ĐĂNG KÝ GIẢNG DẠY TUẦN 4 – LỚP 1E *** NĂM HỌC 2021 2022 Thứ ngày Môn Tên bài Ghi chú HAI 11/10 HĐTN Tham gia vui Tết trung thu ATGT Bài 2 Đèn tín hiệu giao thông TN Toán Lớn hơn, dấu > Bé hơn, dấu < B[.]
Trang 1ĐĂNG KÝ GIẢNG DẠY TUẦN 4 – LỚP 1E -*** - NĂM HỌC 2021 - 2022
HĐTN Tham gia vui Tết trung thu
ATGT:Bài 2: Đèn tín hiệu giao thông
Tiếng Việt Tập viết (sau bài 18, 19)
Tiếng Việt Kể chuyện: Đôi bạn
TNXH An toàn khi ở nhà (Tiết 2)
Tiếng Việt Ôn tập
HĐTN Chia sẻ điều em học được từ chủ đề: Trường tiểu
Nguyễn Thị Kim Anh
TUẦN 4 Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2021
Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Trang 2THAM GIA VUI TẾT TRUNG THU ATGT BÀI 2: ĐÈN TÍN HIỆU GIAO THÔNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* HĐTN
1 Năng lực: HS hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày tết Trung thu, có
xúc cảm tích cực về ngày tết Trung thu
* ATGT
-Biết ý nghĩa hiệu lệnh của các tín hiệu giao thông, nơi có tín hiệu đèn giaothông.Có phản ứng đúng với tín hiệu giao thông
- Xác định vị trí của đèn GT ở những phố có đường giao nhau, gần ngã ba, ngã tư
Phẩm chất: Bồi dưỡng lòng nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-GV: Tranh, ảnh, bài giảng PP, lá cờ, nhạc bài Quốc ca, Đội ca
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tổ chức sinh hoạt chào cờ tuần 4 trong lớp học
+ Ổn định tổ chức
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường
- GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS về tiết chào cờ đầu tuần:
+ Thời gian của tiết chào cờ : + Ý nghĩa
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh
* Góp phần giáo dục một số nội dung: ATGT, BVMT, KNS
( - Gợi ý cách tiến hành:
- GV triển khai một số nội dung đến ngày tết Trung thu
- Kể cho HS nghe những câu chuyện hay và ý nghĩa về tết Trung thu
- Tổ chức múa hátTrung thu cho HS
ATGT
HĐ1:Khởi động:
-Giáo viên cho học sinh nghe bài hát:
Đường tín hiệu giao thông
- Đèn tín hiệu là hiệu lệnh chỉ huy giao
thông, điều khiển các loại xe qua lại
- Có 2 loại đèn tín hiệu, đèn cho các loại
xe và đèn cho người đi bộ
- Tín hiệu đèn cho các loại xe gồm ? màu
- Đèn tín hiệu cho người đi bộ có hình
người màu đỏ hoặc xanh
-GV GTB “Đèn tín hiệu giao thông”
2 Hoạt động khám phá:
-HS nghe
- Đỏ, vàng, xanh
- Học sinh quan sát tranh
-Bài 2: Đèn tín hiệu giao thông
Trang 32.1 Tìm hiểu đèn tín hiệu giao thông.
a.Đèn tín hiệu giao thông ba màu
- Cho hs thảo luận nhóm 4: Quan sát 4
tranh trong sách giáo khoa( trang 8) trả lời
b Đèn tín hiệu giao thông hai màu
- Cho hs thảo luận nhóm 4: Quan sát 2
tranh trong sách giáo khoa( trang 9) trả lời
câu hỏi:Đèn tín hiệu giao thông hai màu
dành cho người đi bộ:
+ Khi có tín hiệu đèn xanh các em được
làm gì?
+ Khi có tín hiệu đèn đỏ các em phải làm
gì?
2.2 Đèn tính hiệu giao thông hai màu ở nơi
giao nhau với đường sắt
- Cho hs thảo luận nhóm 2: Quan sát tranh
trong sách giáo khoa( trang 9) trả lời
+Khi có đèn tính hiệu GT hai màu ở nơi
giao nhau với đường sắt thì các em phải
làm gì?
