1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương đại cương văn hóa việt nam (tailieuluatkinhte com)

26 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương đại cương văn hóa việt nam (tailieuluatkinhte com)
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Văn Hóa Việt Nam
Thể loại Đề cương
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 74,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

https tailieuluatkinhte com ĐỀ CƯƠNG MÔN ĐẠI CƯƠNG VĂN HÓA VIỆT NAM Chương I Khái quát về văn hóa Việt Nam I Định vị văn hóa Việt Nam 1 Khái niệm loại hình kinh tế văn hóa có 2 loại hình kinh tế a.ttps tailieuluatkinhte com ĐỀ CƯƠNG MÔN ĐẠI CƯƠNG VĂN HÓA VIỆT NAM Chương I Khái quát về văn hóa Việt Nam I Định vị văn hóa Việt Nam 1 Khái niệm loại hình kinh tế văn hóa có 2 loại hình kinh tế a.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN ĐẠI CƯƠNG VĂN HÓA VIỆT NAM

Chương I Khái quát về văn hóa Việt Nam

I Định vị văn hóa Việt Nam

1 Khái niệm loại hình kinh tế văn hóa: có 2 loại hình kinh tế

a Loại hình văn hóa gốc chăn nuôi du mục

- Loại hình văn hóa này hình thành ở phương Tây (Châu Âu)

+ Vì sống du cư nên tính gắn kết cộg đồng của cư dân du mục không cao, đề cao tính

cá nhân

+ Cũng vì cuộc sống du cư cần đến sức mạnh và bản lĩnh nên người đàn ông có vaitrò quan trọng; tư tưởng trọng sức mạnh, trọng võ, trọng nam giới cũng từ đó mà ra.+ Thiên về tư duy, phân tích

+ Kiểu tư duy, phân tích là nguyên nhân đẻ ra lối sống trọng lí, ứng xử theo nguyêntắc, thói quen tôn trọng pháp luật cũng vì vậy mà đc hình thành rất sớm ở phươngTây

b Loại hình văn hóa gốc nông nghiệp trồng trọt

- Là loại hình văn hóa hình thành ở phương Đông

- Đặc điểm:

+ Nghề trồng trọt buộc con người fải sống định cư Do sống định cư nên cư dân nôngnghiệp fải lo tạo dựng 1 cuốc sống ổn định lâu dài, không thích sự di chuyển, đổithay (trọng tĩnh)

+ Vì nghề trồng trọt fụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, nên cư dân nông nghiệp rất tôntrọng, sùng bái và mong muốn sống hòa hợp vs thiên nhiên

+ Cuộc sống định cư đã tạo cho cư dân nông nghiệp tính gắn kết cộng đồng cao.+ Cuộc sống định cư và tính cố kết cộng đồng đã tạo nên lối sống trọng tình nghĩa,trọng văn, trọng phụ nữ,

Trang 2

+ Thiên về tư duy tổng hợp biện chứng

+ Lối sống tư duy tổng hợp, biện chứng là nguyên nhân dẫn đến thái độ ứng xử mềmdẻo, linh hoạt

2 Loại hình văn hóa VN

Do vi trí địa lí nằm ở gốc tận cùng phía đông-nam châu á nên VN thuộc loại hình văn hóagốc nông nghiệp trồng trọt điển hình Tất cả những đặc trưng của loại hình văn hóa gốcnông nghiệp trồng trọt đều đc thể hiện rất rõ nét trong đặc trưng văn hóa VN

Biểu hiện:

- Người Việt từ xưa đến nay đều ưa thích 1 cuộc sống định cư ổn định, vì vậy đã tạo nêntình cảm gắn bó với quê hương xứ sở, với làng, nước Nhưng cũng từ đây đã hình thànhlối sống tự trị, khép kín, hướng nội

- Cư dân nông nghiệp VN rất sùng bái tự nhiên, luôn mong muốn mưa thuận gió hòa để cócuộc sống no đủ (câu cửa miệng của người Việt là : lạy trời, ơn trời, nhờ trời)

