1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Dia ly 6 Hoc ki 1

33 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 83,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÕn thøc: Häc sinh thÊy ®îc nguyªn nh©n sinh ra hiÖn tîng ngµy ®ªm dµi, ng¾n.. Kü n¨ng: Gi¶i thÝch hiÖn tîng tù nhiªn 3..[r]

Trang 1

3 Thái độ: Yêu thích môn Địa lý

II.Đồ dùng dạy học và t liệu cần thiết

1 Giáo viên chuẩn bị: Các câu chuyện về phát kiến địa lý

2 Học sinh chuẩn bị : Sách vở

III Hoạt động dạy học:

* Mở bài: Giới thiệu về lịch sử hình thành môn địa lý Kể chuyện

1.Các hoạt động:

Hoạt động I:

Bớc 1

Đặt yêu cầu đối với hs

Môn Địa lý lớp 6 giúp các em hiểu

1) Nội dung của môn Địa lý lớp 6

- Môn Địa lý giúp các em giải thích đợc các hiện tợng tự nhiên xung quanh ta

- Rèn cho các em các kỹ năng về bản đồ, biểu đồ thu thập phân tích xử lý thông tin

2) Cần học môn Địa lý nh thế nào?

- Quan sát thực tiễn để đối chiếu với bài học tìm cách giải thích

- Sử dụng hài hòa cả kênh chữ và kênh hình

- ứng dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộcsống

Kết luận toàn bài:

- Khi học Địa lý lớp 6 cần phải đối chiếu với thực tế

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống

IV.Luyện tập: Hớng dẫn học sinh cách sử dụng SGK

Dựa vào sơ đồ dới đây em hãy cho biết ích lợi của môn học địa lí

Học tập mônĐịa

ngngconngơ ngờiconngời ngời

ở địa phơng mình ,đất nớc mình và TG

Trang 2

Hãy hoàn thành sơ đồ sau:

V Bài tập về nhà:

Xem và chuẩn bị bài 1

Ngày soạn: 09/9/2007

Chơng I: TRái Đất

Tiết 2

Bài 1: Vị TRí HìNH DạNG Và KíCH THƯớC TRáI ĐấT

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức:

- HS nắm đợc tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời

- Hiểu đợc các khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc,vỹ tuyến gốc

2 Kỹ năng: Sử dụng qủa địa cầu, xác định cực, xích đạo, kinh tuyến gốc

3 Thái độ: Có niềm tin vào khoa học

II.Đồ dùng dạy học và t liệu cần thiết

1 Giáo viên chuẩn bị: Qủa địa cầu

2 Học sinh chuẩn bị: Đọc trớc SGK bài 1

III Hoạt động dạy học:

1/ Bài mới:

* Mở bài: Đặt vấn đề về hình dạng, kích thớc, vị trí Trái Đất

ý nghĩa của kinh vĩ tuyến với đời sống con ngời2/ Các hoạt động:

Nội dung mônĐịalí

Lớp 6

Trang 3

Hoạt động của thầy trò Nội dung chính

Bớc1: GV giới thiệu qủa

địa cầu, kinh tuyến, vĩ

tuyến, cực , nửa cầu…

Bớc 2: HS tự điền vào theo

1) Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt trời

- Hệ mặt trời gồm các hành tinh sau:

Sao thuỷ, sao Kim, Trái Đất, sao Hoả, sao Mộc, Sao Thổ,sao Thiên Vơng, Hải Vơng, sao Diêm V-

ơng(có tin sao này đã bị loại)

- Trái Đất đứng ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần MT

- Hành tinh gần Mặt Trời nhất sao Thuỷ

- Hai hành tinh gần Trái Đất nhất sao Kim, sao Hoả

- Hành tinh xa Mặt Trời nhất sao Hải Vơng

2) Hình dạng, kích th ớc của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến:

