TuÇn 26 Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2022 GV chuyên dạy Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2022 TIẾNG VIỆT Tiết 151+152 Bài 15 Những con sao biển( Tiết 1+2) Đọc Những con sao biển I Yêu cầu cần đạt 1 Kiến thức[.]
Trang 1- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,
III Các hoạt động dạy – học:
Tiết 1
A Khởi động:
- GV cho lớp hoạt động tập thể.
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ các
chữ cái đang đứng trên một trang sách mở
ra và làm việc theo cặp (hoặc nhóm) như
sau:
+ Cùng nhau chỉ vào tranh trong SHS,
nói tên các con vật có trong tranh
+ GV cho HS nói nội dung bài đọc dựa
vào tên bài và tranh minh hoạ
- GV nhận xét kết nối giới thiệu về bài
mới:
- HS hát và vận động theo bài hát
- HS nhắc lại tên bài học trước:
- HS quan sát tranh minh hoạ
- HS nói nội dung bài đọc dựa vào tên bài
và tranh minh hoạ
- HS lắng nghe
B Khám phá:
1 GTB:
2 Luyện đọc văn bản:
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài
đọc, nghe giới thiệu nêu nội dung bài đọc
Trang 2- GV nhận xét, chốt
- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt
nghỉ hơi đúng, dùng hơi lâu hơn sau mỗi
đọc giọng chậm rãi, thể hiện giọng nói/
ngữ điệu của người kể chuyện)
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài đọc (HS1
đọc từ đầu đến với tôi trước tiên; HS2 đọc
phần còn lại) để HS biết cách luyện đọc
khó hiểu đối với HS
- GV cho HS luyện đọc theo cặp Từng
cặp HS đọc nối tiếp 2 đoạn trong nhóm
(như 2 HS đã làm mẫu trước lớp)
- 2 HS đọc nối tiếp bài đọc (HS1 đọc từ đầu đến với tôi trước tiên; HS2 đọc phần còn lại) để HS biết cách luyện đọc theo cặp
- HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ
- HS tìm từ khó hiểu ngoài chú thích: liên
tục, chiều xuống, thủy triều, dạt.
- HS giải thích từ theo vốn hiểu biết của bản thân
- HS luyện đọc theo cặp Từng cặp HS đọc nối tiếp 2 đoạn trong nhóm (như 2 HS
3 Trả lời câu hỏi:
- GV cho HS đọc lại toàn bài
- GV cho HS đọc thầm đoạn 1 của bài để
tìm câu trả lời
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung
bài và trả lời các câu hỏi
Câu 1: Vì sao biển đông người nhưng
người đàn ông lại chú ý đến cậu bé?
- GV cho HS làm việc nhóm đôi, thảo
luận câu hỏi:
Câu 2: Khi đến gần, ông thấy cậu bé
- HS đọc lại toàn bài
- HS đọc thầm đoạn 1 của bài để tìm câutrả lời
- HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời cáccâu hỏi
- HS trả lời: Vì thấy cậu bé liên tục cúi
người xuống nhặt thứ gì đó lên rồi thả xuống biển.
- HS làm việc trả lời câu hỏi: Khi đến gần,
Trang 3đang làm gì? Vì sao cậu bé làm như vậy?
Câu 4: Em hãy nói suy nghĩ của mình về
việc làm của cậu bé ?
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu
4 Luyện tập theo văn bản đọc:
- GV cho HS đọc câu hỏi 1
Bài 1 Những từ nào dưới đây chỉ hoạt
ông thấy cậu bé nhặt những con sao biển
bị thủy triều đánh dạt lên bờ và thả chúng
về đại dường Cậu bé làm như vậy vì những con sao biển này sắp chết vì thiếu nước
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS trả lời: Khi thấy cậu bé làm như vậy,
người đàn ông nói: Có hàng ngàn con sao biển như vậy, liệu cháu có thể giúp được tất cả chúng không?
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm các phương án trả lời trắcnghiệm
- HS đọc câu hỏi 4:
Suy nghĩ của em về việc làm của cậu bé: Cậu bé đã có hành động bảo vệ cho biển, cho những con sinh vật sống trên biển Tuy chỉ bảo vệ được một trong số ít ỏi những con sao biển nhưng việc làm của cậu bé thể hiện cậu bé là người có ý thức rất cao.
Trang 4- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
Bài 2 Câu văn nào cho biết bé nghĩ việc
mình làm là có ích ?
- GV cho HS đọc thầm lại bài đọc
- GV cho HS trao đổi theo nhóm 4 (5
phút) và tìm câu văn cho biết bé nghĩ việc
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không ?