- Cuộc sống định cư tạo cho người Việt tính cố kết cộng đồng cao (bán ae xa mua lángghiềng gần; 1 con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ)

- Sự gắn bó cộng đồng tạo nên lối sống trọng tình nghĩa (lá lành đùm lá rách; chị ngã emnâng), các quan hệ ứng xử thường đặt tình cao hơn lý (1 bồ cái lý không bằng 1 tí cái tình)

- Cuộc sống định cư ổn định cần đến vai trò chăm lo thu vén của người fụ nữ Thêm nữa,nghề trồng trọt, đồng áng cũng là công việc fù hợp vs fụ nữ, do đó, vai trò của người fụ nữ

đc tôn trọng, đề cao (lệnh ông không bằng cõng bà)

- Lối tư duy tổng hợp-biện chứng, nặng về kinh nghiệm chủ quan, cảm tính cũng thể hiện

rõ trong văn hóa nhận thức, ứng xử của người Việt (nhìn mặt mà bắt hình dong, sống lâulên lão làng)

- Lối tư duy tổng hợp, biện chứng cũng là nguyên nhân dẫn đến lối ứng xử mềm dẻo, linhhoạt đc thể hiện rõ qua quan niêm sống của người Việt:"tùy cơ ứng biến; ở bầu thì tròn, ởống thì dài"

Chương II Đặc trưng văn hóa truyền thống VN

1 Ý nghĩa của nền tảng văn hóa bản địa và tiếp thu văn hóa ngoại sinh.

- Nền tảng văn hóa bản địa: đây là giai đoạn hình thành nhiều nền tảng đầu tiên của vănhóa khu vực ĐNÁ

Trang 3

- Tiếp thu văn hóa ngoại sinh: đặc trưng cơ bản của văn hóa châu thổ Bắc Bộ và BắcTrung Bộ trong 10 thế kỉ đầu công nguyên là quá trình tiếp xúc vs 2 nền văn hóa lớn củaphương Đông là Trung Hoa và Ấn Độ Hai cuộc tiếp xúc và giao lưu văn hóa này lànguyên nhân dẫn đến sự thay đổi cấu trúc văn hóa bản địa thời sơ sử để hình thành cấutrúc văn hóa truyền thống VN ở thời phong kiến Đại Việt.

2 Qúa trình hình thành nền văn hóa truyền thống VN: văn hóa nội sinh + văn hóa ngoại sinh

* Văn hóa vật chất

2.1 Văn hóa ẩm thực

a Cơ cấu bữa ăn của người Việt

- Món ăn cung cấp tinh bột chủ yếu trong bữa ăn là cơm Tục ngữ có rất nhiều câu nói vềvai trò quan trọng của cơm: "Cơm tẻ mẹ ruột; người sống về gạo, cá bạo về nước"

- Trong bữa ăn của người Việt, sau cơm là đến rau: "Đói ăn rau, đau uống thuốc; ăn cơmkhông rau như đánh nhau không có người gỡ"

- Thức ăn cung cấp đạm động vật của người Việt chủ yếu là cá- sản phảm của vùng sôngnước (nhiều sông, gần biển)

2.2 Đặc trưng của văn hóa ẩm thực

a Tính tổng hợp

- Trong cách chế biến thức ăn: hầu hết các món ăn VN đều là sản phẩm của sự fa chế tổnghợp (xào, nấu, canh, rau sống, bánh chưng, phở…), tạo nên những món ăn hấp dẫn, đamàu sắc, đa hương vị

- Trong cách ăn, trong mâm cơm của người Việt bao giờ cũng có đồng thời nhiều thức ăn:canh, rau, dưa, cá, thịt đc chế biến đa dạng: xào, rán, nấu, luộc, kho…Qúa trình ăn cũng là

sự tổng hợp các món ăn

Trang 4

-Vì mang tính cộng đồng nên trong bữa ăn người Việt rất thích trò chuyện.

