Ngày soạn Tiết 42 Bài 37 VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN I MỤC TIÊU Sau bài này, HS cần 1 Mục tiêu về kiến thức, kĩ năng và thái độ * Kiến thức Kiến thức bài học + Biết được VTĐL và hình dạng l[.]
Trang 1Ngày soạn:
Tiết 42
Bài 37 VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN
I MỤC TIÊU Sau bài này, HS cần
1 Mục tiêu về kiến thức, kĩ năng và thái độ
* Kiến thức:
- Kiến thức bài học
+ Biết được VTĐL và hình dạng lãnh thổ, ý nghĩa của việc phát triển KT ở Tây Nguyên
+ Nắm được những thuận lợi và khó khăn trong việc khai thác các thế mạnh của vùng
+ Thấy được những tiến bộ về KTXH của Tây Nguyên gắn liền với việc khai thác các thế mạnh vànhững vấn đề cần giải quyết của vùng
- Kiến thức tích hợp
+ Giáo dục bảo vệ môi trường
Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên và TNTN đối với phát triển kinh tế
Tác động của con người tới môi trường tự nhiên
+ Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Tây Nguyên là vùng có nhiều tiềm năng, đã và đang xây dựng hàng loạt các nhà máy thủy điện đểphát triển kinh tế của vùng và các vùng khác nên cần phải khai thác và sử dụng hợp lý
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng
- Kỹ năng chuyên biệt
+SD Atlat địa lí VN, p.tích để rút ra những nx về t/lợi, khó khăn và các thế mạnh của vùng
+ Phân tích các biểu đồ, bảng số liệu có liên quan đến ND của bài
- Kỹ năng tích hợp: giáo dục bảo vệ MT, sử dụng tiết kiệm năng lượng.
- Kỹ năng sống: giao tiếp, tư duy và làm chủ bản thân.
* Thái độ: Thêm yêu quê hương, Tổ quốc, đồng thời xác định tinh thần học tập nghiêm túc để xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc
2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS
- Năng lực tự học, giao tiếp, đọc và nhận biết kiến thức thông qua ND sgk, atlat địa lí VN
- Năng lực sử dụng bản đồ, tranh ảnh, Atlat, số liệu thống kê…
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề thông qua các câu hỏi khác nhau về nội dung kiến thức, xử lýđược những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau,…
- Năng lực hợp tác nhóm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thảo luận,…
II CHUẨN BỊ
1 THẦY: Các bản đồ: hành chính – tự nhiên VN, tự nhiên –kinh tế vùng duyên hải NTB và Tây Nguyên
và Atlat địa lí VN
2 TRÒ: Sưu tầm Một số hình ảnh về hoạt động KTXH của vùng và sgk, Atlat địa lí VN.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp kiểm tra sĩ số, nề nếp,… - Thời gian 1p
2 Kiểm tra bài cũ - Thời gian 5p
? Để giải quyết vấn đề lương thực DH NTB cần phải làm gì?
? Việc phát triển tổng hợp KT biển ở duyên hải NTB so với BTB thuận lợi hơn ntn ?
? Căn cứ atlat địa lí VN xác định các tuyến đường bộ, đường sắt chủ yếu, các cảng và sân bay ởDhNTB
3 Bài mới - Thời gian 30p
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động - T/gian 2p
* Mục tiêu: Nắm được khái quát về Tr.du miền núi Bắc Bộ, HS thích tìm hiểu, khám phá.
* Phương pháp: Nêu vấn đề, giảng giải, vấn đáp.
* Phương tiện: Bản đồ hành chính VN
* Tiến trình hoạt động
GV: y/c HS trả lời câu hỏi
Trang 2? Vùng nào của nước ta có chung đường biên giới với Trung Quốc Tên di sản thiên nhiên thế giới được UNESCO công nhận 2 lần ở vùng này ?
HS trả lời, HS khác bổ sung
GV chốt nội dung -> Dẫn dắt HS vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức - Thời gian 28p
Kiến thức 1: Tìm hiểu khái quát chung – Thời gian 8p
* Mục tiêu: Trình bày được vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ của vùng, đánh giá ý nghĩa của VTĐL
đối với phát triển KTXH ở Tây Nguyên Khai thác kiến thức sgk, Atlat Địa lý VN Nhận thức đượcvai trò đặc biệt của vùng về KTXH và an ninh quốc phòng
* Phương pháp: Khai thác kiến thức từ bản đồ, át lát Địa lý VN, đàm thoại ,
* Phương tiện: Các bản đồ: hành chính – tự nhiên VN, tự nhiên –kinh tế vùng duyên hải NTB và
Tây Nguyên và Atlat địa lí VN.
* Tiến trình hoạt động
-Bước 1: GV HD HS q/sát bản đồ, Atlát địa lí VN và các h/ảnh để hoàn thành ND phần này
-Bước 2: GV y/c HS dựa vào ND mục 1, hình 37.2/17, kết hợp với Atlat để trả lời các câu hỏi
? XĐ vị trí và phạm vi lãnh thổ của vùng
? Kể tên các tỉnh, diện tích của vùng
? Đánh giá ý nghĩa của VTĐL đối với sự phát triển KTXH, an ninh QP của vùng
-Bước 3: HS phát biểu, HS # bổ sung ý kiến
-Bước 4: GV tổng kết ND, HS chú ý theo dõi và ghi bài
NỘI DUNG KIẾN THỨC
1 Khái quát chung
* Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
- Diện tích: 54,7 nghìn km2, Gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia lai, Đắc Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng
- Tiếp giáp: nằm sát DHNTB, ĐNB, giáp với Hạ Lào, ĐB Cămpuchia, Ko giáp biển
* Ý nghĩa: giao lưu với các vùng và các nước trên TG và có vị trí chiến lược về an ninh, quốc phòng và
XD KT
Kiến thức 2: Tìm hiểu các vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên – Thời gian 20p
* Mục tiêu: Biết và hiểu được hiện trạng, thuận lợi và khó khăn khi khai thác các thế mạnh ở Tây
Nguyên Khai thác kiến thức sgk, Atlat Địa lý VN
* Phương pháp: Cá nhân, nhóm, đàm thoại,…
* Phương tiện: Bản đồ tự nhiên – KT vùng Dhải NTB và Tây Nguyên và Atlat địa lí VN.
* Tiến trình hoạt động
- Bước 1: HS đọc sgk, kết hợp bản đồ, atlat Địa lí VN, các kênh hình trong sgk,……
? Tây Nguyên có những thế mạnh nào để phát triển KT?
+ GV chia lớp thành 6 nhóm + GV phát PHT, giao nhiệm vụ và hướng dẫn các nhóm làm việc – thời gian 5p
Nhóm 1,3: Tìm hiểu phát triển cây công nghiệp lâu năm
Nhóm 2,5: Tìm hiểu khai thác và chế biến lâm sản
Nhóm 4,6: Tìm hiểu khai thác thuỷ năng, kết hợp với thuỷ lợi
- Bước 2: HS thảo luận nhóm, ghi kết quả
- Bước 4: GV ngoài những thế mạnh trên Tây Nguyên còn khai thác thế mạnh nào # ?
( Tiềm năng lớn Du lịch : danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa,…) Liên hệ tích hợp bảo vệ MT, sử dụng năng lượng, … Việc khai thác các thế mạnh của Tây Nguyên
có tác động đến MT ntn? Biện pháp khắc phục?
