1. Trang chủ
  2. » Tất cả

21 22 tuần 5 1

38 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt Động Trải Nghiệm Phát Động Phong Trào Tìm Kiếm Tài Năng Nhí - ĐI BỘ TRÊN ĐƯỜNG AN TOÀN
Trường học Trường Tiểu Học Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án hướng dẫn dạy học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 126,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2021 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO "TÌM KIẾM TÀI NĂNG NHÍ" ATGT BÀI 3 ĐI BỘ TRÊN ĐƯỜNG AN TOÀN I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Năng lực Biết được nội dung phong tr[.]

Trang 1

Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2021

Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO "TÌM KIẾM TÀI NĂNG NHÍ"

ATGT: BÀI 3: ĐI BỘ TRÊN ĐƯỜNG AN TOÀN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Năng lực:

- Biết được nội dung phong trào “Tìmkiếm tài năng nhí” đối với HS lớp 1.

- Sẵn sàng tham gia phong trào “Tìm kiếm tài năng nhí”

- Nắm được một số quy định khi đi bộ: đi về phía bên tay phải;đi trên vỉa hè; đi sátmép đường

- Nhận biết và phòng,tránh một số hành vi đi bộ không an toàn

2 Phẩm chất Bồi dưỡng lòng nhân ái, tính trung thực, trách nhiệm.

Hình thành một số kỹ năng đi bộ trên đường an toàn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-GV: Tranh, ảnh, bài giảng PP, lá cờ, nhạc bài Quốc ca, Đội ca

- HS: Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tổ chức sinh hoạt chào cờ tuần 5 trong lớp học

+ Ổn định tổ chức

+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ

+ Đứng nghiêm trang

+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca

+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờchương trình của tiết chào cờ.+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường

- GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS lớp 1 về tiết chào cờ đầu tuần:

+ Thời gian của tiết chào cờ: + Ý nghĩa của tiết chào cờ

+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:

* Thực hiện nghi lễ chào cờ

* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần

* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh

* Góp phần giáo dục một số nội dung: ATGT, BVMT, KNS

2 Gợi ý cách tiến hành:

GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào “Tìm kiếm tài năng nhí” đối với HStiểu học nói chung, HS lớp 1 nói riêng Nội dung chính tập trung vào:

- Khái quát mục đích, ý nghĩa của phong trào “Tìm kiếm tài năng nhí”

- Tìm kiếm “Tài năng” tiểu học là một hoạt động nhằm khuyến khích HS tự tin thểhiện sở thích và phát huy năng khiếu của HS trong một lĩnh vực nào đó : ca hát,múa, đọc thơ, thể thao

- Hướng dẫn tìm kiếm tài năng nhí trong tiết sinh hoạt lớp

*An toàn giao thông:

1.Hoạt động khởi động:

- Giáo viên cho học sinh nghe bài hát: Đường em đi - HS nghe

- Đường bên trái có nên đi hay không ? - HS trả lời

- Đường bên phải có nên đi hay không ?

- GV giới thiệu bài

1-Tuần 5 – 1E

Trang 2

2 Hoạt động khám phá

2.1 Tìm hiểu đi bộ trên đường an toàn

- Cho HS thảo luận nhóm 4: Quan sát 4 tranh trong tài liệu

(Trang 13) trên màn hình,trả lời câu hỏi:

- HS t/luận nhóm 4

- GV liên hệ giáo dục

2.2 Tìm hiểu những hành vi đi bộ không an toàn

+ Hs quan sát trên màn hình tranh vẽ thể hiện một ngã tư

- GV chia nhóm 3 lên bảng quan sát đặt các hình người lớn,

trẻ em, ô tô, xe máy vào đúng vị trí an toàn

- Ô tô, xe máy, xe đạp….đi ở đâu? Dưới lòng đường-Khi đi bộ trên đường phố mọi người phải đi ở đâu? HSTL

- Trẻ em có được chơi đùa, đi bộ dưới lòng đường không HSTL

- Cho HS thảo luận nhóm đôi (mỗi nhóm 1 tranh) - HS t/luận nhóm 2 + Chỉ ra những nguy hiểm có thể xảy ra với các bạn nhỏ

trong mỗi tranh?