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
+ Nhặt+ Tiến lại
- Câu văn cho biết bé nghĩ việc mình làm
là có ích: Cháu cũng biết như vậy, nhưng
ít nhất cháu cũng cứu được những con saobiển này
- Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực gia tiếp toán học
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
- Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II Đồ dùng:
- GV: Laptop, máy chiếu, bộ đồ dùng học Toán 2
III Các hoạt động dạy – học:
A Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền
điện nêu các số có ba chữ số có hàng chục là - HS lắng nghe
Trang 5- HS chơi
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nêu cấu tạo số: 653 ? 485 ?
- GV giới thiệu bài: Củng cố cách viết số có
- Bài yêu cầu làm gì ?
- YC HS làm việc cá nhân đọc, viết các số có
ba chữ số dựa vào cấu tạo thập phân của số
- Trong bài bạn rô bốt mặc những trang phục
của những nghề nghiệp khác nhau Hãy đoán
xem đó là những nghề nghiệp nào?
- GV khen ngợi và giới thiệu về một số nghề
nghiệp cho HS: bác sĩ, lính cứu hỏa, bộ đội
hải quân và phi hành gia
a 471: bốn trăm bảy mươi mốt
b 259: hai trăm năm mươi chín
c 505: năm trăm linh năm
Trang 6lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 4 người chơi, khi
nghe hiệu lệnh “Bắt đầu”, HS lần lượt cầm
những tấm thẻ “thùng hàng” xếp vào các tàu
tương ứng Các đội thi trong 2 phút Đội nào
làm nhanh và chính xác thì đội đó giành chiến
- Bài yêu cầu làm gì ?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li, 2 HS lên
- Bài yêu cầu làm gì ?
- GV nêu: Số hòm tương ứng với số trăm, số
túi tương ứng với số chục và số đồng tiền
vàng bên ngoài tương ứng với số đơn vị Như
vậy làm thế nào để tìm được số đồng tiền
vàng bên ngoài?
- YC HS viết và nêu số đồng tiền vàng bên
ngoài của Rô-bốt
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- GV có thể đặt thêm câu hỏi: Nếu Rô-bốt có
235 đồng tiền vàng thì bạn ấy cần mấy cái
- Đại diện các đội lên chơi
- 117 = 100 + 10 + 7 Như vậy sau khi
Rô - bốt cất tiền vàng thì còn 7 đồng tiềnvàng bên ngoài
Trang 7hòm, mấy cái túi để đựng số tiền vàng và còn
mấy đồng bên ngoài?
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ
- Nêu được chức năng từng bộ phận chính của cơ quan hô hấp
- Năng lực riêng: + Nhận biết được cử động hô hấp qua hoạt động hít vào, thở ra
- Làm mô hình phổi đơn giản
- Biết cách bảo vệ cơ quan hô hấp
Trang 8Hoạt động 4: Thực hành làm mô hình cơ quan hô hấp
a Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về các bộ phận chính và chức
năng của cơ quan hô hấp
b Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu lần lượt đại diện HS các nhóm
dụng cụ, đồ dùng các em đà chuẩn bị để làm mô hình cơ quan hô
hấp với cả lớp.
- GV làm mẫu mô hình cơ quan hô hấp cho HS
cả lớp quan sát
Bước 2: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS thực hành làm mô hình cơ
quan hô hấp theo hướng dẫn của GV và SGK
- GV hỗ trợ các nhóm, đặc biệt ở khâu tạo
thành khí quản và hai phế quản
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV mời các nhóm giới thiệu mô hình cơ quan hô hấp,
tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên mô hình và cách làm
cho mô hình cơ quan hô hấp hoạt động với cả lớp.
- GV tổ chức cho HS nhận xét và góp ý lẫn
nhau GV tuyên dương các nhóm thực hành
tốt
- GV cho HS đọc mục “Em có biết?” trang 95
SGK và nhắc lại phần kiến thức cốt lõi của bài
- HS trình bày, giới thiệu
C Củng cố - dặn dò:
- Mũi, khí quản, phế quản có chức năng gì ?
- Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu cơ quan hô hấp ngừng hoạt động ?