Trái Đất có dạng hình cầu

Độ dài đờng xích đạo 40076 km

Độ dài bán kính Trái Đất 6370 km

- Kinh tuyến gốc đợc đánh số 00 và đi ngang qua đài thiên văn Grin-uýt- Thủ đô Luân Đôn nớc Anh

- Vĩ tuyến gốc là đờng xích đạo

- Nếu cứ 1 0 vẽ 1 đờng kinh tuyến ta có 360 đờng kinh tuyến

- Nếu cứ 1 0 vẽ 1 đờng vĩ tuyến ta có 181 đờng vĩ tuyến, trong đó có 90 đờng vĩ tuyến Bắc, 90 vĩ tuyếnNam

Kết luận toàn bài:

- Kinh tuyến gốc? Vĩ tuyến gốc?

- Nếu cứ 1 0 vẽ 1 đờng kinh tuyến ta có 3600 đờng kinh tuyến

- Nếu cứ 1 0 vẽ 1 đờng vĩ tuyến ta có 1810 đờng vĩ tuyến( trong đó có 90 đờng

vĩ tuyến Bắc 90 đờng vĩ tuyến Nam và 1 đờng xích đạo)

Trang 4

4- Dựa vào hình 2 SGK hãy hoàn chỉnh hình vẽ và chú giải

- HS trình bày đợc khái niệm về bản đồ, đặc điểm các phép chiếu đồ

Biết một số việc phải làm khi vẽ bản đồ, sai số của bản đồ

2 Kỹ năng: Nhận biết những sai số, hình dạng trên bản đồ so với thực tế

3 Thái độ: ý thức tìm hiểu khoa học

II.Đồ dùng dạy học và t liệu cần thiết

1 Giáo viên chuẩn bị: Qủa địa cầu,bản đồ thế giới, nửa cầu

2 Học sinh chuẩn bị: Nghiên cứu trớc bài 2

III Hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ: Xác định cực Bắc, cực Nam, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc.

Xác định kinh tuyến Tây, Đông, vĩ tuyến Bắc,vĩ tuyến Nam

2/ Bài mới:

* Mở bài: - ý nghĩa bản đồ với cuộc sống

- Những khó khăn khi chuyển mặt cong sang mặt phẳng

3/ Các hoạt động:

Trang 5

Hoạt động I

B1: GV đặt câu hỏi:

- Nếu dùng một tờ

giấyđể gói kín qủa địa

cầu thì thừa hay thiếu?

- Nếu lột bề mặt địa cầu

1.Vẽ bản đồ là thể hiện mặt cong hình cầu của Trái

Đất lên mặt phẳng của giấy:

- Bề mặt Trái Đất là mặt cong còn bản đồ là một mặt phẳng vì thế các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều có

sự biến dạng nhất định so với thực tế hoặc sai về diện tích vì thế khi sử dụng bản đồ cần phải lu ý những sai

số đó

2) Thu thập thông tin và dùng các ký hiệu để thực hiện các đối t ợng địa lý trên Bản đồ

Khi vẽ bản đồ ngời ta phải thu thập thông tin về các

đối tợng địa lý rồi dùng các ký hiệu để thể hiện lên bản đồ

Kết luận toàn bài :

- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy,tơng đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ

bề mặt Trái Đất

- Vẽ bản đồ là chuyển bề mặt cong của Trái Đất ra mặt phẳng của giấy

Các vùng đất đợc vẽ trên bản đồ ít nhiều đều có biến dạng so với thực tế

Để vẽ bản đồ ngới ta phải tiến hành các công việc sau:

- Thu thập thông tin (đo đạc thực tế,chụp ảnh hàng không )

- Tính tỉ lệ ,dùng các kí hiệu để thể hiện các đối tợng địa lí lên bản đồ

IV.Luyện tập:

Vì sao bản đồ lại có sai số so với thực tế?

Khi vẽ bản đồ ngời ta phải làm những việc gì?

