2 KINH TẾ TÀI NGUYÊN Tài nguyên thiên nhiên Các vấn đề quan trọng liên quan đến tài nguyên Kinh tế tài nguyên Tài nguyên không tái tạo Tài nguyên có thể tái tạo... TÀI NG
Trang 1KINH TẾ MÔI TRƯỜNG
(Bài giảng 8)
Giảng viên: Nguyễn Viết Thành,
Khoa KTPT, ĐH Kinh tế, ĐH QGHN
Trang 22
KINH TẾ TÀI NGUYÊN
Tài nguyên thiên nhiên
Các vấn đề quan trọng liên quan đến tài nguyên
Kinh tế tài nguyên
Tài nguyên không tái tạo
Tài nguyên có thể tái tạo
Trang 3TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Tài nguyên thiên nhiên (Natural resources
Có thể tái tạo (Renewable) Không thể tái tạo
(Non-Renewable)
Tài nguyên năng lượng
(Energy flow resources)
Tài nguyên có thể cạn kiệt (Exhaustible flow resources)
Tài nguyên tái sinh (Biological stock resources)
Không tái sinh (Physical stock resources)
Tài nguyên thủy sản
Trang 4TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (tiếp)
Theo mục đích sử dụng của con người có thể chia tài
nguyên thiên nhiên thành tài nguyên tái tạo và không tái tạo
Tài nguyên tái tạo (renweable resources): bao gồm tài
nguyên sinh vật như thủy sản, gỗ; tài nguyên sinh vật tăng
trưởng theo các quá trình sinh học Một số tài nguyên phi sinh vật cũng cũng là tài nguyên tái tạo, ví dụ điển hình là năng
lượng mặt trời tới trái đất
Tài nguyên không tái tạo (nonrenewable resources): là tài
nguyên không có quá trình bổ sung thêm, khi được sử dụng tài nguyên sẽ mất đi; ví dụ dầu khí, khoáng sản
Trang 5TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (tiếp)
Tài nguyên tái tạo (renweable resources): có thể phân
ra tài nguyên năng lượng (không cạn kiệt) và tài nguyên cạt kiệt
Tài nguyên không cạn kiệt (non-exhaustible)
resources): là tài nguyên mà trữ lượng trong tương lai
không phụ thuộc vào mức tiêu dùng hiện tại, ví dụ năng lượng mặt trời, gió, sóng biển…
Tài nguyên cạn kiệt (exhaustible resources): là tài
nguyên mà trữ lượng trong tương lai phụ thuộc vào mức
tiêu dùng hiện tại, có thể chia ra tài nguyên sinh vật (cá, gỗ) và phi sinh vật (tầng ozon của trái đât, thành phần của
đất)
Trang 6CÁC VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG LIÊN
QUAN ĐẾN TÀI NGUYÊN
Khan hiếm tài nguyên:
Các nền kinh tế sử dụng một lượng lớn tài nguyên để làm
nguyên liệu sản xuất và tiêu dùng
Phần lớn hệ thống năng lượng của các nước phương tây dựa vào vào nguồn tài nguyên không tái tạo: dầu mỏ, than, khí đốt
Cách mạng công nghệ làm cho tài nguyên thiên nhiên ngày
càng cạn kiệt: khi cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu, nguồn than đá trở nên cạn kiệt, công nghệ dầu mỏ được phát triển và tài nguyên dầu mỏ ngày càng trở nên cạn kiệt
Sự khan hiếm tài nguyên có thể được nghiên cứu thông qua giá tài nguyên trên thị trường
Trang 7CÁC VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG LIÊN
QUAN ĐẾN TÀI NGUYÊN (tiếp)
Mức khai thác tối ưu tài nguyên cho xã hội: phụ
thuộc vào nhiều yếu tố như mức tăng trưởng tự nhiên, các yếu tố môi trường, xu hướng công nghệ…
Mức khai thác tài nguyên thường được xác định cho nhiều năm bởi các nhà quản lý, ví dụ sản lượng khai thác bền vững tối đa
