Ngày soạn Ngày dạy Tuần 12 Bài 4 QUÀ TẶNG CỦA THIÊN NHIÊN (12 tiết) (Đọc và Thực hành tiếng Việt 8 tiết; Viết 2 tiết; Nói và nghe 1 tiết; Ôn tập 1 tiết) DẠY ĐỌC KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC TẢN VĂN TÙ[.]
Trang 1Tuần 12
Bài 4
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 8 tiết; Viết: 2 tiết; Nói
và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 1 tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC
TẢN VĂN TÙY BÚT VB1: CỐM VÒNG
VB2: MÙA THU VỀ TRÙNG KHÁNH NGHE HẠT DẺ
VB3: THU SANG (Đọc kết nối)
VB4: MÙA PHƠI SÂN TRƯỚC (Đọc mở rộng)
Thời gian thực hiện: 6 tiết
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
Trang 2- Nhận biết được sự mạch lạc của văn bản, nhận biếtngôn ngữ của các vùng miền; hiểu và trân trọng sự khácbiệt về ngôn ngữ giữa các vùng miền.
1.2 Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phối hợp với bạncùng nhóm, thực hiện công việc nhóm nhỏ; đánh giáđược khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợpvới bản thân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định vàlàm rõ thông tin, ý tưởng mới đối với bản thân từ cácnguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thựchiện những công việc của bản thân trong học tập
2 Phẩm chất
- Nhân ái: Biết yêu quý, trân trọng, bảo vệ thiên nhiên
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với môi trường, với côngviệc được giao ở trường, ở lớp
II KIẾN THỨC
- Một số đặc điểm của thể loại tùy bút, tản văn
- Nhận biết được chất trữ tình trong tản văn, tùy bút
- Nhận biết được chủ đề của văn bản, tình cảm, cảm xúccủa người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản
- Đọc được thể loại tùy bút, tản văn
Trang 3III THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ - Phiếu học tập
- Tri thức ngữ văn
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Xác định được nhiệm vụ học tập của phần Đọc
b Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh về nhiệm vụ
học tập của phần Đọc
c Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Kích hoạt kiến thức nền về chủ điểm bài học; xác định chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
* Giao nhiệm vụ học tập: GV cho HS xem clip phim và
quan sát tranh ảnh về thiên nhiên liên quan đến chủ điểmbài học như: hình ảnh bốn mùa, rừng núi, sông biển,
đồng lúa, vườn cây, Trả lời câu hỏi: Có thể học được những gì từ những hình ảnh hoặc đoạn clip vừa xem?
Trang 4*Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện
Hoạt động 2: Xác định nhiệm vụ học tập của phần ĐỌC
*Giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS quan sát nhanh nội dung phần ĐỌC(SGK/ tr 76 – 77) và trả lời câu hỏi: Nhiệm vụ học tậpchính của các em về Đọc ở bài học này là gi?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện
nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận:
1 – 2 HS trả lời câu hỏi Các HS khác nhận xét, bổ sung(nếu có)
*Kết luận, nhận định:
GV hướng dẫn HS tóm tắt nhiệm vụ học tập của phầnĐỌC (đọc VB 1 và 2 để hình thành kĩ năng đọc tản văn,tùy bút đọc VB 3 để tìm hiểu thêm về chủ điểm của bài
Trang 5học; đọc VB 4 để thực hành kĩ năng đọc tản văn, tùybút).
