ
- Hs làm bài vào VBT và chia sẻ bàilàm trước lớp
19
Trang 20- Gv nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đánh dấu vào ô trống trước các
từ ngữ tả tiếng hót của họa mi có trong
bài đọc
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu hs đọc thầm lại bài, tìm từ ngữ
tả tiếng hót của họa mi
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Gv nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Viết một câu với từ ngữ vừa chọn
ở bài tập 2
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu hs đọc các từ ngữ vừa chọn ở
bài tập 2
- Yêu cầu hs làm bài
- Yêu cầu hs đọc câu vừa viết được
- Gv nhận xét , kết luận
Bài 4:
a) Sắp xếp các tranh theo đúng trình tự
của câu chuyện Hồ nước và mây
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu hs kể lại câu chuyện Hồ nước
và mây
- Yêu cầu hs hoạt động nhóm 4 làm bài
vào PBT
- Gv nhận xét, tuyên dương
b) Viết 1 – 2 câu về điều em đã học được
từ câu chuyện: Hồ nước và mây
Trang 21- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- Cho hs quan sát tranh và nghe kể lại câu
chuyện Hồ nước và mây
- Qua các sự việc xảy đến với Hồ nước và
mây, em học được điều gì từ câu chuyện?
Hãy viết 1 – 2 câu về điều em đã học
được từ câu chuyện vào vở
- Yêu cầu hs chia sẻ điều đã viết trước
-Nêu cảm nhận của em sau tiết học
- YCHS học bài và chuẩn bị bài sau
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Lắng nghe, theo dõi
Thứ tư ngày 26 tháng1 năm 2022
TIẾNG VIỆT Luyện tập, rèn kĩ năng bài: Tết đến rồi
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Tết đến rồi
2 Năng lực: Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ: phát triển vốn từ
chỉ sự vật và hoạt động liên quan đến ngày Tết
3 Phẩm chất: Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến
Tết cổ truyền của dân tộc Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, yêu văn hóa(phong tục tập quán) Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
21
Trang 22- Tổ chức cho hs nghe và hát theo bài hát:
Ngày xuân long phụng sum vầy - Sáng
tác: Quang Huy
- Gv kết nối bài mới, ghi tên bài: Tết đến
rồi
2 Luyện tập:
Bài 1: sắp xếp các ý dưới đây theo trình
tự các đoạn trong bài đọc
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu hs đọc lại bài tập đọc
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu hs đọc thầm lại đoạn 3, tìm
những từ ngữ tả về hoa mai và hoa đào
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Lắng nghe
- Viết một câu giới thiệu về loài hoa
Trang 23- Gv gợi ý:
+ Em biết những loài hoa nào?
+ Loài hoa đó như thế nào?
+ Gv nêu một câu mẫu: Mai là loài hoa
đặc trưng cho Tết ở miền Nam.
Khi viết câu, em cần viết hoa chữ cái
đầu câu và cuối câu chưa dấu chấm
- Yêu cầu hs làm bài
- Yêu cầu hs đọc câu vừa viết được
2 Loại gạo dùng để nấu xôi
3 Món ăn ngày Tết, rất ngọt, làm từ hoa
quả nấu với đường
4 Loài hoa đặc trưng cho Tết ở miền
Lớp chia làm 2 đội Lần lượt mỗi đội
chọn ô chữ, đọc gợi ý và thảo luận trong
10 giây và đưa ra đáp án
Nhóm trả lời đúng được 10 điểm, sai bị
trừ 5 điểm đồng thời nhường quyền cho
đội bạn Nếu đội bạn trả lời đúng sẽ được
Trang 24 Tìm được ô chữ hàng dọc được 20
điểm đồng thời trò chơi kết thúc
Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi được
nhiều điểm nhất
Bài 5: Điền g hoặc gh vào chỗ trống
Chị tre chải tóc bên ao
Nàng mây ao trắng …é vào soi …ương
(Theo Trần Đăng Khoa)
- Bài yêu cầu gì?
- Gv hướng dẫn làm bài:
+ Khi nào viết gh?
+ Khi nào viết g?
- Yêu cầu hs làm bài vào vở
- Gv nhận xét, sửa bài
Chị tre chải tóc bên ao
Nàng mây ao trắng ghé vào soi gương.
(Theo Trần Đăng Khoa)
Bài 6: Chọn a hoặc b
a) Tìm từ ngữ chứa tiếng sinh hoặc xinh
- Gọi hs nêu yêu cầu bài
- Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi: Ai
nhanh ai đúng?
+ Chia lớp làm 3 đội, mỗi đội 6 thành
viên
+ Các thành viên của mỗi đội nối tiếp
nhau viết các từ ngữ chứa tiếng sinh và
xinh vào bảng
+ Đội nào viết nhanh, úng và nhiều thì
thắng cuộc
- Gv nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu hs đọc các từ vừa tìm được
b) Tìm các từ ngữ có tiếng chứa uc hoặc
ut
- Gọi hs nêu yêu cầu bài
- Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi: Ai
nhanh ai đúng?
