Giáo án vật lý 12 soạn theo 5 Bước KHỞI ĐỘNG, TIẾN TRÌNH DẠY HỌC, CỦNG CỐ, VẬN DỤNG, GIAO NHIỆM VỤ VỀ NHÀ, SÁNG TẠO......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1- Phát biểu được các định nghĩa về mạch dao động và dao động điện từ.
- Nêu được vai trị của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạch LC
- Viết được biểu thức điện tích, cường độ dòng điện, chu kì và tần số dao động riêng củamạch dao động
2 Kĩ năng
- Vận dụng giải được các bài tập cơ bản liên quan
3 Thái độ:
- Hứng thú trong học tập, tìm hiểu khoa học
- Hình thành ý thức, tác phong của nhà khoa học
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua đặt câu hỏi khác nhau về hiện tượng sóng điệntừ; tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau
- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông quaviệc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức về mạch dao động
- Năng lực hợp tác nhóm
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin
- Năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và an toàn thí nghiệm
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Một số vỉ linh kiện điện tử có mạch dao động Thí nghiệm chứng minh về
dao động
2 Học sinh: Ôn tập dao động điều hòa
2 Hướng dẫn các bước hoạt động:
Bước 1 : Khởi động
Hoạt động 1 (7 phút): Tạo tình huống học tập về dao động điện
Mục tiêu hoạt động: Thông qua tình huống để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của
học sinh và những kiến thức mới
Nội dung:
GV nêu câu hỏi :
- Tín hiệu phát thanh truyền hình được truyền đi như thế nào?
- Tạo mạch dao động điện cần linh kiện điện tử gì? Mạch hoạt động theo nguyên tắc nào?Nguyên lý hoạt động là gì?
HS trả lời:
GV đặt vấn đề vào bài : Trong bài trước, chúng ta đã tìm hiểu về dao động cơ mạch dao
động tạo ra phương trình dao động như thế nào? Hoạt động như thế nào là mục tiêu cần tìmhiểu trong bài hôm nay?
Học sinh nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu
Bước 2: Hình thành kiến thức mới
Trang 2Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của mạch dao động
Mục tiêu : Thông qua hình vẽ sgk và liên hệ thực tế học sinh nêu cấu tạo mạch dao động
Nội dung hoạt động: Quan sát hình vẽ sgk và liên hệ thực tế học sinh tìm hiểu cấu tạo mạch
dao động
Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ rút ra kết luận cấu tạo mạch dao động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ hình 20.1 Giới
thiệu mạch dao động
Cho học sinh xem mạch
dao động trên vĩ linh kiện
I Mạch dao động
+ Một cuộn cảm có độ tự cảm L mắcnối tiếp với một tụ điện có điện dung
C thành một mạch điện kín gọi làmạch dao động
Nếu điện trở của mạch rất nhỏ coinhư bằng không thì mạch là mộtmạch dao động lí tưởng
+ Muốn cho mạch dao động hoạtđộng thì ta tích điện cho tụ điện rồicho nó phóng điện trong mạch Tụđiện sẽ phóng điện qua lại nhiều lần,tạo ra một dòng điện xoay chiều trongmạch
+ Người ta sử dụng điện áp xoaychiều được tạo ra giữa hai bản tụ điệnbằng cách nối hai bản này với mạchngoài
Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu dao động điện từ tự do trong mạch dao động.
Mục tiêu: Dựa trên lý thuyết dao động nêu sự biếu thiên điện tích và cường động dòng điện
trong mạch dao động lý tưởng từ đó tìm ra công thức tính chu kì tần số mạch dao động
Nội dung: Giáo viên nêu ra sự tương tự của dao động cơ và dao động điện từ đó yêu cầu học
sinh thiết lập phương trình của điện tích trên tụ điện và cường độ dòng điện biến thiên trong
cuộn cảm
Từ phương trình của điện tích tìm ra công thức tính tần số và chu kì của mạch dao động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu sự biến thiên
điện tích trên một bản tụ
Giới thiệu sự biến thiên
của cường độ dòng điện
+ Điện tích trên tụ điện biến thiênđiều hòa theo thời gian:
q = q0cos(ωt + ϕ)+ Cường độ dòng điện chạy trongmạch dao động biến thiên điềuhòa theo thời gian:
Trang 3để ϕ = 0.
Giới thiệu tần số góc ω
và mối liên hệ giữa I0 và
q0
Yêu cầu học sinh nêu kết
luận về điện tích trên một
Giới thiệu chu kì và tần
số riêng của mạch dao
động
gian để ϕ = 0
Ghi nhận tần số góc củamạch dao động và mốiliên hệ giữa I0 và q0 Nêu kết luận về điệntích trên một bản tụ điện
và cường độ dòng điệntrong mạch dao động
Thực hiện C1
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận các khái niệm
Vậy: Điện tích q của một bản tụ
điện và cường độ dòng điện itrong mach dao động biến thiênđiều hòa theo thời gian; i sớm pha2
1 =
LC
π
21
Bước 3 : Luyện tập
Hoạt động 5 (3 phút) : Củng cố, vận dụng
1 Sự biến thiên của dòng điện I trong mạch dao động lệch pha như thế nào so với sự biến
tiên của điện tích q của một bản tụ
A i cùng pha với q B i ngược pha với q C i sơm hơn q 900 D i trễ hơn q 900
2 Nếu tăg số vòng dây của cuộn cảm thì chu kì của dao động điện từ sẽ
Bước 4: Giao nhiệm vụ
Hoạt động 6 (3 phút): Hướng dẫn hoạt động về nhà
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học
Trang 4Nội dung: Tìm các mạch điện đài ti vi cũ tìm vị trí của mạch dao động
b Gợi ý hoạt động:
Sau khi kết thúc bài học GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm tòi các máy có mạch daođộng, tìm hiểu công dụng mạch dao động
c Sản phẩm hoạt động:
- Tranh ảnh và video về mạch dao động điện từ
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Học sinh: Ôn lại kiến thức về mạch dao động.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập
1 =
Hoạt động 2 (10 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs giải thích tại sao
Câu 20.5: B
Trang 5Yêu cầu hs giải thích tại sao
chọn B
Hoạt động 3 (25 phút): Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh tính
chu kì của mạch dao
mạch dao động từ đó suy
ra để tính điện dung của
với hai giá trị khác nhau
của điện dung
Yêu cầu học sinh rút ra
kết luận
Tính chu kì của mạch daođộng
Tính tần số của mạch daođộng
Viết công thức tính tần sốcủa mạch dao động từ đó
suy ra để tính điện dungcủa tụ điện
Viết công thức tính tần sốcủa mạch dao động từ đó
suy ra để tính độ tự cảmcủa cuộn dây ứng với từngtần số
Rút ra kết luận
Viết công thức tính tần sốcủa mạch dao động
Tính tần số riêng củamạch ứng với hai giá trịkhác nhau của điện dung
, 0 14 , 3 4
f
Với f1 = 103Hz thì L1 = 25H;
Với f2 = 106Hz thì L2 = 25.10-6H Vậy: Độ tự cảm của mạch nằm trongkhoảng từ 25.10-6H đến 25H
Bài 20.11
Ta có: f = 2π LC
1 Với C1 = 6.10-11 F
Trang 6-// -Tuần 22 : Ngày tháng Năm 2019
Tiết 39 ĐIỆN TỪ TRƯỜNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được khái niệm về điện từ trường
- Phân tích được một hiện tượng để thấy được mối liên quan giữa sự biến thiên theo thờigian của cảm ứng từ với điện tường xoáy và sự biến thiên của cường độ điện trường với từtrường
- Nêu được hai điều khẳng định quan trọng của thuyết điện từ
2 Kĩ năng
- Giải thích được sự hình thành điện từ trường biến thiên áp dụng vào thực tế
3 Thái độ:
- Hứng thú trong học tập, tìm hiểu khoa học
- Hình thành ý thức, tác phong của nhà khoa học
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua đặt câu hỏi khác nhau về hiện tượng điện từtrường; tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau
- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông quaviệc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức về mạch dao động
- Năng lực hợp tác nhóm
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Làm lại thí nghiệm cảm ứng điện từ.
Học sinh: Ôn tập về hiện tượng cảm ứng điện từ.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Ký duyệt của tổ trưởng
… / … / 201…
Trang 7Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Viết công thức tính tần số góc, chu kì và tần số riên
của mạch dao động
Bước 1: Khởi động
Hoạt động 2(2 phút): Tạo tình huống học tập
Mục tiêu: Thông qua tình huống để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của học sinh và
Vào bài: Vậy trong bài học về điện từ trường hôm nay ta làm sáng tỏ vấn đề này
Hoạt động 2 (18 phút): Tìm hiểu mối quan hệ giữa điện trường và từ trường.
