1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao an lich su 12 hoc ki 2 moi nhat

40 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Việt Nam từ năm 1954 - 1975: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam
Trường học Trường Đại học Sài Gòn
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 652,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn 01/01/2021 Ngày giảng 08/01/2021 Chương IV VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 1975 TIẾT 36 BÀI 21 XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 1[.]

Trang 1

-Tình hình và nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vo 1954.

-Hoàn cảnh, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của phong trào Đồng khởi (1959-1960)

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên:

-SGK, SGV, giáo trình Lịch sử Việt Nam tập III

-Tranh ảnh có liên quan đến bài học, phim tư liệu về phong trào Đồng khởi, Ấp chiến lược, cuộc đấutranh tại các đô thị Sài Gòn

-Phiếu học tập, máy tính có kết nối với máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh

-SGK, vở ghi, đọc trước nội dung bài học ở nhà

-Sưu tầm tư liệu về Ngô Đình Diệm, phong trào Đồng khởi, cải cách ruộng đất

III Tiến trình dạy học:

b Nội dung

Giáo viên cung cấp cho học sinh đoạn phim tư liệu " Cuộc chiến tranh 1000 ngày" (trong thời gian 5phút)

Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh

1 Đoạn phim tư liệu phản ánh giai đoạn nào của lịch sử dân tộc?

2 Nêu những điều em đã biết và muốn biết về giai đoạn lịch sử đó?

c Sản phẩm

- Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954-1975

- Những điều cần biết:

+ Vì sao Mĩ can thiệp vào Việt Nam

+ Tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau Hiệp định Gi-ne-vo

+ Những thắng lợi của nhân dân hai miền Nam- Bắc

Trang 2

Giáo viên lựa chọn 1 sản phẩm để kết nối bài học.

PV: Chỉ ra điểm hạn chế của Hiệp định Gionevo?

=> Học sinh suy nghĩ trả lời

 Hạn chế:

+ Hiệp định không phản ánh hết thắng lợi của ta trên chiến trường, vùng giải phóng bị thu hẹp

+ Thời gian chia cắt tại Việt Nam dài

+ mĩ không kí hiệp định

Giáo viên thuyết trình: Theo qui định của Hiệp định Gionevo, Việt Nam tạm chia cắt thành 2 miền lấy vĩtuyến 17 là giới tuyến, thời gian là 300 ngày Nhưng trên thực tế liệu sau 300 ngày sau đắt nước ta có được thốngnhất hay không? Trong thời gian đó các thế lực phản động sẽ là gì để chống phá cách mạng nước ta? Cách mạngnước ta sẽ tiếp tục diễn ra như thế nào? Những nội dung đó sẽ được là sáng tỏ trong bài 21

d Cách thức thực hiện

- Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên sử dụng phương pháp hợp tác nhóm, sử

dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi:

- Kết luận, nhận định: Giáo viên yêu cầu 2- 3 học

sinh có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác

nhau, giáo viên lựa chọn 01 sản phẩm để làm tình

huống kết nối vào bài mới

-Thực hiện nhiệm vụ:

Các nhóm đôi nghiên cứu SGK, tài liệu kết hợp vốn hiểu biết của mình trao đổi nhóm, viết ra giấy, hoặc bảng phụ, trao đổi với các nhóm khác, nhóm trưởng tập hợp sản phẩm để trình bày

- Báo cáo , thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổsung

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 Tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau Hiệp định Gionevo năm 1954

a Mục tiêu

-Đặc điểm nổi bật của nước ta sau Hiệp đinh Gionevo năm 1954

-Nét độc đáo của cách mạng nước ta sau Hiệp định Gionevo năm 1954

b Nội dung

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin mục I, sgk trang 157,158 và thảo luận

1 Quá trình các bên thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, đã tác động như thế nào đến tình hình nước ta.

2 Nhiệm vụ cách mạng nước ta sau Hiệp định Gio-ne-vo 1954.

c Sản phẩm

-Tại miền Bắc Sau Hiệp định Gionevo, ta nghiêm chỉnh chấp hành những điều khoản của hiệp định:

+ Thực hiện việc chuyển quân, tập kết chuyển giao khu vực

+Ngày 10/10/1954, bộ đội ta tiếp quản thủ đô Hà Nội

+ Ngày 1/1/1955, Hồ Chí minh, Trung ương Đảng về Hà Nội

+ Trước khi rút khỏi miền Bắc Pháp phá cơ sở vật chất của ta

+ Ngày 16/5/1955, toán lính cuối cùng của Pháp rút khỏi miền Bắc

-Tại miền Nam:

+ Giữa T5/1956 Pháp rút khỏi miền Bắc rũ bỏ trách nhiệm của một bên thi hành hiệp định Giơnevo

