1. Trang chủ
  2. » Tất cả

De cuoi hk ii van 6 thcs2 tt thanh ba tap huan đợt 2 vt 2022

10 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương kiểm tra cuối học kỳ II lớp 6 môn Ngữ Văn tháng 12 năm 2022
Người hướng dẫn Bùi Thị Nguyệt Nga, Nguyễn Thị Vũ Long
Trường học Trường Thcs2 Thanh Ba
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Đề thi cuối kỳ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thanh Ba
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 120 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GD&ĐT THANH BA TRƯỜNG THCS2 TT THANH BA Giáo viên Bùi Thị Nguyệt Nga – SĐT 0393273633 Giáo viên Nguyễn Thị Vũ Long – SĐT 0973385755 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II LỚP 6 THỜI GIAN LÀM BÀI 90 PHÚT[.]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT THANH BA

TRƯỜNG THCS2 TT THANH BA

Giáo viên: Bùi Thị Nguyệt Nga – SĐT: 0393273633

Giáo viên: Nguyễn Thị Vũ Long – SĐT: 0973385755

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II LỚP 6 THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

MA TRẬN

TT năng Kĩ Nội dung/đơn vị kiến thức

% điểm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

hiểu - Văn bản thôngtin

- Văn bản nghị luận

2 Viết - Viết bài văn

kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích

Trang 2

- Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà

em quan tâm

* Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ Các cấp độ được thể hiện trong Hướng dẫn chấm.

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA

TT Kĩ năng

Nội dung/Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

biết

Thông hiểu dụng Vận dụng Vận

cao

1 Đọc

hiểu Văn bản nghị luận Nhận biết:

- Nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản

- Nhận biết được đặc điểm nổi bật của văn bản nghị luận

- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy); từ đa nghĩa và

từ đồng âm, các thành phần của câu

Thông hiểu:

Trang 3

- Tóm tắt được các nội dung chính trong một văn bản nghị luận

có nhiều đoạn

- Chỉ ra được mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng

- Xác định được nghĩa thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán Việt thông dụng; các biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ), công dụng của dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép được sử dụng trong văn bản

Vận dụng:

- Rút ra được những bài học về cách nghĩ, cách ứng xử từ nội dung văn bản

- Thể hiện được sự đồng tình / không đồng tình/ đồng tình một phần với những vấn đề được đặt ra trong văn bản

Văn bản

thông tin Nhận biết:- Nhận biết được các chi tiết trong văn bản.

- Nhận biết được cách thức mô tả vấn đề, tường thuật lại sự kiện trong văn bản thông tin

- Nhận biết được cách triển khai văn bản thông tin theo trật tự thời gian và theo quan hệ nhân quả

- Nhận biết được từ mượn và nguồn gốc của từ mượn

Thông hiểu:

- Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin

cơ bản của văn bản

- Tóm tắt được các ý chính của mỗi đoạn trong một văn bản thông tin có nhiều đoạn

- Trình bày được tác dụng của nhan đề, sa pô, đề mục, chữ

Trang 4

đậm, số thứ tự và dấu đầu dòng trong văn bản

- Trình bày được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản thuật lại một sự kiện với mục đích của nó

- Giải thích được vai trò của các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (hình ảnh, số liệu, )

- Giải thích được nghĩa của từ ngữ được sử dụng trong văn bản

Vận dụng:

- Rút ra được những bài học từ nội dung văn bản

- Đánh giá được giá trị của thông tin trong văn bản hoặc cách thức truyền tải thông tin trong văn bản

2 Viết Kể lại một

truyện truyền thuyết hoặc cổ tích

Nhận biết:

Thông hiểu:

Vận dụng:

Vận dụng cao:

Viết được bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích Có thể

sử dụng ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba, kể bằng ngôn ngữ của mình trên cơ sở tôn trọng cốt truyện của dân gian

Trình bày

ý kiến về một hiện tượng xã hội mà mình quan tâm

Nhận biết:

Thông hiểu:

Vận dụng:

Vận dụng cao:

Viết được bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng mà mình quan tâm nêu được vấn đề và suy nghĩ của người viết, đưa ra

Trang 5

được lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ cho ý kiến của mình.

* Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ Các cấp độ được thể hiện trong Hướng dẫn chấm.