(MSY) trong thủy sản
Tuy vậy, đàn cá có thể thay đổi hàng năm, do vậy MSY năm này
có thể không phù hợp cho năm khác
Bảo tồn hay khai thác tài nguyên: liên quan đến so
sánh giá trị sử dụng trực tiếp (có thể đo lường qua thị
trường) và giá trị phi sử dụng hoặc sử dụng gián tiếp của tài nguyên (không đo lường được qua thị trường, vd cảnh
quan)
Trang 8CÁC VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG LIÊN
QUAN ĐẾN TÀI NGUYÊN (tiếp)
Quyền sở hữu và tài nguyên thiên nhiên: Hệ thống quyền sở hữu
ảnh hưởng như thế nào đến việc sử dụng tài nguyên là một vấn đề quan trọng trong kinh tế tài nguyên
Sở hữu công, sở hữu tư ảnh hưởng như thế nào đến sử dụng tài nguyên như thế nào
Đặc điểm tài nguyên ảnh hưởng như thế nào đến lựa chọn hình thức sở hữu phù hợp nhất đối với tài nguyên
Sử dụng phân tích chi phí lợi lích trong các quyết định sử dụng
tài nguyên: do xung đột trong mục tiêu sử dụng, nguồn lực có hạn,
thông tin không hoàn hảo…
Các vấn đề về sử dụng đất: xung đột trong mục đích sử dụng
công, tư…
Xung đột tài nguyên quốc tế: giữa các quốc gia, vd tài nguyên
nước, thủy sản
Trang 9KINH TẾ TÀI NGUYÊN
Tự nhiên (Nature)
Tiêu dùng (Consumption)
Chất thải (Wastes)
Sản xuất (Production)
Các hoạt động kinh tế liên quan đến sử dụng tài nguyên
Tài nguyên thiên nhiên: có thể có các giá trị tiêu dùng trực tiếp hoặc
có giá trị như yếu tố đầu vào cho sản xuất hàng hóa tiêu dùng khác
Trang 10Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Dòng nguyên liệu thô cho hoạt
động kinh tế
B:
Kinh tế môi trường
Dòng chất thải vào môi trường
Trang 11KINH TẾ TÀI NGUYÊN (tiếp)
Mối liên kết (A): Nghiên cứu vai trò cung cấp
nguyên vật liệu thô của môi trường thiên nhiên cho hoạt động kinh tế được gọi là “Kinh tế Tài nguyên
Thiên nhiên” (Natural Resource Economics)
Mối liên kết (B): Nghiên cứu dòng chu chuyển các
chất thải từ hoạt động kinh tế và các tác động của
chúng lên môi trường thiên nhiên được gọi là “Kinh
tế Môi trường” (Environmental Economics)
Trang 12KINH TẾ TÀI NGUYÊN (tiếp)
Kinh tế khoáng sản (mineral economics): Mức khai
thác hợp lý quặng từ một mỏ quặng là bao nhiêu? Giá
quặng ảnh hưởng như thế nào đến việc khai thác, dự trữ quặng?
Kinh tế rừng (Forest Economics): Mức khai thác hợp
lý gỗ là bao nhiêu? Chính sách của chính phủ ảnh hưởng như thế nào đến mức khai thác của các doanh nghiệp khai thác gỗ?
Kinh tế biển (Marine Economics): Các quy định nào
cần được xây dựng để quản lý nghề cá? Các mức khai
thác khác nhau ảnh hưởng thế nào đến các đàn cá?
Trang 13KINH TẾ TÀI NGUYÊN (tiếp)
Kinh tế tài nguyên đất (Land economics): Tư nhân
(nhà xây dựng, người mua nhà) có các quyết định về sử dụng đất như thế nào? Luật sở hữu đất đai và quy định về
sử dụng đất công tác động đến các cách sử dụng không gian như thế nào?
Kinh tế năng lượng (Energy Economics): Mức khai
thác hợp lý dầu mỏ là bao nhiêu? Giá năng lượng tác
động đến sử dụng năng lượng như thế nào?
Kinh tế tài nguyên nước (Water Economics): Luật tài
nguyên nước tác động đến việc sử dụng nước như thế
nào? Các loại quy định nào nên được sử dụng để phân bổ lại tài nguyên nước?