NỘI DUNG KIẾN THỨC ( PHT – TTPH )
- Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày kết quả, góp ý theo trình tự ND yêu cầu
GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức = TTPH kết hợp với Atlat đ/lí VN HS ghi bài.
HS khá-giỏi: Phân tích được tiềm năng, các thế mạnh kinh tế của vùng.
Phân tích tác động của các hoạt động KT đến MT, năng lượng, Liên hệ thực tế ở ĐP
Trang 32 Vấn đề khai thác các thế mạnh ở Tây Nguyên
Các thế
mạnh Phát triển cây CN lâu năm ( Nhóm 1,3 ) KT và chế biển lâm sản
( Nhóm 2,5 )
KT thủy năng kết hợp với thủy lợi
Đất bị xói mòn – m mưa
- Khí hậu cận XĐ có 1 m.mưa và 1 m.khô kéodài đk phơi sấy bảo quản sp K/h: có sự p/hóatheo độ cao nên có thể trồng cây CN NĐ và cận
NĐ như chè, m.khô thiếu nước
- Người dân có nhiều k/nghiệm, thu hút nhiều
cả nước
- Rừng có nhiều
gỗ, chim, thú quí
- S và chất lượngrừng giảm => sảnlượng và hiệu quả
KT giảm
Nguồn thuỷ năng dồi dào => PT thuỷđiện
( Ý nghĩa: P.triển
CN NL, c/cấp cho các NM luyện nhôm, C/cấp và tiêu nước cho sx, P.triển du lịch, NTTS ).
- Đã có những cơ
sở k/thác vàc/biến lâm sản
- Sản phẩm phục
vụ nhu cầu Onước và XK.( XK
gỗ tròn chưa quachế biến,…
-TN rừng giảm,nạn phá rừng,
- Đã XD các NMthuỷ điện (kể tên)
- Đang xây dựngthêm một số nhàmáy thuỷ điện (kểtên)
Hướng PT Các chính sách của Nhà nước => khuyến khíchsx cây CN PT:
- Hoàn thiện qui hoạch hợp lí các vùng chuyêncanh cây CN, đi đôi với bảo vệ rừng và pháttriển thuỷ lợi
- Đa dạng hoá cơ cấu cây CN để hạn chế rủi ro
và sử dụng hợp lí TNTN
- Đẩy mạnh khâu CB và XK sp cây CN
- Ngăn chặn nạnphá rừng
- Khai tháckhoanh nuôi vàtrồg rừng hợp lí
- Đẩy mạnh XKgỗ,
- Tiếp tục xâydựng, hoàn thànhcác nhà máy thuỷđiện theo đúng quihoạch
- Chú ý bảo vệ môitrường sinh thái
4 Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp - Thời gian 3p
IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ - Thời gian 6p
1 Kiểm tra đánh giá
* Mục tiêu: củng cố, khắc sâu kiến thức, đánh giá việc nắm bắt kiến thức vùng của HS.
Trang 4Câu 3 Số dân vùng Tây nguyên năm 2006 là gần (triệu người)
A 8,9 B 4,9 C 17,4 D 12
Câu 4 So với diện tích tự nhiên và số dân nước ta, diện tích tự nhiên và số dân của vùng Tây nguyên
(năm 2006) chiếm tỉ lệ lần lượt là
A 13,4% và 10,5% B 15,6% và 12,7%
C 4,5% và 21,6% D 16,5% và 5,8%
Câu 5 Ý nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên?
A Nằm sát dải duyên hải Nam Trung Bộ B Giáp với miền hạ Lào và Đông Bắc Campuchia
C Giáp với vùng Đông Nam Bộ D Giáp biển Đông
Câu 6 Ý nào sau đây không đúng với tài nguyên thiên nhiên của vùng Tây Nguyên?
A Đất đai màu mỡ B Khí hậu đa dạng, rừng còn nhiều
C Nhiều tài nguyên khoáng sản D Trữ năng thủy điện tương đối lớn
Câu 7 Loại khoáng sản có trữ lượng hàng tỉ tấn ở Tây Nguyên là
A Crôm B.Mangan C Sắt D Bôxit
Câu 8 Trữ năng thủy điện tương đối lớn của Tây Nguyên trên các sông
A Xê Xan, Xrê Pôk, Đồng Nai B Đà Rằng, Thu Bồn, Trà Khúc
C Đồng Nai, Xê Xan, Đà Rằng D Xrê Pôk, Đồng Nai, Trà Khúc
I MỤC TIÊU Sau bài này, HS cần
1 Mục tiêu về kiến thức, kĩ năng và thái độ:
- Kiến thức tích hợp: vấn đề thiếu nước vào mùa khô,…
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng
- Kỹ năng chuyên biệt
+ Xử lí và phân tích số liệu để vẽ biểu đồ thích hợp, rút ra các nhận xét cần thiết
+ Biết cách nhận xét, đánh giá so sánh các vấn đề giữa các vùng
+ Phân tích các biểu đồ, bảng số liệu có liên quan đến ND của bài
- Kỹ năng tích hợp: giáo dục bảo vệ MT.
- Kỹ năng sống: giao tiếp, tư duy và làm chủ bản thân.
* Thái độ: Tự giác, chủ động hoàn thành các công việc, có tinh thần trách nhiệm
2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
- Năng lực tự học, giao tiếp, đọc và nhận biết kiến thức thông qua ND sgk, atlat địa lí VN
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề thông qua các câu hỏi khác nhau về nội dung kiến thức, xử lýđược những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau,…
- Năng lực hợp tác nhóm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thảo luận,…
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin, hoàn thành các BSL, biểu đồ,
Trang 5II CHUẨN BỊ
1 Thầy:- Bản đồ tự nhiên – KT của TDMNBB và Tây Nguyên
- Bảng số liệu, biểu đồ mẫu, Atlat Địa lí VN
2 Trò: - Atlat Địa lí VN, các dụng cụ học tập: máy tính bỏ túi, thước kẻ,
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: KT sĩ số - Thời gian 1p
2 Kiểm tra bài cũ - Thời gian 5p
? Trình bày vấn đề khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi ở Tây Nguyên CM phát triển thủyđiện sẽ là động lực cho sự phát triển KTXH ở vùng này
? Căn cứ atlat địa lí VN cho biết tên & nơi p/bố của 1 số cây CN chính của vùng này
3 Bài mới - Thời gian 30p
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động - T/gian 2p
* Mục tiêu: HS nắm được các hoạt động nông nghiệp chính của 2 vùng.
* Phương pháp: Nêu vấn đề, giảng giải, vấn đáp.
* Phương tiện: Bản đồ tự nhiên VN
* Tiến trình hoạt động
GV: y/c HS trả lời câu hỏi
? Hãy kể những nông sản chính của 2 vùng trên.
HS trả lời, HS khác bổ sung
GV chốt nội dung -> Dẫn dắt HS vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập, thực hành - Thời gian 28p
Kiến thức 1: Bài tập 1 a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện (quy mô và cơ cấu diện tích ) S cây CN
lâu năm của cả nước, TD và MNBB, Tây Nguyên năm 2005 - Thời gian 8p
* Mục tiêu: Biết được quy mô và cơ cấu diện tích cây CN lâu năm của cả nước, TD và MNBB, Tây
Nguyên năm 2005 Xác định dạng biểu đồ phù hợp, xử lí BSL, vẽ biểu đồ,
* Phương pháp: Giải quyết vân đề, cá nhân.
