1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kiểm tra học kì 2 văn 9 (19 20)

11 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm tra học kì 2 văn 9 (19 20)
Người hướng dẫn P. T. S. Nguyễn Văn A
Trường học Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Hoằng Hóa
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Đề thi kiểm tra học kỳ
Năm xuất bản 2019-2020
Thành phố Hoằng Hóa
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 157 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HOẰNG HOÁ PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HOẰNG HOÁ ĐỀ A ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II LỚP 9 NĂM HỌC 2019 2020 Môn Ngữ văn Thời gian 90 phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I[.]

Trang 1

PHẦN I ĐỌC – HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:

Người có tính khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi học hỏi nhiều thêm nữa Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm thường không đáng kể, luôn tìm cách để học hỏi thêm nữa.

Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình Vì thế dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi.

Tóm lại, con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự mình đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như không bao giờ chấp nhận một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm, tự ti đối với mọi người.

Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên đường đời.

(Trích: Tinh hoa xử thế, Lâm Đường Ngữ, Nhữ văn 7, tập 2, NXB Giáo dục,

2015, tr.70 – 71)

Câu 1.(0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn

trích

Câu 2.(0.5 điểm): Chỉ ra phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn thứ nhất Câu 3 (1.0 điểm): Em có đồng tình với ý kiến: Dù tài năng đến đâu cũng luôn

luôn phải học thêm, học mãi mãi Vì sao?

Câu 4.(1.0 điểm): Đoạn trích trên gửi đến chúng ta thông điệp gì?

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN.

Câu 1 (2.0 điểm):

Từ nội dung phần Đọc – hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về tính khiêm tốn

Câu 2 (5.0 điểm): Cảm nhận của em về hai khổ thơ sau trong bài thơ Mùa xuân

nho nhỏ của Thanh Hải.

Mùa xuân người cầm súng

Lộc giắt đầy quanh lưng

Mùa xuân người ra đồng

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HOẰNG HOÁ

ĐỀ A

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

HỌC KỲ II- LỚP 9 NĂM HỌC: 2019 -2020 Môn: Ngữ văn

Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

Trang 2

Lộc trải dài nương mạ

Tất cả như hối hả

Tất cả như xôn xao

Đất nước bốn ngàn năm

Vất vả và gian lao

Đất nước như vì sao

Cứ đi lên phía trước

(Sách giáo khoa Ngữ văn 9 – Tập 2)

HƯỚNG DẪN CHẤM

Hướng dẫn chấm gồm 04 trang

ĐỀ A

I.

ĐỌC

HIỂU

2 Phép liên kết: Phép lặp “ Người có tính khiêm tốn” 0.5

3 - Đồng tình với quan điểm trên

- Vì:

+ Tài năng là cái vốn có, nó chỉ thực sự phát huy khi ta

có kiến thức và vận dụng kiến thức vào thực tiễn

+ Kiến thức là đại dương, không chỉ vậy mỗi ngày lượng kiến thức mới lại có thêm Bởi vậy chúng ta cần liên tục trau dồi để làm phong phú tri thức của bản thân

1.0

4 Thông điệp của đoạn trích là: Con người cần phải có tính

khiêm tốn vì khiêm tốn sẽ giúp chúng ta dễ dàng đi tới thành công

1.0

1

a Đảm bảo thể thức của một đoạn văn. 0.25

b Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn Có thể viết đoạn văn theo định hướng sau:

1 Giải thích

- Khiêm tốn là luôn có thái độ đánh giá đúng năng lực và khả năng của mình trong công việc và học tập

- Không cho rằng bản thân giỏi, không tự kiêu, tự mãn cho rằng mình hơn người

2 Biểu hiện của tính khiêm tốn

- Người khiêm tốn luôn nhã nhặn, nhún nhường, tiếp thu

ý kiến của người khác, không cho rằng mình giỏi

- Đối với thành công của mình thì người khiêm tốn luôn

0.25

0.25

Trang 3

TẠO

LẬP

VĂN

BẢN

cho rằng đó là điều nhỏ nhoi, kém cỏi

- Ý thức rằng luyện bản thân ngày càng hoàn thiện luôn được thể hiện ở người khiêm tốn

3 Bàn luận, mở rộng

* Tại sao con người lại cần có tính khiêm tốn?

