1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thầy Thịnh Nam - Sách Tham Khảo - Đề 10.Doc

14 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia - Môn Sinh Học - Đề 10
Người hướng dẫn Thầy Thịnh Nam
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Đề thi thử
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 307 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi thử THPT Quốc Gia 2019 môn Vật Lý trường THPT Chuyên Bắc Ninh lần 1 ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC BIÊN SOẠN THẦY THỊNH NAM – ĐỀ SỐ 10 (Đề thi bám sát ma trận và xu thế đề thi THPT Quốc[.]

Trang 1

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA - MÔN: SINH HỌC BIÊN SOẠN: THẦY THỊNH NAM – ĐỀ SỐ: 10 (Đề thi bám sát ma trận và xu thế đề thi THPT Quốc gia năm)

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Câu 81: Cơ quan tương tự là kết quả của quá trình tiến hoá theo hướng

Câu 82: Cho A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với a quy định quả xanh Cho hai cây thuần chủng

lưỡng bội quả đỏ và quả xanh lai với nhau Tỉ lệ kiểu gen phân li ở F2 sẽ là

Câu 83: Trong tiến hoá nhỏ, quá trình đột biến có vai trò

A Tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá, làm cho quần thể đa hình từ đó kiểu hình có

lợi giúp sinh vật thích nghi

B Tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá, làm cho mỗi loại tính trạng của loài có phổ

biến dị phong phú

C Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp làm cho quần thể đa dạng và phong phú là nguồn nguyên liệu cho chọn

lọc tự nhiên

D Tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá, làm cho mỗi loại tính trạng của loài có phổ

biến dị phong phú

Câu 84: Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh; B quy định hạt trơn, b quy định hạt

nhăn, hai cặp gen này phân li độc lập với nhau Phép lai không làm xuất hiện kiểu hình xanh, nhăn là

A AaBb x AaBb B aabb x AaBb C Aabb x aaBB D AaBb x aaBb.

Câu 85: Cho 1 mạch ADN có trình tự 5’ AGG GGT TXX TTX 3’ Trình tự trên mạch bổ sung là

Câu 86: Nhiễm sắc thể giới tính là loại nhiễm sắc thể

A Có chứa các gen quy định giới tính và các gen quy định các tính trạng thường.

B Có mang các tính trạng giới tính và các tính trạng thường di truyền cùng nhau

C Có mang các đoạn ADN mang thông tin di truyền quy định tính trạng giới tính.

D Gồm hai chiếc có cấu trúc khác nhau không tương đồng quy định giới tính.

Câu 87: Nội dung quy luật giới hạn sinh thái nói lên

A Khả năng thích ứng của sinh vật với môi trường.

B Giới hạn phản ứng của sinh vật vói môi trường.

C Mức độ thuận lợi của sinh vật với môi trường.

D Giới hạn phát triển của sinh vật.

Câu 88: Côn trùng hô hấp

Câu 89: Khi xảy ra đột biến mất một cặp nucleotit thì chiều dài của gen giảm đi bao nhiêu?

Trang 2

A 3A 0 B 3,4 A0 C 6 A0 D 6,8 A0

Câu 90: Ở loài tắc kè, màu sắc cơ thể có thể theo màu của môi trường sống Đó là do

Câu 91: Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là

Câu 92: Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là:

A saccarôzơ, axit amin và một sổ ion khoáng được sử dụng lại.

B Các kim loại nặng.

C H2O, muối khoáng.

D Chất khoáng và các chất hữu cơ.

Câu 93: Quy trình các nhà khoa học sử dụng hoá chất cônsixin để tạo ra giống dâu tằm tam bội (3n) có

trình tự các bước là xử lí cônsixin

A Tạo ra giống cây dâu tằm tứ bội (4n); lai dạng tứ bội với dạng lưỡng bội (2n) để tạo ra dạng tam bội.

