A MỞ ĐẦU Trong thời kỳ hội nhập, quyền sở hữu công nghiệp nói chung và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu và tên thương mại nói riêng được coi là tài sản quý giá của doanh nghiệp Một nhãn hiệu.
Trang 1A MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ hội nhập, quyền sở hữu công nghiệp nói chung và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu và tên thương mại nói riêng được coi là tài sản quý giá của doanh nghiệp Một nhãn hiệu hay một tên thương mại được lựa chọn và chăm sóc cẩn thận là một tài sản kinh doanh có giá trị của hầu hết các doanh nghiệp, trong đó có Việt Nam Thậm chí với một số doanh nghiệp, tài sản đó có thể là tài sản có giá trị nhất mà họ sở hữu Lý do khi khách hàng
đã quen với tên thương mại của doanh nghiệp, họ đánh giá cao nhãn hiệu, danh tiếng, hình ảnh hoặc một số phẩm chất của doanh nghiệp đó, họ sẽ trung thành với sản phẩm đó và sẵn sàng trả nhiều tiền hơn để mua sản phẩm mang nhãn hiệu mà họ thừa nhận và đáp ứng kỳ vọng của họ Do có những tính chất tương đồng, tên thương mại có thể được bảo hộ như một nhãn hiệu thông qua
cơ chế đăng ký với điều kiện tên thương mại đó đáp ứng khả năng phân biệt của một nhãn hiệu Để có thể tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này, em xin được lựa chọn phân tích đề bài số 06 về phân biệt cơ chế bảo hộ nhãn hiệu và cơ chế bảo hộ tên thương mại cho bài tập học kì của mình
B NỘI DUNG
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÃN HIỆU VÀ TÊN THƯƠNG MẠI
1 Khái quát về nhãn hiệu
1.1 Khái niệm
Hiệp định về các khía cạnh thương mại của quyền Sở hữu trí tuệ (Hiệp định TRIPs) Tại khoản 1, Điều 15 Hiệp định TRIPs đưa ra khái niệm về nhãn hiệu như sau: “Bất kỳ một dấu hiệu hoặc một tổ hợp nào có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của một doanh nghiệp khác Đều có thể làm nhãn hiệu hàng
Trang 2hóa Các dấu hiệu đó, đặc biệt là các từ, kể cả tên riêng, chữ cái, chữ số, các yếu
tố hình họa và tổ hợp các màu sắc bất kỳ của các dấu hiệu đó, phải có khả năng được đăng ký nhãn hiệu Trong trường hợp bản thân các dấu hiệu không có khả năng phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ tương ứng các thành viên rằng điều kiện để được khả năng đăng ký phụ thuộc vào tính phân biệt đạt được thông qua sử dụng Các thành viên có thể quy định rằng điều kiện để được đăng ký dấu hiệu phải là dấu hiệu nhìn thấy được.”
Dựa trên tinh thần của các ĐƯQT đã ký kết, Việt Nam cũng đã cụ thể hóa khái niệm nhãn hiệu vào trong Luật Sở hữu trí tuệ (SHTT) – luật chuyên ngành của Việt Nam về SHTT Theo khoản 16, Điều 4 Luật SHTT quy định: “Nhãn hiệu
là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.”
