Đề thi thử THPT Quốc Gia 2019 môn Vật Lý trường THPT Chuyên Bắc Ninh lần 1 ĐỀ THI THỬ THPT QUỐc GIA MÔN SINH HỌc BIÊN SOẠN THẦY THỊNH NAM – ĐỀ SỐ 16 (Đề thi bám sát ma trận và xu thế đề thi THPT Quốc[.]
Trang 1ĐỀ THI THỬ THPT QUỐc GIA - MÔN: SINH HỌc BIÊN SOẠN: THẦY THỊNH NAM – ĐỀ SỐ: 16 (Đề thi bám sát ma trận và xu thế đề thi THPT Quốc gia năm)
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu 81: Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?
A Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.
B Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
C Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.
D Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
Câu 82: Tương tác bổ sung và tương tác cộng gộp xảy ra khi
A Các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
B Các cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể.
C Các cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
D Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.
Câu 83: Đại phân tử sinh học có khả năng tự tái bản xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất có thể là
Câu 84: Kiểu gen nào được viết dưới đây là dị hợp chéo?
Câu 85: Mã di truyền mang tính đặc hiệu là:
A Tất cả sinh vật đều dùng chung bộ mã di truyền.
B Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một axit amin
C Mỗi axit amin chỉ được mã hóa bởi một bộ ba.
D Một axit amin được mã hóa bởi nhiều bộ ba.
Câu 86: Ở một loài, A qui định quả tròn, a quy định quả dài ; B quy định quả ngọt, b quy định quả chua.
Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, số kiểu gen dị hợp tử về cả hai cặp gen là
Câu 87: Hiện tượng thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể là
Câu 88: Vai trò của tim trong tuần hoàn máu là:
A Tim là nơi máu trao đổi O2 và CO2 để trở thành máu giàu O2.
B Tim là nơi chứa và dự trữ máu trước khi đi đến các mô.
C Tim hoạt động như một cái bơm và đẩy máu đi trong hệ tuần hoàn.
D Tim chỉ là trạm trung gian để máu đi qua và đảm bảo cho máu đi nuôi cơ thể giàu O2
Câu 89: NST ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo gồm: một phân tử ADN vòng kép
A Liên kết với prôtêin phi histôn B Liên kết với prôtêin histôn.
C Không liên kết với prôtêin hístôn D Không liên kết với prôtêin phi histôn.
Câu 90: Cơ thể có các kiểu gen Aa tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen thế hệ thứ nhất là:
A 37,5% AA; 25% Aa; 37,5 % aa B 25%AA; 50% Aa; 25% aa.
Trang 2Câu 91: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi vị trí của các gen giữa 2 nhiễm sắc thể
là
Câu 92: Cây hấp thụ canxi ở dạng:
Câu 93: Phương pháp tạo giống cây trồng đồng hợp về tất cả các gen là
A Gây đột biến kết hợp với chọn lọc.
B Lai các dòng thuần chủng với nhau.
C Nuôi cấy hạt phấn thành cây đơn bội, sau đó dùng cônsixin để lưỡng bội hoá tạo thể lưỡng bội.
D Lai tế bào sinh dưỡng.
Câu 94: Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có
kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu hình và kiểu gen tối đa là
A 4 kiểu hình ; 9 kiểu gen B 4 kiểu hình ; 12 kiểu gen.
C 8 kiểu hình ; 12 kiểu gen D 8 kiểu hình ; 27 kiểu gen.
Câu 95: Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
A 0,32 AA : 0,64 Aa : 0,04 aa B 0,04 AA : 0,64 Aa : 0,32 aa.
C 0,64 AA : 0,04Aa : 0,32 aa D 0,64 AA : 0,32Aa : 0,04 aa.
Câu 96: Tài nguyên tái sinh gồm có
A Nhiên liệu hoá thạch, kim loại, phi kim.
B Năng lượng mặt trời, năng lượng gió.
C Không khí sạch, nước sạch, đất, đa dạng sinh học.
D Năng lượng sóng, năng lượng thuỷ triều.
Câu 97: Các bộ ba kết thúc nằm trên mARN có thể là
A 3,GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’ B 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’
C 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3,UGA5’ D 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’
Câu 98: Ở một loài thực vật, thể tứ bội tạo giao tử 2n có khả năng sống Tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ lai khi
cho Aaaa tự thụ phấn là
A 1 AAaa : 4 Aaaa : 1 aaaa.
