a. Mục tiêu:
Ngày soạn:……….
Ngày dạy:………..
- Nhận biết được một số yếu tố của tuỳ bút, tản văn: chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ
- Rút ra được chủ đề của văn bản.
- Biết yêu quý, trân trọng, bảo vệ thiên nhiên.
b. Sản phẩm: Bảng đặc điểm của tuỳ bút, tản văn qua văn bản Mùa phơi sân trước.
c. Tổ chức hoạt động:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS thực hiện ở nhà các nhiệm vụ học tập sau:
1) Trước tiên, đọc kĩ văn bản Mùa phơi sân trước (SGK, tr. 87 – 88 – 89). Nêu chủ đề của văn bản này.
2) Sau đó, hoàn thành bảng tìm hiểu đặc điểm của thể loại tản văn được thể hiện qua văn bản:
Đặc điểm thể loại tùy bút, tản văn
Văn bản Mùa phơi sân trước
Chất chữ tình Cái tôi
Ngôn ngữ
Ngày soạn:……….
Ngày dạy:………..
3) Xác định chủ đề của văn bản và cho biết dựa vào đâu để em xác định như vậy
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận: HS báo cáo kết quả thực hiện vào tiết Ôn tập.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định vào tiết Ôn tập.
2. Hoạt động hướng dẫn đọc kết nối chủ điểm: Thu sang
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số thông tin chính của văn bản - Liên hệ, kết nối với văn bản để hiểu hơn về chủ điểm Quà tặng của thiên nhiên.
- Biết yêu quý, trân trọng, bảo vệ thiên nhiên.
b. Sản phẩm: Xác định nội dung chính của văn bản, câu trả lời cho các câu hỏi 1,2, 3 (SGK, tr. 86).
c. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Chuẩn bị đọc
* Giao nhiệm vụ học tập:
1) GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, thực hiện trò chơi: Đọc văn bản và liệt là tên những màu sắc gắn với những đối tượng được miêu tả xuất hiện trong văn bản.
Ngày soạn:……….
Ngày dạy:………..
2) Qua trò chơi đã thực hiện, em hãy đoán xem văn bản này viết về nội dung gì?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
1) HS tham gia trò chơi.
2) Trả lời câu hỏi: Em hãy đoán xem văn bản này viết về nội dung gì?
* Báo cáo, thảo luận:
1) Cá nhân HS báo cáo qua trò chơi.
2) 2 - 3 HS trả lời. HS trong lớp nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV góp ý cho câu trả lời của HS, khuyến khích HS đưa ra nhiều câu trả lời khác nhau miễn là việc dự đoán dựa trên sự kết hợp giữa ngữ liệu của văn bản với kiến thức nền của HS.
Hoạt động 2: Trải nghiệm cùng văn bản, suy ngẫm và phản hồi .
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 4 – 6 HS đọc văn bản, trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 (SGK, tr. 86).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm 4 – 6 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời lần lượt từng câu hỏi. Các khác góp ý, bổ sung, trao đổi (nếu có) theo từng câu hỏi.
* Kết luận, nhận định:
Ngày soạn:……….
Ngày dạy:………..
Câu 1: Đây là câu hỏi mở. GV không nên gò ép câu trả lời, điều quan trọng là 1 phải nêu được những dẫn chứng từ văn bản để làm sáng tỏ cảm nhận của mình.
Câu 2: GV hướng dẫn HS tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của tác giả đối với thiên nhiên (thể hiện trực tiếp, gián tiếp): “Tiếng chim đây khoảng ngày xanh sang mùa”, “Nắng nồng theo lối hồn ve lìa ngàn”, “Heo may ngậm mảnh trăng vàng rong chơi",... Qua các từ ngữ và hình ảnh kiệt sức hè, rộn lá thu sang, ngân mảnh trăng vàng, rong chơi,... tác giả thể hiện sự giao cảm với thiên nhiên, nhìn thiên nhiên như một chủ thể. Tình cảm của tác giả được thể hiện gián tiếp qua cách miêu tả thiên nhiên.
Câu 3: Bằng việc miêu tả những chuyển biến của thiên nhiên lúc thu sang, tác giả mang đến cho người đọc hình ảnh thiên nhiên tươi đẹp, sống động, đồng thời thể hiện tình cảm yêu thương, trân trọng đối với sự hiện hữu của thiên nhiên quanh mình.