d Tính mực thước và lễ nghi

- Do lối sống cộng đồng cùng vs sự chi fối của quan niệm nho giáo tôn trọng tính tôn ti,thứ bậc nên người Việt rất coi trọng nghi lễ và thái độ ứng xử ý tứ, mực thước, chừng mựctrong ăn uống (ăn trông nồi ngồi trông hướng; miếng ăn là miếng nhục)

2.3 Văn hóa trang phục

a Quan niệm về mặc của người Việt

- Chú trọng tính bền chắc

- Thích trang phục kín đáo, giản dị

- Ưa các màu sắc âm tính: nâu, đen, chàm, gụ, tím ; các trang phục có màu sắc dương tính( đỏ, vàng, xanh lá cây,xanh lá mạ chỉ mặc trong dịp lễ hội)

- Người Việt cũng rất có ý thức về làm đẹp

b Chất liệu may mặc truyền thống

- Người Việt thường sử dụng các chất liệu may mặc có sẵn trong tự nhiên, mang đậm dấu

Trang 5

+ Trong các dịp lễ hội phụ nữ thường mặc áo dài(tứ thân và năm thân, bỏ buông 2 vạttrc, hoặc áo mớ bảy mớ ba với nhiều màu sắc sặc sỡ)

+ Màu sắc trang phục truyền thống của người Việt chủ yếu là những gam màu trầm, tối:miền Bắc là màu nâu, gụ (màu đất); miền Nam là màu đen (màu bùn-fù hợp với miềnsông nước)

+ Ngoài ra, chiếc nón cũng là 1 bộ fận kèm theo không thể thiếu trong trang fục của fụ

nữ VN truyền thống Nón để che nắng, che mưa, do đặc thù khí hậu nắng lắm, mưanhiều nên nón có đặc điểm là rộng vành và có mái dốc

- Trang phục nam giới

+ Trang phục truyền thống thường ngày của nam giới là áo cánh, quần lá tọa; ngày lễtết, lễ hội thì đội khăn xếp, mặc áo the, quần ông sớ

 Tóm lại trang phục của người Việt đã thể hiện sự ứng xử linh hoạt để đối fó vs môitrường tự nhiên vùng nhiệt đới và nghề nông trồng lúa nước Trong sự ứng xử vs môitrường xã hội, trang fục của người Việt thể hiện quan niệm thẩm mĩ về vẻ đẹp kín đáo,giản dị

2.4 Văn hóa ở và đi lại

a Ứng xử trong văn hóa của người Việt

-Không gian ngôi nhà Việt là không gian mở, có cửa rộng, thoáng mát, giao hòa vs

tự nhiên; xung quanh nhà có cây xanh bao bọc, che chở

-Nhà đc cấu trúc số gian lẻ(số dương) theo quan niệm âm dương-ngũ hành

Trang 6

- Ứng xử với xã hội

+ Kiến trúc nhà ở của người Việt mang tính cộng đồng

-Khác với kiểu kiến trúc nhà phương Tây đc chia thành nhiều phòng biệt lập, nhàViệt truyền thống là 1 không gian sinh hoạt cộng động giữa các thành viên tronggia đình vs các gian nhà thường để thông nhau, không có vách ngăn

-Ranh giới giữa các nhà hàng xóm cũng thường chỉ đc ngăn cách tượng trưng bằngmột hàng cây đc xén thấp để dễ quan hệ qua lại

b Văn hóa đi lại

- Giao thông đường bộ: giao thông đường bộ VN kém fát triển vì nhiều lý do:

+ Do lối sống nông nghiệp ở định cư nên dân cư ít có nhu cầu di chuyển khỏi nơi cư trú+ Do nền kinh tế tự túc tự cấp đã khiến cho nhu cầu giao lưu, buôn bán, trao đổi giữacác vùng rất hạn chế

+ Do địa hình sông ngòi dạy đặc nên rất khó khăn cho việc làm đường bộ

- Giao thông đường thủy

+ Do đặc điểm là vùng sông nước với hệ thống sông ngòi chằn chịt, có bờ biển kéo dài

từ bắc chí nam nên phương tiện đi lại và vận tải fổ biến từ ngàn xưa của cư dân ngườiViệt là đường thủy