Trắc nghiệm :

1-Tại sao khi sử dụng bản đồ ngời ta phải lựa chọn bản đồ cho phù hợp với mục

đích sử dụng?

2- Các câu sau đây đúng hay sai:

-Vẽ bản đồ là chuyển bề mặt cong của trái Đất lên mặt phẳng của giấy

- Để vẽ bản đồ ngới ta phải tiến hành các công việc sau:

-Thu thập thông tin (đo đạc thực tế,chụp ảnh hàng không )

-Tính tỉ lệ ,dùng các kí hiệu để thể hiện các đối tợng địa lí lên bản đồ

Đúng

Sai

Trang 6

V/ Bµi tËp vÒ nhµ: Häc bµi, lµm bµi tËp ë TB§.

Xem tríc bµi 3

Trang 7

3 Thái độ: Yêu thích khoa học

II.Đồ dùng dạy học và t liệu cần thiết

1 Giáo viên chuẩn bị: Bản đồ tự nhiên

2 Học sinh chuẩn bị: Thớc đo có chia cm

III Hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ: Bản đồ là gì? Nêu vai trò của bản đồ đới với dạy và học môn Địa lí? Nêu các bớc vẽ bản đồ?

- Thớc tỷ lệ: Tỉ lệ đợc vẽ cụ thể dới dạng thớc đo đã tính sẵn

2)Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ th

ớc hoặc tỷ lệ số:

* Khoảng cách:

- Từ kc Hải Vân -> Thu Bồn là ………… m Hòa Bình -> Sông Hàn ………… m

- Chiều dài đờng Phan Bội Châu là …….m

=> Muốn đo đạc trên bản đồ ngời ta phải làm nh thế nào?

*Kết luận toàn bài:

- Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ của bản đồ so với thực tế

Ví dụ : bản đồ có tỉ lệ 1:200 000 nghĩa là bản đồ đó đã đợc thu nhỏ so với thực

tế 200 000 lần tức là 1cm trên bản đồ= 200 000 cm (2km )trên thực tế

IV:Luyện tập :

1-Trên bản đồ có tỉ lệ là 1:6000 000 ta đo đợc khoảng cách là 5cm.Hỏi khoảng cách

đó trên thực địa là bao nhiêu km ?

2-Khoảng cách từ Hà Nội đến Hải phòng là 150 km Trên bản đồ ta đo đợc là 15 cm.Hỏi bản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu ?

3-Một đám ruộng hình chữ nhật ,có chiều dài là 120 m,chiều rộng là 80 m Hãy vẽ sơ đồ đám ruộng trên và cho biết tỉ lệ , xây dựng thớc tỉ lệ

4- Phân loại các bản đồ trên vào bảng sau:

Trang 8

Tỉ lệ bản đồ Tỉ lệ lớn Tỉ lệ nhỏ Tỉ lệ trung bình1:2000 0000

1:100 000

1:5000 000

V/ Bài tập về nhà: Học bài, làm bài tập ở TBĐ.

Chuẩn bị bài 4

Trang 9

Ngày soạn: 01/10/2007

Tiết 5:

Bài 4: PHƯƠNG HƯớNG TRÊN BảN KINH Độ ,Vĩ Độ Và TọA độ ĐịA Lí

I Mục tiêu bài học : 1 Kiến thức - Nhớ đợc qui định về hớng trên bản đồ - Hiểu đợc kinh độ – vĩ độ – tọa độ 2 Kỹ năng: Xác định tọa đồ địa lý trên bản đồ 3 Thái độ: Hiểu ý nghĩa của tọa đồ địa lý II.Đồ dùng dạy học và t liệu cần thiết 1 Giáo viên chuẩn bị: Bản đồ,qủa địa cầu 2 Học sinh chuẩn bị: Thớc đo III Hoạt động dạy học: 1/ Bài cũ: Tỷ lệ bản đồ là gì? Cho ví dụ Nêu ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ? Chữa bài tập 2 2/ Bài mới: * Mở bài: Giới thiệu ý nghĩa của tọa độ địa lý với thực tế cuộc sống 3/ Các hoạt động: Hoạt động của thầy trò Nội dung chính * Hoạt động 1 B1:Hớng dẫn học sinh cách đọc phơng hớng và cách ghi nhớ B2: Học sinh tự vẽ hình 10 vào vở Hoạt động II: B1:Hớng dẫn cách viết gọn tọa độ địa lý và cách xác định tọa độ các điểm trên lới kinh vĩ tuyến B2: Ghi cách viết gọn tọa độ địa lý trên bảng Hoạt động III: Chia nhóm và cho học sinh làm BT 3 1)Ph ơng h ớng trên bản đồ : Bắc Tây Đông