1.2 Chức năng
Nhãn hiệu có các chức năng sau:
❖ Chức năng phân biệt
Theo khoản 16 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019 quy định “nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.” Như vậy, chức năng này là chức năng rất quan trọng của nhãn hiệu được luật sở hữu trí tuệ trực tiếp ghi nhận Việc dựa vào các dấu hiệu và nhãn hiệu làm cơ sở cho việc so sánh, đánh giá chất lượng, giá thành sản phẩm, mẫu mã hàng hóa của các loại sản phẩm cùng loại từ các nhà sản xuất khác nhau.Từ đó, người tiêu dùng sẽ ghi nhớ và lựa chọn chúng
Trang 3❖ Chức năng chỉ dẫn nguồn gốc
Nhãn hiệu được xem như một phương tiện chỉ dẫn nguồn gốc thương mại một cách hiệu quả và nhanh chóng Nhãn hiệu là biểu tượng thương mại của doanh nghiệp, từ nhãn hiệu đó người tiêu dùng biết được người sản xuất sản phẩm, đánh giá chất lương sản phẩm nhà sản xuất cung ứng Đồng thời, khi mua hàng hóa hay sử dụng dịch vụ người tiêu dùng luôn quan tâm đến xuất xứ sản phẩm để xem xét độ uy tín của nơi sản xuất mà lựa chọn sử dụng mà ít khi quan tâm đến thành phần Như vậy, nhãn hiệu hàng hóa có chức năng thông tin gián tiếp về sản phẩm
❖ Chức năng quảng cáo hoặc tiếp thị
Thông qua vai trò cá thể hóa sản phẩm, màu sắc, sự nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hóa, nhãn hiệu hàng hóa còn thực hiện chức năng quảng cáo sản phẩm cho nhà sản xuất để sản phẩm có thể sớm đến được với người tiêu dùng Nhãn hiệu giúp doanh nghiệp phân biệt và định vị sản phẩm của họ đối với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh Nhãn hiệu là một cách thức chỉ dẫn cô đọng
về sản phẩm, là một sự giới thiệu ngắn gọn về sản phẩm, nguồn gốc sản phẩm
và chất lượng của sản phẩm đó Một khi nhãn hiệu được biết đến rộng rãi trên thị trường thì lượng tiêu thụ sản phẩm sẽ ngày càng lớn
❖ Chức năng bảo đảm chất lượng
Việc nhãn hiệu ngày càng được biết đến rộng rãi, tăng lượng tiêu thụ sản phẩm sẽ thúc đấy nhà sản xuất ngày càng cải tiến trang thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạn chế các rủi ro có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp Đồng thời, nhãn hiệu cũng tạo vị thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp dễ dàng nâng cao giá
Trang 4thành sản phẩm của mình trên thị trường hoặc dễ dàng mở rộng mạng lưới kinh doanh
1.3 Điều kiện bảo hộ
Một dấu hiệu để được bảo hộ như một nhãn hiệu cần đáp ứng hai điều kiện, điều kiện cần là dấu hiệu đó thuộc trong các đối tượng được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu và điều kiện đủ là dấu hiệu đó phải có khả năng phân biệt
❖ Các dấu hiệu được bảo hộ dưới danh nghĩa nhãn hiệu:
- Dấu hiệu là chữ cái, chữ số: Đây là dạng dấu hiệu phổ biến được bảo hộ như một nhãn hiệu bởi tính đơn giản, dễ nhận biết và dễ ghi nhớ của nó
- Dấu hiệu hình vẽ, hình ảnh: Để được bảo hộ như một nhãn hiệu, dấu hiệu hình vẽ phải được trình bày một cách đặc biệt, tạo ra ấn tượng và có khả năng nhận biết cho người tiêu dùng Các hình, hình học hai chiều đơn giản như hình chữ nhật, hình vuông… hoặc hình quá rắc rối, phức tạp, khó ghi nhớ và khó nhận biết thì cũng không đảm bảo điều kiện được bảo hộ như một nhãn hiệu Điều này được quy định tại pháp luật của hầu hết các nước trong đó có Việt Nam
- Dấu hiệu kết hợp giữa các yếu tố chữ và hình được thể hiện dưới một hoặc nhiều màu sắc Ngay cả trường hợp các yếu tố chữ và hình tách biệt không đáp ứng đủ điều kiện về tính phân biệt nhưng sự kết hợp của hai hay nhiều dấu hiệu hình và dấu hiệu chữ đó tạo thành một tổng thể ấn tượng, dễ nhận biết và có khả năng phân biệt thì vẫn có thể được bảo hộ như một nhãn hiệu
Trang 5- Dấu hiệu phi truyền thống như hình ba chiều, màu sắc, âm thanh hay mùi vị: Hình ba chiều được hiểu như một dạng hình ảnh đặc biệt thông qua kĩ thuật
xử lý hình ảnh, làm cho hình ảnh trở nên sắc nét, sống động hơn Khi nhìn vào hình ảnh đó, người ta có thể cảm nhận được vật thể một cách rõ ràng hơn so với hình vẽ và hình ảnh thông thường