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài:
Thiên nhiên là một phần gắn liền với cuộc sống của con người chúng ta Và thiên nhiên đã ban tặng cho chúng ta rất nhiều món quà kì diệu, vô giá Chính những món quà ấy đã giúp cuộc sống của ta trở nên sinh động
và tốt đẹp hơn bao giờ hết Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một vài món quà mà thiên nhiên ban tặng cho chúng
ta qua bài học mang chủ đề: Quà tặng của thiên nhiên.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1 Hoạt động giới thiệu tri thức đọc hiểu
a Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được đặc điểm của thể
loại tuỳ bút, tản văn: chất trữ tình, cải tôi, ngôn ngữ
b Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong bảng về đặc điểm
của tuỳ bút, tản văn
điền vào bảng sau:
Bảng so sánh thể loại tản văn và tuỳ bút
Trang 6* Kết luận, nhận định: GV tóm lược câu trả lời của HS,
kết hợp giải thích những câu hỏi của HS với giảng giải,phân tích làm rõ đặc điểm của hai thể loại này
- Nhấn mạnh điểm khác nhau giữa tuỳ bút và tản văn
+ Tản văn: loại văn xuôi ngắn gọn, chú trọng bộc lộ trực
tiếp cảm xúc, suy nghĩ của người viết thông qua việcmiêu tả một vài hiện tượng nào đó của đời sống
+ Tuỳ bút: loại văn xuôi, là một thể trong kí, dùng để ghi
chép, miêu tả sự việc, hiện tượng, đồng thời thể hiện tìnhcảm, suy nghĩ của mình
- Điểm giống nhau của hai thể loại này là: 1) chất trữ tình(GV có thể đọc và chỉ ra chất trữ đầu tiên của Văn bản
Cốm Vòng cho HS) : 2 cái tôi (GV giảng giải về khái
Trang 7niệm cơ bản kết hợp với việc nêu ví dụ và câu hỏi đề HS hiểu rõ khái niệm); 3 ngôn ngữ trong văn bản (GV liệt kê một số điểm khác nhau trong ngôn ngữ được sử dụng ở văn bản văn học và văn bản tản văn để làm rõ trí thức về ngôn ngữ của hai thể loại này)
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số yếu tố của tản văn và tuỳ bút
HS đọc phần Tri thức đọc hiểu (SGK/ tr 76 – 77) và thực hiện PHT số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: TÌM HIỂU THỂ LOẠI TẢN VĂN, TÙY BÚT
Yêu cầu: Đọc phần Tri thức Đọc hiểu SGK/ SGK/ tr 76 – 77, lựa chọn từ ngữ điền vào bảng phía dưới
Khái niệm tản văn và tuỳ bút
………
………
………
………
Ch ất trữ tình ………
………
………
………
Cái ………
Trang 8Cặp đôi HS thực hiện nhiệm vụ học tập
* Báo cáo, thảo luận:
- Nhiệm vụ (1): Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bảy nộidung Các nhóm khác bổ sung (nếu có) GV ghi chủ tómtắt nội dung trả lời của HS trên phiếu chung của cả lớp(treo trên bảng hoặc chiếu trên màn hình)
* Kết luận, nhận định:
-Nhiệm vụ : Dựa trên nội dung trả lời câu hỏi của HS,
GV nhận xét, hướng dẫn HS xác định những từ khoả ởphần tri thức đọc hiểu liên quan đến đặc điểm của thểloại tản văn và tuỳ bút
2 Hoạt động đọc văn bản Cốm Vòng
2.1 Chuẩn bị đọc
a Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến
chủ đề văn bản
– Tạo tâm thế trước khi đọc VB
b Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS
c Tổ chức thực hiện:
Trang 9GV chiếu video, gợi dẫn học sinh vào bài
HS xem video, trả lời câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu 1 vài học sinh trả lời
- HS trình bày
* Kết luận, nhận định:
- GV chốt ý, dẫn vào bài: Hà Nội không chỉ là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị đầu não của cả nước mà còn
là một vùng đất ngàn năm văn hiến Nhắc đến vùng đất
Hà thành này, người ta nghĩ ngay đến 36 phố phường với những nét đẹp cổ điển và đương nhiên cũng không thể nào quên một món ăn vặt đơn giản nhưng cũng rất nhã nhặn, đó chính là món cốm làng Vòng Món ăn dân
dã này được Thạch Lam đưa vào văn chương hết sức tinh tế, độc đáo trong bài “Cốm Vòng”.
2.2 Trải nghiệm cùng văn bản
Trang 10a Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm văn bản
- Thực hiện các kĩ năng theo dõi, tưởng tượng trong quá
trình đọc văn bản
b Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở
phần Trải nghiệm cùng văn bản
- Trình bàynhững điều em
đã được học vềtác giả Vũ Bằng
và văn bản CốmVòng?
Trang 11- Chia nhóm cặp đôi
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau chia sẻ,trao đổi và thống nhất ý kiến
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm Các cặp đôicòn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép kết quả thảo luậncủa các cặp đôi báo cáo
* Kết luận, nhận định
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm vụ nhận
xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu cần)
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các cặp đôi
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy
+ Đọc văn bản và đối chiếu với sản phẩm dự đoán
Trang 12- Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo hướng dẫn.
b Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi còn lại:
? Văn bản được trích dẫn từ tác phẩm nào của nhà văn
- Xác định được chủ đề của văn bản
- Nêu được suy nghĩ của cá nhân được gợi ra từ văn bản
b Sản phẩm: Câu trả lời miệng của cá nhân HS cảm
nhận được điều gì về tâm hồn của nhà văn; xác định chủ
đề của văn bản, lí giải được cảm xúc, suy nghĩ của tácgiả Câu trả lời của HS trong các Phiếu học tập số 2, số 3:tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm, cảm xúccủa tác giả; chỉ ra một số đặc điểm của tuỳ bút được thểhiện qua văn bản
c Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả qua văn bản
* Giao nhiệm vụ học tập: Thực hiện Phiếu học tập số 1
(câu 1, 2, 3 trong SGK, tr 80 - 81)
Trang 13PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tìm hiểu cái tôi của tác giả
1 Đọc đoạn văn sau và gạch chân những từ ngữ, hìnhảnh thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả:
Vì thế, miếng còn cho ra miếng cốm, người ta cũng cần phải tỏ ra một chút gì thanh lịch, cao quý, phải biết tiếc từng hạt rơi, hạt vãi, và nhất là phải ăn từng chút lấy ngón tay nhón lây từng chút một, chứ không được phũ phàng
Ta vừa nhai nhỏ nhẹ, vừa ngâm nghĩ đến tính chất thơm của cốm thoang thoảng mùi - đòng đòng, tính chất ngọt của cốm phiêu phiêu như khi trời trong sạch và ta
sẽ thấy rằng ăn một miếng cốm vào miệng là ta nuốt cả hương thơm của những cánh đồng quê của ông cha ta vào lòng Dịu dàng biết chừng nào! Mà cảm khái nhường bao!
Từ đó, xác định tình cảm của tác giả đối với cốm:
………
………
2 Tìm một số chi tiết thể hiện sự hoà quyện giữa cảmxúc, suy nghĩ của tác giả với vẻ đẹp của thiên nhiên, tạovật trong văn bản (qua các đoạn văn sau):
1) Màu sắc tương phản mà lại tôn lẫn nhau lên; đến cái
vị của hai thức đó, tưởng là xung khắc mà ai ngờ lại
Trang 14cũng thắm đượm với nhau! Một thứ thì giản dị mà thanh khiết, một thứ thì chói lọi mà vương giả; nhưng đến lúc
ăn vào thì vị ngọt lừ của hồng nâng mùi thơm của cốm lên, [ ] như trai gái xứng đôi, như trai gái vừa đôi mà những mảnh lá chuối tước tôi để đệm hồng chính là những sợi tơ hồng quấn quýt
2) Có ai, một buổi sáng mùa thu, ngồi nhìn ra đường phố, thấy những cô gái làng Vòng gánh cốm đi bán mà không nghe thấy lòng rộn rã yêu đương? Đó là những
cô gái mộc mạc ưa nhìn “đầu trùm nón lá” vắt vẻo đi từ tinh mơ lên phố để bán cốm cho khách Hà Nội có tiếng
là sành ăn.
3) Người ta lấy mạ giã ra, hoà với nước, làm thành một thứ phẩm xanh màu lá cây rồi hồ cốm cho thật đều tay: cốm đương mộc mạc, nỗi hắn màu lên và duyên dáng như cô gái dậy thì bỗng tự nhiên đẹp trội lên trong một buổi sáng mùa xuân tươi tốt.
Tác dụng của sự hoà quyện đó là:
………
3 Đọc các đoạn văn sau đây:
1) Đã có lúc ngồi nhìn người hàng cốm xẻ từng mẻ cốm sang chiếc lá sen to để gói lại cho khách hàng, tôi đã tẩn mẩn ngẫm nghĩ nhiều Ờ mà thật vậy, sao cứ phải là lá sen mới gói được cốm? Mà sao cứ phải là rơm tươi của
Trang 15cây lúa mới đem buộc dược gói cốm? Có một khi tôi đã thử tưởng tượng người ta dùng giấy bóng kính tốt đẹp để gói cốm và dùng dây lụa để buộc gói cổm, nhưng mới thoáng nghĩ như thế, tôi đã thấy tất cả một sự lố lăng, tất
cả một sự thô kệch, nói tóm lại là tất cả một sự khó thương! Còn gì là cốm nữa! Làm vậy, cốm có còn là cốm đâu! 2) Hỡi anh đi đường cải, hãy cúi xuống hái lấy một bông lúa mà xem Hạt thóc nếp hoa vàng trông cũng giống hạt thóc nếp thường, nhưng nhỏ hơn một chút mà cũng tròn trặn hơn Anh nhấm thử một hạt, sẽ thấy ở đầu lưỡi ngọt như sữa người 3) Ta vừa nhai nhỏ nhẹ, vừa ngẫm nghĩ đến tính chất thơm của cốm thoang thoảng mùi Tủa đông đòng, tinh chất ngọt của cốm phiêu phiêu như khi trời trong sạch và ta sẽ thấy răng ăn một miếng cốm vào miệng là ta nuốt cả hương thơm của những cánh đồng quê của ông cha ta vào lòng Dịu dàng biết chừng nào! Mà cảm khái nhường bao!