Mục tiêu: Thông qua lý thuyết đã học về hiện tượng cảm ứng điện từ và nghiên cứu tìmhiểu sách giáo khoa các nguồn tài liệu để tìm ta mối liên hệ giữa điện trường và từ trường Nội dung: Học sinh tìm hiểu mối liên hệ giữa điện trường xoáy và từ trường thông quaphân tích thí nghiệm của hiện tượng cảm ứng điện từ đã học
Câu hỏi : Phân tích thí nghiệm trả lời câu hỏi c1
Giáo viên giới thiệu điện trường xoáy
Câu hỏi: Học sinh trả lời tiếp câu hỏi c2 từ đó phân tích để thấy mối liện hệ từ trường biếnthiên và điện trường xoáy
Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C3
Giáo viên nhận xét và rút ra kết luận cuối cùng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Phân tích để cho học sinh
thấy từ trường biến thiên
gây ra điện trường xoáy
Nhắc lại thí nghiệm cảmứng điện từ của Fa-ra-đây
+ Khi từ thông qua một vòng dâykín biến thiên thì trong vòng dâyxuất hiện một dòng điện cảm ứng
Sự xuất hiện của dòng điện cảmứng chứng tỏ trong vòng dây cómột điện trường mà đường sứcnằm dọc theo dây và là đườngcong kín
Điện trường có đường sức làđường cong kín gọi là điện trườngxoáy
+ Khi từ trường trong một vùngkhông gian nào đó biến thiên thìtrong vùng không gian đó xuấthiện một điện trường xoáy
Tác dụng của vòng dây trong thí
Trang 8Yêu cầu học sinh thực
hiện C3
Yêu cầu học sinh rút ra
kết luận
Lập luận để rút ra kết
luận về sự biến thiên của
điện trường gây ra từ
trường
Ghi nhận kết luận về sựbiến thiên của điệntrường gây ra từ trường
nghiệm chỉ là để nhận biết điệntrường xoáy thôi
b) Kết luận
Nếu tại một nơi có một từtrường biến thiên theo thời gianthì tại nơi đó xuất hiện một điệntrường xoáy
2 Điện trường biến thiên và từ trường
Nếu tại một nơi có điện trườngbiến thiên theo thời gian thì tạinơi đó xuất hiện một từ trường
Đường sức của từ trường bao giờcũng khép kín
Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu điện từ trường.
Mục tiêu: Tìm hiểu sgk và lý thuyết để tìm ra kết luận về điện từ trường
Nội dung: Qua việc phân tích thí nghiệm và kết luận trên
Yêu cầu học sinh nêu định nghĩa điện từ trường
Đọc thêm về thuyết điện từ của macxoen
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Lập luận để cho thấy điện
trường và từ trường biến
thiên có liên quan mật thiết
với nhau từ đó hình thành
khái niệm
Nêu khái niệm điện từtrường
II Điện từ trường.
Điện từ trường là trường có
hai thành phần biến thiên theothời gian, liên quan mật thiếtvới nhau là điện trường biếnthiên và từ trường biến thiên
Bước 3 : Luyện tập
Hoạt động 4 (3 phút) : Củng cố, vận dụng
Bước 4: Giao nhiệm vụ
Hoạt động 5 (3 phút): Hướng dẫn hoạt động về nhà
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học
Bước 5 : Tìm tòi mở rộng ( 2 phút ): Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng ứng dụng
giải thích mạch LC thông qua điện từ trường
Nội dung: Dựa trên lý thuyết đã học và thông qua mạng internet để giải tìm hiểu sự biến
thiên của điện từ trường trong mạch LC
b Gợi ý hoạt động:
Sau khi kết thúc bài học GV giao nhiệm vụ cho HS
c Sản phẩm hoạt động:
Trang 9- Tranh ảnh và video về mạch dao động điện từ
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 10Tiết 40 SÓNG ĐIỆN TỪ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được định nghĩa sóng điện từ, nêu được các đặc điểm của sóng điện từ
- Nêu được đặc điểm của sự truyền sóng điện từ trong khí quyển
2 Kĩ năng
- Giải bài tập trắc nghiệm
3 Thái độ:
- Hứng thú trong học tập, tìm hiểu khoa học
- Hình thành ý thức, tác phong của nhà khoa học
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua đặt câu hỏi khác nhau về hiện tượng điện từtrường; tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau
- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông quaviệc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức về mạch dao động
Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu mối liên hệ giữa điện trường và từ trường, khái
niệm điện từ trường
Bước 1: Khởi động
Hoạt động 2(2 phút): Tạo tình huống học tập.
Mục tiêu: Thông qua tình huống để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của học sinh và
những kiến thức mới
Nội Dung: Dựa vào các nguồn thông tin qua sách giáo khoa, qua mạng internet tìm hiểu vềsóng điện từ, các đặc điểm sóng điện từ
Ch1: Hãy nêu định nghĩa sóng điện từ?
CH2: Hãy nêu đặc điêm của sóng điện từ
Hoạt động 2 (2 phút): Tìm hiểu sóng điện từ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu sóng điện từ
Yêu cầu học sinh thực hiện
C1
Giới thiệu tốc độ lan
truyền của sóng điện từ
trong chân không và trong
từ trong chân không bằng tốc
Trang 11Yêu cầu học sinh tìm biểu
thức tính bước sóng điện từ
trong môi trường trong suốt
có chiết suất n
Yêu cầu học sinh nhắc lại
khái niệm sóng ngang
Giới thiệu các tính chất
của sóng điện từ
Giới thiệu sóng vô tuyến
và cách phân loại sóng vô
tuyến
Cho học sinh đọc thang
sóng vô tuyến
f
c
Tìm biểu thức tính bướcsóng điện từ trong môitrường trong suốt có chiếtsuất n
Nhắc lại khái niệm sóngngang
Ghi nhận các tính chấtcủa sóng điện từ
Ghi nhận sóng vô tuyến
và cách phân loại sóng vôtuyến
Đọc thang sóng vô tuyến
Bước sóng điện từ trong chânkhông: λ = f
c
Bước sóng điện từ trong môitrường trong suốt có chiết suấtn: λ’ =
→
E và →B luôn luôn vuông gócvới nhau và vuông góc vớiphương truyền sóng Ba véc tơ
→
E, →B và →v tại một điểm tạovới nhau thành một tam diệnthuận
+ Trong sóng điện từ thì daođộng của điện trường và của từtrường tại một điểm luôn luônđồng pha với nhau
+ Khi sóng điện từ gặp mặtphân cách giữa hai môi trườngthì nó cũng bị phản xạ và khúc
xạ như ánh sáng
+ Sóng điện từ mang nănglượng Nhờ có năng lượng màkhi sóng điện từ truyền đếnmột anten, nó làm cho cácelectron tự do trong anten daođộng
+ Những sóng điện từ có bướcsóng từ vài mét đến vài kmđược dùng trong thông tin liênlạc vô tuyến nên gọi là cácsóng vô tuyến Người ta phân
chia sóng vô tuyến thành: sóng cực ngắn, sóng ngắn, sóng trung và sóng dài.
Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu sự truyền sóng vô tuyến trong khí quyển
Mục tiêu: Thông qua tìm hiểu sách giáo khoa và các tham khảo các nguồn bên ngoài tìm
hiểu về sự truyền sóng vô tuyến trong khí quyển
Nội dung : Thông qua tìm hiểu sách giáo khoa trả lời câu hỏi
CH1: Tại sao các sóng dài, sóng trung, sóng cực ngắn không thể truyền đi xa? Còn sóng
ngắn trong vùng tương đối hẹp sóng ngắn lại truyền đi xa?
CH2: Hãy trình bày sự tìm hiểu về sự phản xạ các sóng ngắn trên tầng điện li?
Giáo viên nhận xét và kết luận
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
II Sự truyền sóng vô tuyến trong khí quyễn
Trang 12Giới thiệu tầng điện li.