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Trang 9
-HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
Quan tâm chăm sóc người thân
I Yêu cầu cần đạt:
1 Kiến thức kĩ năng:
- Có ý thức tự giác, tích cực tham gia những hoạt động chung trong gia đình
2 Năng lực, phẩm chất :
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học
- Năng lực riêng: Bày tỏ được cảm nghĩ khi cùng tham gia hoạt động chung của
gia đình
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm
II Đồ dùng :
- Máy tính, các slie bài giảng
III Các hoạt động dạy – học :
A Khởi động:
a Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen
bài học.
b Cách tiến hành:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động
giáo dục theo chủ đề: Quan tâm, chăm sóc người
thân
B Khám phá:
1 GTB:
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 3: Hoạt động chung trong gia đình
a Mục tiêu: HS kể lại được các hoạt động chung mà bản thân đã tham
gia cùng gia đình và bày tỏ cảm nghĩ.
b Cách tiến hành:
* Quan sát tranh:
- GV tổ chức cho HS quan sát các bức tranh mô tả
các hoạt động chung trong gia đình
- HS quan sát tranh
Trang 10- GV mời HS chia sẻ về những hoạt động chung
trong gia đình mà HS quan sát được qua các bức
tranh
Làm việc cá nhân:
- GV cho HS làm việc cá nhân
- GV yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ
với nhau theo các nội dung:
+ Em hãy nhớ lại những hoạt động chung mà em
đã tham gia cùng gia đình và kể lại cho các bạn
nghe.
+ Nêu cảm nghĩ của em khi cùng tham gia hoạt
động chung với người thân.
+ Em thích tham gia hoạt động chung nào nhất ?
Vì sao ?
Chia sẻ với cả lớp:
- GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp theo các
nội dung trên
- GV khen ngợi HS đã có ý thức trách nhiệm tham
gia hoạt động chung trong gia đình
c Kết luận: Có rất nhiều hoạt động chung mà em có thể tham gia cùng
bố mẹ như dọn dẹp cùng bố mẹ sau bữa ăn tối, cùng dọn dẹp nhà cửa,
….Khi tham gia các hoạt động chung, các thành viên trong gia đình sẽ
gắn kết và thấu hiểu nhau hơn Là một thành viên của gia đình, các em
hãy tích cực tham gia vào những hoạt động chung đó
Hoạt động 4: Quan tâm đến người thân trong gia đình
a Mục tiêu: HS biết cách xử lí tình huống để thể hiện sự quan tâm,
chăm sóc người thân trong gia đình
b.Cách tiến hành:
Làm việc cá nhân:
- GV cho HS tự làm việc
độc lập
- GV giao nhiệm vụ cho
- HS chia sẻ về các hoạt động trongbức tranh
Trang 11+ Mỗi nhóm quan sát một bức tranh.
+ Mô tả lại tình huống trong tranh.
+ Thảo luận về cách xử lí tình huống đó
- GV mời một số HS chia sẻ về điều bản thân học
được qua xử lí tình huống
- GV tổng kết và đưa ra kết luận về ý nghĩa của
những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc gia
đình
c Kết luận: Trong cuộc sống hàng ngày, có nhiều tình huống khác
nhau để các em thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc người thân Sự
quan tâm có ý nghĩa rất lớn Bố mẹ sẽ với bớt mệt nhọc nếu các em hỏi
thăm khi bố mẹ đi làm về Bà sẽ rất vui và hạnh phúc nếu các em làm
một tấm thiệp tặng bà nhân ngày sinh nhật, hay hỏi thăm khi ông bị ốm.
Các em hãy luôn quan đến người thân bằng những việc làm cụ thể nhé
- HS làm việc cá nhân
- HS suy nghĩ:
- Mô tả lại tình huống trong tranh: + Tranh 1: Sắp đến ngày sinh nhật bố.
+ Tranh 2: Lâu rồi, cả nhà mình không đi chơi cùng nhau.
- Cách xử lí tình huống:
+ Tranh 1: Ba mẹ con sẽ chuẩn bị một món quà tặng mừng sinh nhật
bố hoặc một điều bất ngờ, có ý nghĩa vào dịp sinh nhật.
+ Tranh 2: Bạn nhỏ sẽ đề nghị bố
mẹ cho cả nhà cùng đi chơi
- HS thực hiện đóng vai và chia sẻ điều bản thân học được qua xử lí tình huống.
- HS lắng nghe, tiếp thu
C Củng cố - dặn dò:
- Nêu cảm nghĩ của em khi cùng tham gia hoạt động chung với người thân?
- Gia đình em có hay tham gia vào các hoạt động cùng nhau trong các ngày nghỉ
không ?
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-
-Thứ tư ngày 15 tháng 3 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Tiết 153 : Bài 15: Những con sao biển( Tiết 3) Viết:Chữ hoa Y
I Yêu cầu cần đạt:
1 Kiến thức kĩ nằng:
Trang 12- Biết viết chữ viết hoa Y cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào
2 Phẩm chất, năng lực
- Năng lực: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Phẩm chất: Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ
II Đồ dùng:
- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,
III Các hoạt động dạy – học:
A Khởi động:
- GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết càng ngoan.
- GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa
- GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
B Khám phá:
1 GTB:
2 Quan sát nhận xét:
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Y và hướng dẫn HS:
- GV cho HS quan sát chữ viết hoa Y và hỏi
độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ
viết hoa Y
- Độ cao chữ Y mấy ô li ?
