1. Trang chủ
  2. » Tất cả

21 22 tuần 27 1

22 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 27 Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2022 Tiết 1: Tiếng Việt Tập Đọc: Chuột Con Đáng Yêu
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 88,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 27 Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2022 Tiết 1 TIẾNG VIỆT TẬP ĐỌC CHUỘT CON ĐÁNG YÊU I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ Đọc đọc[.]

Trang 1

TUẦN 27 Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2022

Tiết 1 : TIẾNG VIỆT TẬP ĐỌC: CHUỘT CON ĐÁNG YÊU

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Năng lực

* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ:

- Đọc: đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài văn; tốc độ đọc khoảng 60

tiếng/phút, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở dấu phẩy và GV hướng dẫn ngắt hơi ở câu dài

- Nói và nghe: Hỏi và trả lời được các câu hỏi về nội dung và tranh của bài, luyện

nói đúng theo chủ đề

- Nghe: HS nghe GV và các bạn đọc mẫu để nhận xét, chia sẻ.

Giúp HS biết câu chuyện nói về tình yêu mẹ của chuột con HS biết thể hiện tìnhyêu với những người thân trong gia đình

2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.

HS biết chia sẻ cùng các bạn tình cảm của mình dành cho cha mẹ

- GV cho HS xem tranh SGK -HS xem tranh

- Tranh vẽ những gì? + Một con voi, hai con chuột

– một to, một bé

- Con voi thế nào? + Con voi rất to

Giải nghĩa từ: phụng phịu

chuột, trêu, phụng phịu, Tí Teo, ngừng, thở dài, dịu dàng, hiểu ra ngay

c Luyện đọc câu

+KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 12 câu.

+H/dẫn nghỉ hơi ở câu dài: -Hs đọc vỡ từng câu

*Chú chuột nọ … lớp / nên thường bị …trêu

*Nếu con voi / thì làm sao …

d Luyện đọc đoạn, bài

+ Đ1: Từ đầu đến chả đi

Trang 2

Bài tập 1: Nói tiếp ý còn thiếu đề hoàn thiện….

- GV đưa lên màn hình sơ đồ

tóm tắt truyện 4 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp 4ý trong sơ đồ

-Báo cáo kết quả -4 HS, mỗi em 1 câu, tiếp nối nhau hoàn

chỉnh sơ đồ.

- GV chốt lại đáp án

Bài tập 2: Chuột con có gì đáng

- Kết luận: Chuột con thật đáng yêu Nó ước được to lớn như voi để không bị bạn bè trêu nhưng

vì yêu mẹ, nó không muốn làm voi, mà vui vẻ làm chuột con.

* Liên hệ:

- Em hãy nói cho cô và các bạn cùng nghe về tình cảm của bố mẹ dành cho em?

- Tình cảm của em với mọi người trong gia đình như thế nào? Em muốn nhận được điều gì từ những người thân trong gia đình?

- Em cần làm gì để mọi người trong gia đình được vui.

3.3 Luyện đọc lại (theo vai)

- Hướng dẫn HS xác định nhân vật bằng cách tô màu lời thoại các nhân vật

-Luyện đọc theo vai. -3 HS tiếp thu nhanh thực hiện mẫu

- Thi đọc theo vai trước lớp - 2 nhóm khác thực hiện lại

-Đọc lại bài tập đọc (hoặc kể lại) cho người thân nghe

HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài “Con mào mà trèo cây cau”, chuẩn bị vở Luyện

viết, VBT TV, nhớ lại LCT ng/ngh, bảng con

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

……… …

_

Tiết 2: TOÁN PHÉP TRỪ DẠNG 17 – 2 (Tiết 1)

Trang 3

năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.

2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

Tích cực chia sẻ với người thân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Máy tính, file PP Toán

2 Học sinh: Máy tính (điện thoại) SGK, VBT Toán

III HỌC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Khởi động

Tổ chức trò chơi “Truyền điện”

-HS nêu phép trừ trong phạm vi 10

-HS nêu phép tính và KQ tươngứng

- Giới thiệu bài

-Nêu một số phép tính khác thuộc dạng 17-2 -HS tiếp thu nhanh nêu

- GV NX, chốt lại cách thực hiện phép tính dạng 17-2 bằng cách đếm lùi 2 kể từ17: 17, 16, 15

Bài 3 Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính + HS nêu yêu cầu

Bài 4 Nêu p/tính thích hợp với mỗi tranh vẽ -HS yêu cầu của bài

Gv giao nhiệm vụ: quan sát tranh, suy nghĩ và nói tình huống trong mỗi bức tranhrồi đọc phép tính tương ứng

-HS khác nhận xét-GV nhận xét, đánh giá -HS tiếp thu nhanh: nêu tình

huống, diễn đạt hợp lí, trôi chảy

4 Vận dụng

- Nêu một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ dạng 17 - 2

- GV nhận xét

Củng cố : + Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?

-Tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng dạng 17-2 để hôm sau chia sẻvới các bạn

*HĐ nối tiếp: Xem trước bài: Phép trừ dạng Luyện tập (T130, 131), chuẩn bị đủ

SGK, VBTT

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

Trang 4

+ Làm đúng các BT chính tả: Điền chữ: ng hay ngh; điền vần: uôn hay uôt, ương hay ươc?

+ Chép lại bài đồng dao Con mèo mà trèo cây cau không mắc quá 1 lỗi; tốc độ tốithiểu 2 chữ / phút Chữ viết thường, cỡ nhỏ đúng kiểu, đều nét, theo đúng quy trìnhviết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ

+ Hiểu các từ ngữ, câu trong bài Hiểu nội dung bài đồng dao Con mèo mà trèo

cây cau.

2.Phẩm chất: Kiên nhẫn, chăm chỉ và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt

2 Học sinh: SGK TV, vở Luyện viết, VBT TV, bảng con

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động:

- Nêu nội dung tiết học: Tập chép bài đồng dao Con

mèo mà trèo cây cau Làm các BT chính tả: Điền

chữ: ng hay ngh; điền vần: uôn hay uôt, ương hay

ươc?

.-Hát bài: “Con mèo mà trèo cây cau”

-Hs lắng nghe, ghi nhớ

2 Khám phá, luyện tập

2.1 Tập chép

a) Tìm hiểu nội dung bài viết -HS tiếp thu nhanh đọc bài

+ Bài đồng dao cho em biết

điều gì?

+ Theo em, có thật là mèo

muốn hỏi thăm chuột hay

-Những chữ nào được viết hoa trong bài -Chữ đầu dòng thơ viết hoa

-Giới thiệu: bài thơ được viết theo thê thơ

lục bát – câu lẻ viết lùi vào 1 ô

d) Thực hành

Trang 5

-GV nhắc HS ngồi đúng tư thế, viết đúng, trình bày bài sạch sẽ, gọn gàng

- GV đưa bài mẫu trên màn hình -GV nhìn bài mẫu – viết trong vở

Luyện viết

sai-Báo cáo kết quả -HS nêu số lỗi viết sai, những lỗi

trình bày

2.2 Làm bài tập chính tả

Bài 2: Chữ nào hợp với chỗ trống:

-Nêu lại ghi nhớ quy tắc chính tả ngh/ ng HS tiếp thu nhanh nêu

-HS đọc lại từng từ ngữ, sửa bài theo đáp án đúng.

Bài 3: Em chọn vần nào: uôn hay

uôt, ương hay ươc? -HS tiếp thu nhanh đọc YC của BT

-GV giao nhiệm vụ HS quan sát tranh, đọc thầm từng

câu

-HS đọc lại từng câu, cả 4 câu.

4 Vận dụng

-Gv nhận xét, đánh giá tiết học

-Đọc lại bài tập thơ cho người thân nghe

HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài “Món quà quý nhất”

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

……… …

Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2022

Tiết 1: TIẾNG VIỆT TẬP ĐỌC: MÓN QUÀ QUÝ NHẤT

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Năng lực

* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ:

- Đọc: đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài văn; tốc độ đọc khoảng 60

tiếng/phút, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở dấu phẩy và GV hướng dẫn ngắt hơi ở câu dài; Giúp HS mở rộng vốn từ

- Nói và nghe: Hỏi và trả lời được các câu hỏi về nội dung và tranh của bài, luyện

nói đúng theo chủ đề

2.Phẩm chất: Giúp HS biết câu chuyện nói về tình cảm của cháu đối với bà, biết

yêu thương và quý trọng người thân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt

Trang 6

- GV cho HS xem tranh SGK -HS quan sát, nêu nội dung

- Chốt ý, giới thiệu về bà, bé Huệ

c Luyện đọc câu

+KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 10 câu.

