1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề hk 2 văn 6 ( 19 20)

4 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề HK 2 Văn 6 (19 20)
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở XYZ
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2019-2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 66,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GD ĐT TP TUY HÒA MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2019 2020 KIỂM TRA HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2019 – 2020 MÔN NGỮ VĂN – LỚP 6 Thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ 1 Câu 1 (3[.]

Trang 1

KIỂM TRA HỌC KÌ II, NĂM HỌC: 2019 – 2020

MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 6

Thời gian làm bài: 90 phút

(không kể thời gian giao đề)

ĐỀ 1:

Câu 1: (3,0 điểm) Đọc đoạn văn sau và và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Một hôm, tôi bắt gặp nó nhào một thứ bột gì đó đen sì, trông rất sợ, thỉnh thoảng lại bôi bôi ra cổ tay Trời ạ, thì ra nó chế thuốc vẽ Thảo nào các đít xoong chảo bị nó cạo trắng cả Tôi quyết định bí mật theo dõi em gái tôi Sau khi có vẻ đã hài lòng, nó lôi trong túi ra bốn lọ nhỏ, cái màu đỏ, cái màu vàng, cái màu xanh lục…đều do nó tự chế.

Nó đưa mắt canh chừng rồi lại nhét tất cả vào túi sau khi cho màu đen nhọ nồi vào một cái lọ còn bỏ không Xong, nó vui vẻ chạy đi làm những việc bố mẹ tôi phân công, vừa làm vừa

hát, có vẻ vui lắm.”

(Dẫn theo Ngữ văn 6, Tập 2, NXB Giáo dục, 2005, tr.31)

a) Đoạn văn trên được kể ở ngôi thứ mấy? Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên.

b) Nhân vật “tôi” và “nó” chỉ ai? Khi thấy “nó” chế thuốc vẽ từ nhọ nồi, nhân vật

“tôi” đã có suy nghĩ và hành động gì?

Câu 2: ( 3,0 điểm ) Đọc đoạn văn sau và và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp Tre, nứa, mai, vầu giúp người trăm công nghìn việc khác nhau.

(Dẫn theo Ngữ văn 6, Tập 2, NXB Giáo dục, 2005, tr.96)

a) Tìm phép nhân hoá trong các câu văn sau và cho biết thuộc kiểu nhân hoá nào?

b) Nêu tác dụng của phép nhân hóa đó trong các câu văn trên.

Câu 3: ( 4,0 điểm)

Tả quang cảnh sân trường em giờ ra chơi.

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM

Đề 1 a/ - Văn bản được kể theo ngôi thứ nhất, xưng “tôi”

- Phương thức biểu đạt chính: Tự sự

0,5 đ 0,5 đ b/ - Nhân vật “tôi”: chỉ người anh, nhân vật “nó”: chỉ Kiều Phương (em

gái)

- Khi thấy “ nó” chế thuốc vẽ tự nhọ nồi :

- Suy nghĩ về việc làm của em: Đó là trò nghịch của trẻ con

- Hành động: người anh quyết định bí mật theo dõi em gái

1,0 đ 1,0 đ

a/ - Phép nhân hoá: Tre ăn, ở, giúp người

- Kiểu nhân hoá : Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

1,0 đ 1,0 đ

b/ Tác dụng : làm cho sự vật được miêu tả (cây tre) trở nên gần gũi với

con người Đó là sự gắn bó thân thiết của cây tre với con người Việt Nam (nhất là với người nông dân)

1,0 đ

3 Viết bài văn tả cảnh: Tả quang cảnh giờ ra chơi sân trường em 4,0 đ

*Yêu cầu chung:

1.Về kỹ năng:

- HS biết cách quan sát, nhận xét, liên tưởng trong văn miêu tả; phát triển ý tưởng đầy đủ theo một trật tự logic giữa các phần: mở bài, thân bài, kết bài; thực hiện khá tốt việc liên kết câu, liên kết đoạn trong bài viết; sử dụng hợp lí các cách thức lập ý trong văn tả cảnh

2.Về nội dung:

- Tả bao quát đến cụ thể một cách rõ ràng theo mọi hoạt động của giờ ra chơi trên sân trường em

* Yêu cầu cụ thể :

Bài làm cần đạt được những ý sau:

Trang 3

1 Mở bài:

Giới thiệu giờ ra chơi: Thời gian, địa điểm

2 Thân bài:

a- Tả bao quát:

- Cảnh sân trường lúc bắt đầu ra chơi (ồn ào, náo nhiệt hẳn lên)

- Hoạt động vui chơi của mọi người trong cảnh (các trò chơi được bày

ra thật nhanh )

b- Tả chi tiết:

- Hoạt động vui chơi của từng nhóm (nam: Đá cầu, rượt bắt, nữ: Nhảy dây, chuyền banh )

- Đâu đó vài nhóm không thích chơi đùa ngồi ôn bài, hỏi bài

- Âm thanh (hỗn độn, đầy tiếng cười đùa, la hét, )

- Không khí (nhộn nhịp, sôi nổi )

c- Cảnh sân trường sau giờ chơi

Vắng lặng, lác đác vài chú chim sà xuống sân trường nhặt mấy mẩu bánh vụn

3- Kết bài:

Nêu lợi ích của giờ chơi:

- Giải tỏa nỗi mệt nhọc

- Thoải mái, tiếp thu bài học tốt hơn

c/ Cách tính điểm:

Mức tối đa:

- Điểm 4,0: Đáp ứng khá tốt yêu cầu trên Thể hiện đúng phương thức

miêu tả kết hợp với yếu tố tự sự và biểu cảm Văn viết trôi chảy, không mắc lỗi diễn đạt

Mức chưa tối đa:

- Điểm 3,0 – 3,5: Bài làm cơ bản đáp ứng yêu cầu trên Có thể thiếu

sót một vài ý nhỏ Thể hiện đúng văn miêu tả Văn viết trôi chảy Có

thể mắc vài sai sót nhỏ trong lỗi diễn đạt

- Điểm 2,0-2,5: Đáp ứng yêu cầu trên với mức độ trung bình hoặc làm

tốt được nửa số ý Biết cách thể hiện đúng phương thức miêu tả có sự

Trang 4

liên tưởng, so sánh, nhận xét , Văn viết tạm được , chưa thật trôi

chảy nhưng diễn đạt được ý Có mắc lỗi diễn đạt nhưng không

nghiêm trọng

- Điểm 0,5- 1,5: Bài làm còn quá sơ sài, kỹ năng miêu tả còn yếu;

hành văn, dùng từ còn nhiều hạn chế.

Mức chưa đạt:

- Điểm 0: Lạc đề hoàn toàn hoặc bỏ giấy trắng

* Lưu ý chung: Trên đây là những định hướng, gv cần linh hoạt khi chấm, tránh đếm ý cho điểm Khuyến khích những bài làm sáng tạo, có chất văn.

Ngày đăng: 16/02/2023, 15:37

w