Đề thi thử THPT Quốc Gia 2019 môn Vật Lý trường THPT Chuyên Bắc Ninh lần 1 ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC BIÊN SOẠN THẦY THỊNH NAM – ĐỀ SỐ 01 (Đề thi bám sát ma trận và xu thế đề thi THPT Quốc[.]
Trang 1ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA - MÔN: SINH HỌC BIÊN SOẠN: THẦY THỊNH NAM – ĐỀ SỐ: 01 (Đề thi bám sát ma trận và xu thế đề thi THPT Quốc gia năm)
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu 81: Cơ quan tương đồng là
A Những cơ quan nằm ở những vị trí khác nhau trên một cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình
phát triển phôi cho nên có kiểu cấu tạo giống nhau
B Những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có nguồn gốc khác nhau trong quá trình
phát triển phôi cho nên có kiểu cấu tạo giống nhau
C Những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát
triển phôi cho nên có kiểu cấu tạo giống nhau
D Những cơ quan nằm ở những vị trí khác nhau trên cơ thể, có các chức năng tươnu tự nhau cho nên
có kiểu cấu tạo giống nhau
Câu 82: Menđen tìm ra qui luật phân li trên cơ sở nghiên cứu phép lai
C Một hoặc nhiều cặp tính trạng D Nhiều cặp trạng.
Câu 83: Tiến hoá nhỏ là
A Là quá trình biến đổi vốn gen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới.
B Là quá trình biến đổi thành phần kiểu hình và kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mói.
C Là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài
mới
D Là quá trình biến đổi thành phần hình và vốn gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới Câu 84: Ở một loài thực vật, các gen di truyền độc lập có gen A quy định cây cao, a quy định cây thấp; B
quy định cây quả đỏ, b quy định cây quả trắng Trong một phép lai thu được kiểu hình cây thấp, quả trắng chiếm tỉ lệ 1/16 Kiểu gen của các cây bố mẹ là
Câu 85: Gọi A, T, G, X các loại Nuclêôtit trong ADN (hoặc gen) Tương quan nào sau đây không đúng?
Câu 86: Khi lai các cây đậu thuần chủng hoa trắng với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng Có thể kết luận phép lai trên tuân theo quy luật
Câu 87: Môi trường là
A Khoảng khu vực sinh vật di chuyển và hoạt động, ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường trực tiếp
tác động lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật
B Phần không gian bao quanh sinh vật mà ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường trực tiếp hay gián
tiếp tác động lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật
Trang 2C Khoảng không gian kiếm ăn, hoạt động và sinh sản của sinh vật, ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi
trường gián tiếp tác động lên sự sinh trưởng của sinh vật
D Khoảng không gian sống bao quanh sinh vật mà ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường gián tiếp tác
động lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật
Câu 88: Tiêu hóa là quá trình
A Biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng cho cơ thể.
B Biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
C Làm thay đổi thức ăn thành các chất hữu cơ.
D Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng ATP.
Câu 89: Các nuclêotit trên mạch đơn của ADN được kí hiệu,: A ,T ,G , X1 1 1 1 và A ,T ,G , X 2 2 2 2 Biểu thức nào sau đây là đúng:
A A1T1G1X2 N 1 B.A1T2G1X2 N 1
C A1A2X1G2 N 1 D A1A2G1G2 N 1
Câu 90: Kiểu hình được tạo thành là
A Do bố truyền cho qua quá trình giảm phân và thụ tinh.
B Kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.
C Do mẹ truyền cho qua quá trình giảm phân và thụ tinh.
D Kết quả tổ hợp các tính trạng có chọn lọc của bố và mẹ.
Câu 91: Nhiễm sắc thể (NST) kép được cấu tạo từ:
A Hai NST đơn dính nhau qua tâm động B Hai crômatit dính nhau qua tâm động.
C Hai sợi nhiễm sắc dính nhau qua tâm động D Hai NST tương đồng.
Câu 92: Lông hút của rễ do tế bào nào phát triển thành?
Câu 93: Kĩ thuật chuyển gen gồm các bước có trình tự là
A Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào; cắt và nối 2 loại ADN bởi cùng một loại
enzim; đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
B Tạo ADN tái tổ hợp; phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp ; đưa ADN tái tổ hợp và tế bào nhận.
C Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào; đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận; cắt và
nối 2 loại ADN bởi cùng một loại enzim
D Tạo ADN tái tổ hợp; đưa ADN tái tổ hợp và tế bào nhận; phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp Câu 94: Trong quy luật di truyền phân ly độc lập với các gen trội là trội hoàn toàn Nếu P thuần chủng
khác nhau bởi n cặp tương phản thì: Số loại kiểu gen khác nhau ở F2 là:
Câu 95: Vốn gen là
A Tập hợp tất cả các gen có trong một cá thể ở một thời điểm nhất định.
B Tập hợp tất cả các nhiễm sắc thể có trong một cá thể ở một thời điểm nhất định.
C Tập hợp tất cả các alen có trong quần thể ở một thời điểm nhất định.
D Tập hợp tất cả các alen cùng quy định một tính trạng ở một thời điểm nhất định.
Câu 96: Hiệu suất sinh thái là
Trang 3A Tỉ lệ phần trăm năng lượng chuyển hoá giữa các bậc dinh dưõng trong hệ sinh thái.
B Tỉ lệ phần trăm lượng chất khô chuyển hoá giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
C Tỉ lệ phần trăm lượng thức ăn chuyển hoá giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
D Tỉ lệ phần trăm năng lượng bị thất thoát giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Câu 97: Một gen ở sinh vật nhân thực có tổng số liên kết hiđro là 3900 Có hiệu số giữa nuclêôtit loại G
và nuclêôtit loại khác là 300 Tỉ lệ (A + T)/(G + X) của gen trên là:
Câu 98: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cho cây
thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây cao so với tổng số cây cao ở F1 là
A 1
3
2
1 3
Câu 99: Theo quan niệm hiện đại Thực chất của chọn lọc tự nhiên là
A Sự phân hoá khả năng ngụy trang của các cá thể có kiểu gen khác nhau trong quần thể.
B Sự phân hoá khả năng kiếm mồi của các cá thể có kiểu gen khác nhau trong quần thể
C Sự phân hoá khả năng sinh sản của các cá thể có kiểu gen khác nhau trong quần thể.
D Sự phân hoá khả năng tự vệ của các cá thể có kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Câu 100: Hầu hết cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở nhiệt độ 20-30°C, khi nhiệt độ xuống dưới
0°C và cao hơn 40°C, cây ngừng quang hợp Kết luận đúng là khoảng nhiệt độ
1 20 - 30°C được gọi là giới hạn sinh thái
2 20 - 30°C được gọi là khoảng thuận lợi
3 0- 40°C được gọi là giới hạn sinh thái
4 0- 40°C được gọi là khoảng chống chịu
5 0°C gọi là giói hạn dưới, 40°C gọi là giới hạn trên
Câu 101: Những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa:
I Thức ăn đi theo 1 chiều trong ống tiêu hóa không bị trộn lẫn với chất thải (phân) còn thức ăn trong túi tiêu hóa bị trộn lẫn chất thải
II Trong ống tiêu hóa dịch tiêu hóa không bị hòa loãng
III Thức ăn đi theo 1 chiều nên hình thành các bộ phận chuyên hóa, thực hiện các chức năng khác nhau: tiêu hóa cơ học, hóa học, hấp thụ thức ăn
IV Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu
A II, III, IV B I, II, III C I, III, IV D I, II, IV.
Câu 102: Ý có nội dung sai khi nói về chu trình cacbon là
A CO2 tham gia vào chu trình cacbon qua quá trình quang hợp
B CO2 tham gia vào chu trình cacbon qua quá trình hô hấp
C CO2 được tạo ra qua quá trình hô hấp, sản xuất, giao thông vận tải
D Trong bầu khí quyển, CO2 khá ổn định hàng triệu năm nay
Câu 103: Quá trình hấp thụ bị động ion khoáng có đặc điểm:
I Các ion cần thiết đi ngược chiều nồng độ nhờ có chất hoạt tải
Trang 4II Các ion khoáng đi từ môi trường đất có nồng độ cao sang tế bào rễ có nồng độ thấp.