+ Những hành động của Pháp tạo điều kiện cho mĩ can thiệp vào miền Nam:

mĩ dưng lên chính quyền tay sai do Ngô Đình Diệm cầm đầu

Viện trợ cho Diệm, đặt miền Nam dưới sự bảo trợ của khối quân sự SEATO

=> Điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Gionevo năm 1954 đất nước bị chia cắt thành 2 miền vớihai chế độ khác nhau:

miền Bắc được giải phóng hoàn toàn

miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của mĩ

-Nhiệm vụ cách mạng của nước ta sau Hiệp định Gionevo:

+ miền Bắc thực hiện nhiệm vụ cách mạng xã hội chủ nghĩa, miền Bắc là hậu phương lớn của cách mạng cảnước

+ miền Nam thực hiện nhiệm vu cuộc cách mạng Dân tộc Dân chủ nhân dân, miền Nam là tiền tuyến

+ Cả nước thực hiện nhiệm vụ cuộc cách mạng Dân tộc Dân chủ nhân dân - Kháng chiến chống mĩ cứu nước

Trang 3

+mối quan hệ của cách mạng hai miền là hậu phương và tiền tuyến.

=> Nét độc đáo của các mạng nước ta là một Đảng thống nhất lãnh đạo một nước tạm thời chia cắt thành 2 miềnthực hiện đồng thời 2 nhiệm vụ cách mạng khác nhau

d Cách thức thực hiện

- Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên sử dụng phương pháp hợp tác nhóm, sử

dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi:

- Kết luận, nhận định: Gv nhận xét, đánh giá về thái

độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến

thức

-Thực hiện nhiệm vụ:

Các nhóm đôi nghiên cứu SGK, tài liệu kết hợp vốn hiểu biết của mình trao đổi nhóm, viết ra giấy, hoặc bảng phụ, trao đổi với các nhóm khác, nhóm trưởng tập hợp sản phẩm để trình bày

- Báo cáo , thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét,

-Miền Nam đấu tranh chống chế độ Mĩ- Diệm tiến tới Đồng khởi

-Nắm được nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của phong trào Đồng khởi.

b Nội dung

-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin trang 162,163,164 thảo luận theo nhóm:

+ Nhóm 1, 2 Tìm hiểu âm mưu và hành động của Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam

+ Nhóm 3, 4 tìm hiểu nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của phong trào Đồng khởi

c Sản phẩm

- Nguyên nhân

+ Từ năm 1957-1959, chính quyền Sài Gòn đã thực hiện chính sách tố cộng- diệt cộng gây ra những tổn thất nặng

nề cho cách mạng miền Nam Yêu cầu đặt ra cần có phương pháp đấu tranh quyết liệt hơn

+ T1/1959, Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 đã họp, quyết định để miền Nam sử dụng bạo lực cách mạngđánh đổ chính quyền mĩ- Diệm

+ Bản thân các lực lượng các mạng miền Nam có bước phát triển

-Diễn biến:

+ T2-T8/1959, diễn ra nhiều cuộc khởi nghĩa như Bắc Ái, Trà Bồng, Vĩnh Thạch

+ 17/1/1960, nhân dân 3 xã điểm: Định Thủy, Bình Khánh, Phước Hiệp (mỏ Cày- Bến Tre) đồng loạt khởi nghĩagiành chính quyền

+ Từ Bến Tre, phong trào đấu tranh lan rộng ra khắp miền Nam các tỉnh Nam Trung bộ

-Kết quả:

+ Đồng khởi đã phá vỡ từng mảng lớn chính quyền của địch tại các thôn, xã trên toàn miền Nam

+ Từ trong không khí Đồng khởi mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam được thành lập

- Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, sử dụng kĩ

Trang 4

- Báo cáo , thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

A Ra đời muộn so với yêu cầu của cách mạng Việt Nam

B Ra đời sớm so với tình hình cách mạng miền Nam

C Ra đời đúng thời điểm so với tình hình cách mạng miền Nam

D Ra đời khi cách mạng miền Nam đang phát triển mạnh

Câu 2 Trong thời kì 1954 – 1975, phong trào đấu tranh nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam

Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

A Phong trào “Đồng khởi” B Phong trào “Phá ấp chiến lược”

C Phong trào “Phá thế kìm kẹp” của Mĩ D Phong trào “Vì hòa bình”

Câu 3: Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhân dân miền Bắc thực hiện nhiệm vụ cách mạng

nào ?

A Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

B Tiến hành cách mạng Xã hội chủ nghĩa.

C Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai.

D Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ.

Câu 4: Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là gì?

A Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân để thống nhất nước nhà

B Tiếp tục làm cách mạng giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

C Hàn gắn vết thương chiến tranh và đi lên chủ nghĩa xã hội.

D Khôi phục kinh tế và đi lên chủ nghĩa xã hội.

Câu 5: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)?

A Mĩ thừa nhận thất bại trong chiến lược chiến tranh thực dân mới ở miền Nam

B Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

C Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công

D Giáng đòn nặng vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

Trang 5

Nhằm vận dụng kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập vàthực tiễn.

b Nội dung:- Tại sao sau Hiệp định Giơnevơ, mỗi miền nước ta lại có nhiệm vụ khác nhau?

-Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào Đồng khởi là gì?

c Sản phẩm:- sau Hiệp định Giơnevơ, mỗi miền nước ta lại có nhiệm vụ khác nhau vì đất nước bị chia cắt thành

hai miền với hai chế độ chính trị, xã hội khác nhau

-Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào Đồng khởi là chuyển cách mạng nước ta từ thế giữ gìn lực lượng sangthế tiến công

d Cách thức thực hiện

- Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên sử dụng phương pháp hợp tác nhóm,

sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi:

- Báo cáo , thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh

- Đọc trước nội dung phần IV Miền Bắcxây dựng bước đầu cơ sở vật chất –kĩ thuật của CNXH

- Sưu tầm tư liệu về Đại hội Đảng lần thứ ba

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 6

- Biết sử dụng SGK, tranh ảnh, bản đồ, phim tư liệu,… để nhận thức lịch sử.

- Rèn kĩ năng tìm hiểu kiến thức về di tích lịch sử để học Lịch sử

3 Phẩm chất

Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước, tinh thần độc lập dân tộc,truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam,niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh,

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên:

-SGK, SGV, giáo trình Lịch sử Việt Nam tập III

-Tranh ảnh có liên quan đến bài học, phim tư liệu về Đại hội Đảng, thành tựu trong công cuộc xây dựngCNXH ở miền Bắc

-Phiếu học tập, máy tính có kết nối với máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh

-SGK, vở ghi, đọc trước nội dung bài học ở nhà

-Sưu tầm tư liệu về Đại hội Đảng, thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc

III Tiến trình dạy học:

b Nội dung

Giáo viên cung cấp cho học sinh ảnh về Đại hội Đảng laàn thứ ba,Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh

1 Hình ảnh trên cho ta biết sự kiện nào của lịch sử dân tộc?

2 Nêu những điều em đã biết và muốn biết về sự kiện lịch sử đó?

c Sản phẩm

-Đại hội Đảng lần thứ ba

- Những điều cần biết:

+ Hoàn cảnh, thời gian, địa điểm diễn ra đại hội

+ Nội dung và ý nghĩa của đại hội

Giáo viên lựa chọn 1 sản phẩm để kết nối bài học

Trang 7

=> Học sinh suy nghĩ trả lời.

Giáo viên thuyết trình: Một nôi dung quan trọng của cách mạng VN 1954-1965 là diễn ra đại hội Đảnglần thứ ba để đề ra nhiệm vụ cách mạng cho cả nước và mỗi miền, ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về sự kiện này

+ Tại Việt Nam cách mạng hai miền Nam- Bắc đã giành được những thắng lợi bước đầu

+T9/1960, Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng đã diễn ra tại Hà Nội

-Nội dung :

+ Đại hội đã xác định rõ nhiệm vụ cách mạng nước ta:

Miền Bắc thực hiện nhiệm vụ cách mạng xã hội chủ nghĩa, miền Bắc là hậu phương có vai trò quyết định nhấtđến thắng lợi cách mạng

Miền Nam thực hiện nhiệm vu cuộc cách mạng Dân tộc Dân chủ nhân dân, miền Nam là tiền tuyến, có vai tròquyết định trực tiếp đến cách mạng

Cả nước thực hiện nhiệm vụ cuộc cách mạng Dân tộc Dân chủ nhân dân - Kháng chiến chống mĩ cứu nước mối quan hệ của cách mạng hai miền là hậu phương và tiền tuyến

+Đại hội thông qua kế hoạch 5 năm lần thứ nhất miền Bắc (1961-1965)

+ Đại hội bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đồng chí Lê Duẩn bầu là Bí thư thứ nhất

-Ý nghĩa: Đại hội đã đưa ra những nghị quyết đúng đắn để phát triển cách ạng hai miền Nam- Bắc, thúc đẩy cuộckháng chiến chống mĩ phát triển

d Cách thức thực hiện

- Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm, sử dụng kĩ

- Báo cáo , thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

2 Miền Bắc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961 – 1965): Khuyến khích học sinh tự đọc

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu

Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức

Trang 8

b Nội dung

Câu 1 Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và tay sai

của chúng, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?

C Quyết định trực tiếp D Quyết định nhất.

Câu 2 Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III đã khẳng định vai trò của cách mạng miền Bắc như thế nào?

A Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta

B Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định đối với sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

C Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

D Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự thắng lợi của cách mạng miền Nam.

Câu 3.Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng ta ngay sau khi hiệp định Giơ-ne-vơ được kí

kết là

A Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

B Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất nước nhà

C Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng XHCN ở miền Bắc

D Tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc.

Câu 4 Đại hội lần III của Đảng được Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định vấn đề gì?

A “Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam”

B “Đại hội xây dựng miền Bắc thành hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn ở miền Nam”.