- Chữ viết hoa Y gồm mấy nét ?
- GV viết mẫu trên bảng lớp
* GV viết mẫu:
- GV hướng dẫn quy trình viết:
+ Nét 1 (đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc
hai đầu, đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu
móc bên phải hướng ra ngoài)
+Nét 2 (từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút lên
đường kẻ 6, đổi chiều bút, viết nét khuyết
ngược, kéo dài xuống đường kẻ 4 dưới đường
kẻ 1, dừng bút ở đường kẻ 2 phía trên)
- GV yêu cầu HS luyện viết bảng con chữ hoa
+ Chữ Y cỡ vừa cao 8 li; chữ Y cỡ nhỏcao 4 li
+ Gồm 2 nét (nét móc hai đầu và nétkhuyết ngược)
- HS quan sát và lắng nghe cách viết chữviết hoa Y
- HS luyện viết bảng con chữ hoa Y
- HS tự nhận xét và nhận xét bài của bạn
- HS viết chữ viết hoa Y (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào
vở.
Trang 13chữ cỡ nhỏ) vào vở
3 Viết từ ứng dụng: “Yêu tổ quốc, yêu đồng bào”
- GV cho HS đọc câu ứng dụng “Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào”.
- GV cho HSquan sát cách viết mẫu câu ứng
dụng trên bảng lớp
- GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa Y đầu câu.
- GV gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý
cho HS:
+ Viết chữ hoa Y đầu câu
+ Cách nối từ Y sang ê
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm
cuối câu.
4 Thực hành luyện tập:
- GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa Y
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc
nhóm
- GV nhận xét, đánh giá bài HS
C Củng cố - Dặn dò:
- Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì ?
- Nêu cách viết chữ hoa Y
- Nhận xét tiết học
-Xem lại bài
- HS đọc câu ứng dụng “Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào”.
-HSquansátcách viết mẫu trên màn hình.
2 Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
II Đồ dùng:
- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,
Trang 14III Các hoạt động dạy – học:
A Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì ?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
B Khám phá:
1 GTB:
2 Tìm hiểu nội dung chuyện:
Hoạt động 1: Nói tên các việc làm trong tranh Cho biết những
việc làm đó ảnh hưởng đến môi trường như thế nào ?
- GV cho HS làm việc chung cả lớp
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trao
đổi trong nhóm về các việc làm được thể hiện
trong mỗi tranh
- GV cho HS trình bày nội dung tranh
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
- GV hướng dẫn HS trao đổi về ảnh hưởng của
các việc làm trong tranh đối với môi trường
xung quanh
- GV gợi ý để HS phân biệt được những việc
làm đẹp; những việc làm chưa đẹp trong mỗi
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho mỗi HS nói về việc mình đã làm để
góp phần giữ gìn môi trường xung quanh sạch
- HS quan sát tranh, trả lời
- HS lắng nghe
- HS làm việc chung cả lớp
- HS quan sát từng tranh, trao đổi trongnhóm về các việc làm được thể hiệntrong mỗi tranh
- HS trình bày nội dung tranhBức tranh 1: Vớt rác thải từ sông hồ lênBức tranh 2: Chêu chọc tổ chim
Bức tranh 3: Đổ rác thải ra sông hồBức tranh 4: Thu gom rác thải trên biển
+ Những việc làm có ích cho môitrường: Vớt rác thải từ sông hồ lên, thugom rác thải trên biển
- HS phân biệt được những việc làmđẹp; những việc làm chưa đẹp trong mỗibức tranh
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu đề bài -HS nói về việc mình đã làm để góp phần giữ gìn môi
Trang 15- GV gọi HS chia sẻ trước lớp
- GV sửa cách diễn đạt cho HS
- Nhận xét, khen ngợi HS
Hoạt động 3: Vận dụng
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS nói với người thân những việc làm
để bảo vệ môi trường mà em và các bạn đã trao
đổi trước lớp
- GV hướng dẫn cách thực hiện: Về nhà nói với
người thân về việc làm của mình Đề nghị người
thân nói cho mình biết them về những việ làm
để bảo vệ môi trường
em mang cuốc để đào hố trồng cây.Sáng hôm đó, thời tiết mùa xuân thậtđẹp, em cùng các bạn đến trường laođộng Ai nấy đều cảm thấy vui vẻ vàhào hứng Sau buổi khai mạc, em và cácbạn tổ 4 được phân công trồng một cây
ở góc sân trường Không cần cô giáonhắc nhở, chúng em kéo nhau về vị trítrồng cây của mình và phân công côngviệc Em và Tuấn thay nhau đào hố, Sơndùng xẻng xúc đất ở hố lên Lan vàNgọc đi lấy lấy nước Sau gần hai tiếngđồng hồ, chúng em đã trồng và tướinước xong cho cây Để bảo vệ cây,chúng em tìm mấy cái que thẳng đóngthành một vòng bên ngoài cây để bảo vệcây
Kết thúc hoạt động trồng cây, chúng
em vào lớp lấy chổi ra khu vực sântrường, quét dọn sạch sẽ sân trường đểngày mai trở lại việc học tập sau gần haituần nghỉ tết Mỗi người một tay, ngườiquét rác, người hốt rác vào bao tải,người đưa rác đi đổ Các bạn ai cũng có
ý thức lao động nên chẳng mấy chốcchúng em hoàn thành công việc củamình
- HS lắng nghe bạn kể
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS nói với người thân những việc làm
để bảo vệ môi trường mà em và các bạn
đã trao đổi trước lớp
- HS lắng nghe
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS tóm tắt lại những nội dung chính.