Giới thiệu sự phản xạ của
tầng điện li và mặt đất,
mặt nước biển đối với
sóng ngắn
Y/c h/s giải thích tại sao
ta có thể bắt được các đài
phát thanh cách ta đến
nữa vòng Trái Đất
Ghi nhận sự hấp thụmạnh các sóng dài, sóngtrung và sóng cực ngắncủa khí quyển
Ghi nhận sự ít hấp thụcủa khí quyển đối vớicác sóng ngắn
Ghi nhận tầng điện li
Ghi nhận sự phản xạcủa tầng điện li và mặtđất, mặt nước biển đốivới sóng ngắn
Giải thích tại sao ta có
thể bắt được các đài phátthanh cách ta đến nữavòng Trái Đất
1 Các vùng sóng ngắn ít bị hấp thụ
Các phân tử không khí trong khíquyển hấp thụ rất mạnh các sóngdài, sóng trung và sóng cực ngắnnên các sóng này không thểtruyền đi xa
Trong một số vùng tương đốihẹp, các sóng có bước sóng ngắnhầu như không bị không khí hấpthụ
2 Sự phản xạ của các sóng ngắn trên tầng điện li
Tầng điện li là một lớp khíquyển, trong đó các phân tử khí
đã bị ion hóa rất mạnh dưới tácdụng của các tia tử ngoại trongánh sáng Mặt Trời Tầng điện likéo dài từ độ cao khoảng 80 kmđến 800 km
Các sóng ngắn vô tuyến phản xạrất tốt trên tầng điện li cũng nhưtrên mặt đất và mặt nước biển nhưánh sáng Đó là vì đối với cácsóng ngắn (có tần số lớn) thì cácmôi trường nói trên coi như dẫnđiện tốt
Nhờ có sự phản xạ liên tiếp trêntầng điện li và trên mặt đất mà cácsóng ngắn có thể truyền đi rất xatrên mặt đất
Bước 3 : Luyện tập
Hoạt động 4 (3 phút) : Củng cố, vận dụng
1 Nhiều khi ngồi trong nhà không sử dụng được điện thoại di động vì không có sóng Nhà
đó chắc chắn phải là
2 Sóng điện từ có tần số 12 MHz thuộc loại sóng nào dưới đây
A sóng dài B sóng trung C sóng ngắn D sóng cực ngắn
Bước 4: Giao nhiệm vụ
Hoạt động 5 (3 phút): Hướng dẫn hoạt động về nhà
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học
trong bài
Yêu cầu học sinh về nhà giải SGK
Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài Ghi các bài tập về nhà
Bước 5 : Tìm tòi mở rộng ( 2 phút ): Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng ứng dụng
giải thích sóng điện từ
Trang 13Nội dung: Dựa trên lý thuyết đã học và thông qua mạng internet để giải tìm hiểu về sóng
điện từ
b Gợi ý hoạt động:
Sau khi kết thúc bài học GV giao nhiệm vụ cho HS
c Sản phẩm hoạt động:
- Tranh ảnh và video về sóng điện từ
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
- Nêu được những nguyên tắc cơ bản của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến
- Vẽ được sơ đồ khối của một máy phát và một máy thu sóng vô tuyến đơn giản
- Nêu rõ được chức năng của mỗi khối trong sơ đồ của một máy phát và một máy thusóng vô tuyến đơn giản
2 Về kĩ năng
- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK
3 Thái độ:
- Hứng thú trong học tập, tìm hiểu khoa học
- Hình thành ý thức, tác phong của nhà khoa học
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua đặt câu hỏi khác nhau về hiện tượng điện từtrường; tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau
- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông quaviệc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức về mạch dao động
- Năng lực hợp tác nhóm
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Thí nghiệm biểu diễn máy phát và máy thu đơn giản hoặc một điện thoại di
động hỏng đã tháo ra để có thể chỉ ra được các bộ phận phát sóng và thu sóng
Học sinh: Xem trước bài học.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bước 1: Khởi động
Hoạt động 2(2 phút): Tạo tình huống học tập.
Mục tiêu: Thông qua tình huống để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của học sinh và
những kiến thức mới
Nội dung: Qua bài trước ta đã tìm hiểu về sóng điện từ vậy khi liên lạc vô tuyến thì ta cần
chú ý nguyên tắc gì, các bộ phận của máy thu thanh và phát thanh đơn giản ứng với nguyêntắc đó là gì?
Học sinh suy nghĩ trả lời
* Vào bài
Trang 14Bước 2: Tìm hiểu kiến thức mới
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nguyên tắc chung của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến
Mục tiêu: Thông qua tìm hiểu sgk và tài liệu tìm ta nguyên tắc chung của việc thông tin
liên lạc băng sóng vô tuyến
Nội dung: Giáo viên yêu cầu học sinh nêu nguyên tắc chung của việc thông tin liên lạc
bằng sóng vô tuyến
Học sinh tìm hiểu , trả lời
Giáo viên nhận xét và chốt lại kiến thức
- Ta chỉ xét chủ yếu sự
truyền thanh vô tuyến
- Tại sao phải dùng các
sóng ngắn?
- Hãy nêu tên các sóng
này và cho biết khoảng tần
nào để sóng mang truyền
tải được thông tin có tần
số âm
- Sóng mang đã được biến
điệu sẽ truyền từ đài phát
→ máy thu
(Đồ thị E(t) của sóng mang
chưa bị biến điệu)
- Nó ít bị không khí hấp thụ Mặt khác, nó phản xạ tốt trên mặt đất và tầng điện li, nên có thể truyền
đi xa
+ Dài: λ = 103m, f = 3.105Hz
+ Trung: λ = 102m,
f = 3.106Hz (3MHz)
+ Ngắn: λ = 101m,
f = 3.107Hz (30MHz)
+ Cực ngắn: vài mét,
f = 3.108Hz (300MHz)
- HS ghi nhận cách biến điện các sóng mang
- Trong cách biến điệu biên độ, người ta làm cho biên độ của sóng mang biến thiên theo thời gian với tần số bằng tần số của sóng âm
- Cách biến điệu biên độ được dùng trong việc truyền thanh bằng các sóng dài, trung và ngắn
I Nguyên tắc chung của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến
1 Phải dùng các sóng vô tuyến cóbước sóng ngắn nằm trong vùngcác dải sóng vô tuyến
- Những sóng vô tuyến dùng để tải
các thông tin gọi là các sóng mang Đó là các sóng điện từ cao
tần có bước sóng từ vài m đến vàitrăm m
2 Phải biến điệu các sóng mang
- Dùng micrô để biến dao động âmthành dao động điện: sóng âm tần
- Dùng mạch biến điệu để “trộn”sóng âm tần với sóng mang: biếnđiện sóng điện từ
3 Ở nơi thu, dùng mạch tách sóng
để tách sóng âm tần ra khỏi sóngcao tần để đưa ra loa
4 Khi tín hiệu thu được có cường
độ nhỏ, ta phải khuyếch đại chúng
bằng các mạch khuyếch đại.
Trang 15(Đồ thị E(t) của sóng mang
đã được biến điệu về biên
độ)
Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản
Mục tiêu: Tìm hiểu sơ đồ khối của máy phát thanh và thu thanh vô tuyến đơn giản thông
qua sách giáo khoa và tài liệu
Nội dung: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
Nhóm 1+2: Tìm hiểu sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến đơn giản
Nhóm 3+4: Tìm hiểu sơ đồ khối của máy thu thanh vô tuyến đơn giản
Nhóm 1 và 3 lên trình bày nội dung của nhóm
Nhóm 2 và 4 quan sát và bổ sung
Giáo viên nhận xét và chốt lại kiến thức
- Y/c HS đọc Sgk và cho biết sơ
đồ khối của một máy phát thanh
vô tuyến đơn giản
- Hãy nêu tên các bộ phận trong
sơ đồ khối (5)?
- Hãy trình bày tác dụng của
mỗi bộ phận trong sơ đồ khối
(3): Trộn dao động điện từ cao
tần với dao động điện từ âm tần
(4): Khuyếch đại dao động điện
từ cao tần đã được biến điệu
(5): Tạo ra điện từ trường cao
tần lan truyền trong không gian
Tìm hiểu sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giản
- Y/c HS đọc Sgk và cho biết sơ đồ
khối của một máy thu thanh vô
tuyến đơn giản
- Hãy nêu tên các bộ phận trong sơ
III Sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giản
Trang 16phận trong sơ đồ khối (5)?
(1): Thu sóng điện từ cao tần biến
điệu
(2): Khuyếch đại dao động điện từ
cao tần từ anten gởi tới
(3): Tách dao động điện từ âm tần
ra khỏi dao động điện từ cao tần
(4): Khuyếch đại dao động điện từ
âm tần từ mạch tách sóng gởi đến
(5): Biến dao động điện thành dao
động âm
(3): Mạch tách sóng
(4): Mạch khuyếch đại dao động điện từ âm tần
(5): Loa
Bước 3: Củng cố
Yêu cầu học sinh tóm tắt lại kiến thức đã học và làm bài tập sau
1 Trong các dụng cụ nào dưới đây có cả một máy phát và máy thu sóng vô tuyến
A máy thu thanh
B máy thu hình
C Chiếc điện thoại di động
D cái điều khiển ti vi
Bước 4: Giao nhiệm vụ
- Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 119 và SBT trang 35, 36, 37
- Về nhà chuẩn bị bài sóng ánh sáng
Bước 5: Tìm tòi và mở rộng
Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng ứng dụng giải thích sóng điện từ
Nội dung: Hãy tìm hiểu về lịch sử ra đời của radio
b Gợi ý hoạt động:
Sau khi kết thúc bài học GV giao nhiệm vụ cho HS
c Sản phẩm hoạt động:
- Video và tranh ảnh về lịch sử ra đời của rađio
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 17Ngày soạn: 18/01/2019
CHƯƠNG V SÓNG ÁNH SÁNG Tiết 42
TÁN SẮC ÁNH SÁNG
-o0o -I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Mô tả được 2 thí nghiệm của Niu-tơn và nêu được kết luận rút ra từ mỗi thí nghiệm
- Giải thích được hiện tượng tán sắc ánh sáng qua lăng kính bằng hai giả thuyết củaNiu-tơn
2 Về kĩ năng
- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK
3 Thái độ:
- Hứng thú trong học tập, tìm hiểu khoa học
- Hình thành ý thức, tác phong của nhà khoa học
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua đặt câu hỏi khác nhau về hiện tượng điện từtrường; tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau
- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thôngqua việc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức về mạch dao động
- Năng lực hợp tác nhóm
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Thí nghiệm của Newton Vẽ phóng to các hình 24.1, 24.2.
Học sinh: Ôn lại tính chất của lăng kính.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bước 1: Khởi động
Hoạt động 1(2 phút): Tạo tình huống học tập.
Mục tiêu: Thông qua tình huống để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của học sinh và
những kiến thức mới
Nội dung: Nêu ra tình huống có vấn đề để học sinh tìm hiểu và nghiên cứu
Câu hỏi 1: Tại sao ánh sáng mặt trời có màu trắng? Liệu ánh sáng còn có màu nào khác nữakhông? Ánh sáng có bao nhiêu màu?