- GV nhận xét, đánh giá

-Đại diện nhóm báo cáo

-H khác nhận xét

- HS tiếp thu nhanh

+ Kể những nguy hiểm E có thể gặp khi đi bộ trên đường ?

+ Em làm gì để phòng tránh những nguy hiểm đó?

- GV nhận xét, đánh giá Liên hệ giáo dục

- GV gợi ý cho HS tự đánh giá

4.Hoạt động vận dụng:

- Thực hiện tốt luật giao thông khi tham gia

- Vận động mọi người chấp hành tốt luật giao thông

Quan sát đường phố gần nhà, gần trường và tìm nơi đi bộ an toàn

- Chuẩn bị bài sau: Bài 4: Ngồi an toàn trên các phương tiện giao thông

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

-Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh các

số trong phạm vi 10

-Bước đầu biết tách số (7 gồm 2 và 5, 8 gồm 5 và 3, )

-Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật

2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập

II ĐỒ DÙNG:

1 Giáo viên: Máy tính, file PP Toán

Trang 3

2 Học sinh: SGK Bộ ĐD Toán

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Hoạt động khởi động

Bài 1: GV đưa bài trên màn hình

- Y/cầu HS quan sát tranh, nói

cho bạn nghe bức tranh vẽ gì?

- HS thực hiện -HS trả lời

- HS tiếp thu nhanh đặt CH cho bạn

về số lượng người và mỗi loại đồ vật

có trong bức tranh

-HS hỏi- đáp

-HS tiếp thu nhanh: đặt CH cho bạn

về so sánh số lượng liên quan đến t/

C.Củng cố, dặn dò

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?

- Để có thể làm tốt các bài trên em nhắn bạn điều gì?

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ:

-Nhận biết âm và chữ ng, ngh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ng, ngh Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện tiếng có ng, ngh Nắm được quy tắc chính tả: ngh +

e, ê, i / ng + a, o, ô, ơ, Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bi nghỉ hè Viết đúng trên

bảng con các chữ ng, ngh, tiếng ngà, nghé.

2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.

Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế

II ĐỒ DÙNG:

1 Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt

3-Tuần 5 – 1E

Trang 4

2 Học sinh: SGK, bảng con, Bộ ĐD Tiếng Việt,VBT TV.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Khởi động

-Đọc bài Bi ở nhà (bài 21).

Gv nhận xét

-2Hs đọc -HS nhận xét

- Yêu cầu HS phân tích, đánh vần

*Âm và chữ ngh: Thực hiện tương tự

HS quan sát -HS nói: ngà voi

-HS nhận viết /ng/, /a/ -HS đọc (cá nhân, tổ, TT): ngà

-Thực hành trong VBT Tiếng Việt

- Báo cáo kết quả.

-GV chỉ từng từ (in đậm)

- HS tiếp thu nhanh: Tìm tiếng, từ

ngoài bài có ng, ngh (t/c trò chơi

Bắn tên)

*Quy tắc chính tả (BT 3: Ghi nhớ)

-GV g/thiệu bảng quy tắc chính tả

ng/ ngh

-HS tiếp thu nhanh

+ Khi nào âm ngờ được viết là ngờ

-Cá nhân + TT: Tiếng (bí) ngô có ng (đơn) Tiếng nghệ có ngh (kép),

-HS ghép bảng gài: âm,từ khóa

- ng (ngó, ngủ, ngồi, ngơ ngác,…)

-ngh (nghe, nghề, nghi, nghĩ, ).