B 1 AAAA : 8 AAAa : 18 AAaa : 8 Aaaa : 1 aaaa
C 1 AAAA : 5 Aaaa : 5 Aaaa : laaaa.
D 1 AAaa : 2 Aaaa : 1 aaaa.
Câu 99: Trong mỗi quần thể giao phối luồn có một nguồn nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên là biến dị vô
cùng phong phú và đa dạng vì
A Quá trình giao phối đã tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc tự nhiên.
B Qua quá trình giao phối tính có hại của đột biến không được biểu hiện.
C Quá trình giao phối làm xuất hiện nhiều kiểu gen đồng hợp lặn trong quần thể.
D Qua quá trình giao phối đã tạo ra vô số các tổ hợp gen thích nghi.
Câu 100: Quan hệ đối kháng cùng loài thể hiện ở:
1 Kí sinh cùng loài 2 Hợp tử bị chết trong bụng cơ thể mẹ
3 Ăn thịt đồng loại 4 Cạnh tranh cùng loài về thức ăn, nơi ở
Trang 3Phương án đúng:
Câu 101: Khi nói về cơ chế điều hòa cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Hệ hô hấp giúp duy trì độ pH
II Hệ thần kinh có vai trò điều chỉnh huyết áp
III Hệ tiết niệu tham gia điều hòa pH máu
IV Trong 3 hệ đệm điều chỉnh pH thì hệ đệm protein là mạnh nhất, có khả năng điều chỉnh được cả tính axit và bazơ
Câu 102: Cho một số khu sinh học:
1 Đồng rêu (Tundra) 2 Rừng lá rộng rụng theo mùa
3 Rừng lá kim phương bắc (Taiga) 4 Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới
Có thể sắp xếp các khu sinh học nói trên theo mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn theo trình tự đúng là
Câu 103: Khi nói về trao đổi khoáng của cây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I Cây chỉ hấp thụ được muối khoáng ở dạng hòa tan trong nước
II Muối khoáng tồn tại trong đất đều ở dạng hợp chất và rễ cây chỉ hấp thụ dưới dạng các hợp chất III Dư lượng phân bón làm xấu tính lí hóa của đất, giết chết vi sinh vật có lợi trong đất
IV Bón phân dư thừa sẽ gây độc hại cho cây, gây ô nhiễm môi trường
Câu 104: Ở một loài thực vật (2n = 6) có kiểu gen AaBbDd, xét các trường hợp sau:
I Nếu cơ thể này giảm phân bình thường thì số giao tử có thể tạo ra là 8
II Khi giảm phân, có một số tế bào cặp Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường và các cặp khác giảm phân bình thường thì số loại giao tử tối đa có thể tạo ra là 16
III Khi giảm phân, ở một số tế bào cặp Aa không phân li trong giảm phân II, giảm phân I bình thường và
ở một số tế bào các cặp Bb, Dd không phân li ở giảm phân I, giảm phân II bình thường thì số loại giao tử
có thể tạo ra là 80
IV Giả sử gây đột biến đa bội thành công tạo ra cơ thể tứ bội có kiểu gen AAaaBBbbDDdd, nếu đem cơ thể này tự thụ thì đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là (35: l)3,
Câu 105: Ở một loài động vật khi cho các con đực (XY) có kiểu hình mắt trắng giao phối với những con
cái mắt đỏ được F1 đồng loạt mắt đỏ Cho F1 giao phối với nhau F2 thu được tỉ lệ kiểu hình 18,75% con đực mắt đỏ; 25% con đực mắt vàng; 6,25% con đực mắt trắng; 37,5% con cái mắt đỏ; 12,5% con cái mắt vàng Nếu cho các con cái và đực mắt vàng ở F2 giao phối với nhau thì theo lý thuyết tỉ lệ con đực mắt đỏ thu được ở đời con là bao nhiêu ?
Câu 106: Cho các phát biểu sau về chuỗi và lưới thức ăn:
I Chuỗi thức ăn trên cạn thường dài hơn dưới nước
II Càng về xích đạo thì chuỗi thức ăn càng dài hơn so với 2 cực
III Quần xã càng đa dạng, số lượng cá thể mỗi loài ít nên chuỗi thức ăn càng ngắn và kém bền
Trang 4IV Quần xã ít loài thì tính ổn định càng cao.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
Câu 107: Cho một số phát biểu sau về cảc gen trong operon Lac ở E Coli:
I Mỗi gen mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit khác nhau
II Mỗi gen đều tạo ra 1 phân tử mARN riêng biệt
III Các gen đều có số lần nhân đôi và phiên mã bằng nhau
IV Sự nhân đôi, phiên mã và dịch mã của các gen đều diễn ra trong tế bào chất
Số phát biểu đúng là:
Câu 108: Các hoạt động sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái:
I Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với hệ sinh thái nông nghiệp
II Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh
III Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá
IV Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí
Có bao nhiêu hoạt động là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?
