1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 7 kì 2 soạn 3 cột, 5 hoạt động phát triển phẩm chất, năng lực mới 2020

252 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 252
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Ngữ văn 7 kì 2 . Giáo án soạn chuẩn theo cv 3280 và cv 5512 mới nhất, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Giáo án soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... giáo án có đề kiểm tra giữa kì, cuối kì có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.

Trang 1

TIẾT 73: TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN

VÀ LAO ĐỘNG, SẢN XUẤT

I Mức độ cần đạt

- Hiểu khái niệm tục ngữ

- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ

II trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tiếp nhận văn bản

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản

III Chuẩn bị

1- Chuẩn bị của giáo viên

- SGK, bài soạn, Soạn giáo án;

Thiết kế bài giảng(soạn giảng máy chiếu Pozector)

Đọc và hướng dẫn học sinh đọc các tài liệu tham khảo

1 Tục ngữ Việt Nam (Chu Xuân Diên, Lương Văn Đang)

Trang 2

2- Chuẩn bị của học sinh

- Soạn bài sưu tầm các câu tục ngữ cùng đề tài

IV tổ chức dạy và học

Bước 1 ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Bước 2 Kiểm tra bài cũ(3 phút)

Em hiểu gì về văn học dân gian ? Hãy kể tên các thể loại của văn học dân gian mà em biết ?

Văn học dân gian là những sản phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể thể hiện nhận thức, tư tưởng tình cảm của nhân dân lao

độngvề tự nhiên, xã hội nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng

Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam gồm có:

1.Thần thoại: tác phẩm tự sự dân gian thường kể về các vị thần, nhằm giải thích tự

nhiên, thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên và phản ánh quá trình sáng tạo văn hóa của con người thời cổ đại

2 Sử thi: tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp, xây

dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hung để kể về một hoặc nhiều biến

cố diễn ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại

3 Truyền thuyết: tác phẩm tự sự dân gian kể về sự kiện hoặc nhân vật lịch sử (hoặc có

lien quan đến lịch sử) phần lớn theo xu hướng lý tưởng hóa, qua đó thể hiện sự ngưỡng

mộ và tôn vinh của nhân dân với những người có công với đất nước, dân tộc hoặc cộng đồng dân cư của một vùng Bên cạnh đó cũng có những truyền thuyết vừa đề cao, vừa phê phán nhân vật lịch sử

4.Truyện cổ tích: tác phẩm tự sự dân gian mà cốt truyện và hình tượng được hư cấu có

chủ đích, kể về số phận con người bình thường trong xã hôi, thể hiện tinh thần nhân đạo

và lạc quan của nhân dân lao động

5 Truyện cười: tác phẩm tự sự dân gian ngắn, có kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ ,

kể về sự việc xấu trái tự nhiên trong cuộc sống, có tác dụng gây cười nhằm mục đích giải trí , phê phán

6 Truyện ngụ ngôn: tác phẩm tự sự dân gian ngắn có kết cấu chặt chẽ, thông qua các

ẩn dụ (phần lớn là hình tượng loài vật) để kể về các sự việc liên quan đến con người, từ

đó nêu lên triết lí nhân sinh hoặc những bài học kinh nghiệm về cuộc sống

7 Tục ngữ: câu nói ngắn gọn, hàm xúc, phần lớn có hình ảnh , vần, nhịp, đúc kêt kinh

nghiệm thực tiễn, thường được dùng trong ngôn từ giao tiếp hàng ngày của nhân dân

8 Câu đố: bài văn vần hoặc câu nói thường có vần, mô tả vật đó bằng ẩn dụ hoặc

những hình ảnh, hình tượng khác lạ để người nghe tìm lời giải, nhằm mục đích giải trí , rèn luyện tư duy, cung cấp các tri thức về đời sống

9 Ca dao: tác phẩm thơ trữ tình dân gian, thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng,

được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người

Trang 3

10 Vè: tác phẩm tự sự dân gian bằng văn vần, có lối kể mộc mạc, phần lớn nói về các

sự vật, của làng, của nước mang tính thời sự

11 Truyện thơ: tác phẩm tự sự dân gian bằng thơ, phản ánh số phận và khát vọng của

con người về hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng xã hội

12 Chèo: các phẩm kịch hát dân gian, kết hợp các yếu tố trữ tình và trào lộng đẻ ca

ngợi những tấm gương đạo đức và phê phán, đả kích cái xấu trong xã hội (ngoài chèo , sân khấu dân gian còn các hình tức khác như tuồng,dân gian, múa rối, các trò diễn mangtính truyện)

Bước 3.Tổ chức dạy và học bài mới

GV giới thiệu: - Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian

Nó được ví là một kho báu của kinh nghiệm và trí tuệ dân

gian, là “túi khôn dân gian” Tục ngữ là thể loại triết lý nhưng

đồng thời cũng là “cây đời xanh tươi”

Tục ngữ có thể nhiều chủ đề – mà thiên nhiên và lao động

sản xuất chỉ là một trong số đó Tiết học này chỉ giới thiệu

8 câu trong chủ đề Mục đích giúp các em làm quen với

khái niệm về cách nhìn nhận các hiện tượng thiên nhiên và

công việc lao động sản xuất

- Học sinh lắng nghe và ghi tên bài

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Trang 4

-Ta có thể chia 8 câu tục ngữ

trong bài thành mấy nhóm ?

*GV: Bổ sung sau khi HS

Học sinh tìm hiểu về khái niệm, nội dung và hình thức của tục ngữ,…

-Học sinh dựa vào SGK giải thíchTục ngữ: sgk (3.4)

- HS đọc: giọng điệu chậm rãi, rõ ràng, chú ý các vần lưng, ngắt nhịp ở vế đối trong câu hoặc phép đối giữa 2 câu

- Học sinh trả lời(Học sinh làm BT 1 vở BTNV 7 trang 3)

- Học sinh trả lời(2 nhóm: Nói về thiên nhiên (câu1->4), nói về lao động sản xuất (câu 5->8)

- 2- 3 Học sinh trả lời theo

ý hiểu

- Hình thức: là một câu nói (diễn đạt 1 ý trọn vẹn)

Có đặc điểm ngắn gọn, kết cấu bền vững, có hình ảnh

và nhịp điệu

- Nội dung: diễn đạt kinhnghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất, con người,

xã hội

- Có câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen, có câu được hiểutheo nghĩa bóng

- Tục ngữ được nhân dân

sử dụng vào mọi hoạt động đời sống để nhìn nhận, ứng

b Nội dung tục ngữdiễn đạt kinh nghiệm về thiênnhiên, lao động sản xuất, con người, xã hội

c Hình thức tục ngữ

là một câu nói (diễn đạt 1 ý trọn vẹn) Có đặc điểm ngắn gọn, kết cấu bền vững, có hình ảnh và nhịp điệu

d Phân biệt tục ngữ với thành ngữ

Trang 5

trả lời.(SD máy chiếu)

Những điều cần lưu ý: Phân

biệt tục ngữ với thành ngữ:

Thành ngữ là cụm từ cố định

còn tục ngữ thường là câu

hoàn chỉnh; tục ngữ với ca

dao:.Tục ngữ là câu nói diễn

đạt khái niệm, còn ca dao là

lời thơ biểu hiện tả nội tâm

của con người

thêm hay, sinh động sâu sắc

Phân biệt tục ngữ với thành ngữ: Thành ngữ là cụm từ cố định còn tục ngữ thường là câu hoàn chỉnh; tục ngữ với

ca dao:.Tục ngữ là câu nói diễn đạt khái niệm, còn ca dao là lời thơ biểu hiện tả nội tâm của con người

Khả năng

áp dụng

(HS hoạt động nhóm: 3’).