+ Các phương tiện chuyên chở và giao thông đường thủy ở VN rất phong phú: thuyền,ghe, fà, tàu…

+ Do giao thông đường thủy phát triển nên fần lớn đô thị VN trong lịch sử đều là nhữngcảng sông, cảng biển

+ Cuộc sống và sinh hoạt gắn liền vs sông nước đã khiến cho hình ảnh sông nước vàcon thuyền đã ăn sâu vào trong tư duy, trong cách nghĩ của con người

 Ăn mặc, ở và đi lại-đó là những nhu cầu vật chất thiết thân của con người, nhưng cũngđồng thời qua đó thể hiện sự ứng xử văn hóa của con người vs môi trường tự nhiên và vscộng đồng xã hội Sự ứng xử văn hóa của người Việt qua các hoạt động vật chất đã thểhiện rõ nét dấu ấn của loại hình văn hóa nông nghiệp trồng trọt, đồng thời cũng thể hiệnkhả năng tận dụng, thích nghi và ứng phó linh hoạt của người Việt đối với môi trường tựnhiên vùng sông nước và xứ sở thực vật

* Văn hóa tinh thần

1 Thuyết âm dương

a Sự ra đời

Trang 7

- Người Việt đã có sẵn ý niệm về đối lập âm dương

- Ảnh hưởng văn hóa Trung Hoa vào VN

b Nội dung

- Thuyết âm dương quan niệm, thuở sơ khai, vũ trụ tồn tại trong trạng thái hỗn mang,không định hình, không giới hạn, bao la vô cùng vô tận, đến cực điểm gọi là thái cực

- Sự hợp nhất khi đạt đến cực điểm sẽ phân chia thành hai: thái cực sinh lưỡng nghi

- Cặp đối lập âm-dương gốc (đất/trời, mẹ/cha) lại giao hòa với nhau tạo thành 4 tổ hợpmới là tứ tượng (đất trời sinh ra 4 mùa; cha mẹ sinh ra con cái)

- Tứ tượng lại phối hợp với nhau để tạo thành 4 tổ hợp gọi là bát quái: tốn-khảm-cấn-khôn (trời-đất-lửa-sấm-gió-nước-núi-đất)

càn-đoài-ly-chấn Bát quái lại tiếp tục kết hợp với nhau để tạo thành 64 quẻ, tượng trưng cho các trạng thái,tình huống thường gặp trong thế giới tự nhiên và cuộc sống con người

c Đặc tính của âm-dương

- Âm: thấp, lạnh, tối, mềm dẻo, chậm, tĩnh, ổn định, hướng nội, tình cảm

- Dương: cao, nóng, sáng, cứng rắn, nhanh, động, phát triển, hướng ngoại, lý trí

- Ứng dụng các đặc tính trên vào việc xem xét các sự vật và hiện tượng, người xưa cũngsuy ra vô số những cặp đối lập âm/dương khác như:

+ Về con người, động vật: nam/nữ, đực/cái, mạnh/yếu, sống/chết…

+ Về thời gian: sáng/tối, ngày/đêm…

+ Về màu sắc: trắng/đen, đỏ/xanh, đỏ/đen…

+ Về tính chất: tốt/xấu, cứng/mềm, thịnh/suy…

+ Về thời tiết: nắng/mưa, nóng/lạnh, mùa hè/mùa đông…

+ Về phương vị: nam/bắc, đông/tây…

+ Về hình khối: tròn/vuông, cao/thấp…

d Biểu tượng âm-dương

- Biểu tượng âm-dương được thể hiện trong 1 hình tròn kín, có 2 phần uốn lượn chia vòngtròn làm 2 phần bằng nhau với 2 màu đối nghịch: đen/trắng Phần trắng biểu tượng chodương, phần đen biểu tượng cho âm Trong phần trắng (dương) có một chấm đen (âm), vàngược lại

- Biểu tượng này nói lên rằng: mọi sự vật và hiện tượng đều tồn tại trong sự hợp thànhgiữa âm và dương Âm-dương tồn tại trọng nhau không thể tách rời; trong âm có dương,trong dương có âm

