1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thu đề văn 7 kì 2

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thu đề văn 7 kỳ 2
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài kiểm tra học kỳ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 21,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn 8/6/2020 Ngày dạy /6/2020 Tiết 110, 111 KIỂM TRA HỌC KÌ II I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức Học sinh biết Củng cố toàn bộ kiến thức đã học Học sinh hiểu Vận dụng được những hiểu biết đó vào vi[.]

Trang 1

Ngày soạn: 8/6/2020

Ngày dạy: /6/2020

Tiết 110, 111 KIỂM TRA HỌC KÌ II I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Học sinh biết: Củng cố toàn bộ kiến thức đã học

- Học sinh hiểu: Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc làm một bài văn giải thích cho một nhận định, một ý kiến về một vấn đề quen thuộc với đời sống của các em

2.Kĩ năng:

- Học sinh thực hiện được: Các bước làm một bài văn lập luận giải thích

- Học sinh thực hiện thành thạo: Tiếp tục rèn kỹ năng, tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, phát triển ý thành đoạn, bài văn

3.Thái độ:

- Học sinh có thói quen: Học tập nghiêm túc

- Rèn cho học sinh tính: Tự giác

4 Năng lực, phẩm chất:

4.1 Năng lực

- Năng lực chung: Tự chủ, tự học, tư duy sáng tạo, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn

đề

- Năng lực chuyên biệt: Phát triển ngôn ngữ, cảm thụ tác phẩm văn học.

4.2 Phẩm chất: Tự tin, có trách nhiệm, trung thực.

- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí

II CHUẨN BỊ

1 GV:

1.1: Xác định hình thức của đề: Dạng đề tự luận 100%

1.2: Bảng mô tả, ma trận và trọng số:

a Bảng mô tả

Mức độ

1 Tiếng Việt Khái niệm rút

gọn câu, câu đặc biệt

Biết một số loại trạng ngữ thường gặp

Biết công dụng trạng ngữ

Biết khái niệm câu chủ động, câu bị động

Tác dụng rút gọn câu,câu đặc biệt

Hiểu các TP trạng ngữ

Tách trạng ngữ thành câu tiêng

Mục đích chuyển câu chủ động thành câu bị động và

Phân tích câu rút gọn, câu đặc biệt

Vị trí trạng ngữ trong câu

Phân tích tác dụng của trạng ngữ trong câu

Chuyển câu chủ động thành công bị động

và ngược lại

Tác trạng ngữ

Hiểu rút gọn câu, câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

Phân biệt trạng ngữ

Đặt câu chủ động và câu bị động phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

Sử dụng phép

Trang 2

Nhận biết câu chủ động và câu bị động

Mục đích dùng cụm C-

V để mở rộng câu

Khái niệm liệt

kê Các kiểu liệt kê

Công dụng dấu câu

ngược lại

Hiểu các cụm C-V làm thành phần câu

Tác dụng dùng cụm C –

V để mở rộng câu

Tác dụng liệt kê

thành câu tiêng

Phân tích tác dụng dùng cụm

C – V để mở rộng câu

Phân tích giá trị phép liệt kê

Đăt câu có dấu câu

liệt kê khi nói

và viết

Biết dùng dấu câu trong tạo lập văn bản

2 Văn học. Khái niệm

tục ngữ

Nội dung, tư tưởng và hình thức nghệ thuật của tục ngữ

Nhớ tên tác giả, tác phẩm, nội dung đoạn trích

Đặc điểm văn bản hành chính

Hiểu nội dung

và nghệ thuật tục ngữ

Nhận biết văn bản nghị luận

xã hội

Nhận ra hệ thống luận điểm, luận cứ trong văn bản

Hiểu nội dung

và nghệ thuật chèo

Hiểu sai sót khi viết văn bản hành chính

Phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ

Trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh

Viết được một vawnbanr hành chính

Vận dụng tục ngữ vào đời sống

3 Tập làm văn Khái niệm

văn nghị luận Nhu cầu văn nghị luận trong đời sống Biết tìm hiểu

đề, tìm ý, lập dàn ý cho bài văn nghị luận

Bố cục bài văn nghị luận

Đặc điểm phép lập luận chứng minh, giải thích

Hiểu đặc điểm chung của văn nghị luận

Xác định luận điểm, luận cứ

và lập luận

Phương pháp lập luận

Hiểu đặc điểm của phép lập luận chứng minh, giải thích trong bài văn nghị luận

Xác định văn bản nghị luận khi đọc sách báo

Xây dựng hệ thống luận điểm luận cứ cho bài văn

Sử dụng các phương pháp lập luận

Phân tích phép lập luận chứng minh, giải thích trong văn bản nghị luận

So sánh văn nghị luận với văn miêu tả, tự sự

Viết bài văn chứng minh, giải thích có bố cục rõ ràng

b Bảng ma trận và trọng số:

Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng Cộng

Trang 3

Chủ đề cấp độ cao

1 Tiếng Việt Nhận biết

được câu đặc biệt trong đoạn văn

Hiểu được tác dụng câu đặc biệt

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

1 1 10%

1 1 10%

1 2 20%

2 Văn học Xác định nội

dung của đoạn văn

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

1 0,5 5%

1 0,5 5%

3 Tập làm văn Nhận biết

được phương thức biểu đạt

Viết đoạn văn đưa ra suy nghĩ của bản thân

Viết bài văn chứng minh

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

1 0,5 5%

1 2 20%

1 5 50%

3 7,5 55%

Tổng số câu:

Tổng số điểm:

Tỉ lệ: %

3 2 20%

1 1 10%

1 2 20%

1 5 50%

6 10 100%

1.3: Biên soạn bài kiểm tra:

I ĐỌC – HIỂU: (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ 1 đến 4

“ Tại thế vận hội đặc biệt Seatle ( dành cho những người tàn tật) có chín vận động viên đều bị tổn thương về thể chất hoặc tinh thần, cùng tập trung trước vạch xuất phát để tham dự cuộc đua 100m Khi súng hiệu nổ, tất cả lao đi với quyết tâm chiến thắng Trừ một cậu bé Cậu cứ bị vấp ngã liên tục trên đường đua Và cậu bật khóc Tám người kia nghe thấy tiếng khóc, giảm tốc độ và ngoái lại nhìn Rồi họ quay trở lại Tất cả không trừ một ai! Một cô gái bị hội chứng Down dịu dàng cúi xuống hôn cậu bé:

- Như thế này, em sẽ thấy tốt hơn.

Cô gái nói xong, cả chín người cùng khoác tay nhau sánh bước về vạch đích Khán giả trong sân vận động đồng loạt đứng dậy Tiếng vỗ tay hoan hô vang dội nhiều phút liền Mãi về sau, những người chứng kiến vẫn còn truyền tai nhau câu chuyện cảm động này.”

( Nguồn: http//phapluatxahhoi.vn/giaitri/vanhoc/chienthang-661)

Trang 4

Câu 1: (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng

trong văn bản trên?

Câu 2: (0.5 điểm) Xác định nội dung chính của văn bản trên?

Câu 3: (1.0 điểm) Chỉ ra hai câu đặc biệt được sử dụng trong văn bản trên? Câu 4: (1.0 điểm) Nêu tác dụng của hai câu đặc biệt đó?

II TẬP LÀM VĂN: (7 điểm)

Câu 1: ( 2.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết

một đoạn văn (từ 7 – 10 câu) nêu lên suy nghĩ của em về sự sẻ chia

Câu 2: (5 điểm) Nhân dân ta thường nói: “ Có chí thì nên” Hãy chứng

minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó

1.4: Đáp án – biểu điểm.

Phần Câu Yêu cầu Điểm

I ĐỌC

HIỂU 1 2 Phương thức biểu đạt: Tự sựNội dung chính của văn bản: Cách hành xử cao 0.5

đẹp, sự đồng cảm, lòng vị tha, tinh thần thi đấu cao đẹp của các vận động viên khuyết tật

0.5

3 Câu đặc biệt:

1 “Trừ một cậu bé”

2 “Tất cả, không trừ một ai”

1.0

4 Tác dụng của hai câu đặc biệt đó:

1 “Trừ một cậu bé” -> Tạo sự chú ý về sự khác biệt của một vận động viên trên đường đua

2 “Tất cả, không trừ một ai!” -> Nhấn mạnh gây

sự chú ý về sự đồng lòng thực hiện một hành động cao cả

1.0

II LÀM

VĂN 1 Suy nghĩ về sự chia sẻa Đảm bảo thể thức của đoạn văn 2.00,25

b Xác định vấn đề nghị luận: sự sẻ chia 0,25

c Nội dung nghị luận:

- Sự sẻ chia trong cuộc sống là điều cần thiết Sẻ chia là dạng tình cảm xuất phát từ trái tim , sự đồng cảm và tình yêu thương biết quan tâm, lo lắng và giúp đỡ những người xung quanh

- Sẻ chia là cho đi mà không mong muốn nhận lại Biết sẻ chia giúp các mối quan hệ trở nên tốt đẹp, gắn kết với những người xung quanh