Trang 6

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

Môn Ngữ văn lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc văn bản sau rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000

Ngày 22 tháng 4 hằng năm được gọi là Ngày Trái Đất do một tổ chức bảo vệ môi trường của Mĩ khởi xướng từ năm 1970 Từ đó đến nay dã có 141 nước trên thế giới tham gia tổ chức này, với quy mô với nội dung thiết thực về bảo

vệ môi trường

Ngày Trái Đất hằng năm được tổ chức theo những chủ đề liên quan đến những vấn đề môi trường nóng bỏng nhất của từng nước hoặc từng khu vực

Năm 2000 là năm đầu tiên Việt Nam tham gia Ngày Trái Đất với chủ đề “Một ngày không dùng bao bì ni lông” Như chúng ta đã biết, việc sử dụng bao bì ni lông có thể gây nguy hại đối với môi trường bởi đặc tính không phân huỷ[1] của pla-xtíc[2] Hiện nay ở Việt Nam mỗi ngày thải ra hàng triệu bao bì ni lông, một phần được thu gom, phần lớn

bị vứt bừa bãi khắp nơi công cộng, ao hồ, sông ngòi

Theo các nhà khoa học, bao bì ni lông lẫn vào đất vào đất làm cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật bị

nó bao quanh, cản trở sự phát triển của cỏ dẫn đến hiện tượng xói mòn ở các vùng đồi núi Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa Sự tắc nghẽn hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh Bao bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải Đặc biệt bao bì ni lông màu đựng thực phẩm làm ô nhiễm thực phẩm do chứa các kim loại như chì, ca-đi-mi[3] gây tác hại cho não và là nguyên nhân gây ung thư phổi Nguy hiểm nhất là khi các bao bì ni lông thải bỏ bị đốt, các khí độc thải ra đặc biệt là chất đi-ô-xin[4] có thể gây ngộ độc, gây ngất, khó thở, nôn ra máu, ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết[5], giảm khả năng miễn dịch[6], gây rối loạn chức năng, gây ung thư và các dị tật bẩm sinh[7] cho trẻ sơ sinh

Vì vậy chúng ta cần phải:

- Thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông, cùng nhau giảm thiểu[8] chất thải ni lông bằng cách giặt phơi khô để dùng lại

- Không sử dụng bao bì ni lông khi không cần thiết

- Sử dụng các túi đựng không phải bằng ni lông mà bằng giấy, lá, nhất là khi dùng để gọi thực phẩm

- Nói những hiểu biết của mình về tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông cho gia đình, bè bạn, và mọi người trong cộng đồng để cùng nhau tìm ra giải pháp[9] cho vấn đề sử dụng bảo vệ trước khi thải bỏ bao bì ni lông bởi mức gây ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi trường

Trang 7

Mọi người hãy cùng nhau quan tâm tới Trái Đất hơn nữa!

Hãy bảo vệ Trái Đất, ngôi nhà chung của chúng ta trước những nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đang gia tăng Hãy cùng nhau hành động:

“MỘT NGÀY KHÔNG DÙNG BAO BÌ NI LÔNG”.

(Theo tài liệu của Sở Khoa học - Công nghệ môi trường Hà Nội) [1] Phân hủy: (hiện tượng một chất) phân chia thành những chất khác nhau, không còn mang tính chất của chất ban đầu.

[2] Pla-xtíc: chất dẻo.

[3] Ca-đi-mi: một kim loại, sản phẩm phụ của quá trình sản xuất kẽm, chì, đồng từ quặng.

[4] Đi-ô-xin: chất rắn, không màu, rất độc, chỉ cần nhiễm một lượng nhỏ cũng đủ nguy hiểm.

[5] Tuyến nội tiết: tuyến mà chất tiết ra của nó ngấm thẳng vào máu, có tác dụng bảo đảm hoạt động sinh lí bình thường của cơ thể.

[6] Miễn dịch: (trạng thái của cơ thể) chống lại được một bệnh nào đó.

[7] Dị tật bẩm sinh: hiện tượng biến đổi bất thường về hình dạng của bộ phận nào đó trong cơ thể (dị tật) đã có từ khi sinh ra (bẩm sinh) [8] Giảm thiểu: bớt đi một ít, giảm bớt.

[9] Giải pháp: cách giải quyết một vấn đề.

1 Lựa chọn đáp án đúng cho các câu từ 1 đến 8:

Câu 1 Theo văn bản, Việt Nam tham gia Ngày Trái Đất vào năm nào?

A Năm 2000 B Năm 2001

C Năm 2002. D Năm 2003

Câu 2 Theo văn bản, nguyên nhân chính khiến cho việc dùng bao bì ni lông có thể gây nguy hại với môi trường tự

nhiên là do

A tính không phân hủy của pla-xtic

B trong ni lông màu có nhiều chất độc hại

C khi đốt bao bì ni lông, trong khói có nhiều khí độc

D chưa có phương pháp xử lí rác thải ni lông

Câu 3 Từ được in đậm trong câu: “Như chúng ta đã biết, việc sử dụng bao bì ni lông có thể gây nguy hại đối với môi

trường bởi đặc tính không phân hủy của pla-xtíc.” có nguồn gốc từ ngôn ngữ nào?