-TT nhìn sơ đồ 1, đánh vần

- ngh + e, ê, i / ng + a,

o, ô, ơ,

-HS lắng nghe -Luyện đọc từ ngữ:

Trang 5

-Thi đọc đoạn, bài (Chia bài làm

2 đoạn: mỗi đoạn 3 câu)

- Tìm hiểu bài đọc

-GV đưa hình ảnh trên màn hình.

-Thực hành

-Báo cáo kết quả

-GV đưa kết quả đúng trên màn hình

-GV đưa nội dung bài viết

-GVviết mẫu + hướng dẫn: chữ ng/

- Ổ gà be bé

- Nhà nghé nho nhỏ

- Nghé được ăn cỏ, ăn mía -HS chuẩn bị bảng, phấn -HS nêu nội dung

-Hs theo dõi, quan sát.

-HS viết 2 lần bảng con -HS viết bảng con

-HS khác nhận xét

C.Củng cố, dặn dò

-Gv nhận xét, đánh giá tiết học

-Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe Chuẩn bị trước bài 23: p-ph

-KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có ng/ngh

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

……… _

* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ:

-Nhận biết âm và chữ cái p, ph; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có p, ph Nhìn

chữ, tìm đúng tiếng có âm p, âm ph Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nhà dì Biết viết

đúng trên bảng con các chữ p, ph; các tiếng pi a nô, phố (cổ).

GDANQP: Phố cổ: với những căn nhà mái ngói hình ống, rêu phong bao phủ Bên

cạnh đó đình, đền, chùa… là các không gian tâm linh mang tính cộng đồng trongkhu 36 phố phường Các không gian văn hoá cổ này từ khi xây dựng đến nay vẫnđang hoạt động góp phần tạo nên đặc trưng của khu 36 phố phường Phố cổ HàNội đã và đang chứa đựng được một hệ thống giá trị di sản lịch sử, văn hoá, nghệthuật, kiến trúc to lớn Giữ gìn và bảo vệ giá trị của phố cổ - chính là bảo vệ hìnhảnh, giá trị con người và Tổ Quốc Việt Nam

2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên

Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế

II ĐỒ DÙNG:

5-Tuần 5 – 1E

Trang 6

1 Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt

2 Học sinh: SGK, bảng con, Bộ ĐD Tiếng Việt.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Khởi động: GV kiểm tra đọc

- Yêu cầu HS phân tích, đánh vần

*Âm và chữ ph: Thực hiện tương tự

HS quan sát -HS nói: đàn pi a nô -HS nhận viết /p/, /i/ -HS đọc (cá nhân, tổ, TT): pi

Tiếng nào có âm /ph/?)

-Thực hành trong VBT Tiếng Việt

- Báo cáo kết quả.

-Cá nhân + TT: Tiếng (pa)

có âm /p/ Tiếng (phà)

có âm/ph/,

-HS ghép bảng gài: âm,từ khóa

- p: pí, po….

-ph: phô, phơ, phi, phía

-HS lắng nghe -Luyện đọc từ ngữ:

-Báo cáo kết quả

-GV đưa kết quả đúng trên màn hình

+(a - 2) Nhà dì Nga có pia nô.

Trang 7

+ Ở nhà dì Nga, gia đình Bi còn được

thưởng thức đồ ăn, thức uống gì?

5.Tập viết (bảng con - BT 4)

-GV đưa nội dung bài viết

-GVviết mẫu + hướng dẫn: chữ p/

-Bố mẹ uống cà phê Bi ăn phở Bé Li có na

-HS chuẩn bị bảng, phấn -HS nêu nội dung

-Hs theo dõi, quan sát -HS viết 2 lần bảng con -HS viết bảng con

-HS khác nhận xét

C.Củng cố, dặn dò

-Gv nhận xét, đánh giá tiết học

-Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe Chuẩn bị trước bài 24: qu-r

-KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có p/ph

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

……… _

Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2021

Tiết 1: TẬP VIẾT SAU BÀI 22, 23

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Năng lực

* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ:

-Tô, viết đúng các chữ ng, ngh, p, ph và các tiếng ngà, nghé, pi a nô, phố cổ -

chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét

2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.

Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế

II ĐỒ DÙNG:

1 Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt

2 Học sinh:Vở Luyện viết

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Khởi động: GV nêu MĐYC của bài học.

-GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ,

tiếng, vừa hướng dẫn:

+ Chữ ng/ngh/ngà/nghé.

-HS tô, viết các chữ, tiếng ng, ngà,

ngh, nghé

trong vở Luyện viết 1, tập một.

-Tập tô, tập viết: p, pi a nô, ph, phổ

cổ (như trên)

-HS lắng nghe-HS nêu độ cao cáccon chữ

-HS lắng nghe

-HS tô, viết7-Tuần 5 – 1E

Trang 8

- Thực hành

-HS hoàn thành trước: Viết thêm phần

Luyện viết thêm

-HS tô, viết

C.Củng cố, dặn dò:

-Tuyên dương những học sinh đã viết xong,

-KKHS chưa hoàn thành thực hiện tốt ở tiết học tiếp theo

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

Tiết 2: KỂ CHUYỆN KIẾN VÀ BỒ CÂU

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Năng lực

* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ:

- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.

- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh

- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hãy giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn Mình vìngười khác, người khác sẽ vì mình

2.Phẩm chất:- Chăm chú lắng nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin Biết vận dụng

lời khuyên của câu chuyện vào đời sống

II ĐỒ DÙNG:

1 Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Khởi động: GV đưa lên bảng tranh minh hoạ

- GV chiếu lên bảng 4 tranh minh họa - HS quan sát

- Hãy đoán nội dung truyện

1.2 Giới thiệu truyện.

+ GV kể lần 2: Vừa chỉ tranh vừa kể thật chậm

+ GV kể lần 3: Vừa chỉ tranh vừa kể thật chậm,

khắc sâu ND câu chuyện

2.2 Trả lời câu hỏi theo tranh

-HS nghe

- GV nêu lần lượt từng câu hỏi dưới tranh

- H/dẫn HS: cần nói to, rõ, nhìn vào người

HS trả lời theo khả năng nhớ

Trang 9

nghe, nói đủ ý.

- GV chỉ tranh 1, 2 cho học sinh trả lời các câu

hỏi theo 2 tranh (Nội dung như trên)

- Tiếp tục cho HS trả lời câu hỏi với các cặp

* GV yêu cầu mỗi HS chọn 2 tranh và tự kể

chuyện theo 2 tranh đó

- GV gọi HS lên kể trước lớp

- GV đưa lên bảng các ô cửa sổ (4 ô cửa sổ)

- GV mở cả 4 tranh yêu cầu HS kể lại toàn bộ

câu chuyện

- HS chọn ô, nhìn hình minhhọa và kể lại chuyện

- HS xung phong kể

* GV cất tranh mời HS tiếp thu nhanh kể lại

câu chuyện

- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay

* HS xung phong kể chuyện

2.4 Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

- HS tiếp thu nhanh: Câu chuyện nói cho

chúng biết điều gì? - Hãy giúp đỡ nhau lúc hoạn

nạn, khó khăn Mình vì ngườikhác, người khác sẽ vì mình

* GVGD: Câu chuyện nhắc nhở chúng ta cuộc sống sẽ rất tốt đẹp nếu mọi ngườibiết giúp đỡ lẫn nhau.

C Củng cố, dặn dò

- Kể lại cho người thân nghe câu chuyện và ý nghĩa của câu chuyện

-Chuẩn bị trước bài 27

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ:

-Nhận biết âm và chữ cái qu, r; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có qu, r Nhìn chữ,

tìm đúng tiếng có âm qu, âm r Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc quà quê Biết viết

đúng trên bảng con các chữ qu, r; các tiếng quả (lê), rổ (cá).