- Cuộc đời như một cuộc đua, con người không thể không ngừng học hỏi và rèn luyện để hoàn thiện bản thân hơn Sự hiểu biết của mình vẫn còn ít ỏi, chính vì thế mà mình không nên cho rằng mình giỏi

- Đây là một đức tính quý giá ở con người, những người

có đức tính khiêm tốn thường được mọi người yêu mến hơn là những người kiêu ngạo

- Dẫn chứng: chỉ ra người có hành động, lời nói khiêm tốn

* Bên cạnh những con người khiêm tốn thì cũng có một

số người tự kiêu, tự nhân mình giỏi hơn người khác.Luôn khoe khoang bản thân dẫn đến tự mãn…

4 Bài học nhận thức và hành động

- Mỗi chúng ta cần phải thực hiện tính khiêm tốn từ những công việc, hành động nhỏ nhất

- Học đức tính hòa nhã, không tham vọng, không cho thành công của mình là lớn lao, là vĩ đại

0.5

0.25

c.Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ

sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận

d Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả,

dùng từ, đặt câu

0.25 0.25

2

a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận Có đầy

đủ bố cục 3 phần: MB,TB,KB.

b Xác định đúng vấn đề nghị luận.

0.25 0.25

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp, sắp xếp các luận điểm theo một trình tự hợp lí, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục

Có thể giải quyết vấn đề theo hướng sau:

1 Giới thiệu tác giả,tác phẩm

+Thanh Hải tên khai sinh là Phạm Bá Ngoãn, quê ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Ông là một trong những cây bút có công xây dựng nền văn học cách mạng miền Nam ngay từ buổi đầu

+ "Mùa xuân nho nhỏ" được viết vào tháng 11 năm

1980, không bao lâu trước khi nhà thơ qua đời, thể hiện

4.0

0.5

Trang 4

tình yêu cuộc sống, yêu đất nước thiết tha và những ước nguyện của nhà thơ

+ Đoạn thơ đã tái hiện thành công không khí của một mùa xuân mới trên đất nước ta trong những ngày đầu hòa bình lập lại và là khúc ca đầy tin tưởng vào nhân dân và tương lai đất nước của nhà thơ trong những ngày tháng cuối của cuộc đời

2 Cảm nhận về 2 khổ thơ

a Khổ thơ 1: Vẻ đẹp của mùa xuân đất nước.

- Nhà thơ Thanh Hải đã cảm nhận và tái hiện khung cảnh mùa xuân của đất nước qua hai hình ảnh giàu ý nghĩa

biểu tượng là "người cầm súng" và "người ra đồng"

+ "Người cầm súng" và "người ra đồng" là hai hình ảnh

biểu tượng cho hai nhiệm vụ chiến lược quan trọng nhất của đất nước ta ở thời điểm bài thơ ra đời

+ Hình ảnh "người cầm súng" lại đi liền với hình ảnh

"lộc giắt đầy quanh lưng" đã gợi cho người đọc liên tưởng đến những vòng lá ngụy trang của người chiến sĩ trên đường hành quân ra trận

+ Hình ảnh "người ra đồng" được sử dụng kết hợp với

hình ảnh "lộc trải dài nương mạ" gợi liên tưởng đến những cánh đồng tươi tốt, xanh thẳm, màu mỡ

- Điệp từ "mùa xuân" và điệp từ "lộc" đã gợi lên quang

cảnh mùa xuân tươi đẹp đang vươn ra những chồi lộc non

và đồng thời cũng gợi lên thành quả của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Điệp từ "tất cả" được kết hợp với những từ láy "hối hả", "xôn xao" làm cho nhịp thơ trở nên gấp gáp, gợi một

nhịp sống sôi động, hối hả, khẩn trương

=>Qua đó, tác giả đã khái quát được hai nhiệm vụ chính của nước ta thời kì mới: tăng gia sản xuất, phát triển kinh

tế, vừa bảo vệ nền độc lập mới giành được Đồng thời, bộc lộ tình yêu mến, tự hào về những con người đã góp phẩn quan trọng làm nên diện mạo đất nước: người lao động và người chiến sĩ

b.Khổ 2: Niềm tự hào, niềm tin vào tương lai tươi sáng của nhà thơ trước mùa xuân của đất nước

- Nhà thơ Thanh Hải đã nhắc lại chặng đường 4000 năm

của đất nước thông qua hệ thống các tính từ "vất vả",

"gian lao".

