1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHÁP LUẬT sở hữu TRÍ TUỆ về bảo hộ bí mật KINH DOANH

18 607 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 204,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bài tiểu luận chủ đề “Bảo hộ bí mật kinh doanh theo pháp luật sở hữu trí tuệ, cạnh tranh và lao động”, nhóm sẽ trình bày những quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ về bảo hộ bí mậ

Trang 1

Thành phố Hồ Chí Minh, 2018

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

KHOA LUẬT

-o0o -BẢO HỘ BÍ MẬT KINH

DOANH THEO PHÁP LUẬT

SỞ HỮU TRÍ TUỆ, CẠNH

TRANH VÀ LAO ĐỘNG

GVHD: ThS Châu Quốc An

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

DANH MỤC VIẾT TẮT 2

CHƯƠNG 1 PHÁP LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VỀ BẢO HỘ BÍ MẬT KINH DOANH

3 1.1 Khái niệm bí mật kinh doanh 3

1.2 Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh 4

1.3 Điều kiện, cơ chế và thời hạn bảo hộ bí mật kinh doanh 4

1.3.1 Điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh 4

1.3.2 Đối tượng không được bảo hộ dưới danh nghĩa bí mật kinh doanh 5

1.3.3 Cơ chế và thời hạn bảo hộ bí mật kinh doanh 6

1.4 Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu bí mật kinh doanh 6

1.5 Giới hạn quyền của chủ sở hữu bí mật kinh doanh 6

1.6 Hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh 7

CHƯƠNG 2 QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VÀ CẠNH TRANH VỀ BÍ MẬT KINH DOANH 9

2.1 Quy định của pháp luật lao động về bí mật kinh doanh 9

2.1.1 Cách thức bảo hộ bí mật kinh doanh 9

2.1.1.1 Bảo hộ bằng các thỏa thuận trong hợp đồng lao động 9

2.2 Quy định của pháp luật cạnh tranh về bí mật kinh doanh 11

LỜI KẾT 15

DANH MỤC TÀI LIỆU 16

Trang 3

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh khốc liệt, nhu cầu của khách hàng ngày càng gia tăng Với mong muốn đáp ứng được những nhu cầu đó, doanh nghiệp cần đặt ra vấn đề về sự cải tiến chất lượng hàng hóa và dịch vụ Bất cứ doanh nghiệp nào, dù lớn hay nhỏ, dù mới thành lập hay đang hoạt động, muốn tồn tại và phát triển, cần có đủ năng lực tự tạo ra hoặc tiếp nhận được các thông tin hữu ích cần thiết để tạo ra những sản phẩm chất lượng nhất và đưa ra thị trường Những thông tin hữu ích như vậy thường gọi là “bí mật kinh doanh” Trong quan hệ về cạnh tranh, các đối thủ thường tìm nhiều cách để tiếp cận những thông tin này, chẳng hạn như mua chuộc hoặc thuê lại các nhân viên chủ chốt của đối thủ - những người đã tạo ra hoặc được phép tiếp cận những bí mật kinh doanh mà đang mang lại lợi thế cho đối thủ Để ngăn chặn sự tiếp cận những thông tin này một cách trái phép, pháp luật đã có những quy định về bảo hộ bí mật kinh doanh

Trong bài tiểu luận chủ đề “Bảo hộ bí mật kinh doanh theo pháp luật sở hữu trí tuệ, cạnh

tranh và lao động”, nhóm sẽ trình bày những quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ về bảo hộ bí

mật kinh doanh, đồng thời đề cập đến pháp luật về lao động và cạnh tranh trong vấn đề này Bài tiểu luận không tránh khỏi sai sót Mọi ý kiến đóng góp của người đọc sẽ được nhóm ghi nhận và tiếp thu

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

Luật Sở Hữu Trí Tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 : Luật SHTT

Bộ Luật Lao Động năm 2012 : BLLĐ 2012

Trang 5

CHƯƠNG 1 PHÁP LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VỀ BẢO HỘ BÍ MẬT KINH DOANH

1.1 Khái niệm bí mật kinh doanh

Khoản 23, Điều 4 Luật Sở Hữu Trí Tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 (“Luật SHTT”) quy định: “Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.”