- HS nêu lại cách viết đúng chữ viết hoa
Y và câu ứng dụng
Trang 16- GV cho HS nêu lại cách viết đúng chữ viết hoa
- GV: Laptop, máy chiếu, bộ đồ dùng học Toán 2
III Các hoạt động dạy – học:
Bước 1: Mô hình hóa (số có ba chữ số)
Bước 2: GV hướng dẫn HS chiếm lĩnh kiến thức
mới
Bước 3: Vận dụng, thực hành
- GV yc HS nhắc lại cách so sánh các số có hai
chữ số?
- GV cài các tấm thẻ lên bảng, y/c HS viết các
số có ba chữ số tương ứng với mỗi nhóm hình
và so sánh các số có ba chữ số bằng cách đếm ô
vuông
- GV lấy ví dụ tương tự trong SGK, yc HS nêu
cấu tạo số rồi lần lượt so sánh các số trăm, chục,
Trang 17làm thế nào?
- Gv kết luận: Muốn so sánh các số có 3 chữ số,
ta làm như sau:
+ Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào có số
trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn
+ Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục: Số nào
có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn
+ Nếu cùng số trăm và số chục: Nếu số nào có
hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn
+ GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Gv chia lớp
thành 2 đội, mỗi đội cử 4 người chơi, xếp thành
hàng, khi nghe hiệu lệnh “Bắt đầu”, HS lần lượt
cầm những chiếc ô tô xếp vào các ngôi nhà
tương ứng Các đội thi trong 2 phút Đội nào
làm nhanh và chính xác thì đội đó dành chiến
thắng
+ Tổ chức cho HS chơi
+ Nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng
- GV yêu cầu một vài HS giải thích, với những
phép tính sai có thể yêu cầu HS sửa lại cho đúng
Trang 18- Bài yêu cầu làm gì ?
- 2 HS lên bảng chữa bài, HS dưới lớp làm bài
vào vở ô li
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- GV gọi HS nhận xét, chữa bài YC HS giải
thích tại sao lại lựa chọn dấu so sánh như vậy?
- Đánh giá, nhận xét bài HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì ?
- YC HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi, một
bạn trả lời các câu hỏi trong sgk
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- GV có thể giới thiệu thêm kiến thức: Hươu cao
cổ được xác định là loài động vật cao nhất thế
giới hiện nay
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì ?
- YC HS làm việc cá nhân để trả lời các câu hỏi
+ Đà điểu, gấu nâu, voi, hươu cao cổ
Trang 19- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III Các hoạt động dạy – học:
Bài 1: Xác định bạn đã biết cách tìm kiếm sự
hỗ trợ hoặc chưa biết cách tìm sự hỗ trợ khi ở
nhà
- GV cho HS quan sát tranh sgk/T53, và trả lời
câu hỏi: Trong các tranh, bạn nào biết tìm
kiếm sự hỗ trợ, bạn nào chưa biết cách tìm
kiếm sự hỗ trợ? Vì sao?
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh
- GV chốt câu trả lời: Bạn trong tranh 1 và
tranh 3 đã biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở
nhà, bạn trong tranh 2 chưa biết cách tìm kiếm
sự hỗ trợ khi ở nhà
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Xử lí tình huống.