A Tiếng Hán

B Tiếng Pháp

C Tiếng Hàn

D Tiếng Anh

Trang 8

Câu 4 Dòng nào sau đây nêu lên chính xác nghĩa của từ thói quen trong văn bản trên?

A Là lối sống, cách sống hay hoạt động do lặp đi lặp lại lâu ngày thành quen, khó thay đổi.

B Là lối sống, cách sống hay hoạt động do lặp đi lặp lại một ngày thành quen, khó thay đổi

C Là thái độ, hoạt động do lặp đi lặp lại lâu ngày thành quen, khó thay đổi trong một ngày

D Là lối sống, cách sống lặp lại hay hoạt động quen thuộc khó thay đổi trong một ngày

Câu 5 Lời kêu gọi có tính chất bao quát nhất và thiết thực nhất trong văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 là gì?

A Bỏ thói quen sử dụng bao bì ni lông lâu nay

B Nhận thức về tác hại của bao bì ni lông là trách nhiệm của mọi người và toàn xã hội

C Hãy cùng nhau hành động: “ Một ngày không dùng bao bì ni lông ”

D Xóa bỏ nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường của bao bì ni lông

Câu 6 Nhan đề Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 có ý nghĩa như thế nào?

A Nêu lên các thông tin chủ yếu của văn bản

B Nêu lên chủ đề của văn bản

C Nêu lên thông điệp của văn bản

D Nêu lên mục đích của văn bản

Câu 7 Ý nghĩa việc ra đời Ngày Trái Đất 22/4 là gì?

A Nhằm tập trung nghiên cứu về Trái Đất

B Nâng cao ý thức bảo vệ các loại động thực vật trên Trái Đất

C Nâng cao ý thức của con người về môi trường

D Nhằm nâng cao ý thức bảo vệ và giữ gìn môi trường

Câu 8 Đáp án nào sau đây nêu lên nội dung chính của đoạn văn sau:

Vì vậy chúng ta cần phải:

- Thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông, cùng nhau giảm thiểu [8]  chất thải ni lông bằng cách giặt phơi khô để dùng lại.

- Không sử dụng bao bì ni lông khi không cần thiết.

- Sử dụng các túi đựng không phải bằng ni lông mà bằng giấy, lá, nhất là khi dùng để gọi thực phẩm.

- Nói những hiểu biết của mình về tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông cho gia đình, bè bạn, và mọi người trong cộng đồng để cùng nhau tìm ra giải pháp [9]  cho vấn đề sử dụng bảo vệ trước khi thải bỏ bao bì ni lông bởi mức gây ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi trường.

A Một số giải pháp để tiết kiệm bao bì ni lông

B Một số vấn đề cho việc sử dụng bao bì ni lông

C Một số giải pháp cho vấn đề sử dụng bao bì ni lông

Trang 9

D Một số giải pháp để bảo vệ môi trường tự nhiên.

2 Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu sau:

Câu 9 Theo em, bức thông điệp mà tác giả gửi gắm qua văn bản trên là gì? (Viết câu trả lời bằng hai đến ba câu

văn).

Câu 10 Con người có thể làm gì để hạn chế việc sử dụng bao bì ni lông? (Viết câu trả lời bằng ba câu đến năm

câu văn).

II VIẾT (4.0 điểm)

Đóng vai một nhân vật trong một truyện cổ tích mà em yêu thích và kể lại

Hết

-HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

I Đọc

9 - HS nêu được cụ thể bức thông điệp; ý nghĩa của bức thông điệp

rút ra từ văn bản

- Gợi ý: Chất thải ni lông có ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi

trường sống của chúng ta Do đó chúng ta cần có những giải pháp

1,0

Trang 10

để giảm thiểu chất thải ni lông nhằm chung tay bảo vệ môi trường.

10

- HS nêu được cụ thể một số giải pháp hạn chế việc sử dụng bao bì

ni lông

- Gợi ý: Thay đổi thói quen dùng bao bì ni lông; Không dùng bao

ni lông khi không cần thiết; Sử dụng các loại giấy, lá thay túi ni lông; Nói hiểu biết về tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông

1,0

II Viết

b Xác định đúng yêu cầu của đề: kể một câu chuyện cổ tích bằng lời

c Đảm bảo cấu trúc của bài văn kể chuyện cổ tích bằng lời một nhân

vật:

Có đầy đủ các phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài

Cụ thể:

+ Đóng vai nhân vật để tự giới thiệu về mình và câu chuyện định kể

+ Kể diễn biến của câu chuyện:

- Xuất thân của nhân vật

- Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện

- Diễn biến chính:

 Sự việc 1:

 Sự việc 2:

 Sự việc 3:

+ Kết thúc câu chuyện và bài học được rút từ câu chuyện

2.5

d Chính tả, ngữ pháp

Ngày đăng: 22/02/2023, 00:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w