Từ khái niệm trên, có thể hiểu bí mật kinh doanh trước hết phải có ba yếu tố: (1) thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ; (2) chưa được bộc lộ; và (3) có khả năng sử dụng trong kinh doanh

Ví dụ: Bí quyết sản xuất nước ngọt của Pepsi

Phân loại bí mật kinh doanh

Bí mật kinh doanh có thể được phân loại như sau:1

Các thông tin liên quan đến khoa học kỹ thuật như thông tin trong quá trình thí nghiệm để tạo ra

sản phẩm, các công thức sản xuất sản phẩm, các thông tin về cấu tạo kỹ thuật của sản phẩm như sản phẩm đó có các bộ phận nào, mối liên kết giữa các bộ phận đó, các thông tin về kiểu dáng, màu sắc của sản phẩm, v.v Ví dụ: công thức pha chế rượu, công thức pha chế nước hoa, sản phẩm từ nhựa thì nhựa phải được nung nóng ở nhiệt độ bao nhiêu

Các thông tin liên quan đến thương mại như thông tin về mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp,

chiến lược kinh doanh, kế hoạch quảng cáo, thông tin về phương pháp phân phối hàng hóa, thông tin về hồ sơ khách hàng, danh sách đối tác, nhu cầu bạn hàng, thông tin về số lượng hợp đồng được giao dịch với đối tác, bạn hàng, v.v

Các thông tin bí mật khác như thông tin về chi phí đầu vào của sản phẩm, giá thành sản phẩm,

hàng hóa, thông tin về thất bại trong quá trình thí nghiệm, nghiên cứu sản phẩm mới

Nhìn chung, bí mật kinh doanh có thể bao gồm thông tin kỹ thuật, khoa học và tài chính, như kế hoạch kinh doanh, quy trình kinh doanh, danh sách khách hàng chủ chốt, danh sách nhà cung cấp đáng tin cậy hoặc nhà cung cấp đặc biệt, bản mô tả đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm, tính năng sản phẩm, giá mua nguyên vật liệu thô, dữ liệu thử nghiệm, hình vẽ hoặc hình phác thảo kỹ thuật, thông số kỹ thuật chế tạo, công thức nấu ăn độc quyền, công thức tính toán, nội dung sổ ghi chép

1 Giáo trình Luật Sở Hữu Trí Tuệ, Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, NXB Hồng Đức, Hội luật gia Việt Nam, trang 359.

Trang 6

trong phòng thí nghiệm, cơ cấu tiền lương của công ty, giá sản phẩm và mức chi cho hoạt động quảng cáo, mã nguồn, mã máy, cơ sở dữ liệu và tập hợp dữ liệu điện tử, hợp đồng chứa các chi tiết về ràng buộc thị trường, tài liệu quảng cáo hay tiếp thị đang được xây dựng.1

Ý nghĩa của việc bảo hộ bí mật kinh doanh

Pháp luật về bí mật kinh doanh muốn duy trì và khuyến khích những chuẩn mực đạo đức và sự công bằng trong thương mại

Mục đích chính của pháp luật về bí mật kinh doanh là tạo ra động lực cho các cá nhân, tổ chức sáng tạo bằng cách bảo vệ thời gian và nguồn vốn đáng kể đã được đầu tư vào việc phát triển những sáng tạo mang lại lợi thế cạnh tranh, cả về mặt kỹ thuật và thương mại, đặc biệt là những sáng tạo không được cấp bằng độc quyền sáng chế hoặc chưa đủ điều kiện được cấp bằng độc quyền sáng chế

Nếu không được bảo hộ bởi pháp luật về bí mật kinh doanh thì những đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp có thể sử dụng những sáng tạo này mà không phải gánh chịu bất kỳ phí tổn cũng như rủi ro nào trong quá trình nghiên cứu và phát triển những sáng tạo này Vì thế, pháp luật đã

có nhiều quy định để bảo hộ bí mật kinh doanh

1.2 Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh

Điểm c, Khoản 3, Điều 6 Luật SHTT quy định: “Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.”