3.0 1.5

1.5

Trang 5

- Hình ảnh so sánh "đất nước như vì sao" đã mở ra nhiều

liên tưởng độc đáo và giàu ý nghĩa: vừa gợi đến nguồn sáng trường tồn mãi với không gian, thời gian, vừa gợi lên niềm tin của tác giả về một tương lai tươi sáng, rộng

mở của đất nước với khí thế mạnh mẽ không gì cản nổi

- Cấu trúc song hành "đất nước bốn ngàn năm", "đất nước như vì sao" đã diễn tả sự vận động đi lên của lịch

sử và là lời khẳng định về sự trường tồn vĩnh cửu của đất nước

- Cụm từ "cứ đi lên phía trước" như một lời khẳng định,

một sự thể hiện ý chí và lòng quyết tâm và niềm tin sắt đá

về tương lai tươi sáng, tốt đẹp của quê hương, đất nước

=> Nhà thơ bộc lộ niểm tin tưởng, tự hào về tương lai tươi sáng, trường tổn, bất diệt của đất nước Đồng thời thể hiện được những bước đi vững chãi, hiên ngang kiên cường của dân tộc

3 Đánh giá + Nghệ thuật:Thể thơ năm chữ gần với những làn điệu

dân ca, âm hưởng trong sáng, nhẹ nhàng, tha thiết, hình ảnh thơ gợi nhiều liên tưởng thú vị, kết hợp với từ láy, biện pháp tu từ so sánh độc đáo…

+ Nội dung:Hai khổ thơ đã vẽ nên khung cảnh tươi đẹp,

tràn đầy sức sống của mùa xuân và gói trọn trong đó niềm yêu mến, tự hào, tin tưởng của nhà thơ vào tương lai của đất nước

0.5

d Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, thể hiện được những

suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận

e Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo đúng chính tả, ngữ

pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt

0.25

0.25

* Lưu ý: Giáo viên cần linh hoạt trong quá trình chấm bài của học sinh Trân

trọng những bài làm theo cách riêng nhưng vẫn đáp ứng được yêu cầu cơ bản.

Trang 6

PHẦN I ĐỌC – HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:

“Lòng nhân ái không phải tự sinh ra con người đã có Lòng nhân ái là một trong những phẩm chất hàng đầ, là văn hóa của mỗi con người Lòng nhân ái có được là

do sự góp công của mỗi gia đình và nhà trường tạo lập cho các em thông qua các hoạt động trải nghiệm rèn luyện, học tập, sẻ chia, “đau với nỗi đau của người khác”…Và lòng nhân ái của các em Trường quốc tế Global đã được hình thành như thế…

…Lòng nhân ái là một phần quan trọng trong mục tiêu giáo dục toàn diện của trường GIS và thực tế, lòng nhân ái rất cần trong đời sống, đó là nét văn hóa, là cốt cách của mỗi một con người các hoạt động từ thiện đã và đang diễn ra tại Trường quốc tế Global đã góp phần giúp các em học sinh xây dựng tính cộng đồng, tinh thần trách nhiệm, sự sẻ chia với mọi người và giúp người khi khó khăn hoạn nạn; phát triển toàn diện tri thức và đạo đức để trở thành những công dân

ưu tú, có ích cho xã hội, giữ gìn được bản sắc văn hóa Việt Nam.”

(Trích: Dạy trẻ lòng nhân ái ở Trường quốc tế Global – Theo Dân trí, ngày 14/2 2015))

Câu 1.(0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn

trích là gì?

Câu 2.(0.5 điểm): Chỉ ra phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn thứ nhất Câu 3 (1.0 điểm): Lòng nhân ái của các em Trường quốc tế Global được hình

thành như thế nào?

Câu 4.(1.0 điểm): Đoạn trích trên gửi đến chúng ta thông điệp gì?

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN.

Câu 1 (2.0 điểm):

Từ nội dung phần Đọc – hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về lòng nhân ái

Câu 2 (5.0 điểm): Cảm nhận của em về hai khổ thơ sau trong bài thơ Viếng lăng

Bác của Viễn Phương

Con ở miềm Nam ra thăm lăng Bác

Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát

Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt nam

Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HOẰNG HOÁ

ĐỀ B

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

HỌC KỲ II- LỚP 9 NĂM HỌC: 2019 -2020 Môn: Ngữ văn

Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

Trang 7

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ

Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân

(Sách giáo khoa Ngữ văn 9 – Tập 2)

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ B

I.

