PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BẢNG MA TRẬN HAI CHIỀU PHÒNG GD ĐT MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – SƠN TỊNH MÔN NGỮ VĂN 7 NĂM HỌC 2019 2020 Thời gian làm bài 90 phút 7 Nội dung Mức độ cần đạt Tổng Nhận biết[.]
Trang 1PHÒNG GD-ĐT MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II –
SƠN TỊNH MÔN NGỮ VĂN 7
NĂM HỌC: 2019-2020
Thời gian làm bài : 90 phút
7 Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng cao
I Đọc
hiểu
- Ngữ
liệu: văn
bản nghệ
thuật
- Tiêu chí
lựa chọn
ngữ liệu:
+ 1 đoạn
trích
hoặc 01
văn bản
hoàn
chỉnh
+ Độ dài
khoảng
150 chữ
- Nhận biết thể loại, phương thức biểu đạt, từ loại, biện pháp tu
từ, ngôi
kể, nhân vật kể, thành phần câu
…được
sử dụng trong văn bản
- Thu thập
thông tin trong văn bản
- Khái quát chủ đề, nội dung chính,
chính…mà văn bản đề cập
- Xác định được ý nghĩa hình ảnh chi tiết, biện pháp nghệ thuật…
trong văn bản
- Xác định được quan
tưởng…của tác giả
Nhận xét, đánh giá về
tư tưởng, quan điểm, tình cảm, thái độ của tác giả/…
thể hiện trong văn bản
- Nhận xét
về một giá
dung/ nghệ thuật của văn bản
- Rút ra bài học về giá trị nhận thức
- Trình bày những kiến giải riêng, phát hiện sáng tạo
về văn bản
- Vận dụng những kiến thức
về đọc hiểu văn bản để kiến tạo những giá trị sống của
cá nhân
Tổng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
2 1,0 10%
1 1,0 10%
1 1,0 10%
4 3,0 30%
II Làm
văn
Câu 1
Viết
đoạn văn
-Từ 5- 7
câu
-Trình
bày suy
nghĩ về
vấn đề
đặt ra
Viết đoạn văn
Trang 2trong VB
phần Đọc
hiểu
Câu 2
Viết bài
văn nghị
luận giải
thích
Viết bài văn
Tổng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 2,0 20%
1 5,0 50%
2 7 70%
Tổng
cộng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
2 1,0 10%
1 1,0 10%
2 3,0 30%
1 5,0 50%
6 10,0 100%
Trang 3PHÒNG GD-ĐT
SƠN TỊNH
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2019-2020 MÔN: NGỮ VĂN 7
Thời gian làm bài : 90 phút
PHẦN I ĐỌC - HIỂU: (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi:
“Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc, từ việc rất lớn: việc cứu nước,
cứu dân đến việc rất nhỏ, trồng cây trong vườn, viết một bức thư cho một đồng chí, nói chuyện với các cháu miền Nam, đi thăm nhà tập thể của công nhân, từ nơi làm việc đến phòng ngủ, nhà ăn Trong đời sống của mình, việc gì Bác tự làm được thì không cần người giúp, cho nên bên cạnh Bác người giúp việc và phục vụ có thể đếm trên đầu ngón tay, và Bác đã đặt cho số đồng chí đó những cái tên mà gộp lại là ý chí chiến đấu và chiến thắng: Trường, Kì, Kháng, Chiến, Nhất, Định, Thắng, Lợi!”
(Trích Đức tính giản dị của Bác Hồ- Phạm Văn Đồng, Ngữ văn 7, tập 2,
trang 53, NXB Giáo dục Việt Nam - 2013)
Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên.
Câu 2 (0,5 điểm) Xác định biện pháp tu từ liệt kê trong câu dưới đây:
Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc, từ việc rất lớn: Việc cứu nước, cứu dân đến việc rất nhỏ, trồng cây trong vườn, viết một bức thư cho một đồng chí, nói chuyện với các cháu miền Nam, đi thăm nhà tập thể của công nhân, từ nơi làm việc đến phòng ngủ, nhà ăn
Câu 3 (1,0 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn văn?
Câu 4 (1.0 điểm) Qua đoạn văn trên, em rút ra bài học gì cho bản thân?
PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn văn phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn
văn (từ 5 đến 7 câu) trình bày suy nghĩ của em về đức tính giản dị
Câu 2 (5.0 điểm) Giải thích câu tục ngữ: “Lá lành đùm lá rách”.