-Giáo viên nhận xét, đánh giá Liên hệ giáo
dục các em khi tham gia giao thông
- Tranh 2: Khi có tín hiệu đèn xanhcác em được đi
Tranh 3: Khi có tín hiệu đèn vàngcác em phải di chuyển chậm lạidừng trước vạch dừng
Tranh 4: Khi có tín hiệu đèn đỏ các
em không được đi
Tranh 2: Khi có tín hiệu đèn đỏ các
em không được đi
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trang 41 Năng lực
* NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụngcông cụ, phương tiện học toán:
-Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết so sánh số lượng; biết sử dụng các từ (lớn hơn, bé hơn, bằng nhau) và
các dấu (>, <, =) để so sánh các số
- Thực hành sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 5
2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập
II ĐỒ DÙNG:
1 Giáo viên: Máy tính, file PP Toán
2 Học sinh: SGK, bảng con, Bộ ĐD Toán
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GVKL: 4 quả bóng nhiều hơn 1
quả bóng”, ta nói: “4 lớn hơn
1”, viết 4 > 1 Dấu > đọc là
“lớn hơn”
- HS đọc: dấu lớn, lấythẻ dấu > , gài 4 > 1,
đọc “4 lớn hơn 1”
- Yêu cầu HS lấy 5 hình tròn để
bên trái, lấy 3 hình tam giác
để bên phải
- Yêu cầu HS so sánh tương tự
để có: 5>3
-HS làm theo yêu cầu của GV
2.Nhận biết quan hệ bé hơn, dấu
<
- GV thực hiện tương tự ở trên
và kết luận: 2 quả bóng ít hơn
5 quả bóng”, ta nói: “2 bé hơn
5”, viết 2 < 5 Dấu < đọc là
“bé hơn”
HS tiếp thu nhanh: Nêu điểm
giống và khác nhau khi viết
dấu lớn và dấu bé
- HS đọc: dấu bé; lấythẻ dấu < , gài 2 <
5, đọc “2 bé hơn 5”.
Giống: đầu nhọn … về
số béKhác: Dấu > đầu nhọn
… i
Trang 53.Nhận biết quan hệ bằng nhau,
dấu =
- GV thực hiện tương tự ở trên
và kết luận: số bóng bên trái
và số bóng bên phải bằng nhau”.
- HS đọc : dấu bằng, lấy thẻ dấu = , gài 3
Kí hiệu toán học nào em cần nắm chắc?
Để không nhầm lẫn khi sử dụng các kí hiệu đó em nhắn bạn điều gì?
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết âm và chữ gh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có gh.Nhìn chữ, tìm
đúng tiếng có g, gh Nắm được quy tắc chính tả: gh + e, ê, i / g + a, o, ô, ơ, Đọc
đúng bài Tập đọc Ghế Viết đúng các chữ gh, tiếng ghế gỗ; chữ số: 6, 7 (trên bảng
con)
2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG:
1 Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2 Học sinh: SGK, bảng con, Bộ ĐD Tiếng Việt, VBT TV.
PP vấn đáp, thực hành
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.KTBC:
-GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập đọc Bể cá (bài 15).
B.Dạy bài mới
Trang 6+GV chỉ sơ đồ 1: Khi đứng trước
các chữ e, ê, i, âm gờ viết là gh
kép
+GV chỉ sơ đồ 2: Khi đứng trước
các chữ khác (a, o, ô, ơ, ), âm
sau, dấu sắc đặt trên
ê Âm gờ viết bằng
chữ gờ kép.
-Cá nhân, nhóm, TTthực hiện
-HS gài bảng
-HS đọc: gà gô, ghi,
gõ,
-HS làm bài trongVBT
-HS tiếp thu nhanh:
nhắc lại quy tắc
trên: gh + e, ê, i /
g + a, o, ô, ơ,
Cả lớp đọc thầm-Luyện đọc theo hướngdẫn
-Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn, cả bài
-1 HS đọc cả bài
-TT đọc đồng thanh
-Hà có ghế gồ-Ba Hà có ghế da-Bờ hồ có ghế đá-Bà bế bé Lê ngồi ở ghế đá
Trang 7+Bà bế bé Lê ngồi ghế nào?