B Tạo ra giao tử lưỡng bội (2n); cho giao tử lưỡng bội thụ tinh với giao tử bình thường (n) để tạo ra

dạng tam bội

C Tạo ra giống cây dâu tằm lục bội (6n); dùng giao tử của cơ thể lục bội cho phát triển thành dạng tam

bội

D Với cây lưỡng bội; chọn lọc ra cây có kiểu hình tam bội mong muốn; nhân lên thanh dòng thuần

chủng

Câu 94: Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn gen a quy định hạt xanh Gen B quy định

hạt trơn trội hoàn toàn gen b quy định hạt nhăn Các gen này phân này phân li độc lập Phép lai nào sau đây sẽ cho kiểu gen và kiểu hình nhiều nhất?

A AaBb x AaBb B AABb x Aabb C Aabb x aaBb D AABB x AABb Câu 95: Quần thể ngẫu phối là quần thể

A Mà các các thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên với nhau.

B Có các cá thể cái được lựa chọn những bạn tình tốt nhất cho mình.

C Có các cá thể đực được lựa chọn những bạn tình tốt nhất cho riêng mình.

D Chỉ thực hiện giao phối giữa cá thể đực khoẻ nhất với các cá thể cái.

Câu 96: Ý có nội dung không phải ý nghĩa của việc nghiên cứu diễn thế là

A Giúp chúng ta thấy được tại sao sinh vật lại tiến hoá theo các hướng thích nghi khác nhau từ một

dạng ban đầu

B Giúp chúng ta có thể chủ động xây dựng kế hoạch bảo vệ và khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên

thiên nhiên

C Giúp chúng ta hiểu biết được các quy luật phát triển của quần xã sinh vật, dự đoán được các quần xã

trước đó và quần xã sẽ thay thế trong tương lai

D Giúp chúng ta, có thể kịp thời đề xuất các biện pháp khắc phục những biến đổi bất lợi của môi

trường, sinh vật và con người

Câu 97: Một gen nhân đôi một số lần, tổng số mạch đơn chứa trong các gen con nhiều gấp 16 lần số

mạch đơn có trong gen lúc đầu Số lần gen đã nhân đôi là

Trang 3

Câu 98: Ở một loài sinh vật lưỡng bội (2n), xét gen có 3 alen I , I và A B I Số kiểu gen tối đa có thể cóO

về gen nói trên là

Câu 99: Theo tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên đóng vai trò

A Tạo ra các kiểu gen thích nghi mà không đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen

quy định kiểu hình thích nghi

B Sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu

gen thích nghi

C Vừa giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi vừa tạo ra các kiểu gen thích

nghi

D Tạo ra các kiểu gen thích nghi từ đó tạo ra các cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi Câu 100: Phát biểu nào sau đây là đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật?

A Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong.

B Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong.

C Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu.

D Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu Câu 101: Hệ đệm bicácbônát (NaHCO3/Na2CO3) có vai trò nào sau đây?

A Duy trì cân bằng lượng đường gluco trong máu.

B Duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể

C Duy trì cân bằng độ pH của máu.

D Duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu.

Câu 102: Cho các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh:

I Môi trường chưa có sinh vật

II Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực)

III Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong

IV Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thể lẫn nhau

Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là:

Câu 103: Khi nói về quá trình trao đổi khoáng của cây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I Quá trình hút khoáng luôn cần có ATP

II Rễ cây chỉ hấp thụ khoáng dưới dạng các ion hòa tan trong nước

III Mạch rây vận chuyển dòng ion khoáng còn mạch gỗ vận chuyển dòng nước

IV Qúa trình hút khoáng không phụ thuộc vào quá trình hút nước của rễ cây

Câu 104: Cho các phát biểu sau:

I Trên ADN, vì A = A1 + A2 nên % A = %A1 + %A2

II Việc lắp ghép các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung trong quá trình nhân đôi đảm bảo cho thông tin di truyền được sao lại một cách chính xác

III Sự bổ sung diễn ra giữa một bazơ nitơ bé và một bazơ nitơ lớn

IV Trong mỗi phân tử ADN số cặp (A - T) luôn bằng số cặp (G - X)

Trang 4

Số phát biểu có nội dung đúng là

Câu 105: Ở một loài động vật, khi lai hai cơ thể đực mắt đỏ với cái mắt trắng, thu được F1 cái toàn mắt