+H/dẫn HS đọc liền 3 câu: -Hs đọc vỡ từng câu

Huệ đáp: “Đây không phải đầy ắp mới thôi”; - Đọc tiếp nối tiếp các câu

-H/dẫn đọc nghỉ hơi câu dài

Đây không phải là / cái hộp rỗng đâu ạ.

Cháu đã gửi rất nhiều nụ hôn vào đó,/ đến

khi đầy ắp mới thôi.//

d Luyện đọc đoạn, bài

+Luyện đọc các đoạn ( 4 câu/6 câu) -Luyện đọc cá nhân

-2 HS nối tiếp nhau đọc

3.2 Tìm hiểu bài

-Gv mời 1 HS đọc câu hỏi –GV gọi HS khác trả lời

+ Bé Huệ tặng bà món quà nhân

dịp sinh nhật bà Khi mở hộp

quà, bà nói gì?

-HS hỏi –đáp theo yêu cầu của GV

+ Huệ trả lời thế nào?

+ Vì sao bà nói đó là món quà

quý nhất? Chọn ý trả lời em

thích

+ Hãy thay câu “Cháu ngoan

quá!” bằng lời cảm ơn của bà

Trang 7

*Gv: Qua câu chuyện, em hiểu điều

- Kết luận: Hai bà cháu rất thương yêu nhau Huệ rất yêu bà Với bà, tình cảm của cháu là món

quà quý nhất

* Liên hệ:

- Em hãy nói cho cô và các bạn cùng nghe về tình cảm của bà dành cho em?

- Tình cảm của em với bà như thế nào?

- Em cần làm gì để bà được vui.

3.3 Luyện đọc lại (theo vai)

- Hướng dẫn HS xác định nhân vật bằng cách tô màu: người dẫn chuyện, chuột con, chuột mẹ

-Luyện đọc theo vai. -3 HS tiếp thu nhanh thực hiện mẫu

- Thi đọc theo vai trước lớp - 2 nhóm khác thực hiện lại

-Đọc lại bài tập đọc (hoặc kể lại) cho người thân nghe

HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài “Nắng”

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

……… …

Tiết 2: TOÁN LUYỆN TẬP

2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

Tích cực chia sẻ với người thân

Trang 8

- GV NX, chốt lại cách thực hiện phép tính dạng 14 + 3 bằng cách đếm thêm 3 kể

từ 14: 15, 16, 17.; chốt lại cách thực hiện phép tính dạng 17-2 bằng cách đếm lùi 2

kể từ 17: 17, 16, 15

+ Trong bể có mấy con cá? - Có 5 con cá

+ Người ta thả thêm mấy con cá? - 2 con cá

+ Hãy chỉ vào vào tình huống tranh, mô tả

điều em đã biết và điều em cần tìm?

- HS thực hiện, chia sẻ

+ Ta phải điền số mấy vào ô trống thứ nhất

và thứ hai

-HS nêu

Giới thiệu: Đây là bài toán có lời văn -HS đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? -HS tiếp thu nhanh trả lời

+HS tiếp thu nhanh: Bài toán có lời văn

gồm mấy phần?

2 phần : Phần BT cho biết và Phần

BT hỏi

+HS tiếp thu nhanh: Bài toán có lời văn có

điểm gì khác so với các dạng bài tập đã học?

-Có số và có nhiều chữ

+ Giới thiệu về BT có lời văn: Gồm 2 phần, phần thông tin cho biết, phần thông tin cần tìm

-HS tiếp thu nhanh: Nêu bài toán có lời văn khác

Bài 3 A) Gv đưa bài toán HS đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì? HS trả lời

+Nêu phép tính thích hợp với bài toán 6 + 3 = 9

-Bài toán này thuộc dạng toán gộp lại hay bớt

đi?

-Gộp lại

-Số cần điền vào ô trống là bao nhiêu? 9

-Đưa đầy đủ phần Bài giải của bài toán có lời

- Điền số vào Câu trả lời

Trang 9

-Phân tích bài toán -2 cặp HS tiếp thu nhanh thực

hiện: 1Hs hỏi - 1HS trả lời+Nêu phép tính thích hợp với bài toán 5 - 1 = 4

-Bài toán này thuộc dạng toán nào? -Bớt đi

-Số cần điền vào ô trống là bao nhiêu? -4

-Đưa đầy đủ phần Bài giải của bài toán có lời

- Điền số vào Câu trả lời

Bài 4 Thực hiện tương tự bài 3b)