Câu 109: Cho một số thông tin sau:
I Loài đơn bội, đột biến gen trội thành gen lặn
II Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên X không có alen tương ứng trên Y và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XY
III Loài lưõng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên Y không có alen tương ứng trên X
IV Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên X và cá thể có cơ chế xác định giới tính
là XO
Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn Có bao nhiêu trường hợp biểu hiện ngay thành kiểu hình?
Câu 110: Các ví dụ nào sau đây thuộc về cơ chế cách li sau hợp tử:
I Một số loài kì giông sống trong một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn con lai phát triển không hoàn chỉnh
II Ngựa lai với lừa đẻ ra con la bất thụ
III Trong cùng một khu phân bố địa lí, chồn đốm phương đông giao phối vào cuối đông, chồn đốm phương tây giao phối vào cuối hè
IV Hai dòng lúa tích lũy các alen đột biến lặn ở một số locut khác nhau, hai dòng vẫn phát triển bình thường, hữu thụ nhưng con lai giữa hai dòng mang nhiều alen đột biến lặn nên có kích thước rất nhỏ và cho hạt lép
Số phát biểu có nội dung đúng là :
Câu 111: Hình ảnh sau diễn tả kiểu phân bố của cá thể trong quần thể
Trang 5Một số nhận xét được đưa ra như sau:
I Hình 3 là kiểu phân bố phổ biến nhất, thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường
II Hình 2 là kiểu phân bố giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
III Hình 3 là kiểu phân bố giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
IV Hình 1 là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường
và khi giữa các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt
Trong các phát biểu trên có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
Câu 112: Ở phép lai X XA a BD X Ya Bd
bd bD, nếu có hoán vi gen ở cả 2 giới, mỗi gen qui định một tính trạng và các gen trội hoàn toàn Nếu xét cả yếu tố giới tính, thì số loại kiểu gen và kiểu hình ở đời con là
A 20 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình B 40 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình,
C 20 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình D 40 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình.
Câu 113: Nghiên cứu về sự di truyền tính trạng hình dạng quả ở một loài bí, người ta lai giữa bố mẹ đều
thuần chủng bí quả dẹt với bí quả dài thu được đời lai thứ nhất toàn bí quả dẹt Tiếp tục cho F1 giao phối, thu được đời F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 5850 cây bí quả dẹt: 3900 cây bí quả tròn : 650 cây bí quả dài Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng trong số những phát biểu sau:
I Tính trạng hình dạng quả di truyền theo quy luật trội không hoàn toàn
II Trong số bí quả tròn F2, bí quả tròn dị hợp chiếm tỉ lệ 5
6 III Khi cho F1 giao phối với cây thứ nhất, thế hệ lai xuất hiện tỉ lệ 373 cây quả dẹt : 749 cây quả tròn :
375 cây quả dài thì cây thứ nhất phải có kiểu gen aabb
IV Khi cho F1 giao phối với cây thứ hai, thế hệ lai xuất hiện tỉ lệ 636 cây quả dẹt : 476 cây quả tròn : 159 cây quả dài thì cây thứ nhất phải có kiểu gen Aabb
Câu 114: Trong một quần thể động vật có vú, tính trạng màu lông do một gen qui định nằm trên NST
giới tính X không có alen tương ứng trên NST giới tính Y, đang ở trạng thái cân bằng di truyền Trong
đó, tính trạng lông màu nâu do alen lặn (kí hiệu a) qui định được tìm thấy có 40% con đực và 16% con cái Có bao nhiêu nhận xét nào sau đây chính xác:
I Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a là 48%
II Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a so với tổng số cá thể của quần thể là 48%
III Tần số alen A ở giới đực là 0,4
IV Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a so với tổng số cá thể của quần thể là 24%
Câu 115: Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?