III Nhờ có năng lượng và enzim, các ion cần thiết bị động đi ngược chiều nồng độ, vào tế bào rễ
IV Không cần tiêu tốn năng lượng
Số đặc điểm đúng là
Câu 104: Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về đặc điểm của điều hoà hoạt động gen ở tế bào nhân
thực?
I Cơ chế điều hoà phức tạp hơn ở sinh vật nhân sơ
II Có nhiều mức điều hoà, qua nhiều giai đoạn: từ NST tháo xoắn đến biến đổi sau dịch mã
III Điều hoà dịch mã là điều hoà lượng mARN được tạo ra
IV Điều hoà sau dịch mã là quá trình làm biến đổi prôtêin để có thể thực hiện được chức năng nhất định Những prôtêin không cần thiết, dư thừa sẽ được phân giải tạo axit amin dự trữ hoặc làm ổn định độ
pH của huyết tương
Câu 105: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định Cho cây hoa đỏ
thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được Fl toàn cây hoa đỏ Fl tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa trắng Biết rằng sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?
I Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình
II Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây có kiểu gen dị hợp tử
III Nếu cho các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với các cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
IV Màu sắc hoa là kết quả sự tương tác giữa các gen không alen
Câu 106: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quần thể sinh vật?
I Tỉ lệ giới tính đặc trưng cho từng loài và không thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của cá thể
II Mật độ cá thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản nhưng không ảnh hưởng đến khả năng tử vong của cá thể
III Mật độ cá thể đặc trưng cho từng loài sinh vật và không thay đổi theo mùa
IV Kích thước quần thể thưòng tỉ lệ nghịch với kích thước của cơ thể sinh vật
Câu 107: Các phát biểu sau đây về thể đa bội:
I Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh giao tử bình thường
II Đa số các loài thực vật là thể dị đa bội
III Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hóa
IV Dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của một loài và lớn hơn 2n được gọi là thể
dị đa bội
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 108: Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật, xét các phát biểu sau đây:
Trang 5I Mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi là động lực thúc đẩy quần thể con mồi tiến hóa nhưng không thúc đẩy
sự tiến hóa của quần thể vật ăn thịt
II Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn giống nhau và cùng chung sống trong một sinh cảnh sẽ xảy ra sự cạnh tranh khác loài
III Ở mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ, vật kí sinh thường phụ thuộc nguồn dinh dưỡng từ vật chủ
IV Quan hệ cạnh tranh khác loài là một trong những động lực thúc đẩy chủ yếu quá trình tiến hóa
Có bao nhiêu kết luận đúng?
Câu 109: Cho các phát biểu sau:
I.Chất cảm ứng của Operon-Lac ở E.coli là lactose
II Khi Operon Lac phiên mã tạo ba mARN tương ứng với các gen Z, Y và A
III Sản phẩm của tất cả quá trình phiên mã là ARN
IV Ở sinh vật nhân thực, quá trình điều hòa hoạt động gen chủ yếu diễn ra ở giai đoạn trước phiên mã
Số phát biểu đúng là
Câu 110: Cho những quan niệm học thuyết Đacuyn:
I.Biến dị cá thể là những sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong đời sống cá thể của sinh vật
II Đấu tranh sinh tồn là động lực của quá trình tiến hóa
III Biến dị đồng loạt là các cá thể trong cùng một loài có những biến đổi giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh
IV Biến dị đồng loạt là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho chọn giống và tiến hóa
Có bao nhiêu quan niệm đúng?
Câu 111: Cho các kết luận sau về lưới thức ăn này:
I Lưới thức ăn này có tối đa 5 chuỗi thức ăn
II Loài sâu tham gia vào 2 chuỗi thức ăn khác nhau
III Nếu số lượng hổ bị giảm thì sẽ kéo theo giảm số lượng sâu
IV Quan hệ giữa bọ ngựa và thú nhỏ là quan hệ hợp tác
Số kết luận đúng là:
Câu 112: Thực hiện phép lai sau: ♀AABb x ♂AaBb, biết ở cơ thể đực có một số tế bào rối loạn phân li
trong giảm phân của cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa Cho rằng tất cả các loại tinh trùng đều có khả năng thụ tinh và các hợp tử được tạo thành đều có khả năng sống sót Theo lý thuyết, ở đời con có bao nhiêu loại kiểu gen lưỡng bội và bao nhiêu loại kiểu gen lệch bội ?