Hiện tượng cầu vồng được giải thích như thế nào?
Học sinh trả lời ? giáo viên nhận xét đưa ra tình huống có vấn đề?
Vào bài
- Ơ 11 ta đã học về tính chất của lăng kính Nghĩa là khi ánh sang trắng qua lăng kính
sẽ tách thành dãy bảy màu: đỏ cam vàng lục lam chàm tím.Vậy tại sao ánh sang trắng lạitách ra các as có màu sắc như vậy ta chưa giải thích Hôm nay ta sẽ giải thích hiện tượngnày qua bài “TÁN SẮC ÁNH SÁNG”
Bước 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Newton.
Mục tiêu : thông qua thí nghiệm về tán sắc ánh sáng của Newtơn tìm ta kết quả về tán sắc
anh sáng
Nội dung : Giáo viên nêu nội dung thí nghiệm thông qua hình vẽ yêu cầu các nhóm học
sinh
Nêu kết quả của thí nghiệm tán sắc ánh sáng của Newtơn
Giáo viên chốt kiến thức
Trang 18ĐỏLamChàm Tím
P’
M
M’
Vàng V
- GV trình bày sự bố trí thí
nghiệm của Niu-tơn và Y/c HS
nêu tác dụng của từng bộ phận
trong thí nghiệm
- Cho HS quan sát hình ảnh giao
thoa trên ảnh và Y/c HS cho biết
kết quả của thí nghiệm
- Nếu ta quay lăng kính P quanh
cạnh A, thì vị trí và độ dài của dải
sáng bảy màu thay đổi thế nào?
- HS đọc Sgk để tìm hiểu tác dụng của từng bộ phận
- HS ghi nhận các kết quả thí nghiệm, từ đó thảo luận về các kết quả của thí nghiệm
- Khi quay theo chiều tăng góc tới thì thấy một trong 2 hiện tượng sau:
a Dải sáng càng chạy xa thêm, xuống dưới và càng dài thêm (i > imin: Dmin)
b Khi đó nếu quay theo chiềungược lại, dải sáng dịch lên →
dừng lại → đi lại trở xuống
Lúc dải sáng dừng lại: Dmin, dải sáng ngắn nhất
- Đổi chiều quay: xảy ra ngược lại: chạy lên → dừng lại → chạy xuống Đổi chiều thì dải sáng chỉ lên tục chạy xuống
I Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-tơn (1672)
- Kết quả:
+ Vệt sáng F’ trên màn M bịdịch xuống phía đáy lăng kính, đồng thời bị trải dài thành một dải màu sặc sỡ.+ Quan sát được 7 màu: đỏ,
da cam, vàng, lục, làm, chàm, tím
+ Ranh giới giữa các màu không rõ rệt
- Dải màu quan sát được này là quang phổ của ánh
sáng Mặt Trời hay quang phổ của Mặt Trời.
- Ánh sáng Mặt Trời là ánh sáng trắng.
- Sự tán sắc ánh sáng: là
sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu-tơn
Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm ánh sáng đơn sắc của Newton tìm ra định nghĩa ánh sáng
đơn sắc
Nội dung: Giáo viên nêu thí nghiệm về tán sắc ánh sáng và yêu cầu học sinh
Định nghĩa về ánh sáng đơn sắc?
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
- Để kiểm nghiệm xem có phải
thuỷ tinh đã làm thay đổi màu của
ánh sáng hay không
- Mô tả bố trí thí nghiệm:
- HS đọc Sgk để biết tác dụngcủa từng bộ phận trong thí nghiệm
- HS ghi nhận các kết quả thí nghiệm và thảo luận về các kết quả đó
- Chùm sáng màu vàng, tách
ra từ quang phổ của Mặt Trời,sau khi qua lăng kính P’ chỉ bịlệch về phái đáy của P’ mà không bị đổi màu
II Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu-tơn
- Cho các chùm sáng đơn sắc đi qua lăng kính → tia ló lệch về phía đáy nhưng không bị đổi màu
Trang 19- Niu-tơn gọi các chùm sáng đó là
chùm sáng đơn sắc.
- Thí nghiệm với các chùm sáng
khác kết quả vẫn tương tự → Bảy
chùm sáng có bảy màu cầu vồng,
Hoạt động 3 ( phút): Giải thích hiện tượng tán sắc
Mục tiêu: Thông qua kiến thức đã học hai phần trên và của lớp 11 giải thích hiện tượng tán
sắc ánh sáng
Nội dung: Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích hiện tượng tán sắc qua kiến thức đã học
Các nhóm trả lời câu hỏi
Câu hỏi 1 : ánh sáng trắng là gì?
Câu hỏi 2: Chiết suất của lăng kính thay đổi như thế nào với mỗi ánh sáng đơn sắc?
Câu hỏi 3: Ánh sáng đơn sắc là gì?
- Ta biết nếu là ánh sáng đơn
sắc thì sau khi qua lăng kính
sẽ không bị tách màu Thế
nhưng khi cho ánh sáng trắng
(ánh sáng Mặt Trời, ánh sáng
đèn điện dây tóc, đèn măng
sông…) qua lăng kính chúng
bị tách thành 1 dải màu →
điều này chứng tỏ điều gì?
- Góc lệch của tia sáng qua
lăng kính phụ thuộc như thế
nào vào chiết suất của lăng
- Chiết suất càng lớn thì càng bị lệch về phía đáy
- Chiết suất của thuỷ tinh đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì khác nhau, đối với màu đỏ là nhỏ nhất và màu tím là lớn nhất
III Giải thích hiện tượng tán sắc
- Ánh sáng trắng không phải
là ánh sáng đơn sắc, mà là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
- Chiết suất của thuỷ tinh biến thiên theo màu sắc của ánh sáng và tăng dần từ màu
đỏ đến màu tím
- Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành c chùm sáng đơn sắc
Bước 3: Củng cố
Hoạt động 4: Củng cố kiến thức đã học
Giáo viên nêu lại kiến thức đã học
Yêu cầu học sinh chọn đáp án cho câu hỏi sau
Thí nghiệm với as đơn sức của Niu ton nhằm CM
A sự tồn tại của as đơn sắc
B lăng kính không làm thay đổi màu sắc của ánh sáng
C ánh sáng mặt trời không phải là ánh sáng dơn sắc
D ánh sang có bất kì màu gì khi đi qua lăng kính cũng bị lệch về đáy
Bước 4: Giao nhiệm vụ về nhà
1 Tìm hiểu bài giao thoa ánh sáng
2 Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 125 và SBT trang 38, 39
Bước 5: Tìm tòi mở rộng
Hoạt động 5 ( phút): Tìm hiểu các ứng dụng của hiện tượng tán sắc.
Trang 20Mục tiêu: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng ứng dụng của hiện tượng tán sắc ánh
sáng
Nội dung: Hãy về nhà sưu tầm bài viết , video giải thích hiện tượng cầu vồng
Về nhà nêu ứng dụng của máy quang phổ lăng kính
- Y/c Hs đọc sách và nêu các
ứng dụng - HS đọc Sgk IV Ứng dụng- Giải thích các hiện tượng
như: cầu vồng bảy sắc, ứng dụng trong máy quang phổ lăng kính…
c Sản phẩm hoạt động:
- Video và tranh ảnh về hiện tượng cầu vồng và máy quang phổ lăng kính
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 21- Mô tả được thí nghiệm về nhiễu xạ ánh sáng và thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng.
- Viết được các công thức cho vị trí của các vân sáng, tối và cho khoảng vân i
- Nhớ được giá trị phỏng chưng của bước sóng ứng với vài màu thông dụng: đỏ, vàng,lục…
- Nêu được điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa ánh sáng
2 Kĩ năng: Giải được bài toán về giao thoa với ánh sáng đơn sắc.
3 Thái độ:
- Hứng thú trong học tập, tìm hiểu khoa học
- Hình thành ý thức, tác phong của nhà khoa học
4 Năng lực:
-Năng lực giao tiếp: Sử dụng được ngôn ngữ vật lí để mô tả hiện tượng
-Năng lực giải quyết vấn đề : Đặt được những câu hỏi về hiện tượng tự nhiên:
- Năng lực sáng tạo: Lựa chọn được phương án thí nghiệm tối ưu
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Làm thí nghiệm Y-âng với ánh sáng đơn sắc (với ánh sáng trắng thì tốt)
2 Học sinh: Ôn lại bài 8: Giao thoa sóng.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ.
Khi xảy ra giao thoa ta thu được kết quả như thế nào?