Trang 14KINH TẾ TÀI NGUYÊN (tiếp)
Rừng Sản phẩm rừng (gỗ) Giải trí, bảo vệ hệ sinh
thái (hạn chế lũ, hấp thụ CO2)
Đất Độ mầu mỡ của đất Không gian, giá trị cảnh
quan Động, thực vật Thực phẩm, thuốc Dịch vụ giải trí (du lịch
sinh thái) Thủy sản Thực phẩm Giải trí (câu cá giải trí,
ngắm cá voi)
Trang 15KINH TẾ TÀI NGUYÊN (tiếp)
Mô hình sử dụng tài nguyên hai giai đoạn:
Giả sử xem xét sử dụng tài nguyên trong 2 giai đoạn 0 (hiện tại) và 1 (tương lai);
Giả sử có một lượng tài nguyên nhất định tại thời điểm bắt đầu giai đoạn 0;
Tài nguyên tăng trưởng và được sử từ khi bắt đầu giai đoạn 0
Lượng tài nguyên có giai đoạn 1 (S1) = Lượng tài nguyên có giai đoạn 0 (S0) – Lượng tài nguyên sử dụng giai đoạn 0 (R0) + Tăng trưởng tài nguyên giai đoạn 0 (S);
S1 = S0 – R0 + S
Trang 16KINH TẾ TÀI NGUYÊN (tiếp)
Mô hình sử dụng tài nguyên hai giai đoạn:
Trường hợp tài nguyên tái tạo không tích tụ (nước sông
khi không có đập, năng lượng mặt trời): S1 không phụ
thuộc S0
S1 = S
Trang 17KINH TẾ TÀI NGUYÊN (tiếp)
Mô hình sử dụng tài nguyên hai giai đoạn:
Trang 18Khai thác tài nguyên tối ưu: Tài nguyên không tái tạo
Trang 19Hai nguyên tắc đơn giản hóa được
• Mô hình có thể được mở rộng hơn nữa
• Không tính đến các tác động bên ngoài không tránh
khỏi của việc khai thác hoặc tiêu dùng tài nguyên
• Quan hệ giữa khai thác tài nguyên không tái tạo với suy thoái môi trường
• Khai thác tối ưu sẽ khác khi có thiệt hại môi trường
Trang 20Mô hình hai giai đoạn cho tài nguyên không tái tạo
• Lập kế hoạch cho 2 giai đoạn: 0 và 1;
• Có một lượng tài nguyên không tái tạo nhất định khi bắt đầu giai đoạn 0, ký hiệu là S0
• Giả sử tồn tại một hàm cầu ngược cho tài nguyên này tại mỗi giai đoạn
• P t là giá tài nguyên ở giai đoạn t, với a và b là các hằng số
dương Như vậy, Hàm cầu ở hai giai đoạn sẽ là:
0 0
bRa
P
bRa
Trang 21a
P
R a/b
a - bR
0
Rt
Hình.1 Hàm cầu tài nguyên không tái tạo cho mô hình hai giai đoạn
Phần xanh (tích phân của P theo R trong khoảng R = 0 to R = R t) mô tả tổng
lợi ích mà người tiêu dùng có được do tiêu dùng lượng tài nguyên R t trong
2 t
t
R t
R
b aR
dR bR a
R B
Trang 22• Giả sử chi phí biên khai thác tài nguyên là không đổi, c với c ≥ 0
• Tổng chi phí, C t , để khai thác lượng tài nguyên R t đơn vị sẽ là
• Lợi ích xã hội ròng từ khai thác lượng tài nguyên R t là
NSBt = B t – C t với NSB là lợi ích ròng xã hội, B là tổng lợi ích xã
hội từ khai thác và sử dụng tài nguyên
Trang 23Chính sách khai thác tài nguyên tối ưu xã hội
• Chúng ta xây dựng chương trình khai thác tài nguyên tối ưu cho
xã hội
• Để đạt được điều này cần có 2 yêu cầu
1. Một hàm phúc lợi xã hội mô tả các mục tiêu xã hội
2. Các điều kiện sẵn có tại mỗi điểm thời gian
• Chúng ta trước hết nghiên cứu hàm phúc lợi xã hội (SWF) được chiết khấu theo thời gian