Sau 3’ giáo viên gọi các nhóm

trình bày

(hoặc có thể GV đặt các câu

hỏi gởi mở nếu học sinh chưa

giải quyết được hết nội dung

Học sinh tìm hiểu văn bản theo phân chia nôi dung Tìm hiểu tục ngữ về thiên nhiên: câu 1->4

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh thực hiện nhóm theo y/c của giáo viên

(Học sinh hoạt động nhóm: 3’) hoàn thành bảng

- Các nhóm báo cáo kết quả

và nhận xét chéo

- Học sinh sưu tầm các câu tục ngữ khác cùng chủ đề

->Cách nói thậm xưng - Nhấn mạnh đặc điểm của đêm tháng năm và ngày tháng mười; gây ấn tượng độc đáo khó quên

Hai vế đối xứng

II: Phân tích 1-Tục ngữ về thiên nhiên: câu 1->4

Trang 6

bài tập)

Câu 1: Câu tục ngữ có mấy vế

câu, mỗi vế nói gì, và cả câu

-Ở nước ta, tháng năm thuộc

mùa nào, tháng mười thuộc

mùa nào và từ đó suy ra câu

tục ngữ này có ý nghĩa gì ?

-Bài học được rút ra từ ý

nghĩa câu tục ngữ này là gì ?

-Bài học đó được áp dụng như

thế nào trong thực tế ?

-Hs đọc câu 2

-Câu tục ngữ có mấy vế, nghĩa

của mỗi vế là gì và nghĩa của

cả câu là gì ?

-Em có nhận xét gì về cấu tạo

của 2 vế câu ? Tác dụng của

cách cấu tạo đó là gì ?

-Kinh nghiệm được đúc kết từ

hiện tượng này là gì ?

-Trong thực tế đời sống kinh

nghiệm này được áp dụng như

thế nào ? (Biết thời tiết để chủ

động bố trí công việc ngày

-Dân gian không chỉ trông

ráng đoán bão, mà còn xem

chuồn chuồn để báo bão Câu

(Đêm tháng năm ngắn và ngày tháng mười cũng ngắn)

(Sử dụng thời gian trong cuộc sống sao cho hợp lí)

(lịch làm việc mùa hè khác mùa đông)

-Hs đọc câu 2

Hai vế đối xứng –

(Đêm có nhiều sao thì ngày hôm sau sẽ nắng, đêm không có sao thì ngày hôm sau sẽ mưa)

(Tháng 7 heo may, chuồn chuồn bay thì bão)

b - Câu 2:

->Hai vế đối xứng – Nhấn mạnh sự khác biệt về sao sẽ dẫn đến sự khác biệt về mưa, nắng và làm cho câu tục ngữ cân đối nhịp nhàng, dễ thuộc,

Trang 7

tục ngữ nào đúc kết kinh

nghiệm này ?

-Hiện nay khoa học đã cho

phép con người dự báo bão

khá chính xác Vậy kinh

nghiệm “trông ráng đoán bão”

của dân gian còn có tác dụng

không ?

GV bổ sung: ở vùng sâu, vùng

xa, phương tiện thông tin hạn

chế thì kinh nghiệm đoán bão

của dân gian vẫn còn có tác

dụng

-Hs đọc câu 4

-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ?

-Kinh nghiệm nào được rút ra

từ hiện tượng này ?

-Dân gian đã trông kiến đoán

lụt, điều này cho thấy đặc

điểm nào của kinh nghệm dân

gian ?

- Bài học thực tiễn từ kinh

nghiệm dân gian này là gì ?

Giáo viên hướng dẫn học

sinh tìm hiểu tục ngữ về

thiên nhiên: từ câu 5->8

-Học sinh đọc câu 5->câu 8

Bốn câu tục ngữ này có điểm

=>Trông ráng đoán bão

(Kiến bò ra n vào tháng 7, thì tháng 8 sẽ còn lụt)

- Quan sát tỉ mỉ những biểu hiện nhỏ nhất trong tự nhiên, từ đó rút ra được những nhận xét to lớn, chính xác

(Phải đề phòng lũ lụt sau tháng 7 âm lịch)

-Hs đọc câu 4

Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt

=>Trông kiến đoán lụt

(Một mảnh đất nhỏ bằng một lượng vàng lớn)

Học sinh tìm hiểu tục ngữ

về thiên nhiên: câu 5->8

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

(HS hoạt động nhóm: 3’).

- HS Hoạt động theo nhóm

- Nhóm 1 : Thảo luận tìm hiểu câu 5

- Nhóm 2 : câu 6

- Nhóm 3 : câu 7

d - Câu 4:

Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt

=>Trông kiến đoán lụt

2-Tục ngữ về lao động sản xuất:

a - Câu 5:

Tấc đất, tấc vàng

->Sử dụng câu rút gọn, 2 vế đối xứng – Thông tin nhanh, gọn; nêu bật được g.trị của đất, làm cho câu tục ngữ cân đối, nhịp nhàng, dễ thuộc, dễ nhớ

=>Đất quý như vàng

Trang 8

hỏi theo gợi ý)

-Câu 5 có mấy vế, giải nghĩa

từng vế và giải nghĩa cả câu ?

-Em có nhận xét gì về hình

thức c.tạo của câu tục ngữ này

? Tác dụng của cách cải tạo đó

-Kinh nghiệm sản xuất được

rút ra từ đây là kinh nghiệm gì

?

-Bài học từ kinh nghiệm đó là

gì ?

-Trong thực tế, bài học này

được áp dụng như thế nào ?

của biện pháp nghệ thuật đó ?

-Kinh nghiệm trồng trọt được

đúc kết từ câu tục ngữ này là

gì ?

-Bài học từ kinh nghiệm này

là gì ? (Nghề làm ruộng phải

đảm bảo đủ 4 yếu tố trên có

như vậy thì lúa mới tốt)

- Chỉ thứ tự lợi ích của các nghề đó

- Nghề nuôi tôm, cá ở nc ta ngày càng được đầu tư p.triển, thu lợi nhuộn lớn

- Thứ nhất là nước, thứ 2 là phân, thứ 3 là chuyên cần, thứ tư là giống

- HS trả lời câu hỏi

Nhất nc, nhì phân, tam cần,

tứ giống

-Hs đọc câu 8 Nhất thì, nhì thục

->Sd câu rút gọn và phép đối xứng – Nhấn mạnh 2 yếu tố thì, thục, vừa thông tin nhanh, gọn lại vừa dễ

b - Câu 6:

Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền

=>Nghề trồng lúa cần phải đủ

4 yếu tố: Nước, phân, cần, giống trong đó q.trọng hàng đầu là nước

d - Câu 8:

Nhất thì, nhì thục

->Sd câu rút gọn và phép đối xứng – Nhấn mạnh 2 yếu tố thì, thục, vừa thông tin nhanh, gọn lại vừa dễ thuộc,

dễ nhớ

Trang 9

-Kinh nghiệm này đi vào thực

tế nông nghiệp ở nước ta như

thế nào ? (Lịch gieo cấy đúng

thời vụ, cải tạo đất sau mỗi

thảo luận trả lời nhanh (thực

hiện theo gợi ý bài tập 3 vở

- Ý nghĩa của những câu tục

ngữ này trong đời sống hiện

nay?