đỏ và đực toàn mắt hồng Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3/8 mắt đỏ : 4/8 mắt hồng : 1/8 mắt trắng Kết luận được rút ra từ kết quả của phép lai trên là cặp NST giới tính của loài này là

A Cái XX, đực XY và màu mắt do 1 gen cỏ 2 alen trội lặn không hoàn toàn nằm trên NST giới tính X

không có alen trên Y quy định

B Cái XY, đực XX và màu mắt do 1 gen nằm trên NST giới tính X và một gen nằm trên NST thường

tương tác với nhau theo kiểu tương tác bổ sung quy định

C Cái XX, đực XY và màu mắt do 1 gen nằm trên NST giới tính X và một gen nằm trên NST thường

tương tác với nhau theo kiểu tương tác bổ sung quy định

D Cái XY, đực XX và màu mắt do 1 gen có 2 alen trội lặn không hoàn toàn nằm trên NST giới tính X

không có alen trên Y quy định

Câu 106: Xét các ví dụ sau:

I Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm, chim ăn cá

II Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ

III Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật xung quanh

IV Cú và chồn cùng sống trong rừng, cùng bắt chuột làm thức ăn

Có bao nhiêu ví dụ nào phản ánh mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm?

Câu 107: Cho các dữ kiện sau:

I Là biến đổi kiểu hình của cùng kiểu gen

II Tập hợp các kiểu hình khác nhau của cùng 1 kiểu gen

III Giúp cơ thể phản ứng linh hoạt với môi trường

IV Người ta tạo ra những cơ thể có kiểu gen giống nhau và nuôi trong môi trường khác nhau để xác định mức phản ứng

Có bao nhiêu dữ kiện đúng khi nói về mức phản ứng

Câu 108: Các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên:

I Sử dụng tiết kiệm nguồn nước

II Tăng cưòng trồng rừng để cung cấp đủ nhu cầu cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp

III Thực hiện các biện pháp: tránh bỏ hoang đất, chống xói mòn và chống ngập mặn cho đất

IV Tăng cường khai thác than đá, dầu mỏ, khí đốt phục vụ cho phát triển kinh tế

Trong các hình thức trên, có bao nhiêu hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

Câu 109: Nuôi 6 vi khuẩn (mỗi vi khuẩn chỉ chứa một ADN và ADN được cấu tạo các nu có N15) vào môi trường nuôi chỉ có N14 sau một thời gian nuôi cấy người ta thu lấy toàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng và thu lấy các phân tử ADN (quá trình phá màng tế bào khống làm đứt gãy các phân tử ADN) trong các phân tử ADN này, loại ADN có N15 chiếm tỉ lệ 6,25% Số lượng vi khuẩn đã bị phá màng tế bào là

Trang 5

Câu 110: Cho các nhận xét sau:

I Kết thúc quá trình tiến hóa hóa học chưa có sự xuất hiện của sự sống

II Trong điều kiện tự nhiên nguyên thủy có ít hợp chất nito và các hợp chất chứa Cacbon

III Trong quá trình tiến hóa ADN xuất hiện trước ARN

IV Những cá thể sống đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy Có bao nhiêu nhận xét đúng?

Câu 111: Cho lưới thức ăn sau:

Cho các nhận định sau về lưới thức ăn trên:

I Gà tham gia vào 5 chuỗi thức ăn

II Nếu gà và ếch nhái tuyệt diệt thì lưới thức ăn này chỉ còn tối đa 7 loài

III Có 12 chuỗi thức ăn, trong đó chuỗi dài nhất có 6 mắt xích

IV Mối quan hệ giữa ếch nhái và rắn có thể là mối quan hệ cạnh tranh khác loài

Có bao nhiêu nhận định đúng?