A 6 kiểu gen lưỡng bội và 15 kiểu gen lệch bội.
B 6 kiếu gen lưỡng bội và 12 kiểu gen lệch bội
Trang 6C 6 kiểu gen lưỡng bội và 9 kiểu gen lệch bội.
D 6 kiểu gen lưỡng bội và 6 kiểu gen lệch bội.
Câu 113: Cho giao phấn bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về ba cặp gen, thu được đời F1 đều có hoa kép, màu trắng, lá đài dài Cho F1 giao phối với một cá thể khác, chưa biết kiểu gen, đời F2 xuất hiện kiểu hình:
1805 hoa kép, màu tím, lá đài dài 1796 hoa kép, màu trắng, lá đài ngắn
599 hoa đơn, màu trắng, lá đài ngắn 602 hoa đơn, màu tím, lá đài dài
Cho các phát biểu sau:
I Tính trạng hình dạng hoa di truyền theo quy luật tương tác gen
II Hai tính trạng hình dạng hoa và màu sắc hoa di truyền độc lập với nhau
III Hai cặp tính trạng màu sắc hoa và kích thước lá đài di truyền liên kết với nhau
IV Cây khác đem lai có kiểu gen bd
Aa bd
Câu 114: Ở người: alen IA quy định nhóm máu A, IB quy định nhóm máu B, IA và IB đồng trội nên người
có kiểu gen IAIB có nhóm máu AB; IA và IB trội hoàn toàn so với IO Gọi p, q, r lần lượt là tần số tương đối của các alen IA, IB, IO
Cho các phát biểu sau:
I Tần số người có nhóm máu B trong quần thể là q2 + 2qr
II Tần số người có nhóm máu AB trong quần thể là pq
III Một cặp vợ chồng có nhóm máu B, sinh 2 người con có tên là Huy và Lan Xác suất Lan có nhóm máu O là
2 2
IV Một cặp vợ chồng có nhóm máu B, sinh 2 người con có tên là Huy và Lan Xác suất cả Huy và Lan
có nhóm máu O là
2 2 2
Câu 115: Số phát biểu đúng về đột biến chuyển đoạn tương hỗ nhiễm sắc thể:
I Chuyển đoạn tương hỗ làm thay đổi nhóm gen liên kết
II Chuyển đoạn tương hỗ là một nhiễm sắc thể này sát nhập vào một nhiễm sắc thể khác
III Tế bào mang đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa hai nhiễm sắc thể khi giảm phân không thể tạo ra loại giao tử bình thường
IV Chuyển đoạn tương hỗ là một đoạn nhiễm sắc thể này chuyển sang một nhiễm sắc thể khác không tương đồng với nó và ngược lại
Câu 116: Khi lai 2 cây quả bầu dục với nhau thu được F1 có tỉ lệ: 1 quả tròn : 2 quả bầu dục : 1 quả dài
Có bao nhiêu quy luật di truyền chi phối phép lai trên trong số những quy luật di truyền dưới đây:
I Trội lặn không hoàn toàn II Quy luật phân li của Menđen
III Quy luật tương tác gen dạng bổ sung IV Quy luật hoán vị gen
Trang 7Câu 117: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♀ DE
De
de Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử thể
ba (2n +1) với kiểu gen khác nhau?
Câu 118: Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Cho P
dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có 4% số cá thể đồng hợp lặn về 2 cặp gen Biết rằng không xảy
ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị ở đực và cái là như nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I F1 có tối đa 10 loại kiểu gen
II Ở F1, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội chiếm 42%
III Trong số các cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng ở F1, tỉ lệ cá thể thuần chủng là 2/27
IV F1 có 5 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng
Câu 119: Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền phân ly độc lập, mỗi bệnh do một gen quy định.