Nam 2)Kinh độ Vĩ độ Toạ độ địa lý: Khi viết gọn tọa độ địa lý ta viết kinh độ trớc vĩ độ sau Ví dụ: A 200 Đ B 200 T 100 N 300 B * Kết luận toàn bài: - Ghi nhớ phơng hớng trên bảng đồ - Cách viết gọn tọa độ địa lý - Dựa vào hình vẽ SGK hãy viết gọn tọa độ địa lí của các điểm A,B,C A

B

C

Trang 10

IV/ Bµi tËp vÒ nhµ: Häc bµi, lµm bµi tËp ë TB§.

ChuÈn bÞ bµi 5

Trang 11

Ngày soạn: 07/10/2007

Tiết 6:

Bài 5 : Kí HIệU BảN Đồ.

CáCH BIểU HIệN ĐịA HìNH TRÊN BảN Đồ

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức:

- Hiểu đợc ký hiệu bản đồ và các loại ký hiệu

- Biết cách đọc ký hiệu trên bản đồ, ý nghĩa đờng đồng mức

2 Kỹ năng: Đọc đờng đồng mức và các ký hiệu bản đồ

3 Thái độ: Yêu môn Địa lí

II.Đồ dùng dạy học và t liệu cần thiết

1 Giáo viên chuẩn bị: Mô hình đờng đồng mức, bản đồ tự nhiên

2 Học sinh chuẩn bị: Đọc trớc bài 5

III Hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ: Kinh độ, vĩ độ của một điểm là gì?

Xác định toạ độ của Hà Nội trên H12

* Kết luận toàn bài:

- Các loại các dạng ký hiệu

- Các thể hiện địa hình trên bản đồ

IV.Bài tập:

Để thể hiện các đối tợng địa lí dới đây ngời ta thờng dùng loại kí hiệu gì

Đối tợng địa lí Kí hiệu điểm Kí hiệu đờng Kí hiệu diện tích

Trang 12

V/ Bµi tËp vÒ nhµ: Häc bµi, lµm bµi tËp ë TB§.

ChuÈn bÞ bµi thùc hµnh

Trang 13

-HS biết cấu tạo và cách xác định phơng hớng trên bản đồ

-Biết cách thu nhỏ khoảng cách thực tế lên giấy theo tỉ lệ

2 Kỹ năng: Thu nhỏ tỉ lệ, cách sử dụng địa bàn

3 Thái độ: Yêu thích thực hành

II.Đồ dùng dạy học và t liệu cần thiết

1 Giáo viên chuẩn bị: địa bàn

2 Học sinh chuẩn bị; Thớc mét (10m) thớc kẻ, bút chì

III Hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ: Có mấy loại kí hiệu? Nếu ý nghĩa của nó?

Có mấy cách thể hiện địa hình trên bản đồ?