* Phương tiện: Bảng số liệu, máy tính bỏ túi, thước kẻ,
* Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc rõ và xác định yêu cầu của đề bài.
- Bước 2: GV & HS phân tích đề bài và hướng dẫn HS XĐ dạng biểu đồ thích hợp, tiến hànhcác bước để hoàn thành bài
a1 Xử lý số liệu:
- Tổng cây CN lâu năm = 100%
Tính tỉ lệ % (tỉ trọng) của các đại lượng thành phần:
Giá trị của đại lượng thành phần
Tỉ lệ % (tỉ trọng) của đại lượng thành phần = - × 100 (%)
Tổng của các đại lượng thành phần
- Kết quả, ta được bảng sau
Cơ cấu diện tích cây CN, năm 2005 ( Đơn vị: % )
a2.Tính quy mô: Tính bán kính các hình tròn
( Giả sử tổng giá trị của B lớn gấp 2,4 lần tổng giá trị của A, ta có:
R B = √2,4 × R A ( * ) Chọn R A = 1 ĐVBK, thay vào ( * ) ta có: R B = 1,5 ĐVBK )
Trang 6Kiến thức 2: Bài tập 1 b Nhận xét và giải thích về sự giống nhau và khác nhau trong sản xuất cây
CN lâu năm giữa TD và MNBB với Tây Nguyên năm 2005 - Thời gian 10p
* Mục tiêu: Biết và giải thích được những nét tương đồng và khác biệt về cơ cấu cây CN lâu năm
của TD và MNBB với Tây Nguyên năm 2005 Kĩ năng đọc bản đồ, atlat Địa Lý VN,
* Phương pháp: Giải quyết vân đề, hoạt động nhóm nhỏ, cá nhân.
* Phương tiện: Bản đồ TN – KT của TDMNBB và Tây Nguyên, BSL, Atlat Địa lí VN.
* Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc rõ và xác định yêu cầu của đề bài.
GV hd HS so sánh nét tương đồng và khác biệt cơ cấu cây CN lâu năm của TD và MNBB với
Tây Nguyên
- Bước 2: GV chia nhóm nhỏ ( 2 HS cùng bàn ) trao đổi để hoàn thành bài so sánh và giải thíchnguyên nhân của sự khác biệt về hướng chuyên môn hóa cơ cấu cây CN ở 2 vùng
+ HS dãy bàn 1: 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận tìm ~ điểm giống nhau của 2 vùng
+ HS dãy bàn 2 và 3: 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận tìm ~ điểm # nhau của 2 vùng
+ HS dãy bàn 4: 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận giải thích nguyên nhân của sự # biệt về hướng CMHcây CN của 2 vùng
- Bước 3: HS đại diện trình bày, HS # n/xét và bổ sung
- Bước 4: GV nhận xét và chuẩn xác trên bản đồ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Bài tập 1 b Nhận xét và giải thích về sự giống nhau và khác nhau trong sản xuất cây CN lâu năm giữa
TD và MNBB với Tây Nguyên năm 2005.
* Giống nhau:
- Quy mô
+ Là 2 vùng chuyên canh CCN lớn của cả nước ( về diện tích và sản lượng )
+ Đất đai có S lớn, chuyên canh cà phê, chè, với quy mô lớn, p/vụ nhu cầu trong nước và XK
- Hướng chuyên hóa
+ Đều tập trung vào CCN lâu năm
+ Đạt hiệu quả KT cao
- ĐK phát triển
+ ĐKTN: đất, nước, khí hậu là thế mạnh chung
+ Dân cư có kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến SP cây CN
+ Được sự quan tâm của nhà nước về chính sách, đầu tư,
* Khác nhau
* Giải thích
- Do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên: đất, khí hậu, quy mô sản xuất,
- Đặc điểm dân cư – XH, lịch sử khai thác lãnh thổ, tập quán sản xuất,
Kiến thức 3: Bài tập 2 a Tính tỷ trọng Trâu, Bò trong tổng đàn trâu bò của cả nước, TD và MNBB, Tây
Nguyên năm 2005 - Thời gian 5p
Trang 7* Mục tiêu: Biết được vị trí của đàn trâu, bò Tây Nguyên và TDMNBB so với cả nước năm 2005.
Kĩ năng tính toán, xử lý BSL,
* Phương pháp: cá nhân, đàm thoại gợi mở, nhóm.
* Phương tiện: Bảng số liệu, Atlat Địa lí VN.
* Tiến trình hoạt động
- Bước 3: GV nhận xét và chuẩn xác
Kiến thức 4: Bài tập 2 b Nhận xét và giải thích về chăn nuôi đàn trâu bò của TD và MNBB, Tây
Nguyên năm 2005 - Thời gian 5p
* Mục tiêu: Biết được thế mạnh chăn nuôi đàn trâu, bò Tây Nguyên và TDMNBB năm 2005 Kĩ
năng nhận xét và giải thích,
* Phương pháp: cá nhân,nhóm.
* Phương tiện: Bảng số liệu, Atlat Địa lí VN.
* Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc rõ và xác định yêu cầu của đề bài.
GV chia nhóm – giao nhiệm vụ
+ Nhóm 1,3,5: rút ra nhận xét theo y/c của bài.
+ Nhóm 2,4 : Giải thích tại sao 2 vùng trên đều có thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn? Sosánh cơ cấu đàn trâu, bò của 2 vùng
+ Nhóm 6,7,8: Giải thích tại sao TDMNBB đàn trâu được nuôi nhiều hơn bò , còn TâyNguyên thì ngược lại
+ HS làm việc theo nhóm
- Bước 2: GV quan sát, uốn nắn
- Bước 3: Đại diện nhóm trình bày, nhóm # nhận xét và góp ý.
- Bước 4: GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức.
4 Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp - Thời gian 3p
- GV nhắc nhở, kiểm tra việc hoàn thiện các nội dung y/c của bài tập
- Hướng dẫn chuẩn bị bài 39 sgk, sưu tầm 1 số ảnh về hoạt động KT của Đ.Nam Bộ
IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ - Thời gian 6p
- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc rõ và xác định yêu cầu của đề bài
- Bước 2: GV yêu cầu HS tự tính toán tỉ trọng rồi ghi vào bảng
+ HS tự làm việc - HS ghi kết quả lên bảng
- NX: Cả 2 vùng đều có thế mạnh chăn nuôi gia súc
+ TDMNBB nuôi nhiều Trâu
+ TN nuôi nhiều Bò
- Giải thích: Cả 2 vùng đều có S đồng cỏ nhiều, khí hậu, nhu cầu trong nước,
+ TDMNBB: Có khí hậu ẩm, có mùa đông lạnh
+ Tây Ng: KH nóng, mùa khô kéo dài
Trang 81 Kiểm tra đánh giá
* Mục tiêu: củng cố và khắc sâu kiến thức của vùng, đánh giá kết quả học tập của HS.
Câu 4 So với diện tích tự nhiên và số dân nước ta, diện tích tự nhiên và số dân của vùng Tây nguyên
(năm 2006) chiếm tỉ lệ lần lượt là
A 13,4% và 10,5% B 15,6% và 12,7%
C 4,5% và 21,6% D 16,5% và 5,8%
Câu 5 Ý nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên?