- Qua đây, em suy nghĩ gì về

sự hiểu biết, khả năng quan

sát cách diễn đạt của nhân

dân?

- GV cho học sinh đọc ghi

nhớ

Học sinh rút ra kết luận qua tìm hiểu về khái niệm, nội dung, hình thức tục ngữ.

- HS trả lời: chia nhóm nhỏ theo bàn thảo luận trả lời nhanh

Tục ngữ là một trong những thể loại của văn học dân gian Khác với ca dao, dân ca là những khúc hát tâm tình, thiên về khía cạnhtinh thần, tình cảm, tục ngữ

có chức năng chủ yếu là đúc kết kinh nghiệm sống trên rất nhiều lĩnh vực của cuộc sống hằng ngày Vì thế, tục ngữ được xem là kho kinh nghiệm và tri thứcthực tiễn vô cùng phong phú

Phần lớn các câu tục ngữ có hình thức ngắn, có vần hoặc không vần

- Học sinh đọc ghi nhớ

III – GHI NHỚ

1- Nội dung

Phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên vàtrong lao động sản xuất Những câu tục ngữ ấy là túi khôn của nhân dân nhưng chỉ

có tính chất tương đối chính xác vì không ít kinh nghiệm được tổng kết chủ yếu là dựa vào quan sát

2- Nghệ thuật

Lối nói ngắn gọn, có vần, có nhịp điệu, các biện pháp tu từ,

 Ghi nhớ: SGK

Trang 10

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy

- Cho học sinh tinh thần xung phong

trình bày các câu tục ngữ , phân tích các

câu TN đó

GV cho học sinh làm theo bài tập 4,5 vở

BTNV 7/2 (trang 5,6)

Học sinh luyện tập theo yêu cầu của giáo viên

HS theo nhóm chạy tiếp sức

- học sinh trình bày (làm theo bài tập 4,5 vở BTNV 7/2 trang 5,6)

IV Luyện tập

Bài tập củng cố

Câu 1.Những kinh nghiệm được đúc kết trong các câu tục ngữ về thiên nhiên và

lao động sản xuất có ý nghĩa gì?

A Là bài học dân gian về khí tượng, là hành trang, là "túi khôn" của nhân dân lao động,giúp họ chủ động dự đoán thời tiết và nâng cao năng suất lao động

B Giúp nhân dân lao động chủ động đoán biết được cuộc sống và tương lai của mình

C Giúp nhân dân lao động sống lạc quan, tin tưởng vào cuộc sống và công việc của

mình

D Giúp nhân dân lao động có một cuộc sống vui vẻ, nhàn hạ và sung túc hơn

Câu 2.Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm về mặt hình thức của tục

ngữ?

A Ngắn gọn, lập luận chặt chẽ

B Giàu hình ảnh, các vế thường đối xứng

C Đúc kết kinh nghiệm của nhân dân qua bao đời

D Thường có vần, nhất là vần lưng

Câu 3.Câu nào dưới đây không phải là tục ngữ?

A "Vẽ đường cho hươu chạy"

B "Rau nào sâu nấy"

Trang 11

C "Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy".

D "Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa"

Câu 4.Nội dung những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất nói về điều gì?

A Công việc lao động sản xuất của nhà nông

B Những kinh nghiệm quý báu của nhân dân lao động trong việc quan sát các hiện tượng tự nhiên và trong lao động sản xuất

C Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người

D Các hiện tượng thuộc về quy luật tự nhiên

Câu 5.Câu tục ngữ nào không nói về kinh nghiệm trong lao động sản xuất?

A "Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa"

B "Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo"

C "Chuồng gà hướng đông cái lông chẳng còn"

D "Làm ruộng ba năm không bằng chăm tằm một lứa"

Câu 6.Em hiểu thế nào là tục ngữ?

A Là một thể loại văn học dân gian (3)

B Là những câu nói thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (2)

C Là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh (1)

Câu 8.Câu tục ngữ: "Nhất thì, nhì thục" nói lên kinh nghiệm gì?

A Cần lựa chọn đất thích hợp cho việc trồng trọt

B Cần bón phân nhiều cho cây và chọn giống thích hợp với đất

C Cần cung cấp đủ nước tưới cho cây trồng và thường xuyên làm cỏ cho cây

D Cần lựa chọn thời điểm thích hợp để gieo trồng, mùa nào trồng cây ấy và làm đất cho

kĩ, tơi xốp trước khi gieo trồng

Câu 9.Câu nào trái nghĩa với câu tục ngữ: "Rét tháng ba bà già chết cóng."?

A "Tháng ba mưa đám, tháng tám mưa cơn."

B "Bao giờ cho đến tháng ba - Hoa gạo rụng xuống thì tra hạt vừng."

C "Mưa tháng ba hoa đất - Mưa tháng tư hư đất."

D "Bao giờ cho đến tháng ba - Hoa gạo rụng xuống bà già cất chăn."

Câu 10.Câu tục ngữ: "Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng - Ngày tháng mười chưa cười đã tối" sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

A Hoán dụ

B Nói quá

Trang 12

C Nhân hóa.

D Ẩn dụ

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

Bài tập Kiến thức trọng tâm của bài

Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1 Bài cũ

- Học bài và làm bài tập phần vận dụng sáng tạo

2 Bài mới

Chuẩn bị bài tiết 77,78 : Tục ngữ về con người và xã hội

- Soạn bài : Chương trình địa phương

**************************************

Trang 13

- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận.

- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản

II trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức

- Khái niệm văn bản nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

2 Kĩ năng

- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo , chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩhơn về kiểu văn bản quan trọng này

3 Phẩm chất

- Vận dụng kiến thức của văn nghị luận vào đọc- hiểu VB

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực hợp tác

*Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tự học ,hợp tác, giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản

III Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên.

- Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn bài giảng điện tử

2- Chuẩn bị của học sinh

- Đọc bài,soạn bài ở nhà.

IV Tổ chức dạy và học.

Bước 1 : Ổn định trật tự :( 1 phút)

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Bước 2 Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)

Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh

Trang 14

Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới (linh hoạt, không nhất nhất vào đầu giờ

học)

- Trình bày những hiểu biết của em về văn biểu cảm?

- Tác phẩm trữ tình là

A thơ và tùy bút

B những tác phẩm kể lại một câu chuyện cảm động

C những văn bản thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả

D những áng văn bản viết bằng thơ

Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề.