16 8

cm

2) Cấu tạo địa bàn

+ 1 kim nam chân chỉ hớng B-N( màu đỏ chỉ hớng Nam)

Vẽ xong rồi mới các định phơng hớngCách 2:

Xác định phơng hớng rồi mới vẽ + GV hớng dẫn HS cách XĐ

Sơ đồ lớp

- Tỉ lệ

- Tên B

Trang 14

Cho một đám ruộng hình chữ nhật, chiều dài :200m, chiều rộng 120m Hãy vẽ sơ đồ

đám ruộng trên và cho biết tỉ lệ số,vẽ thớc tỉ lệ

Thu nhỏ hình chữ nhật sau đây vào giấy và cho biết tỉ lệ số, vẽ thớc tỉ lệ 300mét

KIểM TRA: 1tiết

I Mục tiêu bài hoc:

Qua bài học nhằm:

- Đánh giá đợc mức độ nắm bài của học sinh nói chung và của từng em nói riêng

- Đồng thời giúp GV rút kinh nghiệm và điều chỉnh phơng pháp cho phù hợp

- Rèn luyện cho học sinh cách trình bày một bài kiểm tra nhằm đạt kết quả cao

II

Chuẩn bị của GV và HS :

- GV ra đề

- HS: bút thớc kẻ

III Hoạt động dạy và học:

- GV nêu yêu cầu của tiết kiểm tra

- GV phát bài- Theo dõi HS làm bài

* Đề ra:

Phần I: Trắc nghiệm khách quan:

Khoanh tròn chữ cái đứng trớc ý em cho là đúng:

1-Trên quả địa cầu ,nếu cứ 30 vạch một đờng vĩ tuyến ta có bao nhiêu đờng vĩ tuyến

?

Trang 15

a-90 đờng b- 61 đờng

2/ Một đám ruộng hình chữ nhật có chiều dài là 120 mét, rộng 70 mét Hãy vẽ sơ đồ

đám ruộng trên và cho biết tỉ lệ số,xây dựng thớc tỉ lệ

3/ Muốn vẽ bản đồ ngời ta phải thực hiện những bớc nào?

Đáp án : Biểu điểm chấm

4 6

5

Trang 16

Ngày soạn: 20/10/2007 Tiết 9:

Bài 7: Sự VậN ĐộNG Tự QUAY QUANH TRụC

CủA TRáI ĐấT và các hệ quả

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức:

- Biết đợc vận động tự quay quanh trục của Trái Đất (Hớng, thời gian quay một vòng) khu vực giờ, các hệ qủa

2 Kỹ năng: Biết tính giờ

3 Thái độ: Yêu thích môn địa lý

II.Đồ dùng dạy học và t liệu cần thiết

1 Giáo viên chuẩn bị: Qủa địa cầu, bản đồ thế giới

2 Học sinh chuẩn bị: Hình vẽ

III Hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ: GV trả và chữa bài kiểm tra1 tiết.

cầu giới thiệu hớng quay

giờ trên Trái Đất

B2: GV đặt yêu cầu và

ghi lên bảng

B3 : HS tự làm vào vở

Hoạt động II

? Nếu Trái Đất không

quay quanh trục sinh ra

hiện tợng gì?

? Trái Đất quay quanh

trục sinh ra hiện tuợng

gì?( Hệ qủa 1)

Quan sát hình 22 và cho

nhận xét:

Sự chuyển độngcủa Trái

1) Sự vận động của Trái Đất quanh trục:

- Trái Đất tự quay quanh trục của nó

- Hớng quay từ tây sang đông

- Thời gian quay đợc một vòng: 1 ngày 1đêm (24 giờ)

- Ngời ta chia Trái Đất thành 24 khu vực giờ

* BT: Nếu Pari là 0 giờ thì HN (7)giờ Nếu Hà nội 15 giờ thì Pari (8)giờ

2) Hệ qủa sự vận động tự quay quanh trục của Trái

Đất

Hệ qủa 1: Khắp mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày đêm

kế tiếp nhau

Trang 17

Đất quanh trục của nó

Kết luận toàn bài:

- Trái Đất quay quanh trục theo hớng từ Tây sang Đông

- Thời gian quay đợc một vòng: 24 giờ

- Ngời ta chia Trái Đất thành 24 khu vực giờ

* BT:

Nếu Pari là o giờ thì HN 7 giờ

Nếu Hà nội 15 giờ thì Pari 8giờ

* Hệ qủa sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất

Hệ qủa 1: Khắp mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày đêm kế tiếp nhau

Hệ qủa 2: Làm cho các vật chuyển động trên bề mặt đất bị lệch hớng

2/ Trả lời các câu sau:

- Nếu Trái Đất không quay quanh trục sẽ sinh ra hiện tợng gì?