A Nằm sát dải duyên hải Nam Trung Bộ B Giáp với miền hạ Lào và Đông Bắc Campuchia
C Giáp với vùng Đông Nam Bộ D Giáp biển Đông
Câu 6 Ý nào sau đây không đúng với tài nguyên thiên nhiên của vùng Tây Nguyên?
A Đất đai màu mỡ B Khí hậu đa dạng, rừng còn nhiều
C Nhiều tài nguyên khoáng sản D Trữ năng thủy điện tương đối lớn
Câu 7 Loại khoáng sản có trữ lượng hàng tỉ tấn ở Tây Nguyên là
A Crôm B.Mangan C Sắt D Bôxit
Câu 8 Trữ năng thủy điện tương đối lớn của Tây Nguyên trên các sông
A Xê Xan, Xrê Pôk, Đồng Nai B Đà Rằng, Thu Bồn, Trà Khúc
C Đồng Nai, Xê Xan, Đà Rằng D Xrê Pôk, Đồng Nai, Trà Khúc
Bài 39 VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ
I MỤC TIÊU: Sau bài này, HS cần
1 Mục tiêu về kiến thức, kĩ năng và thái độ
+ Giáo dục bảo vệ môi trường
Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên và TNTN đối với phát triển kinh tế
Tác động của phát triển các ngành KT ( đặc biệt hoạt động công nghiệp ) tới MT
+ Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Vùng có nhiều tiềm năng, đã và đang xây dựng các nhà máy thủy điện, nhiệt điện để thúc đẩy pháttriển kinh tế của vùng và các vùng khác nên cần phải khai thác và sử dụng hợp lý
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng
- Kỹ năng chuyên biệt
+ Sử dụng Atlat địa lí VN, phân tích để rút ra những nhận xét về thuận lợi, khó khăn và các thế mạnhcủa vùng
+ Phân tích các biểu đồ, bảng số liệu có liên quan đến ND của bài
Trang 9- Kỹ năng tích hợp: giáo dục bảo vệ MT, sử dụng tiết kiệm năng lượng.
- Kỹ năng sống: giao tiếp, tư duy và làm chủ bản thân.
* Thái độ: Tự giác, chủ động hoàn thành các công việc, có tinh thần trách nhiệm Biết yêu quê hương đất
nước, thấy được vai trò to lớn của biển
2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
- Năng lực tự học, đọc và nhận biết kiến thức thông qua nội dung sgk, atlat địa lí VN
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề thông qua các câu hỏi khác nhau về nội dung kiến thức, xử lýđược những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau,…
- Năng lực hợp tác nhóm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thảo luận,…
2 Kiểm tra bài cũ: - Thời gian 5p
- Kiểm tra bài cũ: kiểm tra việc hoàn thành bài thực hành
- Kiểm tra chuẩn bị bài mới của HS:
+ Sưu tầm Một số hình ảnh về hoạt động kinh tế của vùng ( nếu có )
+ Sgk, tập, Atlat Địa lý VN,…
3 Bài mới: - Thời gian 30p
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động - T/gian 2p
* Mục tiêu: Nắm được khái quát về Đông Nam Bộ, HS thích tìm hiểu, khám phá.
* Phương pháp: Nêu vấn đề, giảng giải, vấn đáp.
* Phương tiện: Bản đồ hành chính VN
* Tiến trình hoạt động
GV: y/c HS trả lời câu hỏi
? Vùng nào của nước ta có trữ lượng dầu khí lớn nhất
HS trả lời, HS khác bổ sung
GV chốt nội dung -> Dẫn dắt HS vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức - Thời gian 28p
Kiến thức 1: Tìm hiểu khái quát chung – Thời gian 10p
* Mục tiêu: Trình bày được vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ của vùng, đánh giá ý nghĩa của VTĐL
đối với phát triển KTXH ở Đông Nam Bộ Khai thác kiến thức sgk, Atlat Địa lý VN Nhận thứcđược vai trò đặc biệt của vùng về KTXH và an ninh quốc phòng
* Phương pháp: Khai thác kiến thức từ bản đồ, át lát Địa lý VN, đàm thoại ,
* Phương tiện: Các bản đồ: hành chính – tự nhiên VN, tự nhiên –kinh tế vùng duyên hải NTB và
Tây Nguyên và Atlat địa lí VN.
* Tiến trình hoạt động
Bước 1: GV y/c HS dựa vào ND mục 1, hình 37.2/171, kết hợp với Atlat để
? XĐ vị trí và phạm vi lãnh thổ của vùng
? Kể tên các tỉnh, diện tích của vùng
? Đánh giá ý nghĩa của VTĐL đối với sự p/triển KTXH, an ninh QP của vùng
Bước 2: GV hướng dẫn HS quan sát bản đồ, sử dụng Atlát địa lí VN và các hình ảnh để hoàn
thành ND phần này
Bước 3: HS phát biểu, HS # bổ sung ý kiến.
Bước 4: GV tổng kết ND, HS chú ý theo dõi và ghi bài.
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Trang 101 Khái quát chung
- Gồm 6 tỉnh, t/phố, diện tích: 23,5 nghìn km2, dân số 11,2 triệu người
- Ví trí dịa lí:
+ Giáp ĐB sông Cửu Long, Tây Nguyên, DH Nam Trung Bộ giao lưu với các vùng
+ Giáp Campuchia, Biển Đông giao lưu quốc tế thông qua các cửa khẩu, cảng biển
- Là vùng có nền kinh tế phát triển mạnh nhất
- Dẫn đầu cả nước về GDP, giátrị sản lượng CN và XK
- Cơ cấu kinh tế: CN - NN – DV phát triển
- Nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển
- Tốc độ tăng/tr KT cao (do ưu thế về VTĐL, LĐ lành nghề,CS VC-KT, chính sách phù hợp…)
- Số dự án đầu tư của nước ngoài và vốn đầu tư nước ngoài cao.
=> Phát triển kinh tế theo chiều sâu
Kiến thức 2: Tìm hiểu vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu – Thời gian 20p
* Mục tiêu: Hiểu và trình bày được những vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu, thực trạng và
phương hướng ( thể hiện ở các ngành KT và PT tổng hợp KT biển ) Khai thác kiến thức sgk, AtlatĐịa lý VN Nhận thức được vai trò đặc biệt của vùng về KTXH và an ninh quốc phòng
* Phương pháp: Khai thác kiến thức từ bản đồ, át lát Địa lý VN, nhóm, đàm thoại ,
* Phương tiện: Các bản đồ: tự nhiên –kinh tế vùng đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long và
Atlat địa lí VN
* Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV y/cầu HS q/ sát Atlat địa lí và đọc thông tin SGK, chia nhóm giao nhiệm vụ
+Nhóm 1: Tìm hiểu VĐ khai thác lãnh thổ theo chiều sâu được thể hiện trong CN.
+Nhóm 2: Tìm hiểu VĐ khai thác lãnh thổ theo chiều sâu được thể hiện trong dịch vụ.
+Nhóm 3: Tìm hiểu VĐ được thể hiện trong nông, lâm nghiệp.
+Nhóm 4: Tìm hiểu VĐ được thể hiện trong phát triển tổng hợp kinh tế biển.
- Bước 2: HS thảo luận GV quan sát nhắc nhở và trợ giúp.
- Bước 3: Các nhóm thống nhất kqvà báo cáo Đại diện các nhóm báo cáo, HS khác bổ sung.