Trang 6I Trong tái bản ADN, sự kết cặp của các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trên mỗi mạch đơn
II Quá trình nhân đôi ADN là cơ chế truyền thông tin di truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con
III Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
và bán bảo toàn
IV Các gen nằm trong nhân một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường khác nhau
Câu 116: Cho biết các gen phân li độc lập nhau Một cá thể thực vật có kiểu gen AaBBDdEe tự thụ phấn.
I Loại giao tử mang các gen AbDe xuất hiện với tỉ lệ 12,5%
II Một cá thể đồng hợp về cả 4 cặp gen Kiểu gen cá thể này là 1 trong 8 trường hợp
III Một cá thể mang 4 cặp gen phân li độc lập Trong đó có một cặp gen dị hợp Kiểu gen của cá thể này
là một trong số 32 trường hợp
IV Một cá thể mag 4 cặp gen phân li độc lập, khi giảm phân tạo 4 kiểu giao tử khác nhau, kiểu gen của
cá thể này là 1 trong số 24 trường hợp
Câu 117: Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N15 sang môi trường chỉ có N14 Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện nhân đôi 2 lần liên tiếp tạo được 20 phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N14 Sau đó chuyển các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa N15 và cho chúng nhân đôi tiếp 3 lần nữa Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Ban đầu có 10 phân tử ADN
II Sau khi kết thúc quá trình trên đã tạo ra 580 mạch polinucleotit chỉ chứa N15
III Sau khi kết thúc quá trình trên đã tạo ra 156 phân tử ADN chỉ chứa N15
IV Sau khi kết thúc quá trình trên có 60 phân tử ADN chứa cả hai loại N14 và N15
Câu 118: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen (A,a và B,b) phân li độc lập cùng quy định màu hoa Khi
trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A thì cho kiểu hình hoa vàng, khi chỉ có alen trội B thì kiểu hình hoa hồng, khi có hoàn toàn alen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phương pháp sau đây sẽ cho phép xác định được kiểu gen của một cây đỏ T thuộc loài này?
I Cho cây T giao phấn với cây hoa vàng thuần chủng
II Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp về hai cặp gen
III Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen
IV Cho cây T giao phấn với cây hoa hồng thuần chủng
Câu 119: Trong dòng họ của một cặp vợ chồng có người bị bệnh di truyền nên họ cần tư vấn trước khi
sinh con Bên phía người vợ: Có anh trai của người vợ bị bệnh phêninkêtô niệu, ông ngoại của người vợ
bị bệnh máu khó đông, những người còn lại không bị hai bệnh này Bên phía người chồng: Có mẹ của người chồng bị bệnh phêninkêtô niệu, những người khác không bị hai bệnh này Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh hai con đều bị cả hai bệnh trên là
Trang 7Câu 120: Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X có 2
alen Alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định đen Cho gà trống lông vằn thuần chủng giao phối với gà mái lông đen thu được F1, cho F1 giao phối với nhau thu được F2 Khi nói về kiểu gen F2 xét các kết luận sau đây:
I Gà trống lông vằn có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông đen
II Gà trống lông vằn và gà mái lông vằn có tỉ lệ bằng nhau
III Tất cả gà lông đen đều là gà mái
IV Gà mái lông vằn và gà mái lông đen có tỉ lệ bằng nhau
Có bao nhiêu kết luận đúng:
Trang 8
-Hết -ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐc GIA - MÔN SINH HỌc
ĐỀ SỐ : 16
81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95
96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110
111 112 113 114 115 116 117 118 119 120
ĐIỂM:
Câu 81: Phản ánh tiến hóa đồng quy là cơ quan tương đồng => Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá,
gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân đúng
Câu 82: Tương tác bổ sung và tương tác cộng gộp xảy ra khi các cặp gen nằm trên cắc cặp NST tương
đồng khác nhau
Câu 83: Đại phân tử sinh học có khả năng tự tái bản xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất có thể là ARN.
A sai vì nhiều bằng chứng thực nghiệm đã chứng minh ARN xuất hiện trước ADN vì ARN có khả năng
tự nhân đôi mà không cần enzim
B và D sai vì Protein và Gluxit không có khả năng nhân đôi
Câu 84:
Dị hợp đều là AB/ab
Dị hợp chéo là Ab/aB
Câu 85: Mã di truyền có các đặc điểm: phổ biến, đặc hiệu, thoái hóa và liên tục.
Tính đặc hiệu của mã di truyền là mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một acid amine
Câu 86: A-quả tròn, a-quả dài, B-quả ngọt, b-quả chua.