- Vì sao hàng ngày ta nhìn thấy Mặt Trời mọc ở phía đông lặn ở phía tây ?

- Sự lệch hớng của các vật chuyển động trên bề mặt đất do Trái Đất quay ở hai nửa cầu khác nhau nh thế nào?

V/ Bài tập về nhà:

Học bài, làm bài tập ở TBĐ

Xem và chuẩn bị bài 8

Trang 18

- Hiểu đợc cơ chế hoạt động của Trái Đất quanh Mặt Trời – hệ qủa

- Nhớ đợc các vị trí đặc biệt của Trái Đất so với Mặt Trời

2 Kỹ năng: Sử dụng qủa địa cầu

3 Thái độ: Niềm tin vào khoa học

II.Đồ dùng dạy học và t liệu cần thiết

1 Giáo viên chuẩn bị: Qủa địa cầu, hình vẽ 4 vị trí

2 Học sinh chuẩn bị: Đọc trớc bài

Hình vẽ 23 SGK

III Hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ: Trái đất tự chuyển động quanh trụccủa nó theo hớng nào? thời gian 1 vòng

GV dùng qủa địa cầu minh

họa hớng quay quanh Mặt

Trời và yêu cầu HS nhận

độ nghiêng của trục Trái Đất

trong khi chuyển động quay

+ Thời gian Trái Đất quay một vòng xung quanh Mặt trời là 365 ngày 6 giờ

+ Độ nghiêng và hớng nghiêng của trục không thay đổi-> chuyển động tịnh tiến

+ Hạ chí là ngày 22/6+ Đông 22/12+ Xuân Phân 21/3+ Thu phân 23/9

2) Hiện t ợng các mùa

- Nửa cầu Bắc nghiêng về phía Mặt trời vào ngày 22/6 khi đó ánh nắng Mặt trời chiếu vuông góc với đờng xích đạo

- Nửa cầu Nam nghiêng về phía Mặt trời vào

Trang 19

vuông góc với điểm nào? ngày 22/12.

- Ngày 21/3 và 23/9 cả 2 nửa cầu nhận đợc lợng nhiệt Mặt trời nh nhau

Kết luận toàn bài

+ Quỹ đạo của Trái Đất có hình Elip

+ Trái Đất quay quanh Mặt trời theo hớng từ Tây sang Đông

+ Thời gian Trái Đất quay một vòng xung quanh Mặt trời là 365 ngày 6 giờ

+ Hạ chí là ngày 22/6

+ Đông 22/12

+ Xuân Phân 21/3

+ Thu phân 23/9

IV.Luyện tập:

Xuân Phân (21/3)

Hạ chí ( 22/6 ) Đông chí (22/12)

Thu phân (23/9 )

1/ Điền vào bảng sau:

Chuyển động của

Hớng chuyển

động

Thời gian quay

đ-ợc 1 vòng

Hệ quả

2/ Nửa cầu Bắc nghiêng về phía Mặt trời vào ngày nào….khi đó ánh nắng Mặt trời chiếu vuông góc với nơi nào trên Trái Đất

- Nửa cầu Nam nghiêng về phía Mặt trời vào ngày nào? Ngày nào cả 2 nửa cầu nhận

đợc lợng nhiệt Mặt Trời nh nhau?

V/ Bài tập về nhà:

Làm mô hình Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời

Học kĩ bài 8 Chuẩn bị bài 9

Ngày đăng: 05/03/2021, 21:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w