- Bước 4: Giáo viên quan sát, trợ giúp các nhóm và đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt
được của hoạt động và chốt kiến thức
HS K –G: Phân tích t/đ tiêu cực của các h/động KT đến MT Liên hệ thực tế ở địa phương.
NỘI DUNG KIẾN THỨC
2 Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu
Khái niệm : SGK
a/ Trong công nghiệp
* Biểu hiện
- Là vùng chiếm tỉ trọng cao nhất ( 48,1% ) trong cơ cấu CN cả nước với các ngành công nghệ cao như
luyện kim, tin học, hóa chất,
- Cơ sở n/lượng của vùng được giải quyết tốt nhờ p/triển nguồn điện và lưới điện quốc gia ( sgk )
+ Xây dựng các nhà máy thủy điện: Trị An (Sông Đồng Nai – 400MW), Thác Mơ (sông Bé – 150MW),Cần Đơn (sông Bé), dự án Thác Mơ mở rộng (75MW)
+ Xây dựng nhà máy nhiệt điện tua bin khí: Phú Mĩ 1,2,3,4 (4000MW), Bà Rịa, Thủ Đức
+ Xây dựng nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu phục vụ cho các khu chế xuất
+ Đường dây 500KV từ Hòa Bình đến Phú Lâm có vai trò q/trọng c/cấp năng lượng cho vùng
+ Xây dựng các trạm biến áp 500KV và một số mạch 500KV
- Hình thành các khu CN, khu chế xuất,…
* Hướng giải quyết
- Sự phát triển CN của vùng không tách rời xu thế mở rộng quan hệ đầu tư nước ngoài (từ 1986 - 2006thu hút vốn đăng kí 42019,8 triệu USD – 50% cả nước)
- Tăng cường cơ sở năng lượng, XD cơ cấu ngành CN đa dạng Cần chú ý bảo vệ môi trường
b/ Trong khu vực dịch vụ
Trang 11* Biểu hiện
- Các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế của vùng
- Các hoạt động d/vụ ngày càng phát triển đa đạng (thương mại, ngân hàng, tài chính, du lịch, )
- ĐNB dẫn đầu cả nước về sự tăng trưởng nhanh và phát triển có hiệu quả các ngành dịch vụ
* Hướng giải quyết
Hoàn thiện CS hạ tầng dịch vụ, đa dạng hóa các loại hình d/vụ, thu hút vốn đầu tư nước ngoài,
c/ Trong nông, lâm nghiệp
* Biểu hiện
- Vấn đề thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu (do có mùa khô kéo dài) Nhiều công trình thủy lợi đã được XD:
hồ Dầu Tiếng là công trình thủy lợi lớn nhất nước ta hiện nay, dự án thủy lợi Phước Hòa, đảm bảo nướctưới tiêu, tăng diện tích và hệ số sử dụng đất, đảm bảo LTTP trong vùng
- Việc thay đổi cơ cấu cây trồng đang nâng cao hơn vị thế của vùng: những vườn cao su già, n/suất thấpđược thay bằng các giống cao su cho n/suất cao, sản lượng cao su không ngừng tăng
- ĐNB đã trở thành vùng sản xuất chủ yếu cà phê, tiêu, điều
- Mía và đậu tương vẫn chiếm hàng đầu trong cơ cấu cây công nghiệp ngắn ngày
* Hướng giải quyết
- Cần bảo vệ vốn rừng trên thượng lưu các sông, phục hồi và phát triển rừng ngập mặn Các vườn quốcgia cần được bảo vệ nghiêm ngặt
- Thay đổi cơ cấu cây trồng - XD các công trình thủy lợi
d/ Trong phát triển tổng hợp kinh tế biển
* Biểu hiện
- Vùng biển và bờ biển có nhiều điều kiện để phát triển tổng hợp kinh tế biển
- Việc phát triển công nghiệp khai thác dầu khí với quy mô ngày càng lớn đã tác động mạnh đến sự pháttriển của vùng nhất là Bà Rịa - Vũng Tàu
- Việc phát triển CN lọc hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí đã thúc đẩy sự thay đổi mạnh
mẽ cơ cấu KT và sự phân hóa lãnh thổ của vùng, nâng cao vị thế của vùng trong cả nước
- Cần chú ý vấn đề môi trường trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu mỏ
- Ngành đánh bắt và NTTS phát triển
- Cảng Sài Gòn lớn nhất nước ta, cảng Vũng tàu
- Vũng tàu là nơi nghỉ mát nổi tiếng.
* Hướng giải quyết
- P/triển tổng hợp KT biển: khai thác dầu khí, du lịch biển, GTVT biển, khai thác và NTTS,
- Chú trọng việc giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường
4 Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp - Thời gian 3p
- GV nhắc nhở, kiểm tra việc hoàn thiện các nội dung y/c của bài học Sử dụng sơ đồ củng cố nộidung kiến thức bài học
- Hướng dẫn chuẩn bị bài thực hành 40 sgk, sưu tầm một số hình ảnh về hoạt động KT của ĐôngNam Bộ
IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ - Thời gian 6p
1 Kiểm tra đánh giá
* Mục tiêu: củng cố, khắc sâu kiến thức, đánh giá việc nắm bắt kiến thức vùng củaHS.
* Phương pháp: cá nhân
* Hệ thống câu hỏi
Câu 1 Vùng Đông Nam Bộ bao gồm mấy tỉnh, thành phố?
A 5 B 6 C.7 D
8-Câu 2 Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Đông Nam Bộ?
A Bình Phước B Tây Ninh C Đồng Nai D Long An
Câu 3 Diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ là
A 44,4 nghìn km² B.51,5 nghìn km² C 54,7 nghìn km² D 23,6 nghìn km²
Câu 4 Số dân của Đông Nam Bộ năm 2006 là
A 4,9 triệu người B 8,9 triệu người C 12 triệu người D 17,4 triệu người
Câu 5 Ý nào sau đây không đúng với vùng Đông Nam Bộ?
A Diện tích vào loại nhỏ so với các vùng khác
Trang 12B Đứng sau một số vùng khác về GDP.
C Dẫn đầu cả nước về GDP, giá trị sản lượng công nghiệp
D Gía trị hàng xuất khẩu đứng đầu ở nước ta
Câu 6 Ý nào sau đây không đúng với vùng Đông Nam Bộ?
A Có nền KT hàng hóa phát triển muộn hơn so với vùng Đồng bằng sông Hồng
B Cơ cấu KT CN, nông nghiệp và dịch vụ phát triển hơn so với các vùng khác trong cả nước
C Đang sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên
D Nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao
Câu 7 Loại đất chiếm tỉ lệ lớn nhất ở vùng Đông Nam Bộ là:
A Đất cát B Đất badan C Đất xám D Đất phù sa
Câu 8 Đất badan chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích đất của vùng Đông Nam Bộ?
A 30% B 40% C 50% D 70%
Câu 9 Đất xám bạc màu trên phù sa cổ của vùng ĐNBộ, phân bố thành vùng lớn ở các tỉnh
A Bà Rịa-Vũng Tàu và Bình Phước B Đồng Nai và Bà Rịa-Vũng Tàu.