Theo quy định này, thì một cá nhân, tổ chức nếu tạp ra bí mật kinh doanh một cách hợp pháp và

có các biện pháp để bảo vệ bí mật kinh doanh này thì cá nhân, tổ chức đó trở thành chủ sở hữu của bí mật kinh doanh mà không cần qua một thủ tục đăng ký sở hữu nào

1.3 Điều kiện, cơ chế và thời hạn bảo hộ bí mật kinh doanh

1.3.1 Điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh

Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:2

(1) Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;

1 Bài 4, Bí mật kinh doanh, Cục Sở Hữu Trí Tuệ, chi tiết:

http://noip.gov.vn/html/panorama/documents/pdf/ip_panorama_4_learning_points.pdf Truy cập ngày 30/04/2018.

2 Điều 84, Luật SHTT.

Trang 7

(2) Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;

(3) Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được

Những thông tin được bảo hộ dưới dạng bí mật kinh doanh không phải là hiểu biết thông thường

mà là những thông tin có giá trị ứng dụng trong hoạt động kinh doanh thương mại và mang lại cho chủ sở hữu những lợi ích nhất định Với đặc tính đó, những thông tin này không dễ dàng có được mà phải cần có sự nghiên cứu, tìm tòi, kinh nghiệm, đầu tư, v.v mới có được

Những thông tin này khi được sử dụng sẽ tạo cho chủ sỡ hữu lợi thế hơn so với người không nắm giữ, vì nó là kết quả của sự nghiên cứu, đầu tư và trải nghiệm mới có được Khi áp dụng những thông tin này vào sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra nhiều sản phẩm hơn, sản phẩm chất lượng hơn, giá thành rẻ hơn, từ đó tạo nhiều lợi nhuận hơn

Nói về biện pháp cần thiết để bảo vệ bí mật kinh doanh, có thể lấy ví dụ về công thức bí mật của Coca Cola có thể xem là “bí mật kinh doanh được giữ gìn cẩn trọng nhất thế giới” Quy trình để bảo vệ công thức của Coca Cola (còn được biết đến với cái tên “Hàng hóa 7X”) theo lời của một Phó Chủ Tịch cấp cao và Cố vấn trưởng cho Coca Cola tại một phiên tòa như sau:

Các tài liệu dạng giấy mô tả công thức bí mật được giữ trong khi bảo đảm tại Ngân hàng Tín thác

ở Atlanta, và kho này chỉ có thể được mở khi có một Nghị quyết của Ban Giám đốc Công ty Chính sách của Công ty là vào bất cứ thời điểm nào cũng chỉ có hai người trong Công ty biết được công thức này, và chỉ những người đó mới có thể giám sát việc chuẩn bị Hàng hóa 7X trên thực tế

Công ty cũng từ chối công bố danh tính của những người này và không cho phép những người này ở cùng trên một chuyến bay Các biện pháp phòng ngừa tương tự cũng được áp dụng đối với các công thức bí mật của các loại nước uống khác của Công ty như: Coke dành cho người ăn kiêng, Coke không chứa cafein, v.v.1

1.3.2 Đối tượng không được bảo hộ dưới danh nghĩa bí mật kinh doanh

Các thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh:

(1) Bí mật về nhân thân;

(2) Bí mật về quản lý nhà nước;

1 Bài 4, Bí mật kinh doanh, Cục Sở Hữu Trí Tuệ, chi tiết:

http://noip.gov.vn/html/panorama/documents/pdf/ip_panorama_4_learning_points.pdf Truy cập ngày 30/04/2018.