Trang 8

e Quy luật tương tác âm-dương

- Âm-dương đối nghịch nhưng giao hòa: dựa vào nhau là nguồn gốc của nhau Không có

âm, dương không thể tồn tại; không có dương, âm cũng không thể tồn tại

- Âm-dương chuyển hóa: âm có thể chuyển hóa thành dương và ngược lại, dương có thểchuyển hóa thành âm; cái này yếu đi thì cái kia mạnh lên (âm cực sinh dương và dươngcực sinh âm)

- Quy luật chuyển hóa âm-dương cũng nói lên rằng, âm-dương phải nằm trong trạng tháicân bằng động thì mới duy trì đc sự phát triển, vận động bình thường của sự vật

2 Thuyết Ngũ hành

a Khái niệm

- Hành: vận động; ngũ hành: trạng thái vận động của năm loại vật chất tạo ra vũ trụ

- Nếu thuyết Âm-dương quan niệm về bản chất tinh thần (mặt định tính) của vũ trụ thìthuyết Ngũ hành quan niệm về cấu trúc vật chất (mặt định lượng ) của vũ trụ

b Nội dung cơ bản của thuyết Ngũ hành

- Vũ trụ được tạo bở 5 yếu tố vật chất cơ bản, đó là: Thủy-Hỏa-Mộc-Kim-Thổ Đặc tínhcủa mỗi hành:

+ Thủy (nước): lạnh, hướng xuống

+ Hỏa (lửa): nóng, hướng lên

+ Mộc (cây): sinh sôi, đặc điểm dài, thẳng

+ Kim (kim loại): thanh tĩnh, thu sát

+ Thổ (đất): nuôi lớn, hóa dục

- Hành thủy: không chỉ là nước, mà còn chỉ phương bắc; chỉ mùa đông; chỉ những sự vật

có hình dùng ngoằn ngoèo, có tính hướng xuống; chỉ màu đen; chỉ vị mặn; chỉ con rùa(hành thủy có tính âm mạnh nhất)

- Hành hỏa: không chỉ là lửa, mà còn chỉ phương nam; chỉ mùa hè; chỉ những sự vật cóhình dáng nhọn; chỉ những sự vật có tính chất hướng lên; chỉ màu đỏ; chỉ vị đắng; chỉ conchim (hành hỏa có tính dương mạnh nhất)

- Hành mộc: không chỉ là cây cối, mà còn chỉ phương đông; chỉ mùa xuân; chỉ những hìnhvật có hình dáng dài; chỉ màu xanh; chỉ vị chua; chỉ con rồng

- Hành kim: không chỉ là kim loại, mà còn chỉ phương tây, chỉ mùa thu; chỉ những hìnhvật có hình dạng tròn; chỉ màu trắng; chỉ vị cay; chỉ con hổ

Trang 9

- Hành thổ: không chỉ là đất, mà còn chỉ những gì ở giữa trung tâm; chỉ những sự vật cóhình dáng vuông; chỉ màu vàng; chỉ vị ngọt; chỉ con người.

 Đặc điểm của ngũ hành: luôn luôn vận động

- Ngũ hành tương sinh: cùng bồi bổ, thúc đẩy, trợ giúp nhau phát triển (thủy sinh mộc-mộc sinh hỏa-hỏa sinh thổ-thổ sinh kim-kim sinh thủy)

- Ngũ hành tương khắc: chế ngự, khắc lại, khống chế, kìm hãm nhau (thủy khắc hỏa-hỏa khắc kim-kim khắc mộc-mộc khắc thổ-thổ khắc thủy)

 Ngũ hành quá thừa

- Xuất phát từ nguyên lí âm-dương, thuyết ngũ hành quan niệm, phàm vật gì cực thịnh thì thừa Vật cực thịnh, thái quá thì sẽ bị chuyển hóa sang trạng thái khác

 Thuyết âm dương và ngũ hành có mối liên quan trực tiếp, đc kết hợp vs nhau để lý giải

về nguyên lí hình thành, về bản chất, cấu trúc và sự vận hành của vũ trụ Đó là tư tưởngduy vật biện chứng trong triết học Trung Hoa cổ đại