Học sinh suy nghĩ tìm câu trả lời
Giáo viên vào bài: Bài hôm nay giúp ta giải đáp triệt để thắc mắc trên
Trang 22O
D D’
A B
O L
M F1
F2 F
K Đ
Vân sáng Vân tối
Bước 2: Tìm hiểu kiến thức mới
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu về hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng
Mục tiêu: Thông qua sách giáo khoa và quan sát thực tế tìm hiển hiện tượng nhiễu xạ
Nội dung
Ch: Thông qua sgk hãy nêu hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng
Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét câu trả lời chốt lại kiến thức
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản
- Mô tả hiện tượng nhiễu xạ
có tính chất sóng, hiện tượng
này tương tự như hiện tượng
nhiễu xạ của sóng trên mặt
nước khi gặp vật cản
- HS ghi nhận kết quả thí nghiệm và thảo luận để giảithích hiện tượng
- HS ghi nhận hiện tượng
- HS thảo luận để trả lời
I Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng
- Hiện tượng truyền sai lệch so với sự truyền thẳng khi ánh sáng gặp vật cản gọi hay khe hẹp nhỏ gọi là hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng
- Do có sự nhiễu xạ mà khe hẹp giống như một nguồn phát sóng mới
- Mỗi ánh sáng đơn sắc coi như một sóng có bướcsóng xác định
Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu hiện tượng giao thoa ánh sáng
Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu hiện tượng giao thoa sóng ánh sáng thông qua thí nghiệm iang Nội dung: Giáo viên giứi thiệu bộ thí nghiệm iang yêu cầu học sinh nêu kết quả thí nghiệm
và giải thích thí nghiệm
- Mô tả bố trí thí nghiệm Y-âng
- Hệ những vạch sáng, tối → hệ
vận giao thoa
- Y/c Hs giải thích tại sao lại xuất
hiện những vân sáng, tối trên M?
- HS đọc Sgk để tìm hiểu kếtquả thí nghiệm
- HS ghi nhận các kết quả thínghiệm
- Kết quả thí nghiệm có thể giải thích bằng giao thoa của hai sóng:
+ Hai sóng phát ra từ F1, F2
II Hiện tượng giao thoa ánh sáng
1 Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng
- Ánh sáng từ bóng đèn
Đ → trên M trông thấy một hệ vân có nhiều màu
- Đặt kính màu K (đỏ…)
→ trên M chỉ có một màu đỏ và có dạng những vạch sáng đỏ và tối xen kẽ, song song và cách đều nhau
Trang 23B O
M
F1 F2
H
x D
d1 d2 I
a
- Trong thí nghiệm này, có thể bỏ
màn M đi được không?
- Vẽ sơ đồ rút gọn của thí nghiệm
- Để tại A là vân sáng thì hai
sóng gặp nhau tại A phải thoả
mãn điều kiện gì?
- Làm thế nào để xác định vị trí
vân tối?
- Lưu ý: Đối với vân tối không có
khái niệm bậc giao thoa
- GV nêu định nghĩa khoảng vân
là hai sóng kết hợp
+ Gặp nhau trên M đã giao thoa với nhau
- Không những “được” mà còn “nên” bỏ, để ánh sáng từ
F1, F2 rọi qua kính lúp vào mắt, vân quan sát được sẽ sáng hơn Nếu dùng nguồn laze thì phải đặt M
- HS dựa trên sơ đồ rút gọn cùng với GV đi tìm hiệu đường đi của hai sóng đến A
- Tăng cường lẫn nhau hay d2 – d1 = kλ
đã giao thoa với nhau:
+ Hai sóng gặp nhau tăng cường lẫn nhau →
O: giao điểm của đường
trung trực của F1F2 với màn
Trang 24- Công thức xác định khoảng
vân?
- Tại O, ta có x = 0, k = 0 và δ =
0 không phụ thuộc λ
- Quan sát các vân giao thoa, có
thể nhận biết vân nào là vân
chính giữa không?
- Y/c HS đọc sách và cho biết
hiện tượng giao thoa ánh sáng có
λ
=
- Không, nếu là ánh sáng đơnsắc → để tìm sử dụng ánh sáng trắng
- HS đọc Sgk và thảo luận vềứng dụng của hiện tượng giao thoa
b Công thức tính khoảngvân:
D i a
4 Ứng dụng:
- Đo bước sóng ánh sáng.Nếu biết i, a, D sẽ suy ra được λ:
ia D
λ =
Hoạt động 4 ( phút): Tìm hiểu về bước sóng và màu sắc
Mục tiêu: Tìm hiểu vê bước sóng và màu sắc ánh sáng thông qua thí nghiệm giao thoa ánh
sáng, biết dược ánh sáng nhìn thấy
Nội dung:
- Y/c HS đọc Sgk và cho biết quan
hệ giữa bước sóng và màu sắc ánh
sáng?
- Hai giá trị 380nm và 760nm
được gọi là giới hạn của phổ nhìn
thấy được → chỉ những bức xạ
nào có bước sóng nằm trong phổ
nhìn thấy là giúp được cho mắt
nhìn mọi vật và phân biệt được
màu sắc
- Quan sát hình 25.1 để biết bước
sóng của 7 màu trong quang phổ
- HS đọc Sgk để tìm hiểu III Bước sóng và màu
sắc
1 Mỗi bức xạ đơn sắc ứng với một bước sóng trong chân không xác định
2 Mọi ánh sáng đơn sắc
mà ta nhìn thấy có:
λ=(380÷760) nm
3 Ánh sáng trắng của Mặt Trời là hỗn hợp của
vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liên tục từ 0 đến ∞
Bước 3: Củng cố
Hoạt động 5: Củng cố
Yêu cầu học sinh tóm tắt kiến thức đã học
Yêu cầu học sinh làm một số bài toán sau
Câu 1 Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng khoảng cách giữa hai khe là 2 mm,
khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m, ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,64 µm Vân sángthứ 3 cách vân sáng trung tâm một khoảng
Câu 2 Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng khoảng cách giữa hai khe là 2 mm,
khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m Vân sáng thứ 3 cách vân sáng trung tâm 1,8 mm.Bước sóng ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là
A 0,4 µm B 0,55 µm C 0,5 µm D 0,6 µm
Trang 25Câu 3 Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng khoảng cách giữa hai khe là 2 mm,
khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m, ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5 µm Khoảngcách từ vân sáng bậc 1 đến vân sáng bậc 10 ở cùng phía với nhau so với vân sáng chínhgiữa là
Bước 4: Giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động 6 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi chuẩn bị cho bài sau
Bước 5: Mở rộng
Mục tiêu: tìm hiểu ứng dụng của hiện tượng giao thoa
Nội dung: Học sinh về nhà tìm hiểu hiện tượng giao thoa ánh sáng bằng ánh sáng trắng
thông qua internet và tài liệu
Gợi ý: Sưu tầm các kiến thức kết quả hiện tượng giao thoa ánh sáng trắg
Kết quả : Tranh ảnh sưu tầm, video hiện tượng giao thoa ánh sáng trắng
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
- Hứng thú trong học tập, tìm hiểu khoa học
- Hình thành ý thức, tác phong của nhà khoa học
4 Năng lực:
- Năng lực tính toán -Năng lực tự học: Tóm tắt được nội dung vật lí trọng tâm của bài
- Năng lực giải quyết vấn đề :Đưa ra được cách thức tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi đã đặt ra
- Năng lực sáng tạo: Giải được bài tập sáng tạo
- Năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ:
- GV: Soạn bài tập với nội dung cần luyện tập
- HS: Ôn tập kiến thức của chương
III TỒ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 GV giới thiệu bài toán luyện tập HS tìm hiểu nội dung bài toán.
Trang 26Bài 1 Trong TN về giao thoa ánh sáng, đo được khoảng cách từ vân sáng thứ tư đến vân sáng thứ
10 ở cùng một bên vân sáng trung tâm là 2,4m Khoảng cách giữa hai khe là 1mm, màn cách haikhe 1m
a) Tính bước sóng ánh sáng
b) Ở hai vị trí M, N cách vân trung tâm lần lượt là 1,2mm và 1,4mm có vân gì?
c) Từ M đến N có bao nhiêu vân sáng, vân tối Biết M, N ở hai phía tâm màn
d) Bề rộng vân giao thoa quan sát được trên màn là 12,3mm Xác định số vân trong vùng giao thoa
Bài 2 Trong TN về giao thoa ánh sáng, hai khe S1, S2 cách nhau a = 1m; màn quan sát đặt cách haikhe D = 2m Nguồn phát ánh sáng trắng có bước sóng biến đổi từ 0,4µm đến 0,76µm
a) Xác định chiều rộng quang phổ liên tục bậc 2
b) Ở vị trí vân sáng 3 của bức xạ đỏ, có những bức xạ nào cho vân sáng trùng nhau?
Hoạt động 2 GIẢI BÀI TẬP 1.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản
Hướng dẫn HS giải bài toán bằng
cách nêu lần lượt các câu hỏi
H Bước sóng ánh sáng được xác
định bằng công thức nào?
H Khoảng cách từ vân sáng 4 đến
vân sáng 10 bằng mấy lần khoảng
vân i? Rút ra biểu thức tổng quát xác
định khoảng cách ∆x vào vị trí x của
vân giao thoa
H Khoảng cách từ vân trung tâm
đến một vân sáng, vân tối như thế
nào so với khoảng vân?