- Quan sát đồ vật trong gia đình và nêu BT có sử dụng phép cộng phép trừ

*HĐ nối tiếp: Xem trước bài “Cộng,trừ các số tròn chục”

- Băng giấy đã kẻ 20 ô vuông (kích thước phù hợp với chấm tròn trong 1 ô)

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

Thứ năm ngày 24 tháng 3 năm 2022

Tiết 1 : TIẾNG VIỆT TẬP ĐỌC: NẮNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Năng lực

* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ:

- Đọc: đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài thơ; tốc độ đọc khoảng 60

tiếng/phút, biết nghỉ hơi và GV hướng dẫn cách ngắt nhịp; Giúp HS MRVT

- Nói và nghe: Hỏi và trả lời được các câu hỏi về nội dung và tranh của bài Học

thuộc lòng 6 dòng thơ cuối

Giúp HS biết câu chuyện nói về tình cảm của nắng đối với bố mẹ, ông bà

2.Phẩm chất: Giáo dục HS biết phụ giúp bố mẹ, ông bà các công việc nhà.

Trang 10

Luyện nói

- GV cho HS xem tranh SGK -HS quan sát

-Tranh vẽ ai? Nêu nội dung tranh - Tranh vẽ hai mẹ con bạn nhỏ đang

c Luyện đọc câu

+KT đọc tích cực: Bài có mấy dòng thơ - HS đếm: 10 dòng thơ

+H/dẫn HS ngắt nhịp: -Hs đọc vỡ từng câu (2 dòng /câu)

Nắng lên cao/ theo bố - Đọc tiếp nối tiếp các câu

Xây thẳng mạch/ tường vôi

Lại trải vàng/ sân phơi

Hong thóc khô/ cho mẹ.//

d Luyện đọc khổ thơ, bài

-2 HS nối tiếp nhau đọc

3.2 Tìm hiểu bài

-Gv mời 1 HS đọc câu hỏi –GV gọi HS khác trả lời

+ Nắng giúp ai làm gì? -HS hỏi –đáp theo yêu cầu của GV

+Tìm những câu thơ cho thấy nắng

rất nhanh nhẹn?

+Em thấy nắng giống ai?

- Kết luận: Nắng làm nhiều việc tốt Nắng giống một bạn nhỏ: nhanh nhẹn, chăm chỉ, đáng yêu,

luôn giúp đỡ mọi người.

Trang 11

-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.

-Đọc thuộc lòng lại bài thơ cho người thân nghe

HĐ nối tiếp: Chuẩn bị vở Luyện viết , tìm hiểu cách tô,viết chữ hoa A, Ă, Â, B

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ:

- Nhận biết và đọc đúng được các chữ hoa A, Ă, Â, B từ ứng dụng: ngạc nhiên, dịu

dàng , trải vàng, đuổi kịp và câu ứng dụng: Anh lớn nhường em bé, Bà cháu

thương yêu nhau

- Nắm được quy trình viết các chữ hoa A, Ă, Â,B.

- Tô đúng, viết đúng các chữ hoa, từ, câu ứng dụng và dãn đúng khoảng cách giữa

các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập hai.

2.Phẩm chất: Giúp HS kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp

2.1 Tô chữ viết hoa A, Ă, Â, B

-GV đưa lần lượt các chữ hoa mẫu - Qs, nêu cấu tạo chữ, cách viết

- GV chiếu lên bảng từ và câu ứng dụng HS đọc:

+ngạc nhiên, dịu dàn., Anh lớn nhường em bé.

+trải vàng, đuổi kịp Bà cháu thương yêu nhau

-Phân tích chữ mẫu -HS nêu độ cao, độ rộng, khoảng

cách chữ các con chữ, các tiếng

Trang 12

trong từ và câu ứng dụng.

-Thực hành:GV hướng dẫn cách trình bày -HS hoàn thành vở Luyện viết

-HS khéo tay, viết nhanh và đẹp hoàn

thiện đầy đủ bài và thêm phần Luyện viết thêm

-HS viết chậm: mỗi từ và câu viết 1 lần.

-GV nhận xét bài viết của HS -Một số HS giơ bài viết hoặc chiều

bài viết cho GV quan sát

4 Vận dụng

-Nêu lại bài học ngày hôm nay?