Hai cặp gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng
Số kiểu gen dị hợp về hai cặp gen: dị hợp đều AB
ab , dị hợp chéo
Ab aB
Câu 87: Mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể: Các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong việc
tìm kiếm nguồn thức ăn, trốn tránh kẻ thù
→ Vì thế hiện tượng thể hiện quan hệ hỗ trợ trong quần thể là quần tụ
Còn cộng sinh: Quan hệ giữa các cá thể cùng loài hoặc khác loài, trong đó 2 bên cùng có lợi → Đây là mối quan hệ trong quần xã
Hội sinh, kí sinh là mối quan hệ giữa các cá thể trong quần xã sinh vật
Câu 89: NST ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ ADN và protein loại histon.
Ở sinh vật nhân sơ, NST cấu tạo từ phân tử ADN xoắn kép, dạng vòng không liên kết với Protein histon
Câu 90: P: Aa × Aa.
F1: 1AA : 2Aa : 1aa
Câu 91: Dạng đột biến NST làm thay đổi vị trí của các gen giữa 2 NST là đột biến chuyển đoạn.
Các dạng đột biến khác như mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn chỉ xảy ra trên 1 NST
Trang 9Mất đoạn làm mất gen; đảo đoạn làm thay đổi vị trí của gen trên 1 NST.
Câu 92: Cây hấp thụ Canxi dưới dạng Ca2+
Câu 93: Muốn tạo giống cây trồng đồng hợp về tất cả các gen, ta có thể áp dụng phương pháp nuôi cấy
hạt phấn (n) → thành cây đơn bội sau đó lưỡng bội hóa bằng conxisin → tất cả các cặp gen trong cơ thể
sẽ ở trạng thái đồng hợp
Câu 94: Một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbDd tự
thụ phấn → đời con có 2× 2× 2=8 kiểu hình, số kiểu gen là 3× 3 × 3=27 kiểu gen
Câu 95: Quần thể cân bằng di truyền là quần thể có tần số alen và thành phần kiểu gen không thay đổi
qua các thế hệ
Dễ nhận thấy quần thể D: 0,64 AA : 0,32 Aa: 0,04 aa
Tần số alen A = 0,8, alen a = 0,2 → thế hệ sau: AA = 0,8 × 0,8 = 0,64, Aa = 0,32, aa = 0,04
Cấu trúc di truyền của quần thể không thay đổi → quần thể cân bằng di truyền
Câu 97: Có 3 bộ ba không mã hóa cho một acid amine nào mà quy định tín hiệu kết thúc Đó là UAA,
UAG, UGA
Vì ARN - polimeraza dịch chuyển tổng hợp nên mARN theo chiều 5' → 3' nên các bộ ba kết thúc sẽ là 5'UAA3', 5'UAG3', 5UGA3'
Câu 98: ở một loài thực vật, tứ bội tạo giao tử 2n có khả năng sống.
Khi cho Aaaa tự thụ phấn Aaaa 1Aa : aa.1
Tỷ lệ đời con: 1AAaa : Aaaa : aaaa.1 1
Câu 99: Trong mỗi quần thể giao phối luôn có một nguồn nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên là biến dị vô
cùng phong phú và đa dạng vì qua quá trình giao phối đã tạo ra vô số các tổ hợp gen thích nghi
Câu 100: Trong tự nhiên, quan hệ đối kháng không chỉ xảy ra giữa các cá thể khác loài mà còn xảy ra
giữa các cá thể cùng loài Các cá thể cùng loài có thể kí sinh lên nhau, ăn thịt lẫn nhau, cạnh tranh nhau
về thức ăn và nơi ở Cạnh tranh cùng loài là động lực thúc đẩy sự phát triển của loài, là nguyên nhân làm
mở rộng ổ sinh thái của loài
Như vậy tổ hợp đúng gồm các ý 1, 3, 4
Câu 102: Lưới thức ăn phức tạp dần khi đi từ các khu sinh học ở 2 cực của Trái Đất đến gần xích đạo.
Vậy thứ tự đúng là: 1 → 3 → 2 → 4
Câu 103: Nội dung I, III, IV đúng.