- YC HS quan sát tranh sgk/tr.53.54, đồng thời
gọi HS đọc lần lượt 3 tình huống của bài
- YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách xử lí và
tìm kiếm sự hỗ trợ theo từng tình huống
- Gv mời đại diện các nhóm lên xử lí tình
huống Nhận xét, tuyên dương HS
Trang 20đều vắng nhà, em có thể gọi điện cho bố mẹ
hoặc nhờ bác hàng xóm bên cạnh nhà,…
+ TH2: Áo đồng phục của em bị rách, em có
thể nhờ bà, mẹ hoặc chị khâu lại
+ TH3: Có người lạ gõ cửa khi ở nhà 1 mình,
em không nên mở cửa, hãy gọi điện cho bố mẹ
- Gv KL: Em cần tìm kiếm sự hỗ trợ của người
lớn khi bị đứt tay, khi áo đồng phục bị rách
hoặc có người lạ gõ cửa,… Em có thể nhờ
giúp đỡ trực tiếp hoặc gọi điện thoại cho người
thân để nhờ sự giúp đỡ
3 Vận dụng:
Yêu cầu 1: Chia sẻ về cách tìm kiếm sự hỗ
trợ khi ở nhà
- GV YC thảo luận nhóm đôi, viết một số lời
đề nghị giúp đõ mà em cần hỗ trợ khi ở nhà
- Tổ chức cho HS chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương
Yêu cầu 2:
+ Nhắc nhở bạn bè người thân tìm kiếm sự hỗ
trợ khi ở nhà
*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.54
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào
cuộc sống
C Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì ?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống
- Nhận xét giờ học
nhóm khác nhận xét về cách xử lí, và
bổ sung (nếu có)
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-
-Thứ năm ngày 16 tháng 3 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Tiết 155+156 : Bài 16: Tạm biệt cánh cam( Tiết 1+2) Đọc: Tạm biệt
cánh cam
I Yêu cầu cần đạt:
1 Kiến thức kĩ nằng:
- Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời nhân vật
- Trả lời được các câu hỏi của bài
+ Hiểu nội dung bài: Cần có ý thức bảo vệ và tôn trọng sừ sống của các loài vật trong thế giới tự nhiên
Trang 21- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,
III Các hoạt động dạy – học:
Tiết 1
A Khởi động:
- GV cho lớp hoạt động tập thể.
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ trong
SHS, và hướng dẫn HS thảo luận dựa vào các
gợi ý:
+ Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong
bức tranh?
+ Tìm xem cánh cam đang đâu?
- GV hướng dẫn cách đưa ra dự đoán về điều
đã xảy ra với cảnh cam, dựa trên các bước:
+ Bước 1: GV có thể làm mẫu cách dự đoán,
VD: Cô nhìn thấy đôi mắt của cánh cam rất lo
lắng, sợ hãi và buồn bã, chú chui tít trong cái lọ
nhỏ, có đoán là cánh cam có thể đã bị bắt và
nhốt vào chiếc lọ
+ Bước 2: GV hướng dẫn cách dự đoán: để
dự đoán, trước tiên cần quan sát kĩ các chi tiết
trong bức tranh như cái lọ, đôi mắt của cánh
cam, khuôn mặt của bạn nhỏ,
- Sau đó có thể đặt ra câu hỏi:
+ Điều gì đã xảy ra với cánh cam ?
+ Tại sao mắt của cánh cam lại sợ hãi và
buồn bã như vậy?
+ Tại sao chú lại ở trong chiếc lọ ?
- Lưu ý: HS có thể đưa ra dự đoán sai, không
đúng với câu chuyện trong VB cũng như dự
- HS quan sát tranh minh hoạ trong SHS,
và hướng dẫn HS thảo luận dựa vào cácgợi ý
+ Em bé và cánh cam+ Trong lọ
- HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đưa
ra dự đoán về điều đã xảy ra với cảnhcam, dựa trên các bước
+ Điều xảy ra với cánh cam: Cánh cam
đi lạc, bị thương Bạn nhỏ phát hiện racánh cam, đựng cánh cam vào chiếc lọnhỏ đựng đầy cỏ
+ Chú bị thương+ Bống đặt cánh cam vào lọ
- Mỗi nhóm từ 2 – 4 HS và hướng dẫn
HS cách chia sẻ ý kiến của mình
- HS trình bày kết quả thảo luận
- HS khác nhận xét, bổ sung cho ý kiếncủa nhóm bạn
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 22định hướng HS tôn trọng sự sống của các loài
động vật trong thế giới tự nhiên
- GV giới thiệu dẫn dắt vào bài: Bài đọc kể
một câu chuyện về chú cánh cam đi lạc, được
Bống chăm sóc Khi đọc VB, em hãy chú ý đến
các nhân vật và sự việc chính trong câu chuyện
Hằng ngày,/ em đều bỏ vào chiếc lọ/ một chút
nước/ và những ngọn cỏ xanh non.