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết âm và chữ cái gi, k; đánh vần, đọc đúng tiếng có mô hình âm đầu gi / k
+ âm chính Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm gi (gi), âm k (cờ) Nắm được quy tắc
chính tả: k + e, ê, i / c + a, 0, ô, ơ, Đọc đúng bài Tập đọc Bé kể.Biết viết các chữ
gi, k và các tiếng giá (đỗ), kì (đà) (trên bảng con).
2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG:
1 Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2 Học sinh: SGK, bảng con, Bộ ĐD Tiếng Việt,VBT TV.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.KTBC:
GV nhận xét
B.Dạy bài mới
1.GTB: âm và chữ cái gi, k.
-GV giới thiệu chữ K in hoa
HS quan sát: giá đỗ
-HS nhận biết: gi, a,
dấu sắc; đọc: giá
-cá nhân, tổ, cả lớp-HS nhận biết /Phân
Trang 8-GV chỉ sơ đồ 1: Khi đứng trước
e, ê, i, âm cờ viết là k
-GV chỉ sơ đồ 2: Khi đứng trước
-HS viết đẹp, hoàn thành trước:
Tự viết thêm tiếng chứa âm k/gi
HS nói thêm tiếng có
gi (gian, giàn, giao,
HS theo dõi, quan sát
Trang 9- Gọi hs đọc lại bài đã học.
- Về nhà luyện viết chữ gi, k
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
………
Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2021
Tiết 1:TẬP VIẾT SAU BÀI 16, 17
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ:
- Tô, viết đúng các chữ gh, gi, k, ghế gỗ, giá đỗ, kì đà - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét Tô, viết đúng các chữ số 6, 7.
2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên
Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG:
1 Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2 Học sinh: vở Luyện chữ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của
-GV vừa viết mẫu lần lượt từng
chữ, tiếng, vừa hướng dẫn:
Trang 10tiếng khác có gi/k trong vở ô li
C.Củng cố, dặn dò:
-Tuyên dương những học sinh đã viết xong,
-KKHS chưa hoàn thành thực hiện tốt ở tiết học tiếp theo
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ:
Nhận biết âm và chữ cái kh, m; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có kh, m.
Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm kh, âm m Đọc đúng bài Tập đọc Đo bẻ.
Biết viết trên bảng con các chữ và tiếng: kh, m, khế, me.
2.Phẩm chất: Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG:
1 Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2 Học sinh: SGK, bảng con, Bộ ĐD Tiếng Việt.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*MRVT (BT 2: Tiếng nào có âm kh?
Tiếng nào có âm m?)
-Làm việc nhóm đôi để hoàn thành
-HS 1 nói tiếng có
âm kh (khe,
Trang 11-Tìm tiếng ngoài bài có âm kh/m?
HS tiếp thu nhanh: Tìm thêm tiếng
-Luyện đọc từng lời dưới tranh
-Thi đọc tiếp nối 2 đoạn, cả bài
-Luyện đọc theo vai
-má, mỏi, môi,
-HS nêu miệng
-HS đọc thầm, đọcthành tiếng
-Đọc cá nhân, từngcặp
-HS nhận xét
Gia đình Bi sống rấtvui vẻ, hạnh phúc
-HS nêu nội dung -HS nêu
-HS nghe-HS luyện viết
-Thực hiện bảng con
C Củng cố, dặn dò:
-Hôm nay em được luyện viết những chữ gì?
-Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và xem trước bài: n, nh
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
………
Tiết 5 TOÁN LỚN HƠN, DẤU > BÉ HƠN, DẤU < BẰNG NHAU, DẤU = (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực
* NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụngcông cụ, phương tiện học toán:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết so sánh số lượng; biết sử dụng các từ (lớn hơn, bé hơn, bằng nhau) và
các dấu (>, <, =) để so sánh các số
- Thực hành sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 5
Trang 122.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập
II ĐỒ DÙNG:
1 Giáo viên: Máy tính, file PP Toán
2 Học sinh: SGK, bảng con, Bộ ĐD Toán
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
phương bên trái với số lượng
khối lập phương bên phải
-1dãy thực hiện/ 1 hình vẽ
-Báo cáo kết quả 2 < 5; 4 = 4; 4 > 3
Đổi vở cùng kiểm tra
và chia sẻ với bạn cách làm
Bài 2: thực hiện ở bảng gài
- Yêu cầu HS thực hiện tương tự
bài tập 1
-HS chuẩn bị bảng gài
- HS quan sát, gài bảng
- Báo cáo kết quả
-Gv yêu cầu HS giải thích cách
- Cho HS quan sát tranh, nói
cho bạn nghe bức tranh vẽ gì?