Hướng dẫn HS đếm số vân
-Cần lưu ý số khoảng vân có trong
vùng giao thoa cần đếm số vân
-Phải biết loại vân ở vị trí đầu hoặc
vị trí cuối của bề rộng vùng giao
thoa
-Hướng dẫn cách đếm cho 2 trường
hợp: số vân của vùng giao thoa trên
màn; số vân giữa 2 vị trí bất kì
-Đọc đề bài toán 1, phân tíchnội dung và yêu cầu Thảoluận nhóm, cá nhân giải theogợi ý của GV
-Tìm hiểu liên hệ giữa khoảngcách của hai vân sáng vàkhoảng vân i
∆x = | ki – k’i |-Tìm được i và tính λ
-Viết biểu thức xác định vị trívân sáng, vân tối và so sánhvới khoảng vân
Xs = (số nguyên)i
Xt = (số bán nguyên)i
Thảo luận nhóm, suy ra cáchxác định loại vân ở một vị tríxác định
-Một HS lên bảng thực hiệncông việc đếm số vân giaothoa Rút ra qui luật chung vềcách giải cho nội dung trên
-Ghi nhận hướng dẫn của GV
về qui luật chung để đếm sốvân cho 2 trường hợp
a) Từ ∆x = | 10i – 4i | = 6iTìm i Tìm bước sóng λ
i =
(số nguyên)Tại M có vân sáng
c) Số vân giao thoa
+ Vùng MN:
2,6 6,5
2 0,8
L
33 vân sáng, 34 vân tối
Hoạt động 3 GIẢI BÀI TẬP 2.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản
H Mô tả kết quả giao thoa với ánh
+ Viết biểu thức vị trí vân đỏvân tím bậc k
d d
t t
D
a D
a
λλ
Trang 27H Nhận xét gì về khoảng vân giao
thoa của ánh sáng đơn sắc có màu từ
đỏ đến tím?
H Ở một vị trí xác định, các vân
sáng cùng bậc (ngoài trừ vân trung
tâm) của 7 hệ vân có thể trùng nhau?
Hướng dẫn HS cách giải, tìm kết quả
bài toán
+Xác định khoảng cách giữahai vân:
-Trả lời câu hỏi:
+Khoảng vân thu hẹp dần
+Các vân cùng bậc của 7 hệvân không thể trùng nhau ởmột vị trí Chỉ có một số bức
xạ cho vân trùng nhau nhưngkhác bậc của các vân
-Thực hiện việc giải bài toántheo hướng dẫn của GV
3 3 d D x
a
λ
=
Vị trí các vân sáng của cácbức xạ trùng nhau
D
x k a
λ
=
Ta cóx=xđ
3 3 (1)
d
d
k k
→ Có 2 bức xạ cho vânsáng trùng vân đỏ số 3
- Mô tả được cấu tạo và công dụng của một máy quang phổ lăng kín
- Mô tả được quang phổ liên tục, quảng phổ vạch hấp thụ và hấp xạ và hấp thụ là gì vàđặc điểm chính của mối loại quang phổ này
2 Kĩ năng: giải bài tập trắc nghiệm liên quan và biết sử dụng máy quang phổ
3 Năng lực:
Năng lực giao tiếp:Sử dụng được ngôn ngữ vật lí để mô tả hiện tượng về các loại quang phổNăng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT): Sử dụng một số phần mềm chuyên dụng để mô hình hóa quá trình vật lí
II CHUẨN BỊ
Ký duyệt của tổ trưởng
… / … / 2019
Trang 281 Giáo viên: Cho HS xem máy và quan sát một vài quang phổ và quan sát một vài cỗ
Học sinh suy nghĩ tìm phương án trả lời
Vào bài để có thể giải đáp được phần thắc mắc trên ta học bài “ Các loại quang phổ”
Bước 2: Tìm hiểu kiến thức mới
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu về máy quang phổ
Mục tiêu: Tìm hiểu máy quang phổ
Nội dung:
Yêu cầu học sinh tìm hiểu trả lời câu hỏi
Ch1: Nêu cấu tạo của máy quang phổ?
Ch2: Nêu nguyên tắc hoạt động của máy quang phổ?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản
Trang 29F L1
L2
K P
- Khi chiếu chùm sáng vào
khe F → sau khi qua ống
(1 chùm tia song song đến
TKHT sẽ hội tụ tại tiêu diện
của TKHT – K Các thành
phần đơn sắc đến buồng tối là
song song với nhau → các
thành phần đơn sắc sẽ hội tụ
trên K → 1 vạch quang phổ)
- HS ghi nhận tác dụng của máy quang phổ
- Chùm song song, vì F đặt tại tiêu điểm chính của L1 và lúc nay F đóng vai trò như 1 nguồn sáng
- Phân tán chùm sáng song song thành những thành phầnđơn sắc song song
- Hứng ảnh của các thành phần đơn sắc khi qua lăng kính P
I Máy quang phổ
- Là dụng cụ dùng để phân tích một chùm ánhsáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc
- Gồm 3 bộ phận chính:
1 Ống chuẩn trực
- Gồm TKHT L1, khe hẹp F đặt tại tiêu điểm chính của L1
- Tạo ra chùm song song
2 Hệ tán sắc
- Gồm 1 (hoặc 2, 3) lăng kính
- Phân tán chùm sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc, song song
3 Buồng tối
- Là một hộp kín, gồm TKHT L2, tấm phim ảnh K (hoặc kính ảnh) đặt ở mặt phẳng tiêu của L2
- Hứng ảnh của các thành phần đơn sắc khi
qua lăng kính P: vạch quang phổ.
- Tập hợp các vạch
quang phổ chụp được làm thành quang phổ
của nguồn F
Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu về quang phổ phát xạ và quang phổ hấp thụ
Mục tiêu: Tìm hiểu về quang phổ vạch phát xạ và quang phổ hấp thụ
Nội dung:
Nhóm 1+ 2: Các nhóm tìm hiểu và nguồn phát, đặc điểm và ứng dụng quang phổ phát xạ Nhóm 3+ 4: Các nhóm tìm hiểu và nguồn phát, đặc điểm và ứng dụng quang phổ hấp thụ Các nhóm trình bày câu trả lời
Giáo viên chốt lại nội dung chính
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản
- Mọi chất rắn, lóng, khí được
nung nóng đến nhiệt độ cao đều
II Quang phổ phát xạ
- Quang phổ phát xạ củamột chất là quang phổ của ánh sáng do chất đó phát ra, khi được nung nóng đến nhiệt độ cao
- Có thể chia thành 2
Trang 30một chất ta làm như thế nào?
- Quang phổ phát xạ có thể chia
làm hai loại: quang phổ liên tục
và quang phổ vạch
- Cho HS quan sát quang phổ
liên tục → Quang phổ liên tục là
quang phổ như thế nào và do
→ Mỗi nguyên tố hoá học ở
trạng thái khí có áp suất thấp,
khi bị kích thích, đều cho một
quang phổ vạch đặc trưng cho
nguyên tố đó
- HS đọc Sgk kết hợp với hình ảnh quan sát được và thảo luận để trả lời
- HS đọc Sgk kết hợp với hình ảnh quan sát được và thảo luận để trả lời
- Khác nhau về số lượng các vạch, vị trí và độ sáng các vạch (λ và cường độ của các vạch)
loại:
a Quang phổ liên tục
- Là quang phổ mà trên đó không có vạch quangphổ, và chỉ gồm một dảicó màu thay đổi một cách liên tục
- Do mọi chất rắn, lỏng, khí có áp suất lớn phát
ra khi bị nung nóng
b Quang phổ vạch
- Là quang phổ chỉ chứanhững vạch sáng riêng
lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối
- Do các chất khí ở áp suất thấp khi bị kích thích phát ra
- Quang phổ vạch của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau
(số lượng các vạch, vị trí và độ sáng các vạch), đặc trưng cho
- Quang phổ hấp thụ thuộc loại
quang phổ nào trong cách phân
chia các loại quang phổ?
- HS ghi nhận kết quả thí nghiệm
- HS thảo luận để trả lời
- Quang phổ vạch
III Quang phổ hấp thụ
- Quang phổ liên tục, thiếu các bức xạ do bị dung dịch hấp thụ, được gọi là quang phổ hấp thụ của dung dịch
- Các chất rắn, lỏng và khí đều cho quang phổ hấp thụ
- Quang phổ hấp thụ của chất khí chỉ chứa các vạch hấp thụ Quang phổ của chất lỏng và chất rắn chứa các “đám” gồm cách vạch hấp thụ nối tiếp nhau một cách liên tục
Bước 3: Củng cố
Hoạt động 5: củng cố kiến thức đã học
Mục tiêu: củng cố lại kiến thức thông qua các câu hỏi trắc nghiệm
Nội dung:
A thành phần cấu tạo của chất B chính chất đó
C thành phần nguyên tố có mặt trong chất D cấu tạo phân tử của chất
Trang 31Câu 2: Để nhận biết sự có mặt của nguyên tố hoá học trong một mẫu vật, ta phải nghiêncứu loại quang phổ nào của mẫu đó ?