3 Ứng dụng của thuyết Âm dương-Ngũ hành

a Ứng dụng của thuyết Âm dương-Ngũ hành đối với y học cổ truyền

- Thuyết âm dương-ngũ hành được vận dụng phổ biến trong việc chẩn đoán và chữa bệnhtheo phương pháp y học cổ truyền phương Đông Hãi Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác đãviết: "Nghề làm thuốc đâu có thể vượt ra ngoài nguyên lý âm dương-ngũ hành mà cứuchữa được những bệnh nguy nan"

b Ứng dụng của thuyết âm dương-ngũ hành đối với đời sống tâm linh của người Việt

- Trong truyền thống văn hóa dân gian VN, có thể gặp rất nhiều ứng dụng của thuyết âmdương-ngũ hành như: vận dụng thuyết âm dương-ngũ hành để coi tử vi, bói toán, chữabệnh, chọn đất làm nhà, mai táng, xem việc hôn nhân, kết bạn…

=> Như vậy có thể nói, triết học Trung Hoa cổ đại với việc nhận thức về không gian, thờigian vũ trụ và con người dựa trên thuyết âm dương-ngũ hành đã ảnh hưởng sâu sắc đếnđời sống văn hóa tinh thần của người Việt thời phong kiến, tự triết lý sống cho đến cácứng dụng trong các lĩnh vực của đời sống thực tiễn

4 Giao tiếp và ứng xử trong văn hóa truyền thống

a Người Việt coi trọng việc giao tiếp

- Do nền văn hóa nông nghiệp sống quần cư, sự gắn kết cộng đồng cao, nên người Việt coitrọng việc giao tiếp và thích giao tiếp Biểu hiện:

+ Chào hỏi nhau đc xem là 1 ứng xử văn hóa quan trọng (Lời chào cao hơn mâm cỗ)

Trang 10

+ Thích thăm viếng nhau, coi việc thăm viếng như biểu hiện của tình cảm, tình nghĩa,

để thắt chặt thêm quan hệ

+ Có tính hiếu khách

b Ứng xử trong giao tiếp của người Việt

- Thích tìm hiểu, quan sát, đánh giá đối tượng giao tiếp (quan tâm đến thông tin cá nhânnhư tuổi, nghề nghiệp… -> nguyên nhân từ tính cộng đồng và lối sống trọng tình)

- Ứng xử nặng tình cảm hơn lí trí (một bồ cái lý không bằng một tí cái tình; Yên nhau chín

bỏ làm mười…)

+ Vì rọng tình cảm nên trong giao tiếp, người Việt có cách xưng hô thân mật hóa, coimọi người trong cộng đồngnhư bà con họ hàng: cô, bác, cháu, dì, chú con…

- Trọng danh dự hơn giá trị vật chất

+ Người Việt coi trọng danh dự, danh tiếng hơn những giá trị vật chất (Đói cho sạch,rách cho thơm)

+ Vì coi trọng danh dự nên nghi thức lời nói trong giao tiếp cũng thể hiện tính tôn ti,thứ bậc

+ Chính vì quá coi trọng danh dự nên người Việt thường mắc bệnh sĩ diện, sợ dư luận,luôn giữ ý, cả nể, thiếu tính quyết đoán trong giao tiếp

c Văn hóa ngôn từ trong giao tiếp

Đặc trưng của văn hóa ngôn từ trong giao tiếp thể hiện rõ qua những đặc điểm sau:

- Lời nói mang tính biểu trưng, ước lệ cao (Trăm dâu đổ một đầu tằm…)

-Tính so sánh và tương phản (Ông nói gà/ bà nói vịt; Trèo cao/ngã đau)

5 Tôn giáo (Phật giáo và Nho giáo)

5.1 Phật giáo

a Sự du nhập của Phật giáo vào Việt Nam

- Phật giáo ra đời tại Ấn Độ vào những năm từ cuối thế kỉ… do thái tử Siddatđa sáng lập