ĐỌC

HIỂU

2 Phép liên kết: Phép lặp “ Lòng nhân ái”, phép nối “ và” 0.5

3 Lòng nhân ái của các em Trường Quốc tế Global đã được

hình thành là: do sự góp công của mỗi gia đình và nhà trường  tạo lập cho các em thông qua các hoạt động trải

nghiệm rèn luyện, học tập, sẻ chia, “đau với nỗi đau của người khác”

1.0

4 Thông điệp của đoạn trích là: Hãy đùm bọc, sẻ chia, cảm

thông trước những khó khăn của con người trong cuộc sống,…

1.0

II.

TẠO

LẬP

VĂN

BẢN

1

a Đảm bảo thể thức của một đoạn văn. 0.25

b Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn Có thể viết đoạn văn theo định hướng sau:

1 Giải thích: Lòng nhân ái là gì?

Là thứ tình cảm thiêng liêng, là sự tôn trọng, yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau giữa con người và con người

2 Biểu hiện của lòng nhân ái:

+ Quan tâm đến những người xung quanh

+ Chia sẻ, cảm thông với những nỗi đau của người khác

3.Bàn bạc, mở rộng vấn đề

-Tại sao chúng ta phải có lòng nhân ái?

+ Bởi vì nó thể hiện phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi chúng ta

+ Khi thể hiện tình yêu thương, nó mang đến cho chúng

ta suy nghĩ, dư âm ngọt ngào và bình yên trong tâm hồn

+ Là thước đo để đánh giá phẩm chất, đạo đức một con người

+ Lòng nhân ái có khả năng giúp đỡ con người qua cơn khốn khó, mang đến cho họ suối nguồn của tình thương con người

+ Lòng nhân ái còn giúp cho những con người đang lầm

0.25

0.25 0.5

Trang 8

đường lỡ bước quay lại với con đường chân chính.

+ Yêu thương thật sự đem lại hạnh phúc cho mọi người

không chỉ riêng ta mà là cả nhân loại

-Dẫn chứng: Nêu ra những con người thể hiện sự yêu

thương trong xã hội mà người học biết (thông qua sách

báo, truyền hình,…)

-Phê phán những con người chỉ biết bản thân mình, có

hành động coi thường, khinh rẻ những người có hoàn

cảnh khó khăn, hoạn nạn Nhưng cũng cần chú ý có

những người lợi dụng lòng nhân ái của mọi người

4 Bài học nhận thức và hành động.

- Lòng nhân ái là phẩm chất đạo đức cần thiết của con

người

- Cần mở rộng tấm lòng của mình ra xung quanh cuộc

sống để thấy rằng xung quanh ta còn có rất nhiều người

cần giúp đỡ

0.25

c.Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ

sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận

d Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả,

dùng từ, đặt câu

0.25 0.25

2

a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận Có đầy

đủ bố cục 3 phần: MB,TB,KB.

b Xác định đúng vấn đề nghị luận.

0.25 0.25

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù

hợp, sắp xếp các luận điểm theo một trình tự hợp lí, lập

luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục

Có thể giải quyết vấn đề theo hướng sau:

1 Giới thiệu tác giả,tác phẩm

+ Viễn Phương (1928 - 2005) là một trong những cây bút

có mặt sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng miền

Nam thời kì chống Mĩ cứu nước

+ Bài thơ Viếng lăng Bác  được sáng tác năm 1976 khi

Viễn Phương được vinh dự cùng đoàn đại biểu miền

Nam ra thủ đô Hà Nội viếng lăng Bác sau ngày đất nước

hoàn toàn thống nhất và lăng Bác vừa được hoàn thành

=> Hai khổ thơ đầu đã bộc lộ cảm xúc của nhà thơ khi ở

ngoài lăng

2 Cảm nhận về hai khổ thơ đầu

Khổ 1: Cảm xúc của nhà thơ khi đứng trước lăng Bác

* “Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác” -> lời tự giới

4.0

0.5

3.0 1.5

Trang 9

thiệu như lời tâm tình nhẹ nhàng.