- GV cho HS giải thích nghĩa của một số từ
ngữ trong VB Nếu HS k giải thích được thì GV
giải thích
- GV cho HS chia VB thành các đoạn :
+ Đoạn 1: từ đầu đến của Bống
+ Đoạn 2: tiếp theo đến xanh non;
+ Đoạn 3: phần còn lại
- GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn và
hướng dẫn cách luyện đọc trong nhóm
nhỏ xíu, xanh biếc, khệ nệ, tròn lẳn,
- GV cho HS đọc đoạn trong nhóm
- GV cho HS đọc cá nhân: Từng em tự
luyện đọc toàn VB
+ GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS tiến bộ
- HS lắng nghe chú ý nhấn mạnh vàonhững từ khoá chứa đựng những từ ngữmiêu tả hành động, cử chỉ, hình dáng của
nhân vật như tập tễnh, xanh biếc, óng
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn và hướng dẫn cách luyện đọc trong nhóm
- HS đọc nối tiếp từng câu trong nhóm
- HS luyện phát âm một số từ ngữ có thể khó phát âm và dễ nhầm lẫn như nhỏ xíu, xanh biếc, khệ nệ, tròn lẳn,
- HS đọc đoạn trong nhóm
- HS đọc cá nhân: Từng em tự luyện đọc toàn VB
- HS lắng nghe
Tiết 2
3 Trả lời câu hỏi:
Câu 1: Bống làm gì khi thấy cánh cam bị
thương ?
- GV cho HS đọc câu hỏi
- GV nêu câu hỏi, HS đọc đoạn 1 để tìm câu - HS đọc câu hỏi- HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả lời:Khi
Trang 23trả lời.
- GV có thể hỏi thêm: Dựa vào đâu em trả
lời như vậy? Qua việc làm của Bống, em thấy
Bống là người như thế nào?
- GV cho HS liên hệ, mở rộng vấn đề: Em
đã bao giờ nhìn thấy một con vật đang cần được
giúp đỡ chưa? (một con cún con bị đi lạc, một
con chuồn chuồn bị gãy cánh, ); Em có suy
nghĩ gì; Em đã làm gì?; Em nên làm gì trong
hoàn cảnh đó?; Nếu gặp một con vật nhỏ bé cần
được giúp đỡ, em sẽ làm gì?;
Câu 2: Bống chăm sóc cánh cam như thế
nào? Câu văn nào cho em biết điều đó?
- GV nêu câu hỏi, HS đọc đoạn 2 để trả lời
câu hỏi
- GV và HS thống nhất câu trả lời
- GV có thể đặt thêm một số câu hỏi để mở
rộng, VD: Vì sao Bống lại phải đặt nước và cỏ
vào chiếc lọ; Em đã bao giờ chăm sóc một con
vật hay chưa?; Em chăm sóc nó bằng cách
nào?; Em cảm thấy thế nào khi chăm sóc con
vật đó?;
Câu 3: Vì sao Bống thả cánh cam đi ?
- GV cho HS tự trả lời câu hỏi, sau đó trao
đổi để thống nhất đáp án với cả nhóm
- GV gọiđại diện các nhóm trả lời và thống
nhất đáp án
- GV tôn trọng ý kiến riêng của các em Có
thể có rất nhiều cách trả lời khác nhau, VD: Vì
Bống thương cánh cam không có bạn bè và gia
đình./ Vi Bống nghĩ bãi cỏ mới là nơi sống phù
Lưu ý: GV nên dự kiến trước những câu trả lời
có thể có của HS như: Em sẽ không thả cánh
cam đi vì em muốn được chơi với cánh cam./
thấy cánh cam bị thương, Bống thương quá, đặt cánh cam vào chiếc lọ nhỏ đựng đầy cỏ.
+ Người tốt, biết giúp đỡ khi mọi người gặp khó khăn
- HS liên hệ, mở rộng vấn đề
- HS đọc đoạn 2 để trả lời câu hỏi: Bống
chăm sóc cánh cam rất cẩn thận Hàng ngày, em đều bỏ vào chiếc lọ một chút nước và những ngọn có non xanh.
- Nếu là Bống, em cũng thả cánh cam đi.
Vì em hi vọng cánh cam có thể tìm thấy đường và bay về nhà của mình.
- HS thống nhất câu trả lời
Trang 24Em sẽ không thả cảnh cam đi vì sợ chú sẽ lại bị
thương./ Em không thả cánh cam đi vì em rất
buồn và nhớ cánh cam
- GV giáo dục cho HS ý thức bảo vệ và tôn
trọng sự sống của các loài động vật xung quanh
bằng cách đặt các câu hỏi như: Cánh cam
thường sống ở đâu?; Liệu chiếc lọ có phải là
môi trường sống phù hợp với cánhcam không?;
Liệu cánh cam có thể sống khoẻ mạnh trong
chiếc lọ nhỏ đó không;
+ GV hỏi: Theo em, đâu là môi trường sống
phù hợp nhất với cánh cam?