C “Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”.

D “Đại hội thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc”.

Câu 5 Đại hội chỉ rõ vai trò cách mang của từng miền sau kháng chiến chống Pháp là

A Hội nghị thành lập Đảng (2/1930)

B Hội nghị Gio-ne-vơ (21/7/1954).

C Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951).

D Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960).

-Giáo viên cung cấp cho học sinh nội dung của Đại hội đảng lần thứ ba

-Nhiệm vụ: giải thích tại sao đây là đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nướcnhà?

Trang 9

c Sản phẩm:- Đại hội đã nêu được nhiệm vụ của miền Bác là tiến hành xây dựng CNXH, là hậu phương lớn cho

miền Nam và đã đề ra nhiệm vụ của miền Nam là tiếp tục cách mạng DTDCND để giải phóng miền Nam ,thốngnhất đất nước

d Cách thức thực hiện

- Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên sử dụng phương pháp hợp tác nhóm,

sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi:

- Báo cáo , thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh

- Đọc trước nội dung V Miền Nam chiến đấu chống chién lược Chiến tranh đặc biệt của MĨ

- Sưu tầm tư liệu về chiến lược " Chiến tranh đặc biệt", của Mĩ

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 10

-Âm mưu, thủ đoạn của Mỹ trong thực hiện chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam.

-Nhân dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ

- Biết sử dụng SGK, tranh ảnh, bản đồ, phim tư liệu,… để nhận thức lịch sử.

- Rèn kĩ năng tìm hiểu kiến thức về di tích lịch sử để học Lịch sử

3 Phẩm chất

Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước, tinh thần độc lập dân tộc,truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam,niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh,

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên:

-SGK, SGV, giáo trình Lịch sử Việt Nam tập III

-Tranh ảnh có liên quan đến bài học, phim tư liệu về chiến lược chiến tranh đặc biệt

-Phiếu học tập, máy tính có kết nối với máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh

-SGK, vở ghi, đọc trước nội dung bài học ở nhà

-Sưu tầm tư liệu về chiến lược chiến tranh đặc biệt và cuộc chiến đấu của quân dân ta

III Tiến trình dạy học:

b Nội dung

Giáo viên cung cấp cho học sinh ảnh về về chiến thuật trực thăng vân, thiết xa vận của Mỹ,hính ảnh phá

ấp chiến lược Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh

1 Hình ảnh trên cho ta biết sự kiện nào của lịch sử dân tộc?

2 Nêu những điều em đã biết và muốn biết về sự kiện lịch sử đó?

c Sản phẩm

- chiến lược chiến tranh đặc biệt và cuộc chiến đấu của quân dân ta

- Những điều cần biết:

+ Hoàn cảnh, nội dung, âm mưu, thủ đoạn của Mỹ trong thực hiện chiến lược Chiến tranh đặc biệt

+ Nhân dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt

Giáo viên lựa chọn 1 sản phẩm để kết nối bài học

Trang 11

=> Học sinh suy nghĩ trả lời.

Giáo viên thuyết trình:Từ 1961-1965,Mỹ thực hiện chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam VNvà bị thất bạinhư thế nào, ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về sự kiện này

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa mục V sgk từ trang 168-169, trả lời câu hỏi:

-Chiến lược Chiến tranh đặc biệt được Mỹ đề ra trong hoàn cảnh nào? Nội dung, âm mưu?

-Thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược này?

c Sản phẩm:

-Sau thất bại trong việc dùng chính quyền Ngô Đình Diệm để đàn áp cách mạng miền Nam, từ năm 1961, Tổngthống mĩ Kennodi đề ra chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt” với 3 cấp độ chiến tranh: Chiến tranh đặc biệt,chiến tranh cục bộ và chiến tranh tổng lực Thí điểm ở miền Nam chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”

- Chiến tranh đặc biệt được thực hiện từ 1961-1965, thông qua hai kế hoach quân sự:

+ Kế hoạch Xtalay -Taylo, bình định miền Nam trong 18 tháng

+ Kế hoạch Gionxon- macnamara, bình định miền Nam có trọng điểm 2 năm

-Biện pháp:

+ Tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, đưa vào miền Nam cố vấn quân sự, vũ khí, phương tiện chiếntranh

+ Tăng cường phát triển ngụy quân, ngụy quân là chỗ dựa của chiến tranh đặc biệt

+ Dồn dân lập ấp chiến lược, ấp chiến lược là xương sống của chiến tranh đặc biệt

+ mở các cuộc hành quân tiêu diêt lực lượng cách mạng bằng chiến thuật trực thăng vận và thiết xã vận

+ Ra sức củng cố đô thị, biến đô thị thành hậu cứ an toàn

- Nhận xét

+ Chiến lược này đặc biệt ở chỗ đế quốc mĩ không trực tiếp gây chiến mà thông qua tay sai là ngụy quân và ngụyquyền

+ Chỗ dựa của chiến lược là: Ngụy quân, ấp chiến lược và đô thị

>> Khái niệm: Chiến tranh đặc biệt là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của mĩ được thực hiện bằngquân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của cố vấn mĩ, dựa vào vũ khí, phương tiện chiến tranh của mĩ

-Âm mưu của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là dùng người Việt đánh người Việt

d Cách thức thực hiện

- Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên sử dụng phương pháp hợp tác nhóm,

sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi:

- Báo cáo , thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

2 Miền Nam chiến đấu chống chiến lược « Chiến tranh đặc biệt » :

Trang 12

+ Nhóm 2: Tìm hiểu cuộc đấu tranh chống phá ấp chiên lược.