Trong đời sống con người thường gặp nhiều tình huống

giao tiếp khác nhau, đòi hỏi phải sử dụng những

phương thức biểu đạt tương ứng khác nhau Khi kể 1

câu truyện – phương thức tự sự; khi giới thiệu hình ảnh

1 con người, 1 con vật, 1 cảnh sinh hoạt, cảnh thiên

nhiên – phương thức miêu tả; khi bộc lộ cảm xúc –

phương thức biểu cảm Trong giao tiếp con người cần

phải bộc lộ, phát biểu những nhận định, suy nghĩ, quan

niệm, tư tưởng của mình trước 1 vấn đề nào đó của

cuộc sống – phương thức nghị luận Vậy nghị luận là

gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay

Nghe -> ghi

Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- Mục tiêu: Học sinh hiểu sơ lược nội dung của loại văn bản nghị luận

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật: Khăn trải bàn, phiếu học tập, động não

Trang 15

văn nhằm trình bày các ý kiến,

các lí lẽ để giải thích, chứng

minh, biện luận, thuyết phục về

một vấn đề gì đó Nó nhằm tác

động vào trí tuệ, lí trí của người

đọc nhiều hơn vào cảm xúc, tình

cảm hay tưởng tượng

nào trong các cách sau đây: Tự

sự, Miêu tả, Biểu cảm, Nghị luận

?

- Vì sao tự sự, miêu tả, biểu cảm

không đáp ứng yêu cầu trả lời

của các câu hỏi?

- Trong đời sống, trên báo chí,

qua các phương tiện thông tin

thứ giặc rất nguy hại sau CMT8

1945 (giặc đói, giặc dốt, giặc

- HS nghe-

Đó là những câu hỏi mà ta vẫn thường bắt gặp trong đời sống

- Câu hỏi khác tương tự:

+ Vì sao em thích đọc sách?

+ Muốn sống đẹp ta phải làm gì?

+ Vì sao hút thuốc lá có hại ?

- Em sẽ trả lời các câu hỏi

đó bằng thể văn nghị luận tức là dùng lí lẽ để phân tích, bàn bạc, đánh giá và giải quyết vấn đề mà câu hỏi nêu ra

- HS thảo luận

- Bài xã luận, bình luận , phát biểu cảm nghĩ, các ý kiến trong cuộc họp

+ Vì nó chỉ có tác dụng hỗ trợ làm cho lập luận thêm sắc bén, thêm sức thuyết phục, chứ không phải là lí

lẽ để đáp ứng yêu cầu trả

làm gì?

-Vấn đề cần giải quyết: Bàn bạc tìm ra hành động đúng đắn tạo nên lối sống đẹp

=> Dùng lý lẽ, dẫn chứng minh họa để thuyết phục người nghe

VD2: Vì sao hút thuốc lá có hại?

- Vấn đề cần giải quyết: Thuyết phục mọi người hạn chế hoặc xóa bỏ thói quen hút thuốc lá

=> Dùng lý lẽ, dẫn chứng để người nghe, người đọc thấy rõtác hại của thuốc lá

* Kết luận: Trong đời sống, ta

thường gặp văn nghị luận dướidạng các ý kiến nêu ra

2 Đặc điểm chung của văn bản nghị luận:

VD3: Văn bản: CHỐNG NẠN THẤT HỌC (Luận đề)

- Luận điểm:

Trang 16

ngoại xâm)

- Bác viết cho ai đọc?

- Để thực hiện mục đích ấy, bài

viết nêu ra những ý kiến nào?

- Những ý kiến ấy được diễn đạt

thành những luận điểm nào?

+ GV giảng: Luận điểm: Câu

mang quan điểm của tác giả ->

Câu luận điểm là những câu

khẳng định một ý kiến, một tư

tưởng

- Để luận điểm có sức thuyết

phục, bài viết đã nêu lên những lí

lẽ nào? Hãy liệt kê các lí lẽ ấy?

- Bài phát biểu của Bác Hồ nhằm

xác lập cho người đọc, người

nghe một tư tưởng, quan điểm

mình bằng văn kể chuyện, miêu

tả, biểu cảm được không ?Vì sao

?

=> Văn miêu tả, tự sự, biểu cảm

không có được những lập luận

sắc bén, thuyết phục để giải

quyết vấn đề trong thực tế đời

sống như văn nghị luận

lời vào các câu hỏi trên

Dự kiến HS trả lời

-Bác viết bài này để kêu gọi, thuyết phục nhân dân chống nạn thất học

- Bác viết cho toàn thể nhândân đọc

- Nhân dân phải có kiến thức mới để tham gia vào công cuộc xây dựng đất nước -> Muốn vậy phải biếtđọc, biết viết chữ quốc ngữ,truyền bá chữ quốc ngữ giúp đồng bào thất học thoát khỏi cảnh mù chữ

- Luận điểm:

+ Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này, là nâng cao dân trí…

+ Mọi người VN phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải cókiến thức … chữ Quốc ngữ

- Lýlẽ:

* Vì sao nhân dân ta ai

+ Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này, là nâng cao dân trí… + Mọi người VN phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức … chữ Quốc ngữ

- Lý lẽ, dẫn chứng + 95% người VN mù chữ thì tiến bộ sao được (cần phải nâng cao dân trí)

+ Người biết chữ dạy cho người chưa biết chữ

+ Những người chưa biết gắng sức học cho biết

 Tư tưởng, quan điểm: Bằngmọi cách phải chống nạn thất học để xây dựng nước nhà giúp cho đất nước tiến bộ, phát triển

 Lý lẽ, dẫn chứng thuyết phục

II Ghi nhớ:

- SGK / 9

III Luyện tập:

Trang 17

- Cho HS đọc ghi nhớ 3 và đọc

lại toàn bộ ghi nhớ SGK / 9

cũng phải biết đọc, biết viết?

+ Chính sách ngu dân của thực dân Pháp đã làm cho hầu hết người VN mù chữ -

> lạc hậu, dốt nát + Phải biết đọc, biết viết Quốc ngữ thì mới có kiến thức để tham gia xây dựng nước nhà

* Việc chống nạn mù chữ

có thể thực hiện được không ?

+ Người biết chữ dạy cho người chưa biết chữ

+ Những người chưa biết chữ gắng sức học cho biết

+ Các người giàu có thì

mở lớo học tư gia + Phụ nữ càng cần phải học …

- Bằng mọi cách phải chốnglại nạn thất học để xây dựng nước nhà, giúp cho đất nước tiến bộ, phát triển

- Văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lý lẽ dẫn chứng thuyết phục

- HS đọc ghi nhớ ý 2 SGK /9

- Không Vì văn kể chuyện không tạo nên được những lập luận ngắn gọn để có thể tranh luận, phản bác … ; Văn miêu tả, biểu cảm chỉ đóng vai trò minh họa cho vấn đề khi cần biểu hiện thái độ lập trường của mìnhđối với vấn đề ấy chứ không thể trình bày những

Trang 18

tư tưởng, quan điểm của người nói, người viết;

- HS đọc

Hoạt động 3 : luyện tập.

- Mục tiêu: - Củng cố lại những nội dung kiến thức đó học

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật: động não, hoạt động nhúm

- Thời gian: 18’

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ năng

cần đạt Giỏo viờn hướng dẫn học làm bài

tập luyện tập Đưa ra hệ thống bài

tập từ đơn giản đến phức tạp.