Câu 112: Quy ước: A: thân xám, a: thân đen, B: mắt đỏ, b: mắt nâu Một loài côn trùng, cho con đực có

kiểu hình thân đen, mắt nâu thuần chủng giao phối với con cái thân xám , mắt đỏ thuần chủng Đời F1 thu được tỉ lệ 1 đực thân xám, mắt đỏ : 1 cái thân xám, mắt nâu Tiếp tục cho con đực F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn, ở thế hệ sau thu được tỉ lệ kiểu hình ở cả 2 giới đều là: 1 thân xám, mắt đỏ : 1 thân xám, mắt nâu : 1 thân đen, mắt đỏ : 1 thân đen, mắt nâu

Có bao nhiêu kết luận đúng trong số những kết luận sau:

I Tính trạng màu sắc thân nằm trên NST thường, tính trạng màu mắt di truyền liên kết với giới tính

II Đực F1 có kiểu gen AaXBXb

III Khi cho F F11, thế hệ lai thu được tỉ lệ kiểu hình là 3:1

IV Khi cho F F11, ruồi thân đen, mắt nâu sinh ra với tỉ lệ 12,5%

Câu 113: Nghiên cứu ở một loài côn trùng, khi lai giữa bố mẹ thuần chủng, đời F1 đồng loạt xuất hiện ruồi giấm thân xám, cánh dài, mắt đỏ thẫm Tiếp tục cho đực F1 giao phối với cá thể khác nhận được F2 phân li kiểu hình như sau:

Trang 6

39 con thân xám, cánh cụt, mắt đỏ

thẫm 41 con thân xám, cánh cụt, mắt

hạt lựu 82 con thân xám, cánh dài, mắt

đỏ thẫm 79 con thân xám, cánh dài,

mắt hạt lựu 42 con thân đen, cánh dài,

mắt đỏ thẫm 38 con thân đen, cánh dài,

mắt hạt lựu

78 con thân xám, cánh cụt, mắt đỏ thẫm

161 con thân xám, cánh dài, mắt đỏ thẫm

82 con thân đen, cánh dài, mắt đỏ thẫm

Biết mỗi tính trạng do một gen qui định Tính trạng màu sắc thân do cặp alen Aa quy định, tính trạng hình dạng cánh do cặp alen Bb quy định, tính trạng màu mắt do cặp alen Dd quy định

Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số những phát biểu sau:

I Các tính trạng thân xám, cánh dài mắt đỏ là trội so với thân đen, cánh cụt, mắt hạt lựu

II Tính trạng màu sắc thân và hình dạng cánh di truyền liên kết với nhau

III Cá thể đem lai với F1 có kiểu gen AbX X D d

aB

IV P có thể có 2 sơ đồ lai khác nhau

Câu 114: Trong một quần thể giao phối, xét 3 gen: gen I có 2 alen; gen II có 3 alen, hai gen này nằm trên

1 cặp nhiễm sắc thể thường; gen III có 4 alen nằm trên một cặp nhiễm sắc thường khác Cho các kết luận sau:

I Số kiểu gen tối đa tạo bởi gen I và gen II là 21 kiểu gen

II Số kiểu gen tối đa tạo bởi gen III là 9 kiểu gen

III Số kiểu gen tối đa trong quần thể với 3 gen trên là 210 kiểu gen

IV Số kiểu giao phối trong quần thể là: 22150 kiểu

Số kết luận đúng là

Câu 115: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tể bào nhân thực, xét các phát biểu nào sau đây:

I Enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN

II Enzim nối ligaza chi tác động lên 1 trong hai mạch đon mới được tổng hợp từ 1 phân tử ADN mẹ III Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi

IV Diễn ra ở pha C của chu kì tế bào

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 116: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B

quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; gen D quy định vỏ hạt vàng trội hoàn toàn so với alen d quy định vỏ hạt xanh.Các gen này phân li độc lập với nhau Cho cây cao, hoa đỏ, vỏ hạt vàng có kiểu gen dị hợp cả 3 cặp gen tự thụ phấn được F1 Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng, vỏ hạt vàng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ, vỏ hạt xanh ở F1 cho giao phấn với nhau được F2 Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện kiểu hình cây cao, hoa đỏ, vỏ hạt xanh ở F2 là:

Trang 7

Câu 117: Alen A ở vi khuẩn E.coli bị đột biến thành alen a Biết rằng alen A ít hơn alen a 2 liên kết

hidro Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Nếu alen a và alen A có số lượng nuclêôtit bằng nhau thì đây là đột biến điểm