+Nhóm 3: Tìm hiểu phong trào đấu tranh chính trị

+Nhóm 4: Tìm hiểu thắng lợi về quân sự

c Sản phẩm:

- Chủ trương của Đảng và sự chuẩn bị của cách mạng

+ Đảng chủ trương tiếp tục phát triển cách mạng miền Nam giữ vững thế tiến công chiến lược

+ Năm 1961, Trung ương Cục miền Nam được thành lập, các lực lượng vũ trang miền Nam thống nhất thànhQuân giải phóng miền Nam

-Thắng lợi trên mặt trận quân sự:

+ Năm 1962, quân giải phóng miền Nam đánh bại các cuộc hành quân của Ngụy quân

+ Năm 1963, chiến thắng Ấp Bắc (mĩ Tho) Chiến thắng này chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có khảnăng đánh bại ngụy quân

+ Năm 1964 -1965, quân ta ở nhiều chiến dịch tấn công địch ở Đông Nam Bộ, giành thắng lợi ở Bình Giã, BaGia, Đồng Xoài Ngụy quân đứng trước nguy cơ tan rã

-Phong trào đấu tranh chống bình định, phá ấp chiến lược

+ Cuộc đấu tranh diễn ra quyết liệt giữa ta và địch

+ Nhân dân miền Nam với ý chí “một tấc không đi một li không dời” đã bám đất, bám làng, phá ấp chiến lược.Đến giữa năm 1965, địch chỉ kiểm soát được 2.200 ấp chiến lược

=> Ấp chiến lược xương sống của Chiến tranh đặc biệt bị ta bẻ gãy

-Phong trào đấu tranh chính trị:

+ Phong trào diễn ra mạnh mẽ tại các đô thị lớn: Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng

+ Lãnh đạo là mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam

+ Những phong trào tiêu biểu của học sinh, sinh viên, tăng ni phật tử

=> Đô thị- hậu cứ của địch bị rối loạn

Đến giữa năm 1965, chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” cơ bản đã phá sản

-Ý nghĩa: Những thắng lợi của nhân dân miền Nam đã là phá sản âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”của đế quốc mĩ, buộc chúng phải thay đổi chiến lược chiến tranh ở miền Nam

d Cách thức thực hiện

- Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, sử dụng kĩ

- Báo cáo , thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục đích

Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức

b Nội dung

Câu 1 Chiến thắng quân sự nào của ta làm phá sản về cơ bản chiến tranh đặc biệt của Mĩ?

A Chiến thắng Ấp Bắc B Chiến thắng Bình Giã

C Chiến thắng Đồng Xoài D Chiến thằng Ba Gia

Câu 2 “Một tấc không đi, một li không rời” là câu nói thể hiện sự quyết tâm của nhân dân miền Nam trong giai

đoạn chống chiến lược chiến tranh nào?

A Chiến tranh cục bộ B Chiến tranh đặc biệt

Trang 13

C Chiến tranh một phía D Việt Nam hóa chiến tranh.

Câu 3: Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?

A “Dùng người Việt đánh người Việt”

B Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.

C Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam

D Đưa cố vấn Mĩ ào ạt vào miền Nam.

Câu 4: Chiến thuật được sử dụng trong trong “Chiến tranh đặc biệt” là

A Dồn dân lập “ấp chiến lược”

B “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

C càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.

D “bình định” toàn bộ miền Nam.

Câu 5: Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) được Mĩ thực hiện ở Việt Nam trong bối cảnh nào?

A Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm bị thất bại

B Phong trào "Đồng khởi" đã phá vỡ hệ thống chính quyền địch ở miền Nam.

C Chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm khủng bố cách mạng miền Nam.

D Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm được củng cố

b Nội dung: Gv nêu câu hỏi: -Thế nào là chiến lược Chiến tranh đặc biệt? Âm mưu, thủ đoạn chính?

-Chiến thắng nào chứng tỏ quân ta có khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ?

c Sản phẩm:-Chiến tranh đặc biệt=người Việt+chỉ huy Mỹ+vũ khí Mỹ

-Chiến thắng Ấp Bắc

d Cách thức thực hiện

- Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên sử dụng phương pháp hợp tác nhóm,

sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi:

- Báo cáo , thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh

- Đọc trước nội dung bài 22

- Sưu tầm tư liệu về chiến lược " Chiến tranh cục bộ", chiến tranh phá hoại của Mĩ ở miền Bắc

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 14

-Âm mưu, thủ đoạn của Mỹ trong thực hiện Chiến tranh cục bộ ở miền Nam.