Trang 24Chính sách khai thác tài nguyên tối
ưu xã hội (tiếp)
• Hàm phúc lợi xã hội tổng quát cho hai giai đoạn
• Trường hợp cụ thể
Trong đó là chiết khấu độ thảo dụng xã hội, phản ánh tham chiếu thời gian của xã hội Hàm phúc lợi xã hội sẽ được viết lại
Trang 25Chính sách khai thác tài nguyên tối
ưu xã hội (tiếp)
• Mức khai thác R0, R1 cần được chọn để tối đa hóa phúc lợi xã hội, W,
với điều kiện tổng lượng tài nguyên khai thác cả hai giai đoạn là
•
Trang 26Chính sách khai thác tài nguyên tối
ưu xã hội (tiếp)
• Điều kiện cần thiết
• Giải điều kiện:
• Sử dụng đường cầu Pt = a-bRt, ta có
Trang 27Chính sách khai thác tài nguyên tối
ưu xã hội (tiếp)
• Sau khi biến đổi ta có
• Hay viết cách khác:
• Trong đó Pt – ct là lợi ích ròng biên ở giai đoạn t
Trang 28Chính sách khai thác tài nguyên tối
ưu xã hội (tiếp)
• Quyết định khai thác tài nguyên tối ưu cần thảo mãn điều kiện (Quy tắc Hotelling)
• Nếu vế trái > vế phải, nên khai thác toàn bộ tài nguyên
• Nếu vế trái < vế phải, giữ tài nguyên trong lòng đất
Trang 29Một số vấn đề liên quan đên mô hình
khai thác tài nguyên không tái tạo
• Mô hình Hotelling phụ thuộc vào một số điều kiện nhất định liên quan đến thể chế, vì vậy khi các điều kiện này không
thỏa mãn thì mô hình sẽ không hoạt động
• Hai giả định bắt buộc để đảm bảo mức khai thác tối ưu xã
Trang 30Liệu giá tài nguyên có thực sự tuân
theo quy tắc Hotelling?
• Liệu nguyên tắc Hotelling có phù hợp với thực tiễn?
• Có rất nhiều nỗ lực nghiên cứu để kiểm định lý thuyết mà Hotelling đã
đưa ra
• Đáng tiếc, chưa có ý kiến thống nhất qua kiểm định thực tế Berck (1995)
đã viết “kết quả kiểm định không khẳng định và cũng không phủ định”
• Như mô hình chúng ta xem xét, tất cả giá được thể hiện qua đơn vị là độ
thỏa dụng và sử dụng tỉ lệ chiết khấu độ thỏa dụng, tuy vậy độ thỏa dụng không quan sát được, vì vậy điều đầu tiên cần làm là viết lại quy tắc
Hotelling dưới dạng đơn vị tiền tệ - thu nhập (hoặc tiêu dùng)
• Cũng cần lưu ý rằng quy tắc Hotelling giả sử tỉ lệ chiết khấu không đổi theo thời gian Nếu điều này không đúng (không có lý do gì để điều này đúng) thì quy tắc không còn ám chỉ giá nguồn lợi tăng trưởng cố định theo thời gian
Trang 31Liệu giá tài nguyên có thực sự tuân theo quy tắc Hotelling?
• Một cách để kiểm định quy tắc Hotelling là thu thập dữ liệu giá tài nguyên theo thời gian và xem liệu tỉ lệ tăng giá có băng với tỉ lệ chiết khấu Điều này đã được Barnett và Morse (1963) thực hiện trong một nghiên cứu nổi tiếng Họ tìm thấy giá của các tài nguyên bao gồm sắt, đồng, bạc và gỗ giảm theo thời gian
• Các nhà nghiên cứu khác đã nghiên cứu các tài nguyên khác hoặc trong các khoảng thời gian khác đã đưa ra các kết quả dễ gây nhầm lẫn
• Không có một bức tranh rõ ràng về việc giá tài nguyên tăng hoặc giảm theo thời gian