Trang 8

(3) Bí mật về quốc phòng, an ninh;

(4) Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh

1.3.3 Cơ chế và thời hạn bảo hộ bí mật kinh doanh

Cơ chế bảo hộ: tự động, trên cơ sở có được hợp pháp bảo hộ kinh doanh và thực hiện việc bảo mật nó

Thời hạn bảo hộ: vô thời hạn đến khi nó không còn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, như bị bộc lộ, không còn là bí mật, nhiều người biết đến rộng rãi

1.4 Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu bí mật kinh doanh

Trước khi tìm hiểu quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu bí mật kinh doanh, cần nắm khái niệm chủ

sở hữu bí mật kinh doanh Theo quy định tại Khoản 3, Điều 121 Luật SHTT: “Chủ sở hữu bí mật kinh doanh là tổ chức, cá nhân có được bí mật kinh doanh một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó Bí mật kinh doanh mà bên làm thuê, bên thực hiện nhiệm vụ được giao có được trong khi thực hiện công việc được thuê hoặc được giao thuộc quyền sở hữu của bên thuê hoặc bên giao việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.”

Về quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu bí mật kinh doanh, chủ sở hữu bí mật kinh doanh có các quyền sử dụng, ngăn cấm người khác sử dụng bí mật kinh doanh trái phép và định đoạt bí mật kinh doanh Theo đó, sử dụng bí mật kinh doanh là việc thực hiện các hành vi sau đây:1

(1) Áp dụng bí mật kinh doanh để sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ, thương mại hàng hoá (2) Bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán, nhập khẩu sản phẩm được sản xuất do áp dụng bí mật kinh doanh

Trong quá trình sở hữu bí mật kinh doanh mà phá hiện có chủ thể khác sử dụng trái pháp luật quyền sở hữu của mình thì có quyền ngăn cấm người đó sử dụng bí mật kinh doanh theo quy định tại Khoản 1 Điều 125 Luật SHTT, trừ các trường hợp được trình bày tại Mục 1.5 sau đây

1.5 Giới hạn quyền của chủ sở hữu bí mật kinh doanh

Mặc dù được quy định quyền và nghĩa vụ như trình bày ở trên, chủ sở hữu bí mật kinh doanh vẫn

có một số giới hạn quyền của mình, được quy định cụ thể tại Khoản 3, Điều 125 Luật SHTT Cụ

1 Khoản 4, Điều 124 Luật SHTT.

Trang 9

Trang 7

thể, chủ sở hữu bí mật kinh doanh chủ sở hữu bí mật kinh doanh không có quyền cấm người khác thực hiện các hành vi sau đây:

(1) Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh thu được khi không biết và không có nghĩa vụ phải biết

bí mật kinh doanh đó do người khác thu được một cách bất hợp pháp;

(2) Bộc lộ dữ liệu bí mật nhằm bảo vệ công chúng theo quy định tại Khoản 1, Điều 128 Luật SHTT;

(3) Sử dụng dữ liệu bí mật quy định tại Điều 128 Luật SHTT không nhằm mục đích thương mại;

(4) Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra một cách độc lập;

(5) Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra do phân tích, đánh giá sản phẩm được phân phối hợp pháp với điều kiện người phân tích, đánh giá không có thoả thuận khác với chủ sở hữu bí mật kinh doanh hoặc người bán hàng

1.6 Hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh

Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh:1

(1) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó;

(2) Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;

(3) Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;

(4) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;

(5) Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh

đó do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành vi quy định tại các Điểm a,

b, c và d, Khoản này;

1 Điều 127, Luật SHTT.

Trang 10

(6) Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật quy định tại Điều 128, Luật SHTT.