- Phật giáo là tôn giáo triết học về nhân sinh quan, là học thuyết về nỗi khổ và sự giải thoát

- Kinh điển: tam tạng kinh

+ Luật tạng: quy tắc thể chế tổ chức tăng đoàn

+ Kinh tạng: giáo lí

+ Luận tạng: bàn luận, chú giải kinh

- Toàn bộ triết lí đạo phật đc thâu tóm trong cột trụ "Tứ diệu đế": khổ đế, tập đế, diệt đế,đạo đế

Trang 11

+ Khổ đế: bản chất, chân lý của nỗi khổ (nói về đời là bề khổ; Cầu bất đắc khổ; Sinh lãobệnh tử)

+ Tập đế: nói về nguyên nhân gây đau khổ (Thập nhị nhân duyên: 12 nguyên nhân gâyđau khổ mà đức phật đặt ra)

+ Diệt đế: diệt trừ nỗi khổ

+ Đạo đế: con đường diệt khổ (bất chánh đạo: là 8 con đường mầu nhiệm nhằm giúpcon người từ cõi sống "u mê" để "giác ngộ" nhằm đạt tới cõi "niết bàn")

- Phật giáo gồm 2 phái:

+ Thượng tọa(tiểu thừa): từ Ấn Độ du nhập vào VN từ trước thời Bắc thuộc

+ Đại chúng (đại thừa): từ Trung Hoa du nhập vào VN vào những TK IV-V

- Phật giáo đại thứ gồm 3 tông phái:

- Vào thời kì Lý-Trần, Phật giáo trở thành quốc giáo

b Đặc điểm của phật giáo VN

- Phật giáo VN có khuynh hướng nhập thế

+ PGVN luôn đồng hành với cuộc sống của chúng sinh bằng những việc làm thiết thực+ Gíao lí cuat PG còn đc người Việt cụ thể hóa trong các mối quan hệ đời thường

- PGVN có sự dung hợp

+ Dung hợp PG vs các tín ngưỡng và truyền thống văn hóa bản địa

-Dung hợp vs tín ngưỡng sùng bái tự nhiên

-Dung hợp vs tín ngưỡng thờ Mẫu, PGVN có khuynh hướng thiên về nữ tính:PGVN có rất nhiều Phật Bà.Các vùng miền trên đất nước đều có những ngôi chùa mangtên các bà: chùa Bà Dâu, chùa Bà Đậu, chùa Bà Tướng…

-Dung hợp giữa việc thờ Phật vs việc thờ các vị Thần, Thánh, Mẫu, Thành Hoàng,Thổ Địa, các anh hùng dân tộc

+ Dung hợp giữa các tông phái PG

+ Dung hợp giữa PG với các tôn giáo khác

5.2 Nho giáo

Trang 12

a Sự du nhập của Nho giáo vào VN

- Có từ thời cổ đại ở Trung Hoa do Khổng Tử tập hợp, hoàn thiện, sau đó đc Mạnh Tửphát triển thêm

- Nho giáo là 1 học thuyết chính trị đặc điểm nhằm duy trì, ổn định và trật tự xã hội bằngphương pháp nhân trị, đức trị

+ Sách kinh điển: Ngũ kinh, Tứ thư

- Muốn tổ chức xã hội có hiệu quả thì fải đạo tạo ra 1 cai trị kiểu mẫu (lí tưởng): Ngườiquân tử

- Muốn trở thành người quân tử thì fải:

+ Tu thân fải đạt đạo và đạt đức

-Đạt đạo( Ngũ luân: vua tôi, cha con, vợ chồng, anh em, bạn bè; Tam cương: vuatôi, cha con, vợ chồng Coi trọng trung-hiếu-trinh)

-Đạt đức ( Ngũ thường: nhân, lễ, nghĩa, trí, tình)

+ Ngoài ra người quân tử phải biết Thị-Thư-Lễ-Nhạc

+ Tu thân rồi người quân tử fải hành động: tề gia, trị quốc, bình thiên hạ

- Theo Nho giáo có 2 phương châm để cai trị: Nhân trị và chính danh

- Đối vs người phụ nữ: tam tòng (tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phủ tử tòng tử), tứđức (công, dung, ngôn, hạnh)