Hết
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 4HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2019-2020 MÔN: NGỮ VĂN 7
Đọc
hiểu
1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận 0,5
2 Biện pháp liệt kê: Việc cứu nước, cứu dân đến việc rất
nhỏ, trồng cây trong vườn, viết một bức thư cho một đồng chí, nói chuyện với các cháu miền Nam, đi thăm nhà tập thể của công nhân, từ nơi làm việc đến phòng ngủ, nhà ăn
0,5
3 Nội dung chính: Nói về sự giản dị của Bác trong việc
làm và trong quan hệ với mọi người
1,0
4 HS có nhiều cách làm bài khác nhau (miễn là không vi
phạm đạo đức và pháp luật) giám khảo cần tôn trọng ý của cá nhân học sinh sau đây là một số nội dung mang tính gợi ý:
- Siêng năm chăm chỉ
- Biết tự lập không dựa dẫm ỷ lại
- Biết sống giản dị: Ăn mặc phù hợp với lứa tuổi và hoàn cảnh gia đình, không đua đòi, sử dụng thời gian, của cải một cách hợp lí
1,0
Làm
văn
1 Viết đoạn văn (từ 5- 7 câu) trình bày suy nghĩ về đức
tính giản dị
a Về hình thức: Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn(5 đến 7 câu) ,diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
0,5
b.Về nội dung : Xác định đúng vấn đề
Triển khai luận điểm một cách hợp lý, đúng với yêu
cầu nghị luận:
- Bài làm của học sinh có nhiều cách trình bày khác nhau nhưng tất cả các cách đều phải đảm bảo liên kết
về nội dung và hình thức cần thực hiện các ý theo định hướng sau:
- Giới thiệu về tính giản dị Biểu hiện của tính giản dị ; Đức tính giản dị là một phẩm chất tốt đẹp mỗi người nên có Đức tính giản dị
nó thể hiện ở lối sống, nhà ở, ăn mặc, mối quan hệ với mỗi người xung quanh
- Bài học nhận thức cho bản thân
1,5
Trang 52 Viết bài văn nghị luận
a Về kĩ năng:
- Xác định đúng kiểu bài nghị luận
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng của kiểu bài nghị luận
để trình bày
- Bố cục ba phần rõ ràng, rành mạch, hợp lí
- Diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
1,0
b Về kiến thức:
Học sinh có thể trình bày bài văn theo nhiều cách khác nhau Song cơ bản cần hướng vào các ý sau:
* Mở bài:
Dẫn dắt vấn đề: Ca dao, tục ngữ là kho tàng quý báu
mà ông cha ta để lại cho thế hệ sau Mỗi câu ca dao, tục ngữ đều là kinh nghiệm, lời khuyên từ các thế hệ đi trước cho con cháu sau này
- Nêu vấn đề: Trong số đó, câu tục ngữ “lá lành đùm lá rách” là bài học quý giá về tình đoàn kết, tương thân tương ái giữa người với người trong xã hội
* Thân bài:
Giải thích :
- Nghĩa đen: Lá lành che chở, bao bọc lá rách khỏi những tác động xấu từ môi trường
- Nghĩa bóng:
+ Lá lành: Chỉ những người có cuộc sống đầy đủ, khỏe mạnh trong xã hội
+ Lá rách: Chỉ những người có cuộc sống thiếu thốn, khiếm khuyến về cả vật chất, tinh thần, sức khỏe…
+ đùm: bao bọc, giúp đỡ, cưu mang, chia sẻ…
Những người có cuộc sống đầy đủ cần biết đùm bọc, giúp đỡ những người gặp hoàn cảnh khó khăn Trong cuộc sống, con người phải biết yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau
Tại sao lại phải sống đùm bọc, yêu thương lẫn nhau ?
- Câu tục ngữ là lời khuyên dạy của ông cha ta về lối sống yêu thương, đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau Đây
3,0
Trang 6cũng là một trong những phẩm chất quý báu của người dân Việt Nam
- Trong cuộc sống, mỗi người không sống cô lập một mình mà sống trong một tập thể, một cộng đồng, vì vậy, sự sẻ chia, đoàn kết là vô cùng cần thiết để xây dựng một xã hội tốt đẹp
- Khi một người gặp phải hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn (vật chất, tinh thần, sức khỏe) thì những người xung quanh cần có sự đồng cảm, giúp đỡ, đùm bọc để
họ có thể cố gắng vượt qua hoàn cảnh, nỗi đau Có như vậy, xã hội mới trở nên văn minh và ngày càng phát triển
- “Cho đi là nhận lại”, nếu chúng ta biết đùm bọc, giúp
đỡ những người gặp khó khăn thì không chỉ tự ta thấy thoải mái trong lòng mà còn được những người xung quanh cũng sẽ tin tưởng, quý mến, và tôn trọng Và chắc chắn trên con đường đời, nếu không may ta gặp khó khăn thì cũng sẽ có những bàn tay đưa ra giúp đỡ
ta vượt qua tất cả
(Lấy dẫn chứng khi đồng bào miền Trung gặp bão lũ, mùa dịch
co vid 19…)
- Ngược lại, nếu trước những sự khó khăn, thiếu thốn của người khác mà ta dửng dưng, vô cảm, ích kỉ thì chắc chắn sẽ bị nhận lại những “quả báo” khôn lường
Làm thế nào để rèn luyện lối sống yêu thương, đùm bọc lẫn nhau.
- Luôn sẵn sàng giúp đỡ những người gặp khó khăn bằng các hành động cụ thể, nghĩa cử cao đẹp
- Kêu gọi giúp đỡ những cảnh ngộ khó khăn ở địa phương và trên khắp mọi miền đất nước
Mở rộng vấn đề:
- Phê phán những người có lối sống ích kỉ, chỉ biết lo cho bản thân mình, vô cảm, dửng dưng trước những khó khăn, bất hạnh của người khác
- Phê phán những người lợi dụng tình thương của mọi
Trang 7người để ỷ lại, lười biếng, chỉ muốn nhận sự giúp đỡ của người khác mà không biết cố gắng vươn lên
* Kết bài:
- Khẳng định lại giá trị của câu tục ngữ: Câu tục ngữ còn nguyên giá trị cho đến ngày nay, trở thành truyền thống đạo đức quý báu của dân tộc ta
- Bài học rút ra và liên hệ bản thân: Chúng ta cần phải biết giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp này
c Sáng tạo Có cách diễn đạt sáng tạo, độc đáo và
giàu cảm xúc
0,5
d Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
0,5
* Lưu ý:
- Trên đây là những yêu cầu có tính định hướng nên giáo viên cần tôn trọng những nhận thức cá nhân của học sinh, tổ chấm cần trao đổi thống nhất cách cho điểm cho phù hợp với thực tế bài làm của học sinh Khuyến khích bài làm có tính sáng tạo, hành văn tốt, có kĩ năng tạo lập văn bản.
……… Hết………