II Nếu alen a và alen A có chiều dài bằng nhau và alen A có 500 nucleotit loại G thì alen a có 498 nucleotit loại X

III Chuỗi pôlipeptit do alen a và chuỗi pôlipeptit do alen A quy định có thể có trình tự axit amin giống nhau

IV Nếu alen A có 400 nucleotit loại T và 500 nucleotit loại G thì alen a có thể có chiều dải 306,34nm

Câu 118: Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy

định Alen A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A2, A3, A4; Alen A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen A3, A4; Alen A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định lông trắng Biết không xảy ra đột biến Theo 11 thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Thực hiện phép lai giữa hai cá thể khác nhau, thu được Fl Neu Fl có 2 loại kiểu hình thì chỉ có 3 loại kiểu gen

II Con đực lông đen giao phối với cá thể X, thu được F1 3 loại kiểu gen Sẽ có tối đa 3 sơ đồ lai cho kết quả như vậy

III Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, có thể thu được đời con có số cá thể lông vàng chiếm 25%

IV Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông vàng, thu được F1 Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 1:1 thì chỉ có 3 sơ đồ lai cho kết quả như vậy

Câu 119: Cho sơ đồ phả hệ sau:

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Trong những người thuộc phả hệ trên, có bao nhiêu người chưa thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa có đủ thông tin?

Câu 120: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen (A,a và B,b) quy định; khi

có mặt hai gen trội A và B cho hoa đỏ, các kiểu gen còn lại cho hoa trắng; alen D quy định quả tròn, alen

d quy định quả dài Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn đời con thu được 14,0625% cây hoa đỏ, quả dài Khi cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) giao phấn với cây khác; theo lí thuyết, có thể có bao nhiêu phép lai cho đời con có 4 kiểu hình với tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1 Biết không phát sinh đột biến mới và các cặp gen này phân li độc lập

Trang 9

-Hết -ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA - MÔN SINH HỌC

ĐỀ SỐ : 10

96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110

111 112 113 114 115 116 117 118 119 120

ĐIỂM:

Câu 81: Cơ quan tương tự là kêt quả của quá trình tiến hóa đồng quy (khác nguồn gốc nhưng cùng thực

hiện chức năng → có những đặc điểm cấu tạo tương tự nhau)

Cơ quan tương đồng là kết quả của quá trình tiến hóa phân ly (cùng nguồn gốc nhưng thực hiện chức năng khác nhau)

Câu 82: A-quả đỏ, a-quả xanh Hai cây thuần chủng quả đỏ và quả xanh lai với nhau → F1: Aa

Cho F1 lai với nhau F2: 1AA: 2Aa: 1aa

Câu 83: A đúng

B, D sai vì biến dị tổ hợp mới là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa

C sai vì quá trình đột biến chỉ tạo ra biến dị đột biến chứ ko phải biến dị tổ hợp.

Câu 84:

Để thế hệ lai không làm xuất hiện kiểu hình xanh, nhăn (aabb) thì bố hoặc mẹ đều không cho giao tử ab Trong các phép lai trên, chỉ có phép lai C là ở cơ thể aaBB không tạo giao tử ab

Câu 85: 1 mạch ADN có trình tự 5'AGG GGT TXX TTX3'

Theo nguyên tắc bổ sung Mạch bổ sung có trình tự 3'TXX XXA AGG AAG5'

Câu 86: Nhiễm sắc thể giới tính chứa các gen quy định giới tính ngoài ra còn chứa các gen quy định tính

trạng thường

Câu 87: Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh

vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian

Giới hạn sinh thái nói lên giới hạn phản ứng của sinh vật với môi trường

Ví dụ như giới hạn phản ứng của cá rô phi VN với nhiệt độ:

Giới hạn sinh thái từ 5.6 độ - 42 độ

Câu 89: Một nucleotide có chiều dài = 3,4Å.