C Bình Phước và Đồng Nai D Tây Ninh và Bình Dương
Câu 10 Đặc điểm nổi bật của đất phù sa cổ ở vùng ĐNBộ là:
A Giàu chất dinh dưỡng B Thoát nước tốt
C Có tầng mùn dày D Phân bố chủ yếu tỉnh Bình Phước và Đồng Nai
I MỤC TIÊU Sau bài này, HS cần
1 Mục tiêu về kiến thức, kĩ năng và thái độ:
* Kiến thức
- Kiến thức bài học: Củng cố những kiến thức đã học về Đông Nam Bộ, nhất là vấn đề khai thác
lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp
- Kiến thức tích hợp
+ Giáo dục bảo vệ môi trường: Tác động của việc khai thác dầu khí và hoạt động công nghiệp tới
môi trường tự nhiên
+ Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: Sử dụng năng lượng để phát triển kinh tế và
phục vụ nhu cầu sinh hoạt của vùng cần phải khai thác hợp lý
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng
- Kỹ năng chuyên biệt
+ Sử dụng Atlat địa lí VN, phân tích để rút ra những nhận xét của vùng
+ Phân tích các biểu đồ, bảng số liệu có liên quan đến ND của bài
+ Xử lí và phân tích số liệu theo mục tiêu đã định
+ Viết báo cáo và trình bày báo cáo về: Sự phát triển ngành CN của một vùng
- Kỹ năng tích hợp: giáo dục bảo vệ MT, sử dụng tiết kiệm năng lượng.
- Kỹ năng sống: giao tiếp, tư duy và làm chủ bản thân.
* Thái độ: Tự giác, chủ động hoàn thành các công việc, có tinh thần trách nhiệm Biết yêu quê hương đất
nước, thấy được vai trò to lớn của biển
2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
- Năng lực tự học, đọc và nhận biết kiến thức thông qua ND sách giáo khoa, atlat địa lí VN
Trang 13- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề thông qua các câu hỏi khác nhau về nội dung kiến thức, xử lýđược những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau,….
- Năng lực hợp tác nhóm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thảo luận,…
- Năng lực tính toán, nhận xét, viết báo cáo và trình bày báo cáo
II CHUẨN BỊ
1 Thầy: - Bản đồ vùng KT, Atlat địa lí VN,
- Các bảng số liệu đã tính và biểu đồ mẫu,
2 Trò: Sưu tầm những thông tin về CN dầu khí, máy tính, át lát Địa Lý VN.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp: KT sĩ số - Thời gian 1p
2 Kiểm tra bài cũ: - Thời gian 5p
- Kiểm tra bài cũ
? Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong CN ở Đông Nam Bộ thể hiện như thế nào?
? Để phát triển NN, VĐ quan trọng nhất cần giải quyết ở Đông Nam Bộ là gì? Tại sao?
- Kiểm tra chuẩn bị bài mới của HS
+ Sưu tầm Một số hình ảnh về hoạt động kinh tế của vùng ( nếu có )
+ Sgk, tập, Atlat Địa lý VN,…
3 Bài mới: - Thời gian 30p
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động - T/gian 2p
* Mục tiêu: Nắm được khái quát về p/triển KT của Đ.N.Bộ , HS thích tìm hiểu, khám phá.
* Phương pháp: Nêu vấn đề, giảng giải, vấn đáp.
* Phương tiện: Bản đồ khoáng sản VN
* Tiến trình hoạt động
GV: y/c HS trả lời câu hỏi
? Vùng nào của nước ta có công nghiệp phát triển mạnh nhất cả nước ?
HS trả lời, HS khác bổ sung
GV chốt nội dung -> Dẫn dắt HS vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập, thực hành - Thời gian 28p
Kiến thức 1: Viết báo cáo ngắn về sự phát triển CN dầu khí ở Đông Nam Bộ – Thời gian 13p
* Mục tiêu: Biết được sự phát triển dầu khí ở Đông Nam Bộ Khai thác kiến thức sgk, Atlat Địa lý
VN viết báo cáo Nhận thức được vai trò đặc biệt của vùng về KTXH của cả nước
* Phương pháp: Khai thác kiến thức từ bản đồ, át lát Địa lý VN, giải quyết vấn đề ,
* Phương tiện: Các bản đồ:khoáng sản VN, tự nhiên – KT vùng ĐNB & ĐbSCL và Atlat địa lí VN.
* Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV y/cầu HS dựa và BT1 kết hợp với Atlat để XĐ ND y/cầu và cách giải quyết.
- Bước 2: GV h/dẫn HS cách p/tích BSL và sử dụng Atlát để hoàn thành ND y/cầu của BT1.
+ Giới thiệu khái quát về tiềm năng ngành CN dầu khí,…
+ Tình hình phát triển ngành CN dầu khí
+ Tác động của ngành CN dầu khí
- Bước 3: HS làm việc cá nhân, viết báo cáo và trình bày kết quả báo cáo.
- Bước 4: GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức.
HS K – G : Phân tích t/động tiêu cực của các h/động KT đến MT, NL Liên hệ thực tế ở ĐP.
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Bài tập 1: Gợi ý ND viết báo cáo
* Tiềm năng dầu khí của vùng
- Bồn trũng Cửu Long
+ Hiện có 4 mỏ dầu khí đang hoạt động: Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng
+ KV SX dầu và khí đồng hành chủ yếu của PETROVIETNAM: Sư Tử Đen – Sư Tử Vàng,
- Thềm lục dịa Tây Nam: Mỏ Bunga – Kekwa, Cái nước đang khai thác
- Bồn trũng Nam Côn Sơn: Mỏ Đại Hùng, mỏ khí Lan Tây, Lan Đỏ đang khai thác
Trang 14+ Dầu khí: Trữ lượng 10 tỉ tấn tập trung các bể trầm tích sông Hồng; bể trầm tích Trung bộ, Cửu Long; bểtrầm tích Nam Côn Sơn.
+ Khí đốt có trữ lượng 250.000 tỉ tấn tập trung bể Cửu Long; Nam Côn Sơn
Vùng có 2 bể TT Cửu Long, Nam Côn Sơn có trữ lượng lớn đã và đang được khai thác mạnh
*Sự phát triển CN dầu khí
- Được khai thác từ 1986, nhưng sản lượng thấp
- Sản lượng dầu khí tăng nhanh và tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ
- Dầu khí được vận chuyển vào bờ để chạy các nhà mày nhiệt điện, SX phân bón, làm khí hóa lỏng, Sxđiện từ khí hỗn hợp
* Tác động của CN dầu khí tới các ngành KT # của vùng: Sự PT của ngành dầu khí đã làm thay đổi cơ cấu
KT và p/hóa lãnh thổ KT của vùng Cung cấp nguyên liệu cho NM lọc dầu Dung Quất 6,5 triệu tấn/năm
Kiến thức 2: Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiệncơ cấu giá trị sản xuất CN phân theo thành phần KT của
Đông Nam Bộ năm 1995 và 2005 - Thời gian 15p
* Mục tiêu: Biết được giá trị SXCN phân theo thành phần KT của Đông Nam Bộ năm 1995 và 2005.
Xác định dạng biểu đồ phù hợp, xử lí BSL, vẽ biểu đồ,
* Phương pháp: Giải quyết vấn đề, cá nhân, đàm thoại.
* Phương tiện: Bảng số liệu, máy tính bỏ túi, thước kẻ,
* Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc rõ và xác định yêu cầu của đề bài.
- Bước 2: GV & HS phân tích đề bài và hướng dẫn HS XĐ dạng biểu đồ thích hợp, tiến hànhcác bước để hoàn thành bài
GV: Biểu đồ thể hiện giá trị SXCN -> Biểu đồ cột.
Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị SXCN -> biểu đồ tròn
- Bước 3: Cá nhân các HS vẽ biểu đồ, nêu nhận xét.
- Bước 4: HS trình bày kết quả,
- Bước 5: GV giúp HS chuẩn xác kiến thức.
4 Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp - Thời gian 3p
- GV nhắc nhở, kiểm tra việc hoàn thiện các nội dung y/c của bài tập
- H/dẫn chuẩn bị bài 41 sgk, sưu tầm 1 số hình ảnh về h/đ KT của Đb sông C.Long
IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ - Thời gian 6p
1 Kiểm tra đánh giá
* Mục tiêu: củng cố, khắc sâu kiến thức, đánh giá việc nắm bắt kiến thức của HS.
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Bài tập 2
- Xác định dạng biểu đồ: Tròn ( Cột )
- Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ
- Rút ra các nhận xét:
+ Có sự chênh lệch giá trị SX CN giữa các thành phần KT
KV có vốn đầu tư nước ngoài chiếm TT lớn nhất
KV ngoài nhà nước có tỉ trọng nhỏ nhất
+ Giá trị SX CN của tất cả các t/p KT đều có sự tăng trưởng
KV có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh nhất
KV Nhà nước tăng chậm nhất
Trang 15* Phương pháp: cá nhân
* Hệ thống câu hỏi
Câu 1: Dựa vào BSL bảng 40.2 sgk, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị SXCN phân theo thành phần KT của ĐNB năm 1995 – 2005 là
A cột chồng B miền C tròn D đường
Câu 2: Có bao nhiêu VĐ sau đây đặt ra trong khai thác theo chiều sâu trong CN ở Đ N.Bộ? 1) Phát triển các ngành công nghệ cao 2) Phát triển cơ sở năng lượng 3) Mở rộng quan hệ đầu tư với nước ngoài 4) Quan tâm đến vấn đề về môi trường A 1 B.2 C 3 D 4 Câu 3 : Hai bể trầm tích có triển vọng nhất về trữ lượng và khả năng khai thác dầu- khí ở nước ta là A Sông Hồng và Hoàng Sa C Phú Khánh và Tư Chính – Vũng Mây B Cửu Long và Nam Côn Sơn D Mã Lai- Thổ Chu và Trường Sa Câu 4: Mỏ dầu đang được khai thác nào sau đây không thuộc bể trầm tích Cửu Long? A Rồng và Bạch Hổ B Rạng Đông C Hồng Ngọc D Đại Hùng Câu 5: Nước ta bắt đầu khai thác dầu đầu tiên vào năm A 1954 B 1975 C 1986 D 1995 Câu 6 : Cơ sở hạ tầng sử dụng nguyên, nhiên liệu dầu khí nào sau đây không thuộc vùng Đ.N.Bộ ? A Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất C Nhà máy lọc dầu số 3 Bà Rịa- Vũng Tàu B Tổ hợp hóa dầu Long Sơn (Bà Rịa- Vũng Tàu) D Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ Câu 7 : Tác động của ngành công nghiệp khai thác dầu khí đến nền kinh tế Đông Nam Bộ là A làm ch/dịch cơ cấu KT và phân hóa lãnh thổ của vùng C đảm bảo an ninh quốc phòng B tăng nhanh tổng sản phẩm trong nước D làm thay đổi cơ cấu lao động trong vùng Câu 8 : Trong các thành phần kinh tế ở Đông Nam Bộ giai đoạn 1995 -2005, giá trị sản xuất CN theo giá so sánh 1994 của thành phần kinh tế nào tăng nhanh nhất ? A Nhà nước C Ngoài nhà nước B Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài D Không xác định Câu 9: Hãy nhận xét về tình hình khai thác dầu mỏ của nước ta và giải thích 2 GV đánh giá, tổng kết tiết học IV RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
Ngày soạn: Tiết 46
Bài 41 VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I MỤC TIÊU Sau bài này, HS cần
1 Mục tiêu về kiến thức, kĩ năng và thái độ:
* Kiến thức
- Kiến thức bài học
+ Biết được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
+ Hiểu được đặc điểm tự nhiên của ĐbSC Long với những thế mạnh và hạn chế đối với việc PT kinh
tế của vùng
+ Nhận thức được tính cấp thiết và những biện pháp trong việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên để ĐbsC Long trở thành vùng kinh tế quan trọng của cả nước
- Kiến thức tích hợp
+ Giáo dục bảo vệ môi trường
Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên và TNTN đối với phát triển kinh tế
Tác động của con người tới môi trường tự nhiên
+ Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
ĐbsCL là vùng có nhiều tiềm năng, đã và đang xây dựng các nhà máy thủy điện gió, nhiệt điện để phát triển kinh tế nhưng cần phải khai thác và sử dụng hợp lý
Trang 16* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng
- Kỹ năng chuyên biệt
+ Use Atlat địa lí VN, p.tích để rút ra những nx về t.lợi, k/khăn và các thế mạnh của vùng
+ Phân tích các biểu đồ, bảng số liệu có liên quan đến ND của bài
- Kỹ năng tích hợp: giáo dục bảo vệ MT, sử dụng tiết kiệm năng lượng.
- Kỹ năng sống: giao tiếp, tư duy và làm chủ bản thân.
* Thái độ : Nhận thức đúng đắn về việc sử dụng và bảo vệ TN, môi trường.
2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS
- Năng lực tự học, đọc và nhận biết kiến thức thông qua ND sgk, atlat địa lí VN
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề thông qua các câu hỏi khác nhau về nội dung kiến thức, xử lýđược những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau,…
- Năng lực hợp tác nhóm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thảo luận,…
- Năng lực nhận xét, phân tích BSL và trình bày báo cáo về KTXH của vùng
2 Kiểm tra bài cũ: - Thời gian 5p
- Kiểm tra bài cũ: kiểm tra việc hoàn thành bài thực hành
- Kiểm tra chuẩn bị bài mới của HS:
+ Sưu tầm Một số hình ảnh về hoạt động kinh tế của vùng ( nếu có )
+ Sgk, tập, Atlat Địa lý VN,…
3 Bài mới: - Thời gian 30p
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động - T/gian 2p
* Mục tiêu: Nắm được khái quát về Đ.bằng sông Cửu Long, HS thích tìm hiểu, khám phá.
* Phương pháp: Nêu vấn đề, giảng giải, vấn đáp.
* Phương tiện: Bản đồ hành chính VN
* Tiến trình hoạt động
GV: y/c HS trả lời câu hỏi
? Vùng nào của nước ta có phương châm “ sống chung với lũ”?