Đọc văn bản: “Cần tạo ra thói quen tốt

trong đời sống xã hội.”

- Đây có phải văn bản nghị luận

không? Vì sao?

- Tìm bố cục của bài văn ?

- Tác giả đề xuất ý kiến gì? Đọc

những câu thể hiện ý kiến đó

- Để thuyết phục ngời đọc, tác giả đã

nêu ra những lí lẽ và dẫn chứng nào?

- Bài văn nghị luận này có nhằm giải

quyết những vấn đề trong thực tế

không? Em có đồng ý với những ý

kiến nêu ở bài viết không? Vì sao?

- Văn bản nghị lụân theo cách nào?

Đọc văn bản “Hai biển hồ” Có ý kiến

cho rằng:

A.Văn bản trên từ nhan đề cho đến

nội dung đều thuộc văn bản miêu tả

B Kể chuyện hai biển hồ

C Biểu cảm về hai biển hồ

D Nghị luận về cách sống qua việc kể

truyện “hai biển hồ”

- Theo em ý kiến nào đúng ? Vì sao?

- Như vậy cách nghị luận của văn bản

này có gì khác so với văn bản ở bài

tập 1?

Học sinh làm bài

- Là văn bản nghị luận

vì nó đề xuất và giải quyết một vấn đề của cuộc sống Và tác giả dùng nhiều lí lẽ, đẫn chứng thuyết phục

- Bài tập 2

Trang 19

- Em biết những văn bản nghị luận

nào ?

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

Sưu tầm 2 đoạn văn nghị luận, giải thích tại sao

em cho đó là văn nghị luận Các nhóm tìm , thảo

luận

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

Bài tập Kiến thức trọng tâm của bài

Bước IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

Trang 20

- Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về lối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tỡnh nghĩa của người Việt Nam.

- Thấy được đặc điểm hình thức của những cõu tục ngữ về con người và xó hội

II Trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức

- Nội dung và đặc điểm hình thức của những cõu tục ngữ về con người và xó hội

2 Kĩ năng

- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ

- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội

- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống

3 Phẩm chất

- Có lối sống đạo đức đúng đắn theo những lời khuyên của các câu tục ngữ

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tiếp nhận văn bản

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản

III Chuẩn bị

1- Chuẩn bị của giáo viên

- SGK, bài soạn, Soạn giáo án; Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học.

Sưu tầm giới thiệu một số tác phẩm của Xuân Quỳnh

1- Chuẩn bị của học sinh

Đọc bài,soạn bài, trả lời câu hỏi Vẽ bản đồ tư duy giới thiệu tác giả và tác phẩm

IV tổ chức dạy và học

Bước 1 ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Bước 2 Kiểm tra bài cũ(3 phút)

- Đọc thuộc các câu tục ngữ về thiên nhiên và nêu ý hiểu của em về các câu tục ngữ

đó ?

1.Câu tục ngữ "Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa" được hiểu như thế nào?

A Câu TN giúp cho con người có ý thức biết quan sát bầu trời để dự đoán thời tiết, sắp xếp công việc (1)

B Kinh nghiệm này không phải luôn luôn đúng (2)

C Đây là một kinh nghiệm rút ra từ sự quan sát thực tiễn: đêm nào trời nhiều sao, ngày hôm sau sẽ nắng; đêm nào trời ít sao, ngày hôm sau sẽ mưa (3)

Trang 21

D Cả (1), (2), (3) đều đúng

2 Câu tục ngữ: "Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt" diễn tả điều gì?

A Tháng bảy (ở miền Bắc) hễ nhìn thấy kiến bò hàng đàn lên tường là dự báo sắp có

mưa to, lũ lớn xảy ra

B Tháng bảy có kiến bò thì hết lo lũ lụt

C Tháng bảy kiến bò, là có nắng to

D Người dân lo sợ mưa to lũ lụt

Bước 3.Tổ chức dạy và học bài mới

Hoạt động 1: Tạo tâm thế

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh

nghiệm, trí tuệ của nhân dân qua bao đời Ngoài những

kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ

còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con người

và xã hội Dưới hình thức những nhận xét, lời khuyên nhủ,

tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích, vô giá trong

cách nhìn nhận giá trị con người, trong cách học, cách sống

và cách ứng xử hàng ngày

- Học sinh lắng nghe và ghi tên bài

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu

- Học sinh đọc, nắm được, phân loại nội các câu tục ngữ, tìm hiểu chú thích tìm

hiểu ý nghĩa các câu tục ngữ

- Hs hiểu các giá trị của văn bản

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo

luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, giao việc, thảo luận nhóm* Thời gian: 27- 30’.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT-KN cần đạt

II Tìm hiểu văn bản

- ND: Nói về con người

2 *Câu 1: - Hình thức so

II Tìm hiểu văn bản

1 Những câu tục ngữ nói về con người

*Câu 1:

- Hình thức: so sánh, nhân hoá, hoán dụ

Trang 22

TN này cùng nói về điều

gì?

2 Hãy phân tích từng câu

TN trong nhóm trên để

thấy được hình thức diễn

đạt, nội dung ý nghĩa, giá

trị của kinh nghiệm mà

từng câu tục ngữ thể hiện?

- Gọi đại diện nhóm trình

bày kết quả thảo luận

- Đặt giá trị con người lên mọi giá trị của cải, khẳng định sự trọng con người, người quý hơn của, quý gấp bội lần của

- Phê phán những trường hợp coi người không bằngcủa

- Những cái gì thuộc hình thức con người đều thể hiện nhân cách con người

- Hạn chế: Không thể nhìnhình thức để đánh giá bản thân con người

- Nhắc nhở con người nên chú ý đến hình thức

- Thể hiện cách nhìn nhận,đánh giá bình phẩm con người của nhân dân

*Câu 3: - Hình thức đối, câu TN vừa có nghĩa đen (đói vẫn phải ăn uống sạch

sẽ, rách vẫn phải ăn mặc sạch sẽ) vừa mang nghĩa bóng (dù nghèo vẫn phải sống lương thiện)

- Câu TN giáo dục con người phải giữ gìn nhân

- Nội dung: người quý hơn của ->

tư tưởng coi trọng giá trị con người

*Câu 2:

- Hình ảnh so sánh, hai lớp nghĩa

- Nội dung: Đề cao giá trị của con người về vẻ đẹp hình thức và phẩm giá của con người

-Nội dung: Nhấn mạnh, mở ra những điều con người cần phải học

Trang 23

+ Trình bày các câu TN sưu tầm được.