Đột biến mất một cặp nucleotide là đột biến điểm, làm giảm chiều dài gen và thay đổi trình tự acid amine

từ vị trí xảy ra đột biến

Khi xảy ra đột biến mất một cặp nucleotide thì chiều dài gen sẽ giảm đi 3,4Å

Câu 90: Ở loài tắc kè, màu sắc cơ thể theo môi trường sống, đó là hiện tượng thường biến.

Sự thay đổi kiểu hình để phù hợp với môi trường sống

Câu 91: Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là nucleoxom.

Trang 10

Câu 92: - Dòng mạch rây (còn gọi là dòng đi xuống) vận chuyển các chất hữu cơ từ các tế bào quang hợp

trong phiến lá vào cuống lá rồi đến nơi cần sử dụng hoặc dự trữ (rễ, hạt, củ, quả )

- Saccarôzơ, axit amin là các chất hữu cơ, do vậy saccarôzơ, axit amin và một số ion khoáng được sử dụng lại sẽ được vận chuyển qua dòng mạch rây

Câu 93: Quy trình sử dụng consixin trong quá trình tạo giống dâu tằm tam bội (3n) là:

Dâu tằm tam bội (3n) là do lai giữa dâu tằm (4n) và dâu tằm (2n)

+ Tạo giống dâu tằm tứ bội (4n) bằng xử lí consixin giống lưỡng bội 2n

+ Lai với dạng cây lưỡng bội (2n)

4n × 2n → 3n

Câu 94: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn gen a quy định hạt xanh Gen B quy định

hạt trơn trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt nhăn

Các gen phân li độc lập với nhau Phép lai có kiểu gen và kiểu hình nhiều nhất là:

AaBb × AaBb : 9 kiểu gen, 4 kiểu hình

AABb × Aabb : 4 kiểu gen, 2 kiểu hình

Aabb × aaBb : 4 kiểu gen, 4 kiểu hình

AABB × AABb: 2 kiểu gen , 1 kiểu hình

Câu 95: Quần thể ngẫu phối là quần thể có các cá thể lựa chọn bạn tình để giao phối 1 cách hoàn toàn

ngẫu nhiên với nhau

Trong quần thể ngẫu phối các cá thể có kiểu gen khác nhau kết đôi với nhau một cách ngẫu nhiên sẽ tạo nên lượng biến dị di truyền rất lớn trong quần thể → nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống

Câu 97: Trong gen lúc đầu có 2 mạch đơn Như vậy số mạch đơn chứa trong các gen con là : 16 × 2 = 32

Số lượng gen con tạo ra là: 16 gen con

Số lần nhân đôi của gen là: 4 vì 16 = 2^4

Câu 98: Số KG đồng hợp:  A A B B O O

3 I I , I I , I I

Số kiểu gen dị hợp: 2 A B A O B O

3

C I I , I I , I I

→ Số kiểu gen tối đa: 3 C 32 6

Câu 99: CLTN là tác động trực tiếp lên kiểu hình của các cá thể thông qua đó tác động lên kiểu gen làm

biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể

CLTN đóng vai trò sàng lọc , làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi tồn tại sẵn trong quần thể cũng như tăng cường mức độ thích nghi bằng cách tích lũy các alen tham gia quy định các đặc điểm thích nghi tác động lên quần thể làm cho quần thể có vốn gen kém thích nghi

Câu 101: Hệ đệm bicácbônát là hệ đệm do NaHCO3/Na2CO3 thực hiện Hệ đệm này thực hiện đệm ion HCO3- và ion H+ ở phổi Hệ đệm này sẽ điều chỉnh độ pH của máu ở mức ổn định là vì

- Khi dư H+ (độ pH thấp) thì Na2CO3 sẽ phản ứng với H+ để tạo thành NaHCO3 làm giảm nồng độ

H+ trong máu (tăng độ pH)

- Khi thiếu H+ (độ pH cao) thì NaHCO3 sẽ phân li để giải phóng H+ làm tăng nồng độ H+ trong máu (giảm

độ pH)

Câu 102: Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.

Môi trường chưa có sinh vật → Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong → Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau → Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực)

Ngày đăng: 19/02/2023, 00:39

w