Pháp luật của các quốc gia cũng cụ thể hóa các đối tượng không được phép bảo hộ như nhãn hiệu căn cứ theo Điều 6 của Công ước Paris, bao gồm:
- Các dấu hiệu trùng/tương tự gây nhầm lẫn với các quốc huy, quốc kỳ hoặc các biểu tượng quốc gia khác của các nước thành viên của Liên minh, các dấu hiệu kiểm tra xác nhận hoặc bảo đảm chính thức được các nước đó chấp nhận,
và bất cứ sự bắt chước nào mang đặc điểm huy hiệu;
2 Khái quát về tên thương mại
2.1 Khái niệm
Luật Sở hữu trí tuệ đã đưa ra khái niệm khá đầy đủ về tên thương mại và điều kiện bảo hộ tên thương mại như sau:
Khoản 21 Điều 4 Luật SHTT quy định: “Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh”
2.2 Chức năng
❖ Chức năng thông tin
Trang 6Tên thương mại có thể hiểu là tên gọi của doanh nghiệp hình thành trong quá trình doanh nghiệp sử dụng trong các hoạt động kinh doanh Tên thương mại có thể là tên đầy đủ của doanh nghiệp như ghi trong Giấy đăng ký kinh doanh Tuy nhiên, tên thương mại không luôn luôn là tên doanh nghiệp
❖ Chức năng phân biệt
Tên thương mại cũng giống như nhãn hiệu ở chức năng phân biệt nhưng nó phân biệt chính bản thân chủ thể kinh doanh với các chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh chứ không phải sản phẩm/dịch vụ
mà chủ thể kinh doanh đó cung cấp Mặc dù chức năng này xuất phát từ đặc tính cung cấp thông tin, tuy nhiên đây lại là chức năng chính của tên thương mại
❖ Chức năng chỉ dẫn tên thương mại
Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh vì vậy tên thương mại gắn liền với sự tồn tại của tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh và đó chính là phương tiện giao tiếp đầu tiên giữa các doanh nghiệp và các chủ thể
3 Khái niệm bảo hộ nhãn hiệu và tên thương mại
Bảo hộ nhãn hiệu, tên thương mại là một phần của bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp Dưới góc độ pháp lý, bảo hộ nhãn hiệu, tên thương mại là việc Nhà nước ban hành ra các văn bản pháp luật về việc xác lập, bảo vệ và thực thi quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại Như vậy, có thể hiểu bảo hộ sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu, tên thương mại bao hàm hai nội dung:
Trang 7- Thứ nhất: là hệ thống các quy định của pháp luật trong việc xác định các điều kiện bảo hộ, xác lập quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại và nội dung của quyền này;
- Thứ hai: là tổng hợp các quy định pháp luật xác định các hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại và các biện pháp ngăn chặn, xử
lý các hành vi xâm phạm
II PHÂN BIỆT CƠ CHẾ BẢO HỘ NHÃN HIỆU VÀ CƠ CHẾ BẢO HỘ TÊN THƯƠNG MẠI
1 Về khái niệm
❖ Theo Khoản 16 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ quy định:
Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau
Ví dụ: Công ty Dược và Vật tư y tế Phú Yên (Pymepharco) có các sản phẩm thuốc sau và đã đăng ký các nhãn hiệu hàng hóa như: COLDFLU, GINVITON, EVEROSE…
❖ Còn theo Khoản 21 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ quy định:
Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh
Ví dụ: Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ C&T, viết tắt: C&T., JSC; tên tiếng Anh: C&T Trading Service Joint stock Company
2 Về đối tượng
Trang 8Đối tượng của nhãn hiệu là Hàng hóa, dịch vụ của của tổ chức, cá nhân Còn đối tượng của tên thương mại là Chủ thể kinh doanh
3 Về chức năng
❖ Nhãn hiệu: Phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau
❖ Tên thương mại: Phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh
Ví dụ: Trong ngành sữa có Công ty sữa Vinamilk, Công ty sữa TH True Milk Ngành nội thất có Nội thất Hòa Phát, Nội thất Uma
4 Về cơ chế xác lập quyền
❖ Nhãn hiệu
Theo Điểm a Khoản 3 Điều 6 Luật sở hữu trí tuệ:
Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
❖ Tên thương mại
Theo điểm b Khoản 3 Điều 6 Luật sở hữu trí tuệ:
Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở
sử dụng hợp pháp tên thương mại đó