Biết rằng người mẹ của cô gái ở thế hệ thứ III không mang bệnh Tính xác suất để người con của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III bị cả hai bệnh
A 1
1
1
1 8
Câu 120: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập quy định Khi
trong kiểu gen có A thì quy định hoa đỏ; khi kiểu gen aaB thì quy định hoa vàng; kiểu gen aabb quy định hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Cho cây dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có 6,25% số cây hoa trắng
II Nếu cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa vàng thì có thể thu được đời con có 100% số cây hoa đỏ III Nếu cho 2 cây đều có hoa đỏ giao phấn với nhau thì có thể thu được đời con có 12,5% số cây hoa vàng
IV Nếu cho 2 cây đều có hoa vàng giao phấn vói nhau thì có thể thu được đời con có 25% số cây hoa trắng
Trang 8-Hết -ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA - MÔN SINH HỌC
ĐỀ SỐ : 01
81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95
96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110
111 112 113 114 115 116 117 118 119 120
ĐIỂM:
Câu 81: Cơ quan tương đồng là những cơ quan nằm ở vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc
trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau, tuy nhiên chúng thực hiện các chức năng
có thể khác xa nhau
Câu 82: Menđen tìm ra quy luật phân li dựa trên phép lai về một cặp tính trạng màu sắc hoa trên cây đậu
Hà Lan
Câu 83: Tiến hóa nhỏ là là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự
hình thành loài mới
Câu 84: Ở một loài thực vật, A-thân cao, a-thân thấp, B-quả đỏ, b-quả trắng Trong phép lai có thấp,
trắng 1
4
1
4
Kiểu gen bố mẹ là AaBb AaBb
Câu 85: Theo nguyên tắc bổ sung A = T; G = X nên A + G = T + X hoặc A + X = T + G.
Tương quan A + T = G + X là sai A + T = 2A; G + X = 2G
Câu 86: Lai cây đậu thuần chủng hoa trắng F1 hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn F2 có tỷ lệ 9 hoa đỏ : 7
hoa trắng
Phép lai tuân theo quy luật tương tác bổ sung
Câu 87: Môi trường sống bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực trực tiếp hoặc
gián tiếp lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật
Có 4 loại môi trường:
+ Môi trường trên cạn + Môi trường đất + Môi trường nước + Môi trường sinh vật Câu 89: Theo nguyên tắc bổ sung: A1 = T2, T1 = A2, G1 = X2, X1 = G2
A A G G A T G X N
Câu 90: Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.
Bố mẹ chỉ truyền cho con kiểu gen quy định tính trạng
Câu 91: Nhiễm sắc thể tồn tại ở dạng kép gồm có 2 cChromatide dính nhau ở tâm động.
Câu 92: Rễ là cơ quan hút nước của thực vật, ngoài ra còn có thể hấp thụ nước qua lá và thân.
Trang 9Cấu tạo rễ: + Rễ chính; + Rễ bên
Vùng hấp thụ có nhiều tế bào lông hút Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng, không thấm cutin, có áp suất thẩm thấu lớn được phát triển từ tế bào biểu bì
Câu 93: Các bước của kĩ thuật chuyển gen gồm:
a.Tạo ADN tái tổ hợp
* Nguyên liệu:
+ ADN chứa gen cần chuyển
+ Thể truyền : Plasmit (là ADN dạng vòng nằm trong tế bào chất của vi khuẩn và có khả năng tự nhân đôi độc lập với ADN vi khuẩn) hoặc thể thực khuẩn (là virut chỉ ký sinh trong vi khuẩn)
+ Enzim cắt (restrictaza) và enzim nối (ligaza)
* Cách tiến hành:
- Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào
- Xử lí bằng một loại enzim giới hạn (restrictaza) để tạo ra cùng 1 loại đầu dính
- Dùng enzim nối để gắn chúng tạo ADN tái tổ hợp
b Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
- Dùng muối CaCl2 hoặc xung điện cao áp làm dãn màng sinh chất của tế bào để ADN tái tổ hợp dễ dàng
đi qua màng
c Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
- Chọn thể truyền có gen đánh dấu
- Bằng các kỹ thuật nhất định nhận biết được sản phẩm đánh dấu
- Phân lập dòng tế bào chứa gen đánh dấu
Câu 94: Nếu Fl tạo ra dị hợp về n cặp gen, thì khi cho Fl lai với nhau thì mỗi cặp gen sẽ tạo ra 3 kiểu gen Vậy tổng số kiểu gen là: 3n
Câu 95: Mỗi quần thể có 1 vốn gen đặc trưng, vốn gen là tập hợp tất cả các alen có trong quần thể ở một
thời điểm nhất định
Các đặc điểm của vốn gen thể hiện qua tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể
Câu 96: Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm năng lượng chuyển hoá giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ
sinh thái
Câu 97: 2A + 3G = 3900 và G - 1 = 300 A = 600; G = 900
Tỉ lệ = (600 + 600)/(900 +900) = 0,67
Câu 98: Thân cao (A_ ) lai với thân cao (A_ ) thu được đời F1 có kiểu hình thân thấp (aa) Mỗi cây thân cao ở P phải cho một giao tử a
P : Aa Aa F : 1AA : 2Aa : laa.1
Cây F1 tự thụ phấn cho F2 toàn cây cao chỉ có thể là AA (Chiếm tỉ lệ 1
3 trong tổng số cây cao).