HS tiếp thu nhanh -Nêu các cặp
số khác ngoài nội dung bài có
kèm theo dấu so sánh
-HS tiếp thu nhanh: Tìm các ví
- …… Áo màu đỏ ghi sốlớn hơn áo màu xanh
- HS quan sát, nêu
Trang 13dụ xung quanh lớp học, trong
gia đình về so sánh số lượng
rồi chia sẻ với các bạn
E Củng cố, dặn dò
-Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
-Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? Kí hiệu toán học nào em cần nắm chắc?-Để không nhầm lẫn khi sử dụng các kí hiệu đó em nhắn bạn điều gì?
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
………
_
Thứ năm ngày 14 tháng 10 năm 2021
Tiết 1+2 TIẾNG VIỆT Bài 19: n nh
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chừ n, nh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có n, nh Nhìn
chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm n, âm nh Đọc đúng bài Tập đọc Nhà cô Nhã.
Biết viết trên bảng con các chữ và tiếng: n, nh, nơ, nho; chữ số 8, 9.
2.Phẩm chất: Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG:
1 Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2 Học sinh: SGK, bảng con, Bộ ĐD Tiếng Việt,VBT TV.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.KTBC
-GV kiểm tra bài Đố bé
-GV nhận xét
B Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài:
2.Chia sẻ và khám phá (BT 1:
Làm quen)
-Âm n và chữ n:
+GV đưa hình cái nơ: Đây là gì?
+GV đưa tiếng nơ
MRVT (BT 2: Tiếng nào có âm n?
Tiếng nào có âm nh?)
-Làm việc nhóm đôi để hoàn
HS gắn bảng cài: n,
nh.
-Hs đọc
Trang 14-Báo cáo kết quả (2HS)
-GV chỉ từng tiếng
GV giải nghĩa từ: nhị, nỏ
-HS tiếp thu nhanh: Tìm tiếng
ngoài bài có âm kh/m?
-Thi đọc đoạn, bài (Chia bài
làm 2 đoạn: mỗi đoạn 2 câu)
-Tìm hiểu bài đọc
+GV nêu YC; chỉ từng ý a, b (2
câu chưa hoàn chỉnh) cho cả lớp
đọc
-HS nhìn hình minh hoạ, nói
tiếp để hoàn thành câu
-HS 1 nói tiếng có âm
- HS đếm: 4 câu
TT đọc thầm -Luyện đọc thànhtiếng: cá nhân, nhóm,TT
-Cá nhân, nhóm
- Hồ có cá mè, ba ba
-Nhà có na, nho, khế
- Cả lớp nhìn hình,đọc lại 2 câu văn
- TT đọc 2 trang củabài 19; đọc 7 chữ vừahọc trong tuần, cuối trang 38
-HS chuẩn bị bảng con-Hs đọc: n,nh, nho nhỏ,nơ
-Hs theo dõi, quan sát
Trang 15I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực
* NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụngcông cụ, phương tiện học toán:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 10
2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hứng thú, chăm chỉ hoàn thành các
nhiệm vụ học tập
II ĐỒ DÙNG:
1 Giáo viên: Máy tính, file PP Toán
2 Học sinh: SGK, bảng con, Bộ ĐD Toán
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
đề đúng và nhanh nhất sẽthắng cuộc
- HS tiếp thu nhanh: Để
so sánh đúng hai số cần lưu ý điều gì?
-Hs giơ bảng gài-5 khối lập phương nhiều hơn 3 khối
Trang 16-Báo cáo kết quả
- Yêu cầu HS giải thích lập phương”, ta có: “5 lớn hơn 3”,viết 5 > 3
Bài 3 Yêu cầu HS lấy các
- Cho HS quan sát tranh, nói
cho bạn nghe bức tranh vẽ
gì?