Em cảm nhận được điều gì về tâm hồn của nhà văn VũBằng?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm việc nhóm thực
hiện phiếu học tập
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết
quả thảo luận Các nhóm còn lại nhận xét và nêu câu hỏi
Trang 16* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS
thực hiện kĩ năng theo dõi để tìm chi tiết và nêu tác dụngcủa chúng trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của tácgiả
Câu 1:
Vì thế, ăn miếng cốm cho ra miếng cốm, người ta cũng cần phải tỏ ra một chút gì thanh lịch, cao quý: phải biết tiếc từng hạt rơi, hạt vãi, và nhất là phải ăn từng chút một, lấy ngón tay nhón lấy từng chút một, chứ không được phũ phàng.
Ta vừa nhai nhỏ nhe, vừa ngẫm nghĩ đến tính chất thơm của cốm thoang thoảng mùa lúa đòng đòng, tính chất ngọt của cốm phiêu phiêu như khí trời trong sạch và
ta sẽ thấy hing ăn một miếng côm vào miệng là ta nuốt
cả hương thơm của những cánh đồng quê của ông cha ta vào lòng Dịu dàng biết chừng nào! Mà cảm khái nhường bao!
Tác giả thể hiện tình cảm yêu quý, trân trọng, trìu mến đối với cốm
Câu 2:
Đoạn 1): Sử dụng phương thức biểu đạt chủ yếu là miêu
tả và biểu cảm, hài hoà giữa việc thể hiện vẻ đẹp tự nhiên
và cảm xúc chân thực của con người
Trang 17Đoạn 2): Tác giả bộc lộ cảm xúc về cảnh các cô gái làngVòng gánh cốm đi bán.
Đoạn 3): Miêu tả thành phẩm cốm cảm xúc, suy nghĩcủa tác giả bộc lộ trực tiếp, sinh động, như hoà quyện với
vị thơm mát thanh khiết của tự nhiên, với nét đẹp mộcmạc mà nên thơ của đất trời, tạo cho người đọc ấn tượngkhó quên
Câu 3:
Vũ Bằng nhìn “cốm” không chỉ như một thức quàquen thuộc, mà còn như một quà thiên nhiên hun đúc,trao tặng cho con người và đến lượt con người lại dùngnâng sức và trí tuệ của mình để tạo nên Ông đã chỉ rađược mối liên hệ của cốm với tự nhiên, với văn hoá vàđịa lí Cách nghĩ của nhà văn cũng rất đặc biệt, khi ôngnói đến cách con người đối xử với thức quà cũng chính làcách con người đối xử với văn hoá, đồng thời thể hiện lốisống, cách xưng gọi cũng được sử dụng một cách tựnhiên, thân tình và không kém phần trang trọng, tinh tế
Hoạt động 2: Tìm hiểu chủ đề và đặc điểm của tuỳ bút
* Giao nhiệm vụ học tập:
1) HS trả lời câu hỏi 4 (SGK, tr 81)
2) Thực hiện Phiếu học tập số 2 (câu hỏi 5 trong SGK, tr.81)
Trang 18PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đặc điểm của tuỳ bút qua văn bản Cốm Vòng
Trang 19Căn cứ xác định các từ ngữ, hình ảnh tác giả sử dụng đểmiêu tả cốm, những từ biểu cảm thể hiện trực tiếp tìnhcảm yêu quý, nâng niu, trân trọng của tác giả đối vớicốm.
mĩ cho người đọc
Văn bản Cốm Vòng
thể hiện tình cảmyêu qúy, say mê,trân trọng của tác giảđối với vẻ đẹp củacốm, của văn hoá ẩmthực Những tìnhcảm đó được bộc lộgián tiếp qua cáchmiêu tả cốm, đồngthời bộc lộ trực tiếpbằng những từ cảmthán
Cái tôi Là yếu tố thể hiện cảm
xúc, suy nghĩ riêngcủa tác giả qua vănbản Thông thường, có
Cái tôi của ngườiviết tùy bút hiện ra
rõ nét qua tình cảm,thái độ, suy nghĩ của
Trang 20thể nhận biết cái tôi ấyqua các từ nhân xưngngôi thứ nhất.