- Đọc văn bản (câu 4,5,6)

- Tóm tắt nội dung những câu TN trên: Đề cập đến những kinh nghiệm về việc học tập tu dưỡng của con người

* Câu 4: - Sử dụng điệp ngữ “ học” có tới 4 vế câu quan hệ vừa đẳng lập vừa

bổ sung cho nhau, câu TN chỉ ra những điều con người cần phải học: Học cách ăn, cách nói, cách làm (biết làm, biết giữ mình và biết giao tiếp với người khác),

- Khuyên nhủ con người phải học để mọi hành vi ứng xử đều chứng tỏ mình

là người lịch sự tế nhị, thành thạo mọi việc, biết đối nhân xử thế

ơn của thầy (người dạy chúng ta về tri thức, cách

để trở thành người có văn hoá, có nhân cách

*Câu 5,6:

- Hình thức: cách nói phủ định để khẳng định

- Nội dung: Khẳng định, đề cao vai trò của người thầy và ý nghĩa của việc học hỏi bạn bè

Trang 24

này và cho biết theo em

những điều ông cha ta

khuyên răn trong 2 câu

TN trên có mâu thuẫn với

nhau không? Vì sao?

H: Em biết được những

câu TN nào cũng có nội

dung tư tưởng ngược nhau

nhưng lại bổ sung cho

nhau như 2 câu TN trên )?

- Gv chốt.

sống, đao đức ), mọi sự thành đạt của học trò đều

có công sức của thầy Vì vậy phải kính trọng thầy, tìm thầy để học

*Câu 6: Hình thức so sánh, câu TN đề cao ý nghĩa, vai trò của việc họcbạn, khuyến khích con người mở rộng đối tượng, phạm vi cách học hỏi và khuyên nhủ về việc kết bạn, có tình bạn đẹp

- So sánh: Hai câu TN nói

về 2 vấn đề khác nhau, chúng không mẫu thuẫn

mà bổ sung cho nhau Mộtcâu nhấn mạnh vai trò củangười thầy, 1 câu lại nói

về tầm quan trọng của việc học bạn

- HS đọc những câu TN sưu tầm được

VD: + Máu chảy ruột

mềm và Bán anh em xa mua láng giềng gần.

hiện kinh nghiệm về mặt

nào trong đời sống XH

con người?

- Tổ chức HS thảo luận

nhóm bàn (5 phút) theo

nội dung câu hỏi :

? Hãy phát hiện và phân

- Đọc VB, phát hiện, phântích

*Câu 7: Diễn đạt bằng hình thức so sánh Khuyênnhủ con người thương yêungười khác như chính bản thân mình, lấy bản thân mình soi vào người khác, coi người khác như bản thân mình để quý trọng, đồng cảm và thương yêu

3 Những câu tục ngữ nói quan hệ ứng xử

Trang 25

của các câu TN trên là gì?

H: Nội dung của các câu

- Gv phổ biến luật thi

- Giám sát các đội thi

- Tổ chức kiểm tra kết quả

- Tôn vinh giá trị con người, đưa ra những nhận xét, lời khuyên về những phong cách và lối sống màcon người cần phải có để con người hoàn thiện hơn

- Đọc to, rõ ràng phần ghi nhớ

Trang 26

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy

câu hỏi trắc nghiệm

Học sinh luyện tập theo yêu cầu của giáo viên

HS làm bài tập trong SGK tương ứng với Bài tập trong VởBTNV7

IV Luyện tập

Một số gợi ý làm bài tập trong SGK và Vở BTNV 7

Bài tập 3.* Câu tục ngữ nêu mối quan hệ thầy trò, bình luận, đánh giá vai trò của

người thầy và xác định việc tiếp thu học hỏi từ bạn bè được nhân dân đúc kết:

– Không thầy đố mày làm nên

– Học thầy không tày học bạn

Mới đọc tưởng chừng hai câu tục ngữ đối lập nhau nhưng thực chất lại bổ sung chặt chẽ cho nhau Cả hai câu, câu nào cũng đề cao việc học, chỉ có học tập, biết tìm thầy màhọc thì con người mới có thể thành tài, có khả năng đóng góp cho xã hội và sống mới có

ý nghĩa

4.Các giá trị nổi bật của các đặc điểm trong tục ngữ:

* Diễn đạt bằng so sánh:

– Một mặt người bằng mười mặt của

– Học thầy không tày học bạn

– Thương người như thể thương thân

Phép so sánh được sử dụng rất đa dạng, linh hoạt Trong câu thứ nhất, so sánh

"bằng", hai âm "ươi" (người  mười) vần và đối nhau qua từ so sánh Trong câu thứ hai cũng diễn đạt quan hệ đó, dân gian so sánh "tày", vần với âm "ay" trong vế đưa ra so

sánh (thầy) Câu thứ ba dùng phép so sánh "như" Các cách sử dụng đó có tác dụng dễ

thuộc, dễ nhớ, chuyển tải ý tưởng một cách dễ dàng

* Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ:

– ăn quả nhớ kẻ trồng cây

– Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Hình ảnh ẩn dụ trong câu thứ nhất: từ quả – cây nghĩa đen chuyển sang thành quả

và người có công giúp đỡ, sinh thành Tương tự như vậy, cây và non chuyển sang

nghĩa một cá nhân và việc lớn, việc khó là những phép ẩn dụ có tác dụng mở rộng

nghĩa, diễn đạt uyển chuyển các ý tưởng cần nêu

* Dùng từ và câu có nhiều nghĩa:

Trang 27

– Cái răng, cái tóc (không những chỉ răng tóc cụ thể, mà còn chỉ các yếu tố hình thức nói chung – là những yếu tố nói lên hình thức, nhân cách con người).

– Đói, rách (không những chỉ đói và rách mà còn chỉ khó khăn, thiếu thốn nói chung); sạch, thơm chỉ việc giữ gìn tư cách, nhân phẩm tốt đẹp

– Ăn, nói, gói, mở ngoài nghĩa đen còn chỉ việc học cách giao tiếp, ứng xử nói chung

– Quả, kẻ trồng cây, cây, non cũng là những từ có nhiều nghĩa, như đã nói trong câu 3

Các cách dùng từ này tạo ra các lớp nghĩa phong phú, thích ứng với nhiều tình huống diễn đạt và hoàn cảnh giao tiếp.8

1.Câu tục ngữ "Thương người như thể thương thân" nói về điều gì?

A Con người phải biết thương yêu mọi người như thương yêu bản thân mình (2)

B Câu tục ngữ nên lên bài học về lòng nhân ái bao la (3)

A Đố là không thể còn làm nên là trưởng thành, có sự nghiệp

B Đố là không thể còn làm nên là tu dưỡng, rèn luyện đạo đức

C Đố là yêu cầu còn làm nên là lên lớp, hoàn thành một đợt học

D Đố là thách đố còn làm nên là hoàn thành một việc cụ thể

3.Dòng nào sau đây nói không đúng về nội dung câu tục ngữ "Học ăn, học nói, học gói, học mở"?