Nội dung II sai Cây hấp thụ dưới dạng ion không phải dạng hợp chất
Vậy có 3 nội dung đúng
Câu 104: Nội dung I đúng Cơ thể này giảm phân tạo ra tối đa: 23 = 8 loại giao tử
Nội dung II đúng Cặp Aa nếu rối loạn giảm phân ở lần giảm phân 1 có thể tạo ra 2 loại giao tử Aa và O, giảm phân bình thường tạo ra 2 loại giao tử A và a BbDd giảm phân bình thường tạo ra 4 loại giao tử Vậy số loại giao tử tạo ra là: 4 × 4 = 16
Nội dung III đúng Cặp Aa nếu rối loạn giảm phân ở lần giảm phân 2 có thể tạo ra 3 loại giao tử AA, aa
và O, giảm phân bình thường tạo ra 2 loại giao tử A và a Bb nếu rối loạn giảm phân ở lần giảm phân 1 có thể tạo ra 2 loại giao tử là Bb và O, giảm phân bình thường tạo ra 2 loại giao tử B và b Dd nếu rối loạn giảm phân ở lần giảm phân 1 có thể tạo ra 2 loại giao tử là Dd và O, giảm phân bình thường tạo ra 2 loại giao tử D và d Vậy số loại giao tử tạo ra là: (3 + 2) × (2 + 2) × (2 + 2) = 80
Trang 10Nội dung IV sai AAaa × AAaa → (1AA : 4Aa : 1aa) × (1AA : 4Aa : 1aa) = 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa
Vậy tỉ lệ phân li kiểu gen của phép lai là: (1 : 8 : 18 : 8 : 1)3
Vậy có 3 nội dung đúng
Câu 105: Con đực XY trắng lai con cái đỏ
F1 đồng loạt đỏ
F1 giao phối với nhau F2: 8,75% con đực mắt đỏ : 25% con đực mắt vàng : 6,25% con đực mắt trắng : 37,5% con cái mắt đỏ : 12,5% con cái mắt vàng
Xét tính trạng phân ly: 9 đỏ : 6 vàng : 1 trắng
Trong khi sự phân ly tính trạng ở đực khác ở cái
=> Quy luật chi phối gen trên là 1 gen trên 1 NST thường PLDL với gen còn lại trên NST giới tính Kiểu gen của P đực mắt trắng x cái mắt đỏ: aaXbY x AAXBXB
=> Kiểu gen F1: AaXBXb x Aa XBY
Cho con cái và đực mắt vàng
Xét G từng giới:
Ở giới cái mắt vàng gồm: 1/2 aaXBXb : 1/2 aaXBXB => tỉ lệ giao tử: 3/4 aXB : 1/4 aXb
Ở giới đực mắt vàng gồm: 1/4aaXBY : 1/4AAXbY : 1/2AaXbY => tỉ lệ giao tử: 1/4 aY : 1/4 AY
con đực mắt đỏ (A-B-) = aXB x AY = 3/4 x 1/4 = 3/16
Câu 106: Nội dung II đúng.
Câu 107:
Nội dung I đúng Mỗi gen trong Operon mã hóa cho một chuỗi polipeptit khác nhau
Nội dung II sai Các gen trong Operon phiên mã tạo ra 1 mARN dùng chung cho các gen
Nội dung III đúng Vì các gen phiên mã tạo thành một mARN chung cho các gen nên có số lần phiên mã
và số lần nhân đôi bằng nhau
Nội dung IV đúng Ở sinh vật nhân sơ, chưa có cấu trúc nhân nên mọi hoạt động phiên mã, dịch mã, nhân đôi ADN đều diễn ra ở tế bào chất
Vậy có 3 nội dung đúng
Câu 108: Các phát biểu I, III, IV đúng
Câu 109: Alen đột biến được biểu hiện thành kiểu hình khi không có alen nào khác lấn át đi nó.
Nội dung I đúng Loài đơn bội mỗi gen chỉ có 1 alen nên alen đột biến luôn được biểu hiện ngay ra kiểu hình
Nội dung II đúng Gen trên X không có alen tương ứng trên Y nên ở giới XY, alen đột biến được biểu hiện ngay ra kiểu hình tương tự như ở loài đơn bội
Nội dung III, IV đúng Tương tự như ở nội dung 2
Câu 110: Cách li sau hợp tử là dạng cách li mà hợp tử đã được hình thành, quá trình cách li sẽ làm cho
hợp tử không phát triển được, hợp tử chết hoặc con lai tạo ra chết trước khi sinh sản
Nội dung I, II, IV đúng
Nội dung III sai Đây là dạng cách li trước hợp tử vì hợp tử vẫn chưa được hình thành
Vậy có 3 nội dung đúng
Câu 111: Nội dung I đúng.
Nội dung I đúng