tác giả
Ngôn
ngữ
Ngôn ngữ tuỳ bútthường tinh tế, sốngđộng, mang hơi thởđời sống, giàu hìnhảnh và sống, giàu hìnhảnh và chất trữ tình
Ngôn ngữ văn bảngiản dị, sống động,mang hơi thở đờisống, giàu hình ảnh
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện
* Báo cáo, thảo luận: 3 – 4 HS đọc đoạn văn đã viết.
Các HS khác bổ sung (nếu có)
* Kết luận, nhận định: GV góp ý cho đoạn văn của HS
về sự hợp lí, mức độ thuyết phục trong cách lập luận của
HS khi đưa ra ý kiến
Lưu ý: GV không áp đặt ý kiến cá nhân, không có kếtluận duy nhất đúng với câu hỏi này
NỘI DUNG GHI BẢNG BÀI 4 QUÀ TẶNG CỦA THIÊN NHIÊN
(Tản văn, tuỳ bút)
Trang 21I Giới thiệu tri thức đọc hiểu
1.2 Tìm hiểu chủ đề và đặc điểm của tuỳ bút
- Mầu sắc tương phản mà lại tôn lẫn nhau lên; đến cái
vị của hai thức đó, tưởng là xung khắc mà ai ngờ lại cũng thắm đượm với nhau….
cảm xúc chân thực của con người.
Chủ đề văn bản: Tình cảm yêu quý, trân trọng
của tác giả đối với cốm và đối với văn hoá của dân tộccũng như cách sống đẹp, giàu văn hoá của người Hà
Nội.
Trang 22- Đặc điểm của tuỳ bút trong văn bản:
+ Chất trữ tình: Văn bản thể hiện tình cảm yêu qúy,
say mê, trân trọng của tác giả đối với vẻ đẹp của cốm,của văn hoá ẩm thực
+ Cái tôi: Cái tôi của người viết tùy bút hiện ra rõ nét
qua tình cảm, thái độ, suy nghĩ của tác giả
+ Ngôn ngữ: Ngôn ngữ văn bản giản dị, sống động,
mang hơi thở đời sống, giàu hình ảnh và chất trữ tình
1.3 Cảm xúc, tình cảm của tác giả:
- Cảm xúc của tác giả về cảnh các cô gái làng Vònggánh cốm đi bán
- Cảm xúc của tác giả khi miêu tả thành phẩm cốm
Tác giả có tâm hồn phong phú, sâu sắc, tinh tế
3 Hoạt động đọc văn bản “Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát”.
Trang 23b Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS về đặc điểm thể
loại tùy bút qua văn bản Cốm Vòng và chuẩn bị đọc hiểu văn bản Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát.
c Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Khái quát đặc điểm thể loại tuỳ bút, tản văn
* Giao nhiệm vụ học tập: HS trả lời câu hỏi thông qua
văn bản “Cốm Vòng", hãy cho biết tùy bút có những đặc
điểm gì?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện.
* Báo cáo, thảo luận: 1- 2 HS trả lời câu hỏi Các HS
khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận, nhận định: GV góp ý cho câu trả lời của
HS, hướng dẫn HS chú ý một số đặc điểm của thể loại tuỳ bút (xem lại nội dung của phần Tri thức đọc hiểu) theo phiếu học tập số 2 và ghi chép vào vở
3.1 Khởi động
a Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của văn
bản đọc – hiểu từ phần khởi động
b Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với
nội dung của văn bản đọc – hiểu
Trang 24HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ cá nhân, kết nối tri thức
trong hình ảnh với tri thức trong thực tiễn với nội dungbài học
c Sản phẩm học tập: Cảm nhận của học sinh (chia sẻ
trải nghiệm của mình về sản vật đặc trưng cho một vùngđất) và lời chuyển dẫn của giáo viên
* Báo cáo, thảo luận:
GV chỉ định HS trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi của GV.
* Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận xétcủa các em
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản
Các em thân mến! Đất nước Việt Nam tươi đẹp, trù phú với những bờ biển dài, những dòng sông rộng, đất đai màu mỡ, cây cối tươi tốt cho quả quanh năm Vì lẽ đó, có
Trang 25thể nói: mỗi một vùng đất, một miền quê đều có những sản vật đặc trưng của riêng mình nào dừa, nào mít, nào vải, nào hạt dẻ… và hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu những cảm nhận rất độc đáo của tác giả Y Phương về một trong những sản vật ấy qua bài: “Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát”.