- Nhận xét tiết học

- Dặn: HS hoàn thành tiếp bài viết sau giờ học

HĐ nối tiếp: Chuẩn bị SGK TV, Xem tranh, đọc các câu hỏi dưới tranh và dự

đoán tình huống và nội dung câu chuyện “Cô bé quàng khăn đỏ”

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

……… …

_

Tiết 3: TOÁN CỘNG TRỪ CÁC SỐ TRÒN CHỤC

2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập

Trang 13

Nêu p/ tính tương ứng với hình vẽ và bài toán 20 + 10 = 30 50 - 20 = 30

-Nêu cách thực hiện phép tính -HS nêu

-HS tiếp thu nhanh nêu cách

tính nhẩm-GV chốt: Chỉ thực hiện cộng nhẩm ở hàng chục

Bài 2 + 3: Thực hiện tương tự

Bài 4: GV đưa bài toán -HS đọc tốt đọc bài

-Phân tích bài toán 2 cặp HS tiếp thu nhanh thực

hiện-Bài toán có lời văn thuộc dạng toán nào? -Gộp lại

-GV trình chiếu bài làm của HS -1 số HS quay camera bài làm

của mình-GV nhận xét đúng/sai, việc trình bày của HS -HS khác nhận xét bài làm các

bạnTrình bày bài toán có lời văn gồm mấy bước? 2 bước: B1 ghi phép tính

B2: ghi số ở câu trả lời

4 Vận dụng:

-Nêu một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ các số tròn

chục -GV nhận xét

*Củng cố

- Trong bài học hôm nay em biết thêm được điều gì?

- Tìm tiếp các tình huống thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ các số tròn

chục, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó để cùng chia sẻ với các bạn

*HĐ nối tiếp: Chuẩn bị SGK, VBT, các thẻ 1 chục và các que tính rời

Xem trước bài: Phép cộng dạng 25+14

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

……… …

Thứ sáu ngày 25 tháng 3 năm 2022

Tiết 1: TIẾNG VIỆT

KỂ CHUYỆN: CÔ BÉ QUÀNG KHĂN ĐỎ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Năng lực

Trang 14

* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: + Nghe hiểu và nhớ câu chuyện Cô bé quàng khăn đỏ.

+ Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Cô bé quàng khăn đỏ.

Bước đầu biết thay đổi giọng, kể phân biệt lời người dẫn chuyện, lời cô bé, lời sói.Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phải nhớ lời cha mẹ dặn, đi đến nơi về đến chốn, không

được la cà dọc đường, dễ bị kẻ xấu lợi dụng

2.Phẩm chất: - Chăm chú lắng nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin

- Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào đời sống: Nghe lời cha mẹ, tránhngười lạ, biết bảo vệ bản thân trước kẻ xấu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt

2 Học sinh:

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động: GV đưa lên bảng tranh minh hoạ

truyện “Chim họa mi”

Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

2 Hình thành kiến thức mới

- 2 Hs kể theo tranh (1,2); (3,4), (5, 6)

-HS nói lời khuyên

2.1 Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện

2.1.1 Quan sát và phỏng đoán

- GV chiếu lên bảng 6 tranh minh họa - HS quan sát

- Hãy đoán nội dung truyện

2.1.2 Giới thiệu truyện - GV giới thiệu : - HS lắng nghe

2.2.Khám phá

2.2.1 Nghe kể chuyện

+ GV kể lần 1: kể không chỉ tranh

+ GV kể lần 2: Vừa chỉ tranh vừa kể thật chậm

+ GV kể lần 3: Vừa chỉ tranh vừa kể thật chậm,

khắc sâu ND câu chuyện

2.2.2 Trả lời câu hỏi theo tranh

-HS nghe

- GV nêu lần lượt từng câu hỏi dưới tranh -HS trả lời theo ý hiểu

+Vì sao cô bé được gọi là “Khăn Đỏ”?

Khăn Đỏ được mẹ giao việc gì?

Mẹ dặn em điều gì?

+ Khăn Đỏ thật thà kể cho sói biết điều gì?

Sói nói gì để lừa Khăn Đỏ?

+ Sói lên đến nhà bà và đã làm gì?

+ Khăn Đỏ đến nhà bà và thấy gì?

Cô bé nói gì?

+ Bác thợ săn nghe thấy gì và đã làm gì?

+ Qua câu chuyện, Khăn Đỏ đã hiểu ra điều gì?

-GV nhận xét thái độ, ngôn ngữ của HS khi trả lời

- GV chỉ tranh 1, 2 cho học sinh trả lời các câu

hỏi theo 2 tranh (Nội dung như trên)

- HS trả lời

Ngày đăng: 22/02/2023, 02:17

w