HS trả lời, HS khác bổ sung
GV chốt nội dung -> Dẫn dắt HS vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức - Thời gian 28p
Kiến thức 1: Tìm hiểu khái quát chung – Thời gian 5p
* Mục tiêu: Trình bày được vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ của vùng, đánh giá ý nghĩa của VTĐL
đối với phát triển KTXH ở Đông Nam Bộ Khai thác kiến thức sgk, Atlat Địa lý VN Nhận thứcđược vai trò đặc biệt của vùng về KTXH và an ninh quốc phòng
* Phương pháp: Khai thác kiến thức từ bản đồ, át lát Địa lý VN, thuyết trình, đàm thoại ,
* Phương tiện: Các bản đồ: hành chính – tự nhiên VN, tự nhiên –kinh tế vùng ĐNB và ĐbSCL và
Atlat địa lí VN
* Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV y/cầu HS dựa vào ND mục1 kết hợp với Atlat XĐ VT và phạm vi LT của vùng
- Bước 2: HS XĐ trên bản đồ, atlat
- Bước 3: GV n/xét và chuẩn xác kiến thức HS lắng nghe và ghi bài
NỘI DUNG KIẾN THỨC
1 Khái quát chung
- Gồm 13 tỉnh thành phố (kể tên )
- Giáp Đ.Nam Bộ, Campuchia và Biển Đông => TL để phát triển và giao lưu KT
- Là đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất nước ta, có ba mặt giáp biển, tạo thuận lợi để phát triển
kinh tế theo thế liên hoàn: đất liền – ven biển – biển đảo
- Là vùng trọng điểm số 1 về LTTP của cả nước
Trang 17Kiến thức 2: Tìm hiểu các thế mạnh và hạn chế của vùng Đbs CLong – T/ gian 13p
* Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm tự nhiên của ĐbSC Long với những thế mạnh và hạn chế đối với việc PT
kinh tế của vùng Khai thác kiến thức sgk, Atlat Địa lý VN, phân tích biểu đồ, Nhận thức được vai trò đặcbiệt của vùng về KTXH
* Phương pháp: Khai thác kiến thức từ bản đồ, át lát Địa lý VN, nhóm, đàm thoại ,
* Phương tiện: Các bản đồ: tự nhiên –kinh tế vùng đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long và
+ Dựa vào hình 41.1, kể tên và nêu sự phân bố các loại đất chính ở ĐBSCL
+Tài nguyên đất ở ĐBSCL có thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát NN?
K – G: so sánh quy mô và cơ cấu sử dụng đất của 2 đồng bằng? Tại sao ĐBSCL trở thành vựa lúa lớn nhất cả nước?
Nhóm 2,6: Tìm hiểu về khí hậu.
+ Kiểu khí hậu đặc trưng của vùng ĐBSCL là gì?
+ Phân tích ảnh hưởng của khí hậu đến sự phát triển kinh tế ĐBSCL
K – G: Tại sao về mùa khô độ chua mặn của đất 1 số nơi lại tăng lên?
Nhóm 3,7: Tìm hiểu về sông ngòi
+ Dựa vào hình 41.2, nhận xét mạng lưới sông ngòi ở ĐBSCL
+ Mạng lưới sông ngòi có vai trò gì trong sự phát triển kinh tế ĐBSCL?
Nhóm 4,8: Tìm hiểu về tài nguyên sinh vật, biển, khoáng sản.
+ Nhận xét nguồn tài nguyên ở ĐBSCL (tài nguyên sinh vật, biển, khoáng sản)
+ Nêu ảnh hưởng của nguồn tài nguyên đối với phát triển kinh tế
- Bước 2: HS thảo luận nhóm – thống nhất nội dung, GV quan sát – trợ giúp.
- Bước 3: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- Bước 4: GV chuẩn lại kiến thức
e KS: Không nhiều, có dầu khí, đá
vôi, than bùn, muối
- Thuận lợi để PT SX nôngnghiệp NĐ, nhất là lúa gạo
- Tưới tiêu nước cho SX, PTgiao thông, SH
- Thuận lợi cho lâm, ngưnghiệp và du lịch PT
- TL PT một số ngành CN(SX VLXD, làm muối, khíđiện đạm)
- Thiếu nước vào m.khô, ngậpúng mùa mưa, mặn xâm nhập
- Phải xây nhiều cầu cống
- Khoáng sản không nhiều =>việc phát triển CN gặp nhều trởngại
Trang 18Kiến thức 3: Tìm hiểu việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL Long – T/ gian 10p
* Mục tiêu: Nhận thức được tính cấp thiết và những biện pháp trong việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự
nhiên để ĐbsC Long trở thành vùng kinh tế quan trọng của cả nước Khai thác kiến thức sgk, Atlat Địa lý
VN, phân tích biểu đồ, Có ý thức đúng đắn về việc sử dụng và bảo vệ TN, môi trường
* Phương thức: đàm thoại gợi mở.
* Phương tiện: Atlat địa lí Việt Nam.Biểu đồ, bản đồ.
* Tiến trình hoạt động:
- Bước 1 GV yêu cầu HS đọc mục 3 SGK, hãy trả lời các câu hỏi:
+ Dựa vào hình 41.3, so sánh cơ cấu use đất giữa đbs Hồng và đb sông Cửu Long
+ K – G : Tại sao phải đặt vấn đề use hợp lí và cải tạo TN ở đồng bằng sông CL?
+ Để use hợp lí và cải tạo TN đbsCL cần phải giải quyết những vấn đề gì? Tại sao?
+ K – G : Tại sao nói thủy lợi “ là chìa khóa mở cửa đồng bằng”.
Tích hợp GDBVMT: Cho biết vai trò của rừng ngập mặn ở vùng này? Hạn chế của du lịch
miệt vườn, biển – đảo ở vùng này.
- Bước 2: HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.
- Bước 3: GV đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt được của h/đ & chốt kiến thức.
GV y/c HS tìm hiểu thông tin về “ Chủ động sống chung với lũ, khai thác các nguồn lợi kinh tế
do lũ mang lại của người dân miền Tây ”.
NỘI DUNG KIẾN THỨC
3 Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL
- So với ĐBSH, thiên nhiên ở ĐBSCL có nhiều ưu thế hơn và đang được khai thác mạnh mẽ
- Việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long là vấn đề cấp bách nhằm biến đồngbằng thành 1 khu vực kinh tế quan trọng
- Biện pháp:
+ Phát triển thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu ( chìa khóa mở cửa đồng bằng ) nhằm: thau chua rửa mặn,kết hợp tạo ra các giống lúa chịu phèn, chịu mặn, phát triển giao thông
+ Cần phải duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng để đảm bảo sự cân bằng sinh thái, rừng cần được bảo vệ
và phát triển trong mọi dự án khai thác
+ Việc sử dụng và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL không tách khỏi hoạt động KT của con người, do đó:
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng đa dạng, chất lượng cao, phát triển công nghiệp chế biến
Kết hợp khai thác mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền để tạo nên thế kinh tế liên hoàn
Chủ động sống chung với lũ, khai thác các nguồn lợi kinh tế do lũ mang lại
4 Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp - Thời gian 3p
- GV nhắc nhở, kiểm tra việc hoàn thiện các nội dung y/c của bài học Sử dụng sơ đồ để củng cốkiến thức bài học
- Hướng dẫn chuẩn bị bài 42 sgk, sưu tầm 1 số hình ảnh về h/đ KT biển của VN
IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ - Thời gian 6p
1 Kiểm tra đánh giá
* Mục tiêu: củng cố, khắc sâu kiến thức, đánh giá việc nắm bắt kiến thức của HS.
Câu 3 Số dân của vùng đồng bằng sông Cửu Long năm 2006 là hơn
A 15,4 triệu người B 16,4 triệu người C 17,4 triệu người D 18,4 triệu người
Câu 4 So với diện tích tự nhiên và số dân cả nước, diện tích tự nhiên và số dân của vùng đồng bằng sông
Cửu Long (năm 2006) chiếm tỉ lệ lần lượt là