- Nhân dân ta chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ ở của Mỹ

-Việc thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” mĩ đã đẩy chiến tranh xâm lược Việt Nam lên qui mô lớn, ác liệt

hơn,thể hiện rõ bản chất hiếu chiến của đế quốc mĩ

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên

-SGK, SGV, giáo trình Lịch sử Việt Nam tập III

Tranh ảnh có liên quan đến bài học, phim tư liệu về chiến lược chiến tranh cục bộ

-Phiếu học tập, máy tính có kết nối với máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh

SGK, vở ghi, đọc trước nội dung bài học ở nhà

Sưu tầm tư liệu lịch sử cuộc kháng chiến chống Mĩ từ 1965-1968

III Tiến trình tổ chức dạy học

Với việc cung cấp cho học sinh đọc bài thơ Thơ chúc Tết Mậu Thân 1968 của Bác Hồ các em có thể nhớ

được sự kiện lịch sử là Tổng Tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 Đây là thắng lợi buộc Mĩ phải tuyên bố

“phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược (tức thừa nhận sự thất bại của Chiến tranh cục bộ), chấm dứt không điều kiệnchiến tranh phá hoại miền Bắc, chấp nhận đến bàn đàm phán ở Pari Tuy nhiên, các em chưa biết được những sựkiện lịch sử đã diễn ra trong giai đoạn đó Điều này sẽ kích thích sự tò mò, lòng khát khao mong muốn tìm hiểunhững điều chưa biết ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học

b Nội dung

Giáo viên giáo nhiệm vụ cho học sinh :Hãy đọc bài thơ sau và thảo luận một số vấn đề dưới đây :

Xuân này hơn hẳn mấy xuân quaThắng trận tin vui khắp nước nhàNam Bắc thi đua đánh giặc MĩTiến lên toàn thắng ắt về ta?

(Thơ chúc Tết Mậu Thân 1968 của Bác Hồ)

1 Bài thơ này gợi cho em nhớ tới sự kiện lịch sử nào?

2 Nêu những điều em đã biết và muốn biết về sự kiện lịch sử đó?

c Sản phẩm

Trang 15

Giáo viên yêu cầu 2 học sinh trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, giáo viên lựa chọn 01 sảnphẩm nào đó của học sinh để làm tình huống kết nối vào bài mới.

d Cách thức thực hiện

Học sinh hoạt động cá nhân để tìm hiểu về những vấn đề đã nêu

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I Chiến đấu chống “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam (1965 – 1968).

1.Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ ở miền Nam:

c Sản phẩm

* Chiến lược " Chiến tranh cục bộ"

-Hoàn cảnh ra đời của “Chiến tranh cục bộ" Sau thất bại của chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ phải chuyểnsang chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc

- Âm mưu, mục tiêu và hành động của Mĩ thực hiện Chiến tranh cục bộ

+ Chiến lược “ Chiến tranh cục bộ”, là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng lựclượng quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân Sài Gòn, lúc cao nhất lên gần 1,5 triệu tên

+ Mục tiêu: cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trờ về phòng ngự, buộc taphải phân tán đánh nhỏ hoặc rút về biên giới

+ Hành động: dựa vào ưu thế quân sự với quân số đông, vũ khí hiện đại, quân Mĩ vừa mới vào miền Nam đã mởngay cuộc hành quân “ tìm diệt” vào căn cứ Quân giải phóng ở Vạn Tường (Quảng Ngãi ) và hai cuộc công chiếnlược mùa khô (1965-1966 và 1966-1967) bằng hàng loạt cuộc hành quân “ tìm diệt” và “ bình định” vào “ Đấtthánh Việt Cộng” Để ngăn chặn một các có hiệu quả sự chi viện từ Bắc vào Nam và hỗ trợ cho “Chiến tranh cụcbộ” mĩ đã tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc

- Sự khốc liệt được thể hiện trong 2 gọng kìm “tìm diệt” và “bình định”

d Cách thức thực hiện

- Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên sử dụng phương pháp hợp tác nhóm,

sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi:

- Báo cáo , thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

2 Miền Nam chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ"

-Chủ trương của Đảng:tiếp tục giữ vững thế tiến công chiến lược, đấu tranh trên cả 3 mặt trận

- Nhân dân miền Nam với ý chí “không có gì quí hơn độc lập, tự do” đã chiến đấu chống lại chiến lược “Chiếntranh cục bộ” của mĩ

- Trên mặt trận quân sự:

+ T8/1965, quân dân miền Nam giành chiến thắng ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) Chiến thắng này chứng tỏ nhândân miền Nam hoàn toàn đánh bại được chiến tranh cục bộ

Trang 16

+ Trong mùa khô 1965-1966, quân dân miền Nam đã đẩy lùi 450 cuộc hành quân của địch, loại khỏi vòng chiếnhơn 10 vạn tên địch.