- GV định hướng HS: Các loài động vật nên
được sống trong môi trường phù hợp với chúng
Chỉcó ở trong môi trường phù hợp, chúng mới
thoải mái và khoẻ mạnh
4 Luyện đọc lại:
- GV đọc lại toàn VB trước lớp
- Một HS đọc lại toàn VB Cả lớp đọc thầm
theo
5 Luyện tập theo văn bản đọc:
Câu 1 Những từ nào dưới đây được dùng
trong bài để miêu tả cánh cam
-GV cho HS đọc to câu hỏi
- GV cho HS đọc đoạn văn miêu tả cảnh
cam, một HS theo dõi và phát hiện những từ
miêu tả cánh cam trong đoạn và ghi lại
- GV gọi đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời câu
hỏi
- GV và HS thống nhất đáp án
Câu 2 Thay bạn Bống, em hãy nói lời động
viên, an ủi cánh cam khi bị thương
- GV làm mẫu, nói một câu thể hiện sự động
viên, an ủi cánh cam bị thương,
- GV ghi nhận những cách trả lời khác nhau
của HS
- GV hướng dẫn HS những cách thức khác
nhau để nói lời an ủi, động viên như: Sử dụng
câu hỏi (Bạn có đau không?), sử dụng mẫu cầu
- Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời câu hỏi:
Từ ngữ được dùng để miêu tả cánh cam: xanh biếc, óng anh, tròn lẳn, khệ nệ.
- HS lắng nghe GV làm mẫu: Cánh cam
ơi, cậu đừng lo lắng quá, cậu sẽ nhanhkhoẻ lại thôi mà
- HS trả lời khác:Cánh cam đừng buồn
nhé, tớ sẽ chăm sóc cho bạn Cánh cam
có đau không?,
- HS lắng nghe hướng dẫn những cáchthức khác nhau để nói lời an ủi, độngviên như: Sử dụng câu hỏi (Bạn có đau
Trang 25tôi biết để thể hiện sự đồng cảm, thấu hiểu (Tớ
biết là cậu đang đau.), dự đoán về những điều
tốt đẹp sẽ xảy ra (Cậu sẽ khoẻ lại thôi mà!),
Câu 3 Nếu thấy bạn đang buồn, em sẽ nói
HS: - Tớ làm mất cái bút mẹ mới mua cho
GV: - Đừng buồn, cậu thử tìm lại xem, biết đâu
lại tìm được
- GV cho HS thảo luận nhóm đội, cùng
đóng vai để nói lời động viên, an ủi
- GV cho 1 – 2 nhóm HS lên trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
- GV hướng dẫn cách nói lời động viên, an
ủi cho HS nghe: Khi thấy người khác đang
buồn hoặc đang gặp khó khăn, em có thể nói lời
động viên, an ủi Lời động viên, an ủi giúp
người nghe cảm thấy vui hơn, nhờ đó có thể
vượt qua khó khăn Có nhiều cách để nói lời
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm
nhận hay ý kiến gì không ?
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- Chuẩn bị bài tiếp theo
không?), sử dụng mẫu cầu tôi biết để thểhiện sự đồng cảm, thấu hiểu (Tớ biết làcậu đang đau.), dự đoán về những điềutốt đẹp sẽ xảy ra (Cậu sẽ khoẻ lại thôimà!),
- HS đóng vai một bạn HS đang buồn -HS theo dõi
- HS thảo luận nhóm đội, cùng đóng vai
để nói lời động viên, an ủi
- 1 – 2 nhóm HS lên trình bày kết quảthảo luận của nhóm mình
- HS lắng nghe GV hướng dẫn cách nóilời động viên, an ủi
- HS nói lời an ủi:
+ Bày tỏ sự thăm hỏi, quan tâm: Cậuđang buồn phải không?
+ Nói về những điều tốt đẹp có thể đến:Cậu đừng lo, mọi việc sẽ ổn thôi mà + Bày tỏ sự sẵn lòng giúp đỡ: Cậu đừng
lo, tớ sẽ giúp cậu
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-TOÁN
Tiết 128: Bài 53: So sánh các số có ba chữ số (Tiết 2)
I Yêu cầu cần đạt:
Trang 26- GV: Laptop, máy chiếu, bộ đồ dùng học Toán 2
III Các hoạt động dạy – học:
- Bài yêu cầu làm gì ?
- 2 HS lên bảng chữa bài, HS dưới lớp làm
bài vào vở ô li
- Bài yêu cầu làm gì ?
- YC HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi, một
bạn trả lời các câu hỏi trong sgk