A Quang phổ vạch phát xạ B Quang phổ liên tục
C Quang phổ hấp thụ D Cả ba loại quang phổ trên
A các chất khí hay hơi ở áp suất thấp khi bị kích thích phát sáng
B chiếu ánh sáng trắng qua chất khí hay hơi bị nung nóng
C các chất rắn, lỏng hoặc khí khi bị nung nóng
D các chất rắn, lỏng hoặc khí có tỉ khối lớn khi bị nung nóng
A thành phần cấu tạo của chất B công thức phân tử của chất
C phần trăm của các nguyên tử D nhiệt độ của chất đó
Bước 4: giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động 5 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi chuẩn bị cho bài sau
Bước 5: Mở rộng
Mục tiêu: tìm hiểu ứng dụng máy quang phổ
Nội dung: Học sinh về nhà tìm hiểu các video về ứng dụng máy quang phổ
Gợi ý: Sưu tầm các video về hoạt động máy quang phổ
Kết quả : Tranh ảnh sưu tầm, video về hoạt động máy quang phổ
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
- Nêu được bản chất, tính chất của tia hồng ngoại và tia tử ngoại
- Nêu được rằng: tia hồng ngoại và tia tử ngoại có cùng bản chất với ánh sáng thôngthường, chỉ khác ở một điểm là không kích thích được thần kinh thị giác, là vì có bướcsóng (đúng hơn là tần số) khác với ánh sáng khả kiến
2 Kĩ năng: giải bài tập trắc nghiệm liên quan
Trang 32Mặt Trời
A M
1 Giáo viên: Thí nghiệm hình 27.1 Sgk.
2 Học sinh: Ôn lại hiệu ứng nhiệt điện và nhiệt kế cặp nhiệt điện.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌc
Bước 1: Bước 1: Khởi động
Mục tiêu: Tạo tình huống học tập để tìm hiểu kiến thức mới
Bước 2: Tìm hiểu kiến thức mới
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu thí nghiệm phát hiện tia hồng ngoại và tia tử ngoại
Mục tiêu: Qua thí nghiệm phát hiện ra tia hồng ngoại và tia tử ngoại
Nội dung:
Quan sát thí nghiệm trả lời câu hỏi
Tại sao khi đưa mối hàn của cặp nhiện điện từ vùng Đ đến vùng T thì kim điện kế bị lệch?
Tại sao khi đưa đầu dò ra ngoài vùng ánh sáng nhìn thấy kim điện kế vẫn bị lệch?
Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét đưa ra kết luận chung
- Mô tả thí nghiệm phát hiện tia
hồng ngoại và tử ngoại
- Mô tả cấu tạo và hoạt động của
cặp nhiệt điện
- Thông báo các kết quả thu được
khi đưa mối hàn H trong vùng ánh
sáng nhìn thấy cũng như khi đưa
ra về phía đầu Đỏ (A) và đầu Tím
- HS mô tả cấu tạo và nêu hoạt động
- HS ghi nhận các kết quả
- Ở hai vùng ngoài vùng ánh sáng nhìn thấy, có
những bức xạ làm nóng mốihàn, không nhìn thấy được
I Phát hiện tia hồng ngoại và tia tử ngoại
- Đưa mối hàn của cặp nhiệt điện:
+ Vùng từ Đ → T: kim điện kế bị lệch
+ Đưa ra khỏi đầu Đ (A): kim điện kế vẫn lệch
+ Đưa ra khỏi đầu T (B):kim điện kế vẫn tiếp tục lệch
+ Thay màn M bằng mộttấm bìa có phủ bột huỳnh quang → ở phần màu tím và phần kéo dàicủa quang phổ khỏi màu tím → phát sáng rất mạnh
- Vậy, ở ngoài quang phổ
ánh sáng nhìn thấy được,
ở cả hai đầu đỏ và tím, còn có những bức xạ mà
Trang 33chứng tỏ điều gì?
+ Thay màn M bằng một tấm bìa
có phủ bột huỳnh quang → phần
màu tím và phần kéo dài của
quang phổ khỏi màu tím → phát
sáng rất mạnh
- Cả hai loại bức xạ (hồng ngoại
và tử ngoại) mắt con người có thể
nhìn thấy?
- Một số người gọi tia từ ngoại là
“tia cực tím”, gọi thế thì sai ở điểm
nào?
- Không nhìn thấy được
- Cực tím → rất tím → mắt
ta không nhìn thấy thì có
thể có màu gì nữa
mắt không trông thấy, nhưng mối hàn của cặp nhiệt điện và bột huỳnh quang phát hiện được
- Bức xạ ở điểm A: bức
xạ (hay tia) hồng ngoại
- Bức xạ ở điểm B: bức
xạ (hay tia) tử ngoại
Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu bản chất và tính chất chung của tia hồng ngoại và tử ngoại
Mục tiêu: tìm hiểu tính chất chung của tia hồng ngoại và tia tử ngoại thông qua sách giáo
(cùng phát hiện bằng một dụng cụ)
- HS nêu các tính chất chung
- Dùng phương pháp giao thoa:
+ “miền hồng ngoại”: từ 760nm → vài milimét
+ “miền tử ngoại”: từ 380nm → vài nanomét
II Bản chất và tính chất chung của tia hồng ngoại và tử ngoại
1 Bản chất
- Tia hồng ngoại và tia tửngoại có cùng bản chất với ánh sáng thông thường, và chỉ khác ở chỗ, không nhìn thấy được
2 Tính chất
- Chúng tuân theo các định luật: truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ, và cũng gây được hiện tượng nhiễu xạ, giao thoa như ánh sáng thông thường
Hoạt động 4 ( phút): Tìm hiểu về tia hồng ngoại và tia tử ngoại
Mục tiêu: Thông qua tìm hiểu sách giáo khoa tìm hiểu về tia hồng ngoại và tia tử ngoại Nội dung
Nhóm 1+3: Hãy nêu nguồn phát, tính chất tia hồng ngoại?
Nhóm 2+4: Hãy nêu nguồn phát, tính chất tia tử ngoại?
- Y/c HS đọc Sgk và cho biết cách
tạo tia hồng ngoại
- Vật có nhiệt độ càng thấp thì
phát càng ít tia có λ ngắn, chỉ phát
- Để phân biệt được tia hồng ngoại do vật phát ra, thì vật phải có nhiệt độ cao hơn môi trường Vì môi trường xung quanh có nhiệt
III Tia hồng ngoại
1 Cách tạo
- Mọi vật có nhiệt độ caohơn 00 K đều phát ra tia hồng ngoại
- Vật có nhiệt độ cao hơn
Trang 34các tia có λ dài.
- Người có nhiệt độ 37oC (310K)
- HS nêu các nguồn phát tiahồng ngoại
- HS đọc Sgk và kết hợp với kiến thức thực tế thảo luận để trả lời
môi trường xung quanh thì phát bức xạ hồng ngoại ra môi trường
- Nguồn phát tia hồng ngoại thông dụng: bóng đèn dây tóc, bếp ga, bếp than, điôt hồng ngoại…
2 Tính chất và công dụng
- Tác dụng nhiệt rất mạnh → sấy khô, sưởi ấm…
- Gây một số phản ứng hoá học → chụp ảnh hồng ngoại
- Có thể biến điệu như sóng điện từ cao tần →
điều khiển dùng hồng ngoại
- Trong lĩnh vực quân sự
- Y/c HS đọc Sgk và nêu nguồn
phát tia tử ngoại?
- Thông báo các nguồn phát tia
tử ngoại
(Nhiệt độ càng cao càng nhiều
tia tử ngoại có bước sóng ngắn)
- Y/c Hs đọc Sgk để nêu các tính
chất từ đó cho biết công dụng
của tia tử ngoại?
- Nêu các tính chất và công dụng
của tia tử ngoại
- Tại sao người thợ hàn hồ quang
phải cần “mặt nạ” che mặt, mỗi
khi cho phóng hồ quang?
- Tia tử ngoại bị thuỷ tinh, nước,
tầng ozon hấp thụ rất mạnh
Thạch anh thì gần như trong suốt
đối với các tia tử ngoại có bước
sóng nằm trong vùng từ 0,18
µm đến 0,4 µm (gọi là vùng tử
ngoại gần)
- HS đọc Sgk và dựa vào kiến thức thực tế để trả lời
- HS đọc Sgk và dựa vào kiến thức thực tế và thảo luận để trả lời
- Vì nó phát nhiều tia tử ngoại → nhìn lâu → tổn thương mắt → hàn thì không thể không nhìn →
mang kính màu tím: vừa hấp thụ vừa giảm cường
độ ánh sáng khả kiến
- HS ghi nhận sự hấp thụ tia tử ngoại của các chất
IV Tia tử ngoại
1 Nguồn tia tử ngoại
- Những vật có nhiệt độcao (từ 2000oC trở lên) đều phát tia tử ngoại
- Nguồn phát thông thường: hồ quang điện, Mặt trời, phổ biến là đèn hơi thuỷ ngân
2 Tính chất
- Tác dụng lên phim ảnh
- Kích thích sự phát quang của nhiều chất
- Kích thích nhiều phản ứng hoá học
- Làm ion hoá không khí và nhiều chất khí khác
- Tác dụng sinh học
3 Sự hấp thụ
- Bị thuỷ tinh hấp thụ mạnh
- Thạch anh, nước hấp thụ mạnh các tia từ ngoại có bước sóng ngắn hơn
Trang 35- Y/c HS đọc Sgk để tìm hiểu các
công dụng của tia tử ngoại
Đồng thời ghi nhận tác dụng bảo vệ của tầng ozonđối với sự sống trên Trái Đất
- HS tự tìm hiểu các công dụng ở Sgk
- Tần ozon hấp thụ hầu hết các tia tử ngoại có bước sóng dưới 300nm
4 Công dụng
- Trong y học: tiệt trùng, chữa bệnh còi xương
- Trong CN thực phẩm: tiệt trùng thực phẩm
- CN cơ khí: tìm vết nứttrên bề mặt các vật bằng kim loại
Bước 3: Củng cố
Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học
Nội dung:
A Tia hồng ngoại có khả năng đâm xuyên rất mạnh
B Tia hồng ngoại có thể kích thích cho một số chất phát quang
C Tia hồng ngoại chỉ được phát ra từ các vật bị nung nóng có nhiệt độ trên 5000C
D Tia hồng ngoại mắt người không nhìn thấy được
A Tia hồng ngoại do các vật bị nung nóng phát ra
B Tia hồng ngoại làm phát quang một số chất
C Tác dụng nổi bậc nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt
D Bước sóng của tia hồng ngoại lớn hơn 0,76 (ìm)
A tác dụng quang điện B tác dụng quang học
C tác dụng nhiệt D tác dụng hóa học
A sấy khô, sưởi ấm B Chiếu sáng C Chụp ảnh ban đêm D Chữa bệnh
Bước 4: Giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động 6 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi chuẩn bị cho bài sau
Bước 5: Mở rộng
Mục tiêu: tìm hiểu ứng dụng về tia tử ngoại và máy sưởi hồng ngoại
Nội dung: Học sinh về nhà tìm hiểu các video về ứng dụng tia tử ngoại và máy sưởi hổng
ngoại
Gợi ý: Sưu tầm các video về tia tử ngoại và máy sưởi hồng ngoại
Kết quả : Tranh ảnh sưu tầm, video về tia tử ngoại và máy sưởi hồng ngoại
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 36- Nêu được cách tạo, tính chất và bản chất tia X.