Trong đó, Điều 128 quy định về nghĩa vụ bảo mật dữ liệu thử nghiệm như sau:

Trường hợp pháp luật có quy định người nộp đơn xin cấp phép kinh doanh, lưu hành dược phẩm, nông hóa phẩm phải cung cấp kết quả thử nghiệm hoặc bất kỳ dữ liệu nào khác là bí mật kinh doanh thu được do đầu tư công sức đáng kể và người nộp đơn có yêu cầu giữ bí mật các thông tin đó thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép có nghĩa vụ thực hiện các biện pháp cần thiết để các dữ liệu đó không bị sử dụng nhằm mục đích thương mại không lành mạnh và không bị bộc lộ, trừ trường hợp việc bộc lộ là cần thiết nhằm bảo vệ công chúng

Kể từ khi dữ liệu bí mật trong đơn xin cấp phép được nộp cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều này đến hết năm năm kể từ ngày người nộp đơn được cấp phép, cơ quan đó không được cấp phép cho bất kỳ người nào nộp đơn muộn hơn nếu trong đơn sử dụng dữ liệu bí mật nêu trên mà không được sự đồng ý của người nộp dữ liệu đó, trừ trường hợp quy định tại Điểm d, Khoản 3, Điều 125 của Luật SHTT

Người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh quy định ở trên bao gồm chủ sở hữu bí mật kinh doanh, người được chuyển giao hợp pháp quyền sử dụng bí mật kinh doanh, người quản lý bí mật kinh doanh

Trang 11

CHƯƠNG 2 QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG

VÀ CẠNH TRANH VỀ BÍ MẬT KINH DOANH

2.1 Quy định của pháp luật lao động về bí mật kinh doanh

Bí mật kinh doanh có thể bị mất bởi nhiều lý do, nhưng trên thực tế phổ biến nhất là việc người lao động của doanh nghiệp sau khi chấm dứt hợp đồng lao động ở doanh nghiệp đó thì đi làm việc cho doanh nghiệp khác là đối thủ cạnh tranh và làm lộ bí mật kinh doanh Để phòng ngừa việc này, nhiều doanh nghiệp đã tự bảo vệ mình bằng cách đặt ra các thỏa thuận với người lao động về việc hạn chế làm việc cho đối thủ cạnh tranh Mặc dù đã ký thỏa thuận này với doanh nghiệp nhưng trên thực tế vẫn có nhiều trường hợp người lao động vi phạm thỏa thuận này Mối liên hệ giữa Luật SHTT và Bộ Luật Lao Động năm 2012 (“BLLĐ 2012”) trong việc bảo vệ

bí mật kinh doanh là một vấn đề then chốt và mang tính cấp bách.Việc nghiên cứu các quy định này sẽ góp phần hỗ trợ người lao động trong việc thực hiện quyền làm việc của mình và hỗ trợ cho người sử dụng lao động trong việc bảo vệ một cách hữu hiệu các bí mật kinh doanh

2.1.1 Cách thức bảo hộ bí mật kinh doanh

2.1.1.1 Bảo hộ bằng các thỏa thuận trong hợp đồng lao động

Doanh nghiệp có nhiều biện pháp để bảo vệ bí mật kinh doanh của mình, chẳng hạn như thông qua thẻ nhân viên để kiểm soát giờ giấc làm việc, ra vào công ty, hoặc không cho các thiết bị điện

tử máy tính truyền tin trong thời giờ làm việc tại công ty nhằm hạn chế làm lộ bí mật kinh doanh, v.v Tuy nhiên, cách chủ động nhất và thường được áp dụng nhiều nhất đó là thông qua các cam kết hay thỏa thuận ký với người lao động

Theo các thỏa thuận này, thì khi còn trong thời hạn lao động, người lao động phải tuân thủ nội quy và quy định do người sử dụng lao động đặt ra Khi không còn làm việc nữa, tủy vào vị trí công việc, tầm quan trọng của công việc đảm trách mà người lao động không được làm việc, ký kết hợp đồng lao động với một, một vài người sử dụng lao động nào đó trong cùng lĩnh vực ngành nghề hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định Điều này là đặc biệt cần thiết khi người lao động được bố trí ở các khâu quan trọng, tiếp cận được thông tin bí mật kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế, pháp luật lao động cho phép người sử dụng lao động thỏa thuận với người lao động để ràng buộc người lao động như một cách để bảo vệ bí mật kinh doanh

Ngày đăng: 06/05/2018, 21:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w