A Cách ăn mặc đẹp

B Cách sống chu đáo, khôn ngoan, mực thước

C Cách ăn nói lễ độ, văn minh, lịch sự

D Cách học làm người có nhân cách, có văn hóa

4 Trường hợp nào cần bị phê phán trong việc sử dụng câu tục ngữ "Một mặt người bằng mười mặt của"?

A Khuyến khích việc sinh đẻ nhiều con

C Nói về tư tưởng đạo lí, triết lí sống của nhân dân ta: đặt con người lên trên mọithứ của cải

D Phê phán những trường hợp coi trọng của cải hơn người

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

Trang 28

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy

* Thời gian: 5 phút

trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

- Vẽ tranh minh họa cho câu tục ngữ mà em

yêu thích nhất

- Sưu tầm các câu tục ngữ gần nghĩa, trái nghĩa

- Đọc và tìm hiểu ý nghĩa các câu tục ngữ đọc

thêm

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

Bài tập Kiến thức trọng tâm của bài

Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1 Bài cũ

- Học bài và làm bài tập phần vận dụng sáng tạo

2 Bài mới

soạn bài : “Câu rút gọn” cần nắm trước:

- Khái niệm và cách dùng câu rút gọn

- Tác dụng của việc rút gọn câu

- Nhận biết và phân tích câu rút gọn

- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Hiểu thế nào là rỳt gọn cõu

- Nhận biết được rút gọn trong văn bản

- Biết cỏch sử dụng cõu rỳt gọn trong núi và viết

Trang 29

II.trọng tâm Kiến thức, kĩ năng.

1 Kiến thức

- Khái niệm và cách dùng câu rút gọn

- Tác dụng của việc rút gọn câu

2 Kĩ năng

- Nhận biết và phân tích câu rút gọn

- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Hiểu thêm về ngôn ngữ Việt Nam, vận dụng khi nói và viết

- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tổng hợp kiến thưc

- Năng lực thực hành ứng dụng

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: bài giảng điện tử, hình ảnh minh họa, trò chơi,…

2 Học sinh: xem trước bài học, trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn học bài ở nhà

3 IV Tổ chức dạy và học.

4 Bước 1.ổn đinh tổ chức:

5 - KT sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

6 Bước 2 Kiểm tra bài cũ: 3 phỳt

7 Kiểm tra trước khi vào tỡm hiểu bài mới

8 (linh hoạt, không nhất nhất vào đầu giờ học)

9 - Đọc thuộc các câu tục ngữ về con người, xó hội, chọn phõn tớch một cõu? 10.- Nội dung của câu tục ngữ: “Không thầy đố mày làm nên” và câu “Học thầy

không tày học bạn” có mối quan hệ như thế nào?

11.A Hoàn toàn trái ngược nhau B Bổ sung ý nghĩa cho nhau

12.C Hoàn toàn giống nhau D Gần nghĩa với nhau

13.- Lý giải vỡ sao chọn phương án đó?

Trang 30

14.Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới.

Chuẩn KTKN cần đạt

Từ câu trả lời bài cũ của học sinh -> Gv dẫn vào bài: Mặc dù

những câu tục ngữ này không có chủ ngữ (rút gọn chủ ngữ) nhưng

chúng ta vẫn hiểu câu tục ngữ khuyên tất cả mọi người Các câu

được làm như thế gọi là rút gọn câu

Rút gọn câu là gì? Có phải chỉ có rút gọn câu CN? Cần lưu ý

gì khi rút gọn câu? Để làm gì?

- Học sinh lắng nghe và ghi tên bài

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*Mục tiêu:Tìm hiểu, phân tích ví dụ rút ra khái niệm thế nào là rút gọn câu,cách

dùng câu rút gọn

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp : Vấn đáp thyết trình làm việc nhóm

*Định hướng năng lựctự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn

đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản

* Kỹ thuật: Động não, giao việc,

của các câu văn in đậm trên?

2 Nhận xét chung về cấu tạo

của các câu văn

3 Việc lược bỏ thành phần

câu trong các VD trên nhằm

- Quan sát và đọc ví dụ

- Thảo luận nhóm (4 HS) theo yêu cầu

- Báo cáo kết qủa thảo luận,nhận xét, bổ sung

1 Học ăn, học nói, học gói, học mở -> lược bỏ CN

2 Rồi ba bốn người, sáu bảy người -> lược bỏ VN

3 Ngày mai -> lược bỏ

- VD2: Lược bỏ VN

- VD3: Lược bỏ cả CN - VN-> thông tin nhanh, gọn, tránh lặp từ

3 Bài học:

Trang 31

mục đích gì?

- Gọi đại diện nhóm trình

bày

- Gv tổng hợp ý kiến

H Qua các câu văn trên, em

hãy cho biết thế nào là câu

H Từ kết quả trên, em hãy

cho biết, khi rút gọn câu cần

1 Câu thiếu CN -> không nên rút gọn vì khó khôi phục CN, làm cho câu khó hiểu

2 Bài kiểm tra toán -> thái

độ không lẽ phép -> không nên rút gọn

- Nhận xétKhông nên rút gọn câu ->

thái độ không lễ phép

- Rút ra kết luận từ VD

- Không làm cho người đọchiểu sai, hiểu không đầy đủ nội dung câu nói

- Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã

- Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt Giáo viên cho học sinh

chuyển sang phần

Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

IV Luyện tập

Trang 32

chủ đề, mỗi cặp đôi viết 1 bài Thời gian là 4 phút.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy

* Thời gian: 3 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ năng

cần đạt

- Xem clip về cuộc sống, viết

đoạn văn dài từ 8 đến 10 câu,

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

Tìm hiểu thêm về các trường hợp sử dụng câu

rút gọn trong sáng tác văn học và trong cuộc

sống

Lắng nghe, tìmhiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày

Bài tập Kiến thức trọng tâm của bài

Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

Trang 33

- Xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một VB nghị luận.

- Xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể

************************************

Trang 34

Tuần 21

Tiết 79

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

I Mức độ cần đạt

- Nhận biết các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau.

- Biết vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản

II trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức

- Đặc điểm của VB nghị luận với các yếu tố luận điểm , luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau

2 Kĩ năng

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một VB nghị luận

- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập

luận cho một đề bài cụ thể

- Suy nghĩ phê phán, sáng tạo: phân tích bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm

bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận

- Ra quyết định lựa chọn : lựa chọ cách lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao tiếp

hiệu quả bằng văn nghị luận (GDKNS)

3 Phẩm chất

Có ý thức vận dụng những kiến thức của văn nghị luận vào đọc – hiểu VB

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực hợp tác

*Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tự học ,hợp tác, giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản

III Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn bài giảng điện tử

Tài liệu tham khảo; Đồ dùng: Bảng phụ

-Những điều cần lưu ý: ở bài này HS phải tìm hiểu các yếu tố nội dung của văn bản nghịluận, do đó cần cho HS hiểu luận điểm, luận cứ và lập luận.(Cho HS chuẩn bị trước)

2- Chuẩn bị của học sinh

Trang 35

Bước 2 Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)

Giáo viên kiểm tra bài cũ bằng cách đưa ra hai câu hỏi nhận diện – đặt câu

Thế nào là văn nghị luận ? (ghi nhớ : SGK Trang 9 )

1 Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm của văn nghị luận

A.Tái hiện sự vật, con người, phong cảnh

B.Thuyết phục người đọc người nghe về 1 ý kiến, 1 quan điểm, 1 nhận xét nào

đó

C.Luận điểm rõ ràng, lý lẽ dẫn chứng thuyết phục

D.ý kiến nhận xét nêu trong bài phải hướng tới giải quyết những vấn đề của cuộc sống

2 Văn nghị luận không được trình bày dưới dạng nào

A Kể lại diễn biến sự việc

B Đề xuất 1 ý kiến

C Đưa ra 1 nhận xét

D Bàn bạc thuyết phục người đọc người nghe bằng dẫn chứng và lý lẽ

3 Để thuyết phục người đọc người nghe, 1 bài văn nghị luận cần phải đạt được những

yêu cầu gì?