- Thời Bắc thuộc Nho giáo chưa bén rễ sâu vào đời sống của cư dân Việt

- TK XV Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chính thống (quốc giáo)

* Cách tổ chức nhà nước phong kiến theo Nho giáo

- Xây dựng mô hình nhân cách của con người theo chuẩn mực của Nho giáo

- Cải cách hệ thống giáo dục thi cử

+ Năm 1070, Lý Thánh Tông (1023-1072) cho xây văn miếu thờ Khổng Tử

+ Năm 1075, triều đình nhà Lý mở khoa thi đầu tiên

+ Năm 1076, Lý Nhân Tông (1066-1127) cho xây Quốc Tử Gíam -> Là trường đại họcQuốc lập đầu tiên của nước Đại Việt để đào tạo con em hoàng gia

* Ảnh hưởng của nền giáo dục Nho giáo đối với giáo dục VN hiện nay

- Tích cực:

+ Coi trọng giáo dục (hiếu học, tôn sư trọng đạo)

+ Tôn vinh những người đỗ đậu (xướng tên, khắc bia tiến sĩ, trao áo mũ, dự tiệc vớivua, vinh quy bái tổ)

Trang 13

+ Đào tạo ra những người quân tử

+ Đề cao đạo đức, lễ nghĩa, sách thánh hiền

- Tiêu cực:

+ Ai cũng lập thân bằng con đường giáo dục -> mất cân bằng về nghề nghiệp

+ Thui chột óc sáng tạo của con người

+ Thầy giáo làm trung tâm (không có sách vở, in ấn…)

+ Học vẹt, lý thuyết sách vở, máy móc

b Đặc điểm của Nho giáo khi vào VN

- Nếu Nho giáo Trung Hoa đặc biệt coi trọng tư tưởng trung quân thì Nho giáo VN tuy vẫn

đề cao tư tưởng này nhưng không cực đoan đến mức đòi hỏi fải hi sinh tính mạng vì vua.Mặc khác, quan niệm trung quân ở VN luôn gắn liền với ái quốc và trong nhiều trườnghợp, nước được đề cao hơn vua

- Các khái niệm cơ bản của Nho giáo như: nhân, nghĩa cũng đã bị khúc xạ qua lăng kínhcủa người Việt

- Tư tưởng trọng nam khing nữ của Nho giáo khi vào VN cũng bị làm cho nhẹ bớt đi bởitruyền thống trọng fụ nữ vốn có trong văn hóa bản địa

- Từ cuối TK XVI đến hết TK XVIII là thời kì khủng hoảng của chế độ phong kiến ĐạiViệt do Trịnh-Nguyễn phân tranh, Nho giáo VN đi vào giai đoạn suy vong không thể cứuvãn

- Mặc dù vậy, không thể phủ nhận một thực tế rằng, trong gần 10 thế kỉ xây dựng và củng

cố nhà nước phong kiến, Nho giáo đã trở thành nền tảng tư tưởng chi phối đến mọi mặtđời sống XH VN:

+ Làm nền tảng tư tưởng để tổ chức bộ máy NN, duy trì sự ổn định của XH

+ Là nền tảng đạo đức để củng cố các mối quan hệ gia đình-xã hội

+ Cùng với đó, Nho giáo đã chi phối trực tiếp và toàn diện hệ thống giáo dục, thi cửtruyền thống, từ mục đích đến nội dung và phương pháp giáo dục

III Văn hóa tổ chức XH: gia đình, làng xã, đô thị, quốc gia

1 Gia đình và gia tộc VN truyền thống

a Văn hóa gia đình VN truyền thống

- Đặc điểm của văn hóa gia đình VN truyền thống bị chi fối bởi 2 yếu tố: phương thức sảnxuất nông nghiệp và quan niệm Nho giáo Biểu hiện:

+ Sự chi phối của lối sống nông nghiệp

Ngày đăng: 17/02/2023, 19:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w