Câu 99: Theo quan niệm của Đacuyn: Thực chất của chọn lọc tự nhiên là sự phân hoá về khả năng sống
sót của các cá thể trong quần thể
Nhưng các cá thể sống sót mà không có khả năng đóng góp vốn gen vào thế hệ sau thì không có ý nghĩa với tiến hoá
Vì thế, theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên thực chất là sự phân hoá khả năng sinh sản của các cá thể có kiểu gen khác nhau trong quần thể
Trang 10Câu 100: Các cây trồng quang hợp tốt nhất ở nhiệt độ 20 - 30 độ, khi nhiệt độ xuống dưới 0 độ và cao
hơn 40 độ cây ngừng quang họp
+ 0 - 40 độ là giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cây xanh
+ 20 - 30 độ là khoảng thuận lợi
+ 0 độ là giới hạn dưới
+ 40 độ là giới hạn trên
Câu 101: Những ưu điểm của động vật có ống tiêu hóa so với động vật có túi tiêu hóa là:
- Động vật có ống tiêu hóa:
+ Gồm động vật có xương sống và động vật không xương sống
+ Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được tiêu hóa cơ học và cơ hóa học tiêu hóa ngoại bào
+ Thức ăn đi theo 1 chiều, được ngấm dịch tiêu hóa ở nhiều giai đoạn
+ Quá trình tiêu hóa hiệu quả hơn so với túi tiêu hóa
- Động vật có túi tiêu hóa:
+ Ngành ruột khoang, giun dẹp
+ Cơ thể lấy thức ăn từ túi tiêu hóa các tế bào tuyến ở thành túi tiết enzim phân giải thức ăn
+ Chất cơ thể chưa hấp thụ được tiếp tục tiêu hóa nội bào, các chất không cần thiết cơ thể sẽ tự động thải
ra ngoài
+ Thức ăn bị lẫn với chất thải, dịch tiêu hóa bị loãng
Vậy trong các đáp án trên, đáp án I, II, III đúng
IV sai vì thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học, hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu
Câu 102:
- Thực vật lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ đầu tiên thông qua quá trình quang hợp, Cacbon trao đổi trong quần xã qua chuỗi và lưới thức ăn
- Khi sử dụng và phân hủy các hợp chất chứa cacbon, SV trả lại CO2 và nước cho môi trường Cacbon trở lại môi trường vô cơ qua các con đường
B Sai Phần lớn cacbon rời khỏi sinh quyển thông qua hô hấp Khi có mặt ôxy, hô hấp hiếu khí diễn ra và giải phóng CO2 vào không khí hay nước bao quanh Khi không có ôxy, hô hấp kị khí xảy ra và giải phóng mêtan vào môi trường xung quanh, và cuối cùng là thoát vào khí quyển hay thủy quyển
Câu 103:
- Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây theo 2 cơ chế:
+ Cơ chế thụ động: một số ion khoáng đi từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động (đi từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp)
+ Cơ chế chủ động: một số ion khoáng mà cây có nhu cầu cao (ion kali) di chuyển ngược chiều gradien nồng độ, xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng
Ý II, IV đúng
Câu 104: Ý I, III, IV đúng.
Câu 105: Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa trắng tương ứng 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
Hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng Quy ước: A: hoa đỏ, a: hoa trắng F1: Aa x Aa
P: AA x aa