A Luận điểm phải rõ ràng

B Lý lẽ phải thuyết phục

C Dẫn chứng phải cụ thể, sinh động

D Cả 3 yêu cầu trên

Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: khỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề.

- Kĩ thuật: Động não

- Thêi gian: 1 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức

kỹ năng cần đạt

Như chúng ta đã biết văn nghị luận nhằm xác định cho người đọc,

người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó để có sức thuyết phục

người viết phải có quan điểm rõ ràng, có lí lẽ dẫn chứng thuyết phục

Vậy luận điểm, luận cứ và lập luận được thể hiện như thế nào trong

bài văn nghị luận và vai trò của chúng ra sao? Tiết học hôm nay,

chúng ta cùng đi tìm hiểu

* Nghe ->

ghi bài

Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- Mục tiêu: Học sinh nắm đượcđặc điểm của văn bản nghị luận

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

Trang 36

- Kĩ thuật: Khăn trải bàn, phiếu học tập, động não

( Luận điểm: Tư tưởng , quan

điểm của người viết)

- Luận điểm đó được nêu ra

dưới dạng nào? Và cụ thể

hóa thành những câu văn

như thế nào?

- Luận điểm đóng vai trò gì

trong bài nghị luận?

 GV kết luận: Trong văn

nghị luận, người ta thường

gọi ý chính là luận điểm

Luận điểm là linh hồn, tư

tưởng, quan điểm của bài

nghị luận Luận điểm được

thể hiện trong nhan đề, dưới

các câu khẳng định nhiệm vụ

-HS đọc

- Luận điểm chính: Chống nạn thất học

- Luận điểm chính được trình bày dưới dạng nhan đề

- Luận điểm: Mọi người

VN … trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ.

- Câu văn cụ thể hóa ý chính:

+ Những người đã biết

chữ hãy dạy cho những người chưa biết chữ.

+ Những người chưa biết chữ …học cho biết.

+ Phụ nữ càng cần phải học.

- Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng của bài văn nghị luận

- Muốn có sức thuyết phục, ý chính cần phải rõ ràng, sâu sắc, có tính phổ biến (vấn đề được nhiều người quan tâm)

- HS đọc ghi nhớ ý 2 – SGK / 19

- Người viết triển khai luận điểm bằng cách đưa

I Tìm hiểu bài:

1 Luận điểm là gì?

VD1: Văn bản : Chống nạn thất học.

* Luận điểm chính: Chống nạn

thất học

* Luận điểm phụ:

- Một trong những công việc …

là nâng cao dân trí.

- Mọi người VN … biết viết chữ

Quốc ngữ.

 Những ý kiến thể hiện tư

tưởng, quan điểm của bài văn.

2 Luận cứ là gì?

*Lý lẽ:

Trang 37

chung (luận điểm chính),

nhiệm vụ cụ thể (luận điểm

phụ) trong bài văn

- Luận cứ phải như thế nào

thì luận điểm mới có sức

-Lý lẽ:

+ Do chính sách ngu dân

của thực dân Pháp làm cho hầu hết người VN mù chữ, tức là thất học, nước

VN không tiến bộ được.

+ Nay nước độc lập rồi,

muốn tiến bộ thì phải cấp tốc nâng cao dân trí để xây dựng đất nước.

- Dẫn chứng:

+ Vợ chưa biết thì chồng

bảo, + Em chưa biết thì anh bảo , …

- Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu thì luận điểm mới có sức thuyết phục

- HS đọc ghi nhớ ý 3 – SGK / 19

- Trình tự lập luận:

+ Nêu lý do vì sao vì sao phải chống nạn thất học , chống nạn thất học để làm gì?

- Do chính sách ngu dân … hầu

hết người VN mù chữ.

- Muốn xây dựng đất nước trước

hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ.

* Dẫn chứng:

- Vợ chưa biết thì chồng bảo,

- Em chưa biết thì anh bảo,…

 Luận cứ: Lý lẽ, dẫn chứng

3 Lập luận là gì?

 Trình tự sắp xếp các lý lẽ, dẫn chứng hợp lý để làm rõ luận điểm

II Ghi nhớ :

- SGK / 19

Trang 38

- Trình tự lập luận như vậy

điểm của văn nghị luận:

Luận điểm, luận cứ, lập

luận

+ Nêu tư tưởng chống nạn thất học

+ Chống nạn thất học bằng cách nào?

 Lập luận như vậy rất chặt chẽ

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật: Động não, hoạt động nhóm

- Thêi gian: 18’

năng cần đạt Giáo viên hướng dẫn học

làm bài tập luyện tập Đưa

ra hệ thống bài tập từ đơn

giản đến phức tạp.

- Gọi học sinh đọc văn bản:

Cần tạo thói quen tốt trong

đời sống xã hội- Bài 18

- Nêu luận điểm, luận cứ,

lập luận trong bài văn

- GV cho HSHĐ theo KT

Khăn trải bàn để tìm luận

điểm luận cứ trong bài, sau

- Luận điểm là tiêu đề của bài

IV Luyện tập

Tìm luận điểm,luận cứ

và lập luận trong bài

“cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống”

Trang 39

+ Tạo nên thói quen tốt là rất khó nhưng nhiễm thói quen xấu thì rất dễ

* Cách lập luận có sức thuyết phục vì đi từ khía niệm cơ bản(thói quen tốt,thói quen xấu) đến dẫn chứng sâu xa,cụ thể ( có ý phê phán)các thói quen xấu tứ đó nêu lời kêu gọi động viên

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Đọc phần đọc thêm Học thuộc ghi nhớ

- Sưu tầm các bài văn, đoạn văn nghị luận

ngắn trên báo chi Tìm hiểu đặc điểm nhgị luận

của văn bản đó

- Viết một đoạn văn nghị luận chủ đề môi

trường

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

Trang 40

cần đạt

Sưu tầm các đoạn văn nghị luận đặc

sắc về vấn đề chủ quyền biển đảo

Việt Nam

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày

Bài tập Kiến thức trọng tâm của bài

Bước IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1 Bài cũ

- Học bài

- Làm các bài tập trong vở bài tập và bài tập phần vận dụng – sáng tạo

2 Bài mới

- Chuẩn bị bài : Đề văn nghị luận Đọc kỹ để nắm kiến thức :

- Đặc điểm và cấu tạo của đề văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một

đề văn nghị luận

- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận

- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề của tự sự, miêu tả

- Nhận biết các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau.

- Biết vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản

II trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức

-Đặc điểm và cấu tạo của đề văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề

văn NL

2 Kĩ năng

- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận

- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề của tự sự, miêutả

3 Phẩm chất

Có ý thức vận dụng những kiến thức của văn nghị luận vào đọc – hiểu VB

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực hợp tác

*Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tự học ,hợp tác, giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản

III Chuẩn bị

Ngày đăng: 21/02/2021, 16:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w