- HS đếm và chỉ ra bạn
có ít viên bi nhất, bạn
có nhiều viên bi nhất
- HS tiếp thu nhanh đặt câu
hỏi cho bạn về so sánh liên
quan đến tình huống bức
tranh
-GV nhận xét
- Bạn làm cách nào để biết ai có số bi ít nhất?
-Bạn nào có số bi nhiều nhất?
Trang 17- Chỉ ra được tên đồ dùng trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận , không đúng cách có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm
- Nêu được những lưu ý khi sử dụng một số đồ dùng trong nhà để đảm bảo an toàn
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà
- Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân , cách xử lý trong một số tình huống có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà
* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
-Lựa chọn được cách xử lý tình huống khi bản thân hoặc người nhà có nguy cơ bịthương hoặc đã bị thương do sử dụng một số đồ dùng không cẩn thận
II ĐỒ DÙNG: Giáo viên: Máy tính, file PP,
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Một số nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà
+ Mọi người trong mỗi hình đang làm gì ?
+ Việc làm nào có thể gây đứt tay, chân; bỏng,
* GV kết luận hoàn thiện các câu trả lời
-HS trả lời câu hỏi
- Đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả trước lớp
- HS nhận xét nhóm bạn
3 Hoạt động luyện tập và vận dụng.
Hoạt động 2 Xử lí tình huống khi bản thân và người khác bị thương
- Bước 1 : Làm việc theo cặp
- HS làm cầu 2 của Bài 3 ( VBT )
- Một HS đặt câu hỏi , HS kia trả lời
+ Bạn hoặc người thân trong gia đình đã từng bị
thương (đ ứt tay, chân; bỏng, điện giật) chưa ?
+ HS thay nhau hỏi và trả lời
+ Theo bạn , tại sao lại xảy ra như vậy ?
Bước 2: Làm việc theo nhóm 6
- Thảo luận cả nhóm để đưa ra cách xử lý khi em
hoặc người nhà bị thương (đứt tay, chân; bóng,
điện giật
- GV theo dõi giúp đỡ học sinh
Bước 3: Làm việc cả lớp
-Trình bày kết quả làm việc ở bước 1, 2.
Các thành viên nói cho nhau nghe
+ HS thay nhau hỏi và trả lời.-HS thảo luận theo nhóm
- 1 số HS lên trình bày
Trang 18GV cùng HS nhận xét , hoàn thiện cách xử lí của từng nhóm
-GV:“ Nếu bạn hoặc người khác bị thương , hãy báo ngay cho người lớn hoặc gọi điện thoại tới số 115 khi thật cần thiết ”
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
……….
………
……….
_
Thứ sáu ngày 15 tháng 10 năm 2021
Tiết 1:TẬP VIẾT SAU BÀI 18, 19
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ:
-Tô, viết đúng các chữ kh, m, n, nh, các tiếng khế, me, nơ, nho - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét Tô, viết đúng các chữ số 8, 9.
2.Phẩm chất: Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG:
1 Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.
B.Luyện tập:
-GV đưa nội dung bài viết: kh,
khế, m, me, n, nơ, nh, nho.
-Tập tô, tập viết: kh, khế,n,me
-Y/cầu HS nhìn bảng, đọc:kh,
khế, n,me; nói cách viết, độ cao
các con chữ
-GV vừa viết mẫu lần lượt từng
chữ, tiếng, vừa hướng dẫn:
+ Chữ kh,khế,n,me.
-HS tô, viết các chữ, tiếng
kh,khế,n,me trong vở Luyện viết
1, tập một.
-Tập tô, tập viết: n, nơ,nh,nho
(tương tự)
-Tập tô, tập viết chữ số: 8, 9
(tương tự)
- Thực hành
-HS đọc
-HS lắng nghe -HS nêu độ cao các con chữ
-HS lắng nghe
-HS tô, viết -HS tô, viết
HS hoàn thành trước: Tự viết tiếng khác có nh/n/kh/m trong vở ô li
C.Củng cố, dặn dò:
-Tuyên dương những học sinh đã viết xong,