Như vậy, sự khác biệt về căn cứ xác lập quyền sở hữu công nghiệp là bản thân tên thương mại có thể tự động được bảo hộ (nếu đáp ứng các tiêu chí đã
Trang 9được quy định) mà không cần làm thủ tục đăng ký, còn nhãn hiệu thì bắt buộc phải trải qua thủ tục nộp đơn đăng ký (trừ trường hợp nhãn hiệu nổi tiếng) và thẩm định
5 Về dấu hiệu
❖ Nhãn hiệu
Có thể là những từ ngữ hình ảnh, biểu tượng, là sự kết hợp giữa ngôn ngữ
và hình ảnh Không bảo hộ những cụm từ, dấu hiệuquy định tại khoản 2 điều
74 Luật SHTT
❖ Tên thương mại
Chỉ là dấu hiệu từ ngữ, không bảohộ màu sắc, hình ảnh Gồm 2 thành phần:
Mô tả và Phân biệt
6 Về điều kiện bảo hộ
Tên thương mại được bảo hộ nếu “có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh” (Điều 76 Luật SHTT) Khả năng phân biệt nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: “Chứa thành phần tên riêng, trừ trường hợp đã được biết đến rộng rãi do sử dụng; Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại mà người khác đã sử dụng trước trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh; Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác hoặc với chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày tên thương mại đó được sử dụng” (Điều 78 Luật SHTT)
Ví dụ, tên trong đăng ký kinh doanh là “Công Ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Lộc Phát”, gồm hai thành phần: – Loại hình doanh nghiệp: “Công
Trang 10Ty TNHH” – Tên riêng: “Xây Dựng Thương Mại Lộc Phát” Như vậy, tên riêng của doanh nghiệp trên là cả cụm “Xây Dựng Thương Mại Lộc Phát”, chứ không chỉ mỗi thành phần “Lộc Phát”;
Ngược lại, nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau: “Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc; Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác” (Điều 72 Luật SHTT)
Ví dụ: nhãn hiệu dưới dạng chữ viết như nhãn hiệu của nước giải khát Coca-Cola là dòng chữ Coca-Cola màu đỏ trên nền trắng
7 Về chủ sở hữu
❖ Đối với Nhãn hiệu: Khoản 1 Điều 121 Luật sở hữu trí tuệ quy định:
Chủ sở hữu nhãn hiệu là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hoặc có nhãn hiệu đã đăng ký quốc tế được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc có nhãn hiệu nổi tiếng
❖ Đối với Tên thương mại: Khoản 2 Điều 121 Luật sở hữu trí tuệ quy định: Chủ sở hữu tên thương mại là tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp tên thương mại đó trong hoạt động kinh doanh
8 Về căn cứ bảo hộ
- Nhãn hiệu: Đăng ký đối với nhãn hiệu thông thường Không đăng ký đối với nhãn hiệu nổi tiếng và được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu với cơ quan có thẩm quyền là Cục Sở hữu trí tuệ
Trang 11- Tên thương mại: Không cần đăng ký Căn cứ bảo hộ dựa trên việc sử dụng hợp pháp, lâu dài, ổn định.Vấn đề xảy ra tranh chấp được giải quyết dựa vào thâm niên hoạt động của công ty, mức độ biết đến rộngrãi sản phẩm của công ty…
9 Về phạm vi bảo hộ và thời hạn bảo hộ
❖ Phạm vi bảo hộ của tên thương mại: trong một địa bàn, cùng một lĩnh vực; Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu: trên phạm vi toàn quốc
Như vậy, phạm vi bảo hộ của tên thương mại, xét theo một khía cạnh là
có thể hẹp hơn phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu (phạm vi bảo hộ nhãn hiệu là trên phạm vi toàn quốc, phạm vi bảo hộ của tên thương mại lại chỉ giới hạn trên phạm vi địa phương) nhưng trong một số trường hợp sẽ là tương đương như nhãn hiệu
❖ Thời hạn bảo hộ của tên thương mại: không hạn chế, đến khi nào doanh nghiệp còn sử dụng tên thương mại ấy; Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu:
10 năm (có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn 10 năm)
10 Về số lượng
- Đối với nhãn hiệu: Một chủ thể kinh doanh có thể đăng ký nhiều nhãn hiệu
- Đối với tên thương mại: Một chủ thể kinh doanh chỉ có thể có một tên thương mại
11 Về chuyển giao
- Đối với Nhãn hiệu: Nhãn hiệu có thể là đối tượng của hợp đồng chuyển nhượng và hợp đồng chuyển nhượng sử dụng