- Điền g hoặc gh vào chỗ trống
- Lắng nghe, theo dõi+ Khi đứng trước các âm “ i , ê, e”+ Khi đứng trước các âm còn lại o, a,ư,…
Trang 25+ Chia lớp làm 3 đội, mỗi đội 6 thành
viên
+ Các thành viên của mỗi đội nối tiếp
nhau viết các từ ngữ chứa tiếng uc và ut
vào bảng
+ Đội nào viết nhanh, đúng và nhiều thì
thắng cuộc
- Gv nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu hs đọc các từ vừa tìm được
Bài 7: Quan sát các tranh và điền vào
bảng ở dưới
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu hs đọc thông tin trong bảng
- Yêu cầu hs quan sát tranh và tìm các từ
ngữ điền vào bảng
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Gv nhận xét, chốt kết quả
Bài 8: Viết một câu hỏi và một câu trả lời
vè việc em thường làm trong dịp Tết
Trang 26- Vào dịp Tết, mình thường đi thăm
họ hàng
- Yêu cầu hs nêu yêu cầu bài
- Tổ chức cho hs hỏi – đáp theo nhóm
đôi
- Yêu cầu các nhóm chia sẻ trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương
Bài 9: Em hãy viết và trang trí một tấm
thiệp chúc Tết gửi cho một người bạn
hoặc người thân ở xa
- Bài yêu cầu gì?
- Gv gợi ý:
+ Em sẽ viết tấm thiệp chúc ai?
+ Em sẽ chúc như thế nào?
- Yêu cầu hs thực hiện yêu cầu bài
- Gv tổ chức trưng bày sản phẩm theo tổ
-Nêu cảm nhận của em sau tiết học
- YCHS học bài và chuẩn bị bài sau
Thứ sáu ngày 27 tháng1 năm 2022
TIẾNG VIỆT Luyện viết chữ hoa R( vở TV)
I Mục tiêu:
- HS viết chữ hoa R
- Luyện viết bài 20 trong vở Luyện chữ ( chữ hoa R)
- Rèn kĩ năng viết chữ hoa R đúng và đẹp
II Chuẩn bị: Mẫu chữ hoa R
III Các hoạt động dạy - học
1/Khởi động: Bài cũ (3, 5ph) Viết chữ hoa R
1/ Luyện tập (25, 27ph)
- Giới thiệu bài
- Hướng dẫn viết1- Luyện viết bảng
Trang 27- Nêu qui trình viết chữ hoa R
- GV viết mẫu
- GV và lớp nhận xét, chỉnh sửa
- GV nêu nội dung bài viết
- GV thiệu và giải nghĩa câu ứng dụng :
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa R đầu câu
+ Cách nối từ R sang ư
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao,
dấu thanh và dấu chấm cuối câu 2/
Luyện viết vở
- GV thu 1 số vở, nhận xét
- HS nghe hướng dẫn
- HS viết vào bảng con R
- Nghe giải nghĩa
- HS viết bảng con: ,
- HS viết bài vào vở
C/ Củng cố dặn dò (1, 2 phút)
- Nêu cách viết chữ hoa R? Tuyên dương HS viết đẹp
- Nhắc HS áp dụng vào những chỗ viết hoa đúng quy định
PHẦN TOÁN TOÁN
Tiết 101 : PHÉP CHIA (Tiếp theo) (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠTSau bài học, HS có khả năng:
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực Toán học (Thông qua việc nhận biết từ một
phép nhân viết được hai phép chia tương ứng, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy
và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học.)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động (5p)
27
Trang 28Mục tiêu: Tổ chức cho HS ôn lại kiến thức bảng nhân 2, bảng nhân 5 Tạo tâm thế
cho HS và từng bước làm quen bài học
- GV YC lớp trưởng tổ chức cho lớp chơi trò chơi:
Truyền điện
- Cho HS chơi
- Theo dõi HS chơi, nhận xét
* GV dẫn dắt vào bài mới
- YC HS thảo luận N2 quan sát tranh, đọc các thẻ
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV giới thiệu bài: Vậy để biết cách tìm kết quả
của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng và từ
một phép nhân viết được hai phép chia tương ứng
tiết toán hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu nội
dung bài Phép chia (Tiếp theo)
- GV ghi bảng tên đầu bài
- Lớp trưởng tổ chức cho lớp tròchơi “Truyền điện” ôn bảng nhân 2, bảng nhân 5
- HS chơi
- Lắng nghe
- TL N2 đọc
- HS có thể dùng đồ dùng trực quan kiểm tra
- TL: Ba phép tính này đều được lập từ các số 4; 3; 12
- GV giới thiệu: Từ 1 phép nhân ta có thể lập
được 2 phép chia tương ứng
12 : 4 = 3
4 x 3 = 12
12 : 3 = 4
- Gọi 2 HS đọc lại
- YC HS đọc lại, chỉ và nói cho bạn nghe nội dung
trong khung kiến thức SGK theo N2
- GV lấy thêm ví dụ tương tự để minh hoạ
- YC HS thực hiện theo cặp: tự nêu một phép nhân
đã học rồi đố bạn viết thành hai phép chia tương
Trang 293 Thực hành, luyện tập (13p)
MT: Biết cách tìm kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng Từ một phép nhân viết được hai phép chia tương ứng
Bài 1/18
- Gọi 1 HS đọc đầu bài
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu gì?