+ Cách xưng hô “con - Bác” thân thương, gần gũi, diễn tả

tâm trạng xúc động của người con ra thăm cha sau bao nhiêu năm xa cách

+ “Con” ở đây cũng là cả miền Nam, là tất cả tấm lòng

của đồng bào Nam Bộ đang hướng về Bác, hướng về vị cha già kính yêu của dân tộc với một niềm xúc động lớn lao

+ Nhà thơ sử dụng từ “thăm” thay cho từ “viếng” một

cách tinh tế -> Cách nói giảm, nói tránh nhằm làm giảm nhẹ nỗi đau thương mất mát

=> Bác đã mãi mãi ra đi nhưng hình ảnh của Người vẫn còn mãi trong trái tim nhân dân miền Nam, trong lòng dân tộc

* Cảnh quan quanh lăng Bác:

" Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát

Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam

Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng."

+ Hình ảnh hàng tre

-Trong màn sương trắng, hình ảnh gây ấn tượng nhất đối với tác giả là hàng tre

-Từ “hàng tre” được điệp lại hai lần trong khổ thơ gợi lên

vẻ đẹp đẽ vô cùng của nó

Phép nhân hóa trong dòng thơ: “Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng” giúp hình ảnh hàng tre hiện lên càng thêm

đẹp đẽ vô cùng

=> Hình ảnh hàng tre là hình ảnh thực hết sức thân thuộc

và gần gũi của làng quê, đất nước Việt Nam; bên cạnh đó còn là một biểu tượng con người, dân tộc Việt Nam kiên trung bất khuất

+ Thành ngữ “bão táp mưa sa” nhằm chỉ những khó khăn thử thách của lịch sử dân tộc tộc

+ Dáng “đứng thẳng hàng” là tinh thần đoàn kết đấu tranh, chiến đấu anh hùng, không bao giờ khuất phục của một dân tộc tuy nhỏ bé nhưng vô cùng mạnh mẽ

=> Niềm xúc động và tự hào về đất nước, dân tộc, con người Nam Bộ, những cảm xúc chân thành, thiêng liêng của nhà thơ và cũng là của nhân dân đối với Bác kính yêu

Khổ 2: Cảm xúc của nhà thơ trước dòng người vào lăng 1.5

Trang 10

* Hình ảnh vĩ đại khi bước đến gần lăng Bác:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

+ Cụm từ chỉ thời gian “ngày ngày” được lặp lại như muốn diễn tả hiện thực đang vận chuyển của thiên nhiên, vạn vật mà sự vận chuyển của mặt trời là một điển hình

+ Hình ảnh "mặt trời"

“mặt trời đi qua trên lăng” là hình ảnh thực : mặt trời

thiên tạo, là nguồn sáng của vũ trụ, gợi ra sự kì vĩ, sự bất

tử, vĩnh hằng Mặt trời là nguồn cội của sự sống và ánh sáng

“mặt trời trong lăng” là một ẩn dụ sáng tạo và độc đáo :

hình ảnh của Bác Hồ vĩ đại Giống như “mặt trời”, Bác

Hồ cũng là nguồn ánh sáng, nguồn sức mạnh của dân tộc ta

*Hình ảnh dòng người đang tuần tự tiến vào thăm lăng

Bác:

Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ

Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân.

+Điệp từ “ Ngày ngày” được nhắc đi nhắc lại chỉ sự di

chuyển của dòng người ngày này qua ngày khác vẫn đều đặn vào lăng viếng Bác

+ Tác giả đã liên tưởng đó là “tràng hoa” được kết từ dòng người đang tuần tự, trang nghiêm bước vào viếng lăng, như đang dâng hương hoa lòng thơm ngát lên Bác kính yêu

+ Hình ảnh “Bảy mươi chín mùa xuân” là hình ảnh hoán

dụ để chỉ số tuổi của Bác- 79 mùa xuân Bác dành cho

non sông đất nước Việt Nam Từ đó nhắc nhở chúng ta

về sự hi sinh của Người

=> Sự tôn kính, lòng biết ơn sâu sắc và nỗi tiếc thương

vô hạn của muôn dân đối với Bác

3 Đánh giá

+ Nghệ thuật: Đoạn thơ được sử dụng kết hợp hình ảnh

thực với hình ảnh sáng tạo, đẹp đẽ cùng các phép tu từ như ẩn dụ, hoán dụ… vừa quen thuộc, vừa gần gũi, vừa sâu sắc, có ý nghĩa khái quát và giá trị biểu cảm, tạo nên niềm đồng cảm sâu sắc trong lòng người đọc

+ Nội dung: Bài thơ thể hiện lòng thành kính và niềm

xúc động sâu sắc của nhà thơ nói riêng và mọi người nói

0.5

Ngày đăng: 16/02/2023, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w