3.2 Trải nghiệm cùng văn bản:
b Sản phẩm: Kết quả tham gia trò chơi, phần trình bày
kết quả
d Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: GV tổ chức cho cả lớp:
1) Tham gia trò chơi Truyền điện để nhắc lại đặc điểm
thể loại tuỳ bút, tản văn dưới dạng từ khoá HS đầu tiênnêu từ khoá, sau đó HS này chạm vào HS nào thì HS đótrả lời nội dung từ khoá rồi lại chạm tiếp vào một HSkhác HS mới vừa được chạm lại nêu từ khoá và tiếp tục
Trang 26chạm vào bạn khác để bạn trả lời nội dung từ vừa nêu.
Cứ như vậy cho đến khi HS không trả lời tiếp nữa
2) Sau khi xong nhiệm vụ 1, chia sẻ cá nhân về câu trảlời (câu 3 và câu 5, SGK, tr 85)
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
– Trước tiên, HS xung phong thực hiện nhiệm vụ 1
- Sau khi GV nhận xét về kết quả trò chơi, cá nhân HSthực hiện nhiệm vụ 2
* Báo cáo, thảo luận:
1) HS thực hiện cá nhân, cả lớp cùng GV làm “trọng tài”
2) GV nhận xét về kết quả thực hiện phần chuẩn bị đọc, tổng kết nội dung chính, dẫn dắt HS tìm hiểu văn bản
3.3 Suy ngẫm và phản hồi
3.3.1 Tìm hiểu cảm xúc, cái tôi của tác giả và ngôn ngữ của văn bản
a Mục tiêu:
Trang 27- Nhận biết được một số yếu tố của tản văn: chất trữ tình,cái tôi, ngôn ngữ
- Thấy được cảm xúc, cái tôi của tác giả trong văn bản
- Nêu được cảm nhận khi đọc văn bản
b Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong Phiếu học tập số
4; câu trả lời về một số tô của tản văn: cảm xúc của tácgiả, cảm nhận về cái tôi, chủ đề của văn bản
- Đoạn văn cảm nhận về văn bản
2) Đọc văn bản Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát,
em cảm nhận được điều gì về cái tôi của tác giả YPhương? (câu hỏi số 2, SGK, tr 85)
3) Đọc lại thông tin về những đặc điểm của thể loại tuỳbút, tản văn (phần Tri thức đọc hiểu) và hoàn thành Phiếuhọc tập số 5 (câu 4, SGK, tr 85)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 |
Trang 28Đặc điểm của tản văn Thể hiện qua văn bản Mùa
thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát
Chất trữ
tình
Cái tôi
Ngôn ngữ
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: 1), 2): HS làm việc cá
nhân; 3): HS làm việc nhóm đôi.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 HS/nhóm trình bày sản
phẩm, các nhóm khác lắng nghe, góp ý, bổ sung và traođổi lại
* Kết luận, nhận định: GV góp ý cho câu trả lời của
HS, trình bày một số ý sau
1) Một số từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giảđối với hạt dẻ, rừng dẻ quê hương như:
- Giống hạt dẻ Trùng Khánh là số một La Mã chứ không chịu nhì
- Bạn hãy đến Trùng Khánh vào những ngày trời trong mây cao Khói đốt đồng đâm thẳng lên trời như cây sào.
Trang 29Không gian tứ bề yên ắng tĩnh mịch Bạn sẽ được nghe hạt dẻ hát.
- Thật là tuyệt vời, khi được lang thang trong một khu rừng dẻ cực kì lãng mạn.
2) Đây là câu hỏi mở nên GV không gò ép một đáp ánduy nhất, tuy nhiên cần nhắc câu dẫn chứng từ văn bản
để lí giải cho cảm nhận của mình, ví dụ:
- Tác giả đã dùng đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất: tôi
- Một số câu văn thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của tác giả
như: Bóng trườn đi như vắt, Nắng chiều quê tối sánh vàng như mật; Ve ran như thác réo; Lòng người như lòng suối; hiền hoà như mây nước,
3) GV nhận xét, hướng dẫn HS kết luận chốt đặc điểmcủa tản văn và những biểu hiện của nó trong văn bản
Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát
Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát
Văn bản thể hiện sự say
mê, tự hào của tác giả đốivới hạt dẻ, rừng dẻ Nhữngtình cảm đó được bộc lộqua cách miêu tả chi tiếtmàu sắc, hình dáng, mùi vị
Trang 30rung động thẩm
mĩ cho
người đọc
của hạt dẻ, âm thanh
màu sắc của rừng dẻ, quacách nói khẳng định:
“Giống hạt dẻ TrùngKhánh là số một La Mãchứ không chịu nhì”