2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.

Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế

II ĐỒ DÙNG:

9-Tuần 5 – 1E

Trang 10

1 Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt

2 Học sinh: SGK, bảng con, Bộ ĐD Tiếng Việt.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Khởi động: GV kiểm tra đọc

- Yêu cầu HS phân tích, đánh vần

*Âm và chữ r: Thực hiện tương tự

HS quan sát -HS nói: quả lê

-HS nhận viết /qu/, /a/,dấu hỏi

-HS đọc (cá nhân, tổ, TT): quả

-Hs phát âm cá nhân

- ….âm /qu/, /a/…

3.Luyện tập

3.1.MRVT (BT 2: Tiếng nào có âm

/qu/? Tiếng nào có âm /r/?)

-Thực hành trong VBT Tiếng Việt

- Báo cáo kết quả.

-GV chỉ từng từ (in đậm)

- HS tiếp thu nhanh Tìm tiếng, từ

ngoài bài có âm r, qu (t/c trò chơi

-Cá nhân + TT: Tiếng

(quả) có âm /qu/ Tiếng (rá) có âm/r/,

-HS ghép bảng gài: âm,từ khóa

- qu: quê, quờ, quá….

-r: rỗ, rộ, rỡ, ra, rợ,

rì, rè

-HS lắng nghe -Luyện đọc từ ngữ:

-GV đưa nội dung bài viết

-GVviết mẫu + hướng dẫn: chữ /qu/; /

-Hs theo dõi, quan sát.

Trang 11

-HS tiếp thu nhanh: viết thêm 1-2

tiếng có chứa qu/r

-GV nhận xét -HS viết 2 lần bảng con-HS viết bảng

-HS khác nhận xét

C.Củng cố, dặn dò

-Gv nhận xét, đánh giá tiết học

-Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe Chuẩn bị trước bài 25: s-x

-KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có qu/r

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

-Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh các

số trong phạm vi 10

-Bước đầu biết tách số (7 gồm 2 và 5, 8 gồm 5 và 3, )

-Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật

2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hứng thú, chăm chỉ hoàn thành các

- HS tiếp thu nhanh:

đưa thêm các yêu cầu tương tự để thực hành trong nhóm

11-Tuần 5 – 1E

Trang 12

lần lượt là: hoa duyên linh, hoa mẫu

đơn, hoa mai trắng, hoa dừa cạn, hoa

ly, hoa bướm.

HS tiếp thu nhanh Liên hệ thực tế

với những loại hoa mà em biết.

- HS quan sát tranh, đếm số cánh hoa của mỗibông hoa

HS chia sẻ kết quả với bạn, cùng nhau kiểm trakết quả

Khuyến khích HS về nhà quan sát các bông hoa trong tự nhiên, đếm số cánh hoa, tìm hiểu thêm về những bông hoa

có 1 cánh, 2 cánh, 3 cánh,

D.Củng cố, dặn dò

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?

- Để có thể làm tốt các bài trên em nhắn bạn điều gì?

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021

Tiết 1+2: TIẾNG VIỆT

Bài 25: s, x

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Năng lực

* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ:

-Nhận biết âm và chữ cái s, x; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có s, x Nhìn chữ

dưới hình tìm đúng tiếng có âm s, âm x Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Sẻ, quạ Biết

viết đúng trên bảng con các chữ s, x; các tiếng sẻ, xe (ca).