- Chúng ta cảm phục những con người biết sẻ chia: những thanh niên tình nguyện, các nhà hảo tâm hay một cậu bé dành dụm tiền ăn sáng

tặng cho người hành khất

- Phê phán những người sống ích kỉ, vô cảm chỉ biết nhận lại Chúng ta cần học cách đồng cảm chia sẻ với những người xung quanh từ những việc làm nhỏ nhất lời chào, lời động viên an ủi Cuộc sống sẽ ngày càng tốt đẹp hơn

1.5 0.25

0.25

0.25

0.25

Trang 5

d Sáng tạo: Có quan điểm riêng, phù hợp với

những chuẩn mực về đạo đức, văn hóa, pháp luật 0.25

e Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo quy tắc về chuẩn

chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt 0.25

2 Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: “

a Đảm bảo bố cục bài văn nghị luận chứng

b Vấn đề cần chứng minh: Tính đúng đắn của

c Nội dung chứng minh:

1.Mở bài: Nêu vai trò quan trọng của lí tưởng, ý

chí và nghị lực trong cuộc sống mà câu tục ngữ

đã đúc kết Đó là một chân lí

2 Thân bài: ( phần chứng minh)

- Xét về lí:

+ Chí là điều rất cần thiết để con người vượt qua

mọi trở ngại

+ Không có chí thì không làm được gì

- Xét về thực tế:

+ Những người có chí đều thành công

Xưa có ông Nguyễn Hiền, nhà nghèo phải

dùng vỏ trứng thả đom đóm vào trong làm đèn để

học Chăm chỉ học hành Nguyễn Hiền đỗ trạng

nguyên năm 1247 , đời vua Trần Thái Tông

Ông Cao Bá Quát nối tiếng ở thế kì XIX vì văn

hay chữ đẹp Nhưng ban đầu chữ của ông rất xấu

Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện

chữ chi cứng cáp Mỗi tối, ông phải viết xong 10

trang mới chịu đi ngủ Ông lại mượn những cuốn

sách viết chữ đẹp về làm mẫu để luyện nhiều kiểu

chữ khác nhau Ông kiên trì luyện chữ suốt mấy

năm nên viết chữ rất đẹp

Những năm 20 của thế kỉ XX Bác Hồ khi đó

lấy tên là Nguyễn Ái Quốc, sống ở Pa – ri Người

bắt tay vào tập viết báo bằng tiếng Pháp Bài đầu

tiên Bác viết chỉ vài dòng, chép làm hai bản, một

bản gửi tòa soạn, một bản giữ lại để so sánh, rút

kinh nghiệm xem tòa soạn sửa chỗ nào Dần dần

Bác viết báo dài thêm, một cột rồi một cột rưỡi

Sau đó Bác tập viết ngắn, rút ngắn cũng khó

chẳng kém gì viết dài Nhờ quyết tâm khổ luyện

Bác đã thành công Bút danh nguyễn Ái Quốc –

tác giả hàng trăm bài báo, đã trở thành quen

thuộc của hàng trăm tờ báo lớn ở Pa – ri thời đó

+ Chí giúp người ta vượt qua mọi khó khăn

4.0 0.5 3.0

Trang 6

thưởng chững không thể vượt qua được.

Ông Nguyễn Ngọc Ký bị liệt cả hai tay từ khi còn rất nhỏ Ông đã quyết định tập viết và làm nhiều việc bằng chân Nhờ ý chí của mình, ông đã thành công Ông viết sách, làm thơ, dạy học Ông

đã vinh dự được nhà nước trao tặng danh hiệu nhà giáo ưu tú

Dân gian có câu: “ Nước chảy đá mòn” hay “

Có công mài sắt, có ngày nên kim” có ý chí, lòng quyết tâm sẽ giúp ta làm nên sự nghiệp

3 Kết bài: Mọi người nên tu dưỡng ý chí, bắt

đầu từ những việc nhỏ, để khi ra đời làm được việc lớn

0.5

b Sáng tạo: Có cách làm mới mẻ và độc đáo 0.25

c Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo các quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt 0.25

ĐIỂM TOÀN BÀI KIỂM TRA: I + II = 10,0 điểm

(Giáo viên trân trọng những phát hiện mới mẻ, độc đáo và những bài làm sáng tạo của học sinh.)

2 Học sinh: Đồ dùng học tập

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra: GV phát đề cho HS, theo dõi HS làm bài

3 Thu bài và nhận xét giờ làm bài.

+ Nhận xét rút kinh nghiệm:

- Tinh thần:

- Thái độ:

- Ý thức:

Ngày đăng: 16/02/2023, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w