3.3.2 Tìm hiểu chủ đề văn bản, cảm nhận về văn bản.
Trang 31a Mục tiêu: Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của
bài thơ được thể hiện qua chủ đề của văn bản
b Sản phẩm: Câu trả lời miệng và sơ đồ của HS.
c Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Xác định nội dung chính của
từng phần (phần 1: 6 đoạn đầu, phần 2: 6 đoạn tiếp theo:phần 3: các đoạn con lại) Từ đó xác định được chủ đề củavăn bản trên Dựa vào đâu để em xác định như vậy? (Câuhỏi số 3, SGK, tr 85)
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận theo nhóm
đôi
* Báo cáo, thảo luận: 1-2 HS trả lời Các HS khác góp
ý, bổ sung
* Kết luận, nhận định: GV tóm lược ý kiến của các
nhóm, hướng dẫn HS nhận biết chủ để văn bản:
3) Gợi ý:
- Nội dung chính của từng phần cụ thể là:
+ Phần 1 (từ đầu đến …“ cốm trộn hạt dẻ là một thứ vậtquý, dùng để khoản đãi quý nhân”): Giới thiệu về vị ngon
và giá trị của hạt dẻ Trùng Khánh
+ Phần 2 (tiếp theo đến “ trên đầu mẹ có cả một rừng dẻđang độ ngọt bùi ”): Ca ngợi vẻ đẹp và giá trị văn hoá,
du lịch của rừng dẻ
Trang 32+ Phần còn lại: Ý nghĩa của mối tương giao giữa conngười với tự nhiên
- Chủ đề tác phẩm: Tình cảm say mê, tự hào của tác giảđối với hạt dẻ, rừng dẻ và niêm mong muốn được giaohoà với thiên nhiên
Hoạt động : Cảm nhận về văn bản
* Giao nhiệm vụ học tập: HS trả lời câu 5 (SGK, tr 85).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện,
sau đó chia sẻ với bạn kế bên
* Báo cáo, thảo luận: 3 – 4 HS chia sẻ cảm nhận của
mình
* Kết luận, nhận định: GV tóm lược các cảm nhận của
HS, khen ngợi những cảm nhận độc đáo Sau đó, GVchia sẻ cảm nhận của bản thân về văn bản (không áp đặt
ý kiến cá nhân, vì đây là câu hỏi mở)
3.3.3 Liên hệ, vận dụng
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung:
- Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
- GV chiếu phiếu học tập để học sinh có thể đọc văn bản cùng thể loại tùy bút, tản văn
b.1 Phiếu học tâp số 1: Tìm hiểu đặc điểm thể loại tùy bút, tản văn qua văn bản “ Mùa phơi trước sân”
Trang 33Văn bản “ Mùa phơi trước sân”
b.2 Phiếu học tập số 2: văn bản “ Thu sang”
Văn bản “ Thu sang”
Cảm nhận về âm thanh,
màu sắc của thiên nhiên
trong bài thơ
Tình cảm của tác giả với
thiên nhiên
Chủ đề của bài thơ
c Sản phẩm học tập
d Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS chia nhóm để thực hành các phiếu học tập theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 34b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Ở địa phương em sinh sống, có sản vật nào nổi tiếng màthiên nhiên đã ban tặng cho địa phương không? Hãy vàovai một hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu cho khách
du lịch biết một sản vật của địa phương em?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chọn một sản vật nổi bật nhất của địa phương mình
để giới thiệu
* Báo cáo kết quả
- GV, HS lắng nghe phần giới thiệu về sản vật của HS
Trang 35– Hệ thống được một số đặc điểm của thể loại tản văn,tuỳ bút.