+ Trong mùa khô 1966-1967, quân dân miền Nam đã đẩy lùi 895 cuộc hành quân của địch, loại khỏi vòng chiến

15 vạn tên địch

Thắng lợi này đã làm cho tinh thần chiến đấu của quân mĩ và đồng minh ngày càng suy giảm

-Trên mặt trận chống bình định, phá ấp chiến lược, phong trào đấu tranh diễn ra mạnh mẽ, phá vỡ từng mảng lớn

ấp chiến lược, vùng giải phóng ngày càng đươc mở rộng

-Trên mặt trận chính trị, phong trào đấu tranh diễn ra mạnh tại các đô thị

d Cách thức thực hiện

- Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên sử dụng phương pháp hợp tác nhóm,

sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi:

- Báo cáo , thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

3.Tổng tiến công và nổi dậyXuân Mậu Thân 1968 (Tập trung vào ý nghĩa cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân

Mậu Thân 1968.)

a Mục tiêu: Ý nghĩa của Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mậu thân 1968

b Nội dung

Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: Đọc thông tin mục I, trang 176,177,trả lời câu hỏi: Nêu ý nghĩa của Cuộc

Tổng tiến công và nổi dậy xuân mậu thân 1968.

c Sản phẩm

- Ý nghĩa của Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968

+ Tổng tiến công và nổi dậy mậu thân 1968 đã loại khỏi vòng chiến 1 bộ phận quân địch, giáng 1 dồn nặng nềvào ý chí xâm lược của quân mĩ

+ Tổng tiến công và nổi dậy mậu thân 1968 đã buộc mĩ phải tuyên bố Phi mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam,chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc và chấp nhận đàm phán với ta Điều đó có nghĩa là mĩ thừa nhận sự thấtbại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”

- Yếu tố bất ngờ của Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 đánh bất ngờ vào đêm giao thừa, đồng loạt ở 37

Trang 17

2 Tác động của chiến thắng Vạn Tường, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 đối với cục diện chiến tranh ở Việt Nam?

c Sản phẩm

1 Lập bảng so sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa chiến lược Chiến tranh đặc biệt và Chiếntranh cục bộ

Nội dung Chiến lược Chiến tranh đặc biệt Chiến lược Chiến tranh cục bộ

Giống nhau - Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới

- Đều nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta

- Đều có sự tham gia của quân đội Sài Gòn, được sự chỉ huy của cố vấn Mỹ và trangthiết bị, vũ khí của Mỹ

- Đều ra đời trong thế bị độngKhác nhau - Lực lượng nòng cốt là quân đội Sài Gòn

- Quy mô: chỉ diễn ra ở miền Nam

- Âm mưu là dùng người Việt đánh ngườiViệt

- Tác động của chiến thắng Vạn Tường:

+ Giáng một đòn mạnh vào âm mưu và tham vọng của Mĩ

+ Chứng minh khả năng chiến thắng của ta trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ

+ Cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân và dân ta

- Tác động của cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968:

+ Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” cuộc chiến tranh ở miền Nam Việt Nam

+ Chấm dứt không điều kiện việc ném bom bắn phá miền Bắc, chấp nhận đàm phán ở Pari

+ Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ Bắt đầu từ đây cuộc đấu tranh của ta diễn ra trên cơ sở vừađánh vừa đàm

d Cách thức thực hiện

- Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên sử dụng phương pháp hợp tác nhóm,

sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi:

- Báo cáo , thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG

a Mục đích

Nhằm vận dụng kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập

và thực tiễn về tác động của cuộc chiến tranh Việt Nam đến tình hình chính trị nước Mĩ lúc bấy giờ.

b Nội dung

Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh

Theo em, sự thất bại của Mĩ trong Chiến tranh cục bộ (1965-1968) tác động như thế nào đến tình hình chính trị nước Mĩ lúc bấy giờ.

c Sản phẩm

- Phong trào phản đối chiến tranh, đòi chính phủ Mĩ phải rút quân về nước ngày càng quyết liệt

- Dẫn đến cuộc khủng hoảng chính trị ở Mĩ ngày càng trầm trọng

- Làm suy giảm vị thế của Mĩ trên trường quốc tế

Trang 18

- Buộc Mĩ phải thay đổi chiến lược trong cuộc chiến tranh Việt Nam

d Cách thức thực hiện

Hs thảo luận, đại diện trả lời

Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh

- Đọc trước nội dung : Chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranhcủa Mỹ

-Sưu tầm tranh anhr về cuộc chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương chống Mỹ