GDATGT: Xe ca - phương tiện giao thông lớn chở hành khách trên các tuyến

đường dài, thường là các đường liên tỉnh Khi gặp những xe này chúng ta nên đứngcách xa,nhường đường để tránh va chạm vào xe,đồng thời nhường đường nhất lànhững đoạn cua, đoạn đường nhỏ để đường phố nhanh chóng thông thoáng

2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên

Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế

II ĐỒ DÙNG:

1 Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt

2 Học sinh: SGK, bảng con, Bộ ĐD Tiếng Việt, VBT TV.

Trang 13

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Khởi động: GV kiểm tra đọc

- Yêu cầu HS phân tích, đánh vần

*Âm và chữ x: Thực hiện tương tự

GDATGT: Xe ca

HS quan sát -HS nói: chim sẻ -HS nhận viết /s, /e/, thanh hỏi

-HS đọc (cá nhân, tổ, TT): sẻ

-Luyện đọc cá nhân

- ….âm /s/, /e/…

3.Luyện tập

3.1.MRVT (BT 2: Tiếng nào có âm /s/?

Tiếng nào có âm/x/?)

-Thực hành trong VBT Tiếng Việt

- Báo cáo kết quả.

-GV chỉ từng từ (in đậm)

- HS tiếp thu nhanh Tìm tiếng, từ

ngoài bài có s, x (Trò chơi Bắn tên)

-Cá nhân + TT: Tiếng (sổ)

có âm /s/ Tiếng (xô)

có âm/x/,

-HS ghép bảng gài: âm, từ khóa

- s: se, so, số, sỏ, sở….

-x: xố, xơ, xì, xia xia

-HS lắng nghe -Luyện đọc từ ngữ:

-Báo cáo kết quả

-GV đưa kết quả đúng trên màn hình

-Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).

- HS thi đọc đoạn văn.

-HS đọc các thẻ từ -HS nối ghép trong VBT -1 HS nói kết quả.

+Tranh 1 – “ri ri”

+Tranh 2- “quà …quà”.

-Bố mẹ uống cà phê Bi ăn phở

13-Tuần 5 – 1E

Trang 14

các em hiểu điều gì?

5.Tập viết (bảng con - BT 4)

-GV đưa nội dung bài viết

-GVviết mẫu + hướng dẫn: chữ s/ x/

-Hs theo dõi, quan sát.

-HS viết 2 lần bảng con -HS viết bảng con

-HS khác nhận xét

C.Củng cố, dặn dò

-Gv nhận xét, đánh giá tiết học

-Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe Chuẩn bị trước bài 26

-KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có s/x

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động:

-Nghe hát, vận động theo nhịp và chơi trò chơi, thông qua đó củng cố kĩ năng đếm,nhận biết số lượng trong phạm vi 10

-Làm các số em thích bằng các vật liệu địa phương, biểu diễn các số bằng nhiều

cách khác nhau

-Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật

gắn với các biển báo giao thông

2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập

II ĐỒ DÙNG:

1 Giáo viên: Máy tính, file PP Toán

-Bài hát: Em tập đếm

- Một số hình ảnh biển báo giao thông

2 Học sinh: SGK, bảng con, Bộ ĐD Toán

-Các vật liệu có thể biểu diễn số lượng, chẳng hạn: dây, đất nặn, sỏi, que tính,

-Bút màu, giấy vẽ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Hoạt động 1 Nghe hát, vận động theo nhịp và giơ ngón tay đúng số lượng

a.HS nghe và vận động theo nhịp của bài hát “Em tậpđếm” HS giơ các ngón tay theo các số có trong lời bàihát

b.HS thực hiện theo cặp; đọc số, giơ ngón tay đúng sốlượng của số vừa đọc và ngược lại Khi giơ một số ngóntay, GV yêu cầu HS phải nói đúng số lượng ngón tay vừa

Trang 15

- GV đưa hình ảnh SGK trên màn hình - y/c HS

quan sát - nhận ra các số được tạo thành từ vật

y/cầu HS nêu nội dung tranh

- Thê hiện các số đã học bằng nhiều

cách: viết, vẽ, tô màu,

- HS tiếp thu nhanh: sáng tạo theo cách

của các em

- Trưng bày các sản phẩm của nhóm, cử

đại diện trình bày ý tưởng

-6: vẽ 6 ngôi nhà , có 6 chấm tròn…

- HS thực hiệntheo nhóm:

D.Hoạt động 4 Tìm hiểu biển báo giao

thông

- Nêu hình dạng của các biển báo giao

thông trong hình vẽ GV giới thiệu cho

HS: Trong hình vẽ, thứ tự từ trái qua

phải là các biển báo: đường dành cho ô

tô, đường dành cho người tàn tật, đường

dành cho người đi bộ cắt ngang và đường

cấm đi ngược chiều

- HS thực hiện theo nhóm hoặc thực hiện chung

cả lớp:

- HS tiếp thu nhanh: Chia sẻ hiểu biết về các

biến báo giao thông Nhận ra biến cấm thường có

màu đỏ.

E.Củng cố, dặn dò

- HS nói cảm xúc sau giờ học

- HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ học

HS nói về hoạt động nào còn lúng túng, nếu làm lại sẽ làm gì

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

Trang 16

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực:

- Năng lực nhận thức khoa học: Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề gia

đình: các thành viên trong gia đình và công việc nhà; nhà ở và an toàn khi ở nhà

- Năng lực về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Củng cố kĩ năngquan sát, đặt câu hỏi, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình

- Năng lực về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thể hiện được sự quan tâm, chia

sẻ công việc nhà giữa các thành viên trong gia đình

2 Phẩm chất: Hình thành và phát triển tình yêu thương gắn bó, trách nhiệm của

HS đối với gia đình mình

II ĐỒ DÙNG : - GV: File PPT, video bài hát “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Em đã học được gì về chủ đề Gia đình?

HĐ1*Khởi động

- GV cho HS nghe và hát theo lời một bài hát

về gia đình: “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”

- Bài hát nhắc đến những ai trong gia đình?

+ Giới thiệu bài ôn

- Yêu cầu HS giới thiệu với các bạn trong

nhóm về gia đình mình theo sơ đồ trang 24

(SGK)

GV đưa ra các câu hỏi gợi ý:

+ Ở nhà, bạn có thể làm những công việc gì?

+ Bạn cảm thấy thế nào khi làm việc nhà

+ GV hướng dẫn HS thảo luận để liệt kê ra

những việc làm để giữ nhà cửa gọn gàng,

ngăn nắp

- Y/C các thành viên trong cặp giới thiệu cho

nhau nghe về nhà ở và quang cảnh xung

tượngvề gia đình mình ( chia sẻ nhiều thông

tin về gia đình, nói rõ ràng)

- Nêu cá nhân, nối tiếp

- Hoạt động nhóm 6

- Thực hiện theo yêu cầu

Lần lượt đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm

HS nhận xét nhóm bạn

- GV nhận xét và đưa ra thông điệp: Chúng ta hãy làm việc nhà mỗi ngày

Hoạt động 3 Xác định đồ dùng trong mỗi phòng và đồ dùng có thể gây nguy hiểm khi ở nhà

Trang 17

a Làm việc theo cặp

-Yêu cầu HS quan sát hình trang 25 ( SGK)

trên màn hình ,thảo luận các câu hỏi:

- GV mời 1 số cặp lên chia sẻ trước lớp

? Kể thêm tên đồ dùng trong mỗi phòng

( phòng khách, phòng ngủ, bếp)

? Kể thêm tên đồ dùng trong nhà có thể gây

đứt tay, chân, bỏng, điện giật?

- Nêu nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương

- HS nhận xét nhóm bạn

- Nhắc lại cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong nhà?