- Bước đầu rút ra được một số kinh nghiệm đọc văn bảntản văn, tuỳ bút theo đặc trưng thể loại
b Sản phẩm: Bảng tóm tắt một số đặc điểm lưu ý khi
đọc văn bản tản văn, tùy bút
c Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 4 - 6 HS thảo luận và
hoàn thành bảng tóm tắt một số đặc điểm của tuỳ bút, tảnvăn và lưu ý khi đọc văn bản tuỳ bút, tản văn:
Đặc điểm của thể
loại tuỳ bút, tản
văn
Lưu ý về cách đọc văn bản tuỳ bút, tản văn
Trang 36* Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trưng bày kết quả thực
hiện nhiệm vụ theo kĩ thuật phòng tranh
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả
làm việc của các nhóm và hướng dẫn HS tổng kết vấn đềtheo định hướng tham khảo sau:
từ vẻ đẹp của cảm xúc, suy nghĩ, vẻđẹp của thiên nhiên, tạo vật
Cái
tôi
Chỉ ra được những yếu tố thể hiệncảm xúc, suy nghĩ riêng của tác giảqua văn bản
- GV dặn dò HS cất giữ bảng tóm tắt này cẩn thận trong
hồ sơ học tập cá nhân để phục vụ cho việc ôn tập giữa kì
và cuối kì
Trang 37NỘI DUNG GHI BẢNG BÀI 4 QUÀ TẶNG CỦA THIÊN NHIÊN
- Văn bản thể hiện sự say mê, tự hào của tác giả đốivới hạt dẻ, rừng dẻ Những tình cảm đó được bộc lộqua cách miêu tả chi tiết màu sắc, hình dáng, mùi vịcủa hạt dẻ, âm thanh
- Cái tôi của người viết tuỳ bút hiện ra rõ nét qua
xúc, suy nghĩ riêng của tình cảm, thái độ, suy nghĩcủa tác giả
- Ngôn ngữ văn bản: sử dụng khẩu ngữ, từ láy, văn
phong gợi hình, gợi cảm,
-> Sự say mê, tự hào của tác giả đối với hạt dẻ, rừng dẻ.
2.2 Tìm hiểu chủ đề văn bản
- Không khí đầy sự yên bình, tĩnh mịch cùng với
Trang 38tiếng dẻ lao xao, rì rào tạo nên khung cảnh thiên nhiên đẹp và đầy thú vị
- Đoạn văn cho em thấy cuộc sống của con ngườinhư được hòa quyện với thiên nhiên đất trời Đó làmột cuộc sống không toan tính, yên ả cùng thiênnhiên đẹp đến nao lòng, vừa tôn được nét đẹp laođộng của con người, vừa khoe khéo léo cảnh đẹpnơi đây
tác giả đối với hạt dẻ, rừng dẻ và niềm mong muốn được giao hoà với thiên nhiên.
2.3 Cảm nhận về văn bản
- Qua văn bản, ta thấy tâm hồn của tác giả YPhương là một tâm hồn tinh tế, độc đáo, mới lạ chứađựng sự nhạy cảm với sự rung động về cảnh vậtthiên nhiên, ông có một tình yêu thiên nhiên, quêhương, đất nước sâu sắc, sự trân trọng và nâng niusản vật quê mình
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG:
MÙA PHƠI SÂN TRƯỚC VÀ THU SANG
1 Hoạt động hướng dẫn đọc mở rộng theo thể loại
văn bản Mùa phơi sân trước
a Mục tiêu:
Trang 39- Nhận biết được một số yếu tố của tuỳ bút, tản văn: chấttrữ tình, cái tôi, ngôn ngữ
- Rút ra được chủ đề của văn bản
- Biết yêu quý, trân trọng, bảo vệ thiên nhiên
b Sản phẩm: Bảng đặc điểm của tuỳ bút, tản văn qua
văn bản Mùa phơi sân trước
c Tổ chức hoạt động:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS thực hiện ở nhà các nhiệm
vụ học tập sau:
1) Trước tiên, đọc kĩ văn bản Mùa phơi sân trước (SGK,
tr 87 – 88 – 89) Nêu chủ đề của văn bản này
2) Sau đó, hoàn thành bảng tìm hiểu đặc điểm của thểloại tản văn được thể hiện qua văn bản:
Đặc điểm thể loại tùy
Trang 403) Xác định chủ đề của văn bản và cho biết dựa vào đâu
- Nhận biết được một số thông tin chính của văn bản
- Liên hệ, kết nối với văn bản để hiểu hơn về chủ điểmQuà tặng của thiên nhiên
- Biết yêu quý, trân trọng, bảo vệ thiên nhiên
b Sản phẩm: Xác định nội dung chính của văn bản, câu
trả lời cho các câu hỏi 1,2, 3 (SGK, tr 86)