- Nhớ được một số ứng dụng quan trọng của tia X
- Thấy được sự rộng lớn của phổ sóng điện từ, do đó thấy được sự cần thiết phải chia phổ
ấy thành các miền, theo kĩ thuật sử dụng để nghiên cứu và ứng dụng sóng điện từ trongmỗi miền
3 Thái độ:
- Hứng thú trong học tập, tìm hiểu khoa học
- Hình thành ý thức, tác phong của nhà khoa học
4 Năng lực:
- Năng lực giao tiếp: Mô tả được sơ đồ tạo ra tia X
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ : Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn tả quy luật vật lí II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Vài tấm phim chụp phổi, dạ dày hoặc bất kì bộ phận nào khác của cơ thể.
2 Học sinh: Xem lại vấn đề về sự phóng điện qua khí kém và tia catôt trong SGK Vật lí
11
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bước 1 : Khởi động
Hoạt động 1 (7 phút): Tạo tình huống học tập về dao động điện
Mục tiêu hoạt động: Thông qua tình huống để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của
học sinh và những kiến thức mới
Nội dung hoạt động: Ngoài những bức xạ không nhìn thấy là tia hồng ngoại và tia tử ngoại thì bức xạ điện từ còn tia nào khác không?
Trong chụp chiếu điện người ta sử dụng bức xạ điện từ nào? bức xạ điện từ đó có tính chất gì? ứng dụng của chúng trong cuộc sống là gì?
Học sinh suy nghĩ trả lời?
Bước 2: Tìm hiểu kiến thức mới
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu phát hiện về tia X và các tạo ra tia X
Mục tiêu: Học sinh dựa trên tìm hiểu sách giáo khoa và phần chuẩn bị bài ở nhà nêu ra phát hiện tia X và cách tạo ra tia X
Nội dung
Trang 37+
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản
- Trình bày thí nghiệm phát hiện
về tia X của Rơn-ghen năm
1895
- Ghi nhận về thí nghiệm phát hiện tia X của Rơn-ghen
I Phát hiện về tia X
- Mỗi khi một chùm catôt - tức là một chùm êlectron có năng lượng lớn - đập vào một vật rắn thì vật đó phát ra tiaX
- Vẽ minh hoạ ống Cu-lít-giơ
nước khi ống hoạt động
- FF’ được nung nóng bằng một
+ Dây nung bằng vonfram FF’ làm nguồnêlectron
+ Catôt K, bằng kim loại, hình chỏm cầu
+ Anôt A bằng kim loại có khối lượng nguyên
tử lớn và điểm nóng chảy cao
- Hiệu điện thế giữa A
và K cỡ vài chục kV, các êlectron bay ra từ FF’ chuyển động trong điện trường mạnh giữa
A và K đến đập vào A
và làm cho A phát ra tiaX
Hoạt động 4 ( phút): Tìm hiểu về bản chất và tính chất của tia X
Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu qua sgk về bản chất tia X
Nội dung:
- Thông báo bản chất của tia X
- Bản chất của tia tử ngoại?
- Y/c đọc Sgk và nêu các tính chất
của tia X
+ Dễ dàng đi qua các vật không
trong suốt với ánh sáng thông
thường: gỗ, giấy, vài … Mô cứng
và kim loại thì khó đi qua hơn,
- HS ghi nhận bản chất của tia X
- Có bản chất của sóng ánh sáng (sóng điện từ)
- HS nêu các tính chất của tia X
III Bản chất và tính chất của tia X
1 Bản chất
- Tia X có sự đồng nhất
về bản chất của nó với tia tử ngoại, chỉ khác là tia X có bước sóng nhỏ hơn rất nhiều
λ = 10-8m ÷ 10-11m
2 Tính chất
- Tính chất nổi bật và quan trọng nhất là khả năng đâm xuyên
Tia X có bước sóng càngngắn thì khả năng đâm
Trang 38kim loại có nguyên tử lượng càng
lớn thì càng khó đi qua: đi qua lớp
nhôm dày vài chục cm nhưng bị
chặn bởi 1 tầm chì dày vài mm
- Y/c HS đọc sách, dựa trên các
tính chất của tia X để nêu công
dụng của tia X - HS đọc Sgk để nêu công
dụng
xuyên càng lớn (càng cứng).
- Làm đen kính ảnh
- Làm phát quang một sốchất
- Làm ion hoá không khí
- Có tác dụng sinh lí
3 Công dụng (Sgk)
Hoạt động 5 ( phút): Nhìn tổng quả về sóng điện từ
Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu tổng quát về sóng điện từ
Nội dung:
sóng điện từ
- Sóng điện từ, tia hồng ngoại, ánh sáng thông thường, tia tử ngoại, tia
X và tia gamma, đều có cùng bản chất, cùng là sóng điện từ, chỉ khác nhau về tần số (hay bướcsóng) mà thôi
-Toàn bộ phổ sóng điện
từ, từ sóng dài nhất (hàng chục km) đến sóngngắn nhất (cỡ 10-12÷ 10-
15m) đã được khám phá
và sử dụng
Bước 3: Củng cố
Yêu cẩu học sinh làm bài tập trong sách giáo khoa
Bước 4: Giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động 6 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi chuẩn bị cho bài sau
Bước 5: Mở rộng
Mục tiêu: tìm hiểu ứng dụng của tia X trong chụp điện
Nội dung: Học sinh về nhà tìm hiểu các video về ứng dụng tia X
Gợi ý: Sưu tầm các video về tia X
Kết quả : Tranh ảnh sưu tầm, video về tia X
IV IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
Trang 39- Biết cách dùng thước kẹp đo khoảng vân Xác định được tương đối chính xác bướcsóng của chùm tia laze
1 Giáo viên: Chuẩn bị bộ thí nghiệm thí nghiệm giao thoa ánh sáng
2 Học sinh: xem lại bài giao thoa ánh sáng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 NÊU CƠ SỞ LÝ THUYẾT.
-Hướng dẫn HS nhắc lại TN Young với
ánh sáng đơn sắc Nêu câu hỏi hướng
dẫn
H Nêu công thức xác định khoảng vân
giao thoa Từ công thức khoảng vân có
thể xác định được bước sóng ánh sáng
đơn sắc như thế nào?
H Nếu nguồn sáng chiếu vào hai khe là
-Nếu dùng ánh sáng trắng, trên màn thu đượcnhiều hệ vân giao thoa của các ánh sáng đơnsắc, không trùng nhau
Ký duyệt của tổ trưởng
… / … / 2019
Trang 40-Hướng dẫn HS xem lại SGK và quan sát
các dụng cụ TN
-Hướng dẫn HS tìm hiểu vai trò và cách
sử dụng dụng cụ TN
-Quan sát cách lắp đặt và cách sử dụng bộdụng cụ TN do GV giới thiệu
Hoạt động 2 Tìm hiểu: PHƯƠNG ÁN THÍ NGHIỆM.
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu phương án 1
H Phương án nào thuận lợi để đo bước
sóng? Ta chọn phương án nào để thực
lưu ý HS làm TN với phương án 2
+ Đèn laze không được rọi vào mắt
+ Chọn khoảng cách hai khe đến màn và
khoảng cách hai khe theo số liệu yêu cầu
thực hiện D = 0,5m và 1m;
a = 0,1mm và a = 0,2mm
-Yêu cầu HS đo 2 đến 3 lần, ghi vào
bảng số liệu để báo cáo
Các nhóm thực hành theo các bước:
-Nối đèn vào nguồn điện
-Điều chỉnh để chọn các khoảng cách a, D(theo yêu cầu)
-Đặt màn hứng vân
-Đo l = ni (n số khoảng vân)
-Ghi số liệu: tính
ia D
λ =
Hoạt động 4 :CỦNG CỐ BÀI HỌC – HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………