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 19

Ngày soạn:18/1/2021

Ngày giảng:04/3/2021

TIẾT 40 - BÀI 22:NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ XÂM

LƯỢC NHÂN DÂN MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965-1968)

(Tiết 2)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

-Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

-Quân dân ta đánh bại chiến lược chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và Đông Dương hóa chiến tranh

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên

SGK, SGV, giáo trình Lịch sử Việt Nam tập III

Tranh ảnh có liên quan đến bài học, phim tư liệu về chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ ở miền Bắc, ,cuộc chiến đấu ở thành cổ Quảng Trị,

Phiếu học tập, máy tính có kết nối với máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh

SGK, vở ghi, đọc trước nội dung bài học ở nhà

Sưu tầm tư liệu lịch sử cuộc kháng chiến chống Mĩ từ 1969-1973

III Tiến trình tổ chức dạy học

II.Miền Bắc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mĩ vừa sản xuất và làm tròn nghĩa vụ hậu phương.

(Không dạy Tích hợp phần vai trò của hậu phương miền Bắc sang phần IV.2)

Trang 20

III Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh ” và "Đông Dương hóa chiến tranh" của Mĩ

(1969– 1973)

a Mục tiêu

-Âm mưu và thủ đoạn mới của Mỹ trong chiến lược « Việt Nam hóa chiến tranh » và « Đông Dương hóachiến tranh »

-Những thắng lợi của nhân dân 3 nước Đông Dương chống lại chiến lược « Việt Nam hóa chiến tranh »

và « Đông Dương hóa chiến tranh »

b Nội dung

Học sinh đọc thông tin mục III, mục IV, sgk từ trang 180- 185 và thảo luận về một số vấn đề

1 Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược « Việt Nam hóa chiến tranh » và « Đông Dương hóa chiến tranh ».

2 Những thắng lợi của nhân dân 3 nước Đông Dương chống lại chiến lược « Việt Nam hóa chiến tranh »

và « Đông Dương hóa chiến tranh ».

3 Cuộc tiến công chiến lược 1972

c Sản phẩm.

1 Chiến lược « Việt Nam hóa chiến tranh » và « Đông Dương hóa chiến tranh ».

- Sau thất bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và trên thực tế không triển khai được chiến lược “Chiến tranh tổnglực”, chiến lực toàn cầu “Phản ứng linh hoạt” của mĩ bị phá sản

-Từ năm 1969, đế quốc mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu “Ngăn đe thực tế”, áp dụng ở Việt Nam là chiến lược

“Việt Nam hóa chiến tranh” và mở rộng ra toàn cõi Đông Dương là “Đông Dương hóa chiến tranh”

-Thủ đoạn:

+ Tăng cường viện trợ kinh tế, quân sư để phát triển ngụy quân

+Ngăn chặn hiệu quả sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam

+ Đẩy mạnh các cuộc hành quân xâm lươc Lào và Campuchia, sử dụng quân đội Sài Gòn là mũi nhọn ở rộngchiến tranh ra toàn cõi Đông Dương thực hiện “Đông Dương hóa chiến tranh”

+ Đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao xảo quyệt nhằm cô lập cách mạng Việt Nam

-Việt Nam hóa chiến tranh là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của mĩ được tiến hành bằng ngụyquân có sự hỗ trợ của quân mĩ dựa vào hỏa lực, không quân và hậu cần mĩ

-Âm mưu của chiến lược vẫn là tiếp tục thực hiện chính sách “dùng người Việt đánh người Việt”, giảm bớtthương vong cho quân Mĩ

2 Chiến đấu chống Chiến lược « Việt Nam hóa chiến tranh» và « Đông Dương hóa chiến tranh ».

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972: Chỉ tập trung vào ý nghĩa của Cuộc tiến công chiến lược năm 1972

-Chủ trương của Đảng: đẩy mạnh chiến đấu trên cả 3 mặt trận (quân sự, chính trị, ngoại giao); tăng cường tìnhđoàn kết của nhân dân 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia

+ T2-T3/1971, quân đội Việt Nam phối hợp với quân đội Lào đập tan cuộc hành quân Lam Sơn của 4,5 vạn quân

Mĩ và quân đội Sài Gòn

-Trên mặt trận ngoại giao:

+ T4/1970, Hội nghị cấp cao của 3 nước Đông Dương đã họp tăng cường tình đoàn kết của 3 nước

+ Trên bàn ngoại giao Pari, phái đoàn của ta kiên quyết giữ vững lập trường

Những thắng lợi trên đã là thay đổi so sánh tương quan lực lượng giữa ta và địch theo chiều hướng có lợi cho ta,tạo thuận lợi cho ta ở cuộc tiến công chiến lược năm 1972

3 Cuộc tiến công chiến lược 1972.

- Từ T3-T6/1972, cuộc tiến công chiến lược, đánh vào các phòng tuyến mạnh của địch bắt đầu từ Quảng Trị Kếtquả:

Ngày đăng: 20/02/2023, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w