- GV nhận xét và củng cố lại nội dung

HĐ4 HĐ vận dụng

- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS

-Tích cực làm việc nhà giúp đỡ cha mẹ Chú ý làm việc vừa sức, an toàn

- Chuẩn bị bài: Ôn tập và đánh giá chủ đề gia đình ( tiết 2)

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

…… ………

Thứ sáu ngày 22 tháng 10 năm 2021

Tiết 2: TẬP VIẾT SAU BÀI 24, 25

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Năng lực

* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ:

-Tô, viết đúng các chữ qu, r, s, x và các tiếng quả lê, rổ cá, sẻ, xe ca - chữ thường,

cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét

2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những

điều đã học vào thực tế

II ĐỒ DÙNG:

1 Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt

2 Học sinh:Vở Luyện viết

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Khởi động: GV nêu MĐYC của bài học.

B.Luyện tập:

-GV đưa nội dung bài viết: qu, quả lê,

-Tập tô, tập viết: qu, quả lê, r, rổ cá

-Y/cầu HS nhìn bảng, đọc: qu, quả lê,

r, rổ cá nói cách viết, độ cao các con

-HS lắng nghe-HS nêu độ cao cáccon chữ

17-Tuần 5 – 1E

Trang 18

-GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ,

tiếng, vừa hướng dẫn:

+ Chữ qu/r/quả lê/rổ cá.

-HS lắng nghe

-HS tô, viết các chữ, tiếng qu, quả lê,

r, rổ cá trong vở Luyện viết 1, tập

C.Củng cố, dặn dò:

-Tuyên dương những học sinh đã viết xong,

-KKHS chưa hoàn thành thực hiện tốt ở tiết học tiếp theo

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

Tiết 3: TỰ NHIÊN XÃ HỘI

BÀI 4: ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (Tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực:

- Năng lực nhận thức khoa học: Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề gia

đình: các thành viên trong gia đình và công việc nhà; nhà ở và an toàn khi ở nhà

- Năng lực về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Củng cố kĩ

năng quan sát, đặt câu hỏi, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình

- Năng lực về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:Thể hiện được sự quan tâm,

chia sẻ công việc nhà giữa các thành viên trong gia đình

2 Phẩm chất: Hình thành và phát triển tình yêu thương gắn bó, trách nhiệm của

HS đối với gia đình mình

II ĐỒ DÙNG :

- GV: File PPT, video bài hát “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”

-HS: Sách GK,

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Em thể hiện sự quan tâm, chia sẻ công việc nhà như thế nào?

HĐ1:*Khởi động

- GV cho HS nghe và hát theo lời một bài hát về

gia đình: “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”

- Bài hát nhắc đến những ai trong gia đình?

+ Giới thiệu bài

Trang 19

-Nhóm chẵn: Từng cá nhân quan sát tình

huống 2 trang 25( SGK) trên màn hình

- GV đi quan sát, hỗ trợ các nhóm

b Làm việc cả lớp

- GV mời 1 số nhóm lên chia sẻ đóng vai thể

hiện cách xử lí tình huống trước lớp

- Lựa chọn được cách xử lí tình huống khi

bản thân hoặc người nhà bị thương

- HS tiếp thu nhanh: Đặt câu hỏi để tìm

hiểu về nguyên nhân có thể gây đứt tay,

chân; bỏng, điện giật

-Thảo luận nhóm về những lưu ý khi sử dụng

một số đồ trong nhà để đảm bảo an toàn an

- Thực hiện theo yêu cầu

- Lần lượt đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm

- HS nhận xét nhóm bạn

* Tự đánh giá

- Yêu cầu H liệt kê nhữngviệc bản thân đã

thực hiện được trong chủ đề

- Chuẩn bị bài: Lớp học của em

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ:

-Đọc đúng bài tập đọc Ở nhà bà Điền đúng chữ ng hay ngh vào chỗ trống Tập

chép đúng chính tả câu văn (chữ cỡ nhỡ)

2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.

Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế

II ĐỒ DÙNG:

1 Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt

2 Học sinh: SGK, VBT Tiếng Việt.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động: GV nêu MĐYC của bài

học.

19-Tuần 5 – 1E

Ngày đăng: 22/02/2023, 02:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w