- YC HS thực hiện theo N4:
+ YC HS đọc phép nhân và nêu hai phép chia
tương ứng
+ YC HS chia sẻ với bạn cách quan sát, cách suy
nghĩ để khi nhìn vào một phép nhân có thể viết
được hai phép chia tương ứng
+ YC HS có thể nêu thêm các phép nhân khác đã
học đố bạn nêu hai phép chia tương ứng
- GV quan sát, theo dõi các nhóm
- Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày
- H: Qua bài tập 1, để tìm kết quả của phép chia
dựa vào phép nhân tương ứng các em cần chú ý
điều gì?
- GV nhận xét và củng cố phép chia.
- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi
- HS TL: Cho phép nhân, nêu hai phép chia thích hợp
- HS TL: Lấy tích chia cho thừa
số này thì được thừa số kia
- HS lắng nghe
4 Củng cố, dặn dò (4p)
* Mục tiêu: Qua trò chơi giúp HS củng cố kiến thức đã học
* Tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- GV giới thiệu tên trò chơi
- GV nêu luật chơi: Chia lớp thành 3 đội GV
chiếu một số phép nhân, YC HS nêu các phép chia
tương ứng HS nêu được nhanh và đúng sẽ mang
về 1 điểm cho đội mình Đội nào có nhiều điểm
nhất là đội chiến thắng
- Tổ chức cho HS chơi
- Tổng kết trò chơi, tuyên dương
- GV nói kết thúc bài học: Như vậy cô và các em
đã tìm hiểu xong bài: Phép chia Dựa vào kiến
thức của tiết học này, các em hãy về nhà tìm hiểu
trước các tình huống thực tế có liên quan đến
phép chia để học tốt hơn ở tiết học sau.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe, tuyên dương
- HS lắng nghe
Điều chỉnh sau tiết học (nếu có)
29
Trang 30Tiết 102 : PHÉP CHIA (Tiếp theo) (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực Toán học.
+ Thông qua việc nhận biết từ một phép nhân viết được hai phép chia tương ứng, HS
có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học + Thông qua việc kể chuyện theo bức tranh có tình huống gắn với ý nghĩa của phép chia HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động (4p)
Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học để luyện tập thực hành
- GV YC lớp trưởng tổ chức cho lớp chơi trò
chơi: Gọi thuyền
- Cho HS chơi
- Theo dõi HS chơi, nhận xét
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay các em
tiếp tục biết cách tìm kết quả của phép chia
dựa vào phép nhân tương ứng, vận dụng viết
được hai phép chia từ một phép nhân và nhận
- Lớp trưởng tổ chức cho lớp trò chơi “Gọi thuyền” nêu phép chia từ phép nhân cho trước
- HS chơi
- Lắng nghe
Trang 31biết ý nghĩa của phép chia trong một số tình
huống gắn với thực tiễn
- GV yêu cầu HS làm vào vở
- YC HS đổi vở chữa bài và nói cho bạn nghe
cách làm
- Nhận xét và củng cố phép chia: Lấy tích chia
cho thừa số này thì được thừa số kia
Bài 3/19:
- Gọi HS nêu YC BT
- YC HS thảo luận N2 quan sát tranh nêu
phép nhân phù hợp với tình huống trong bức
tranh rồi từ phép nhân đó nêu hai phép chia
tương ứng
- YC HS nói cho bạn nghe lập luận của mình
khi viết phép nhân phù hợp với tình huống và
hai phép chia tương ứng
- Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày
- Nhận xét và củng cố: Từ một phép nhân viết
được hai phép chia tương ứng
- HS xác định yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân
- Làm việc theo cặp
2 x 5 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2
2 x 10 = 20
20 : 2 = 10
20 : 10 = 2
5 x 8 = 40
- HS thảo luận N2
8 : 2 = 4 a) 2 x 4 = 8
8 : 4 = 2
15 : 5 = 3 b) 5 x 3 = 15
8 : 4 = 2; 8 : 2 = 4
b) Mỗi nhóm có 5 bạn nhỏ, 4 nhóm
có 20 bạn nhỏ 5 được lấy 4 lần Taviết phép nhân: 5 x 4 = 20 Từ phép31