1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi hk 2 văn 6 (21 22)du

10 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Cuối Học Kỳ II Môn Ngữ Văn 6
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề Kiểm Tra
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 151,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 35 Tiết 139 140 KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN 6 NĂM HỌC 2021 2022 I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn KTKN các đơn vị kiến thức trong học kỳ II, môn Ngữ v[.]

Trang 1

Tuần: 35 Tiết: 139-140 KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II

MÔN NGỮ VĂN 6- NĂM HỌC 2021 - 2022

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn KTKN các đơn vị kiến thức trong học kỳ II, môn Ngữ văn lớp 6 theo ba phần Đọc,Viết, Nói và nghe với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản bồi dưỡng phẩm chất đạo đức học

sinh qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm tự luận Trọng tâm là văn bản: Con muốn làm một cái cây; Và tôi nhớ khói; Học thầy,học bạn; Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc, Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro; Trái Đất- mẹ của muôn loài, Thực hành tiếng Việt: Từ mượn- yếu tố Hán Việt; Lựa chọn cấu trúc câu

và tác dụng của nó đối với việc thể hiện nghĩa của văn bản, viết văn tự sự: kể lại một trải nghiệm giúp tâm hồn em trở nên phong phú hơn.

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:

- Hình thức : Trắc nghiệm-Tự luận

- Cách tổ chức kiểm tra: HS làm bài kiểm tra hình thức trắc nghiệm và tự luận trong 90 phút

III THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II

Thời gian: 90 phút

Chủ đề/Đơn vị

kiến thức

Mức độ kiến thức, kĩ năng kiểm tra, đánh giá Cộng

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng Vận

dụng

Vận dụng cao

I Đọc hiểu VB

- Ngữ liệu: văn bản

văn học

- Tiêu chí lựa chọn

ngữ liệu: 01 đọan

trích thuộc một

trong số các văn

bản ở các bài sau:

1 Con Và tôi nhớ

khói.

3 Học thầy,học

bạn.

4. Phải chăng chỉ

có ngọt ngào mới

làm nên hạnh

phúc

5. Lễ cúng Thần

Lúa của người

Chơ-ro

- Nhận biết một

số yếu tố, đặc trưng của thể loại:

truyện, nghị luận, văn bản thông tin qua một văn bản

cụ thể

- Nhận biết được thể loại văn bản, 1

số chi tiết trong văn bản.

- Nhận biết được vị trí đoạn trích, đặc điểm nhân vật, trong truyện.

- Nhận biết được nguồn gốc của từ mượn.

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của một số chi tiết, hình ảnh trong văn bản và lí giải

về nó.

-Hiểu được đặc điểm thể loại.

- Xác định và tạo lập được câu có cấu trúc nhiều thành phần vị ngữ

và tác dụng của

- Xác định được đặc điểm nhân vật

và thông điệp gửi

Trang 2

6 Trái Đất- mẹ

của muôn loài

7.Từ mượn- yếu tố

Hán Việt

8 Lựa chọn cấu

trúc câu và tác

dụng của nó đối

với việc thể hiện

nghĩa của văn bản

gắm qua 1 văn bản.

Tổng số câu

Tỉ lệ%

Số điểm

4 17,5%

1,75

5 3,25%

3,25

9 50% 5,0

II Tạo lập văn

bản

kể lại một trải

nghiệm giúp tâm

hồn em trở nên

phong phú hơn.

Vận dụng

kỹ năng tạo lập văn bản để viết bài văn kể lại một trải nghiệm giúp tâm hồn phong phú hơn.

Tổng số câu

Tỉ lệ%

Số điểm

1 50%

5,0

1 50% 5,0

Tổng số câu

Tỉ lệ%

Số điểm

4 17,5%

1,75

5 32,5%

3,25

1 50%

5,0

10 100% 10,0

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II MÔN NGỮ VĂN 6

NĂM HỌC: 2021-2022

MÃ ĐỀ: 1

A Trắc nghiệm (1,5 điểm).

Chọn đáp án đúng nhất và ghi vào khung trả lời chữ cái tương ứng trong các câu sau:

Câu 1 Có mấy ý kiến được đưa ra trong văn bản “ Học thầy, học bạn”

Trang 3

Câu 2 Đâu là bằng chứng cho ý kiến: “Hạnh phúc không chỉ đến từ những điều

ngọt ngào mà có thể đến từ nỗi đau” trong văn bản “Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc” ?

A Ngọt ngào và nỗi đau luôn song hành cùng nhau trên bước đường đời của con

B Quá trình sinh con của người mẹ và “đóa hoa yêu múa” Võ Thị Ngọc Nữ

C Tỷ phú Bin Gớt-xờ

D Những cử chỉ quan tâm, yêu thương của cha mẹ dành cho con cái

Câu 3 Phương tiện phi ngôn ngữ được sử trong văn bản “ Lễ cúng Thần Lúa của

người Chơ-ro” là gì?

A Số liệu B Sơ đồ C Hình ảnh D Không có

Câu 4: Các từ “ mê cung, nghịch lí, nhân loại, thế giới” được mượn từ tiếng gì?

A Tiếng Anh B Tiếng Pháp C Tiếng Hán D Tiếng Nga

Câu 5: Trong văn bản: “ Và tôi nhớ khói” của Đỗ Bích Thúy, em thấy hình ảnh

ngọn khói quê nhà được người viết cảm nhận bằng những giác quan nào?

A Thính giác, vị giác, khứu giác B Xúc giác, cảm giác, khứu giác

C Thị giác, khứu giác, xúc giác D Vị giác, thị giác, khứu giác

Câu 6.Văn bản “Trái Đất- mẹ của muôn loài” đã gửi gắm đến chúng ta thông

điệp gì?

A Trái Đất là hành tinh duy nhất trong Hệ Mặt Trời có sự sống, chúng ta cần chung tay hành động bảo vệ trái đất để bảo vệ ngôi nhà chung của loài người

B Sự sống trên Trái Đất đã phải trải qua một quá trình tiến hóa lâu dài; con người cần phải biết ơn Trái Đất đã tạo ra sự sống cho chính loài người và muôn loài

C Con người cần phải biết ơn Trái Đất đã tạo ra sự sống cho chính loài người và muôn loài; cần chung tay hành động bảo vệ Trái Đất để bảo vệ ngôi nhà chung

D Chúng ta cần chung tay hành động bảo vệ Trái Đất để bảo vệ ngôi nhà chung của loài người

B TỰ LUẬN (8.5Đ)

I ĐỌC -HIỂU: ( 3,5 điểm)

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Cây ổi của nhà thằng Bum có vẻ đẹp kì lạ nhất trái đất vì ông đã cố ý bấm cho cây tỏa ra nhiều cành cao thấp vững chãi Thằng bum và bè bạn là trẻ con lớn lên ở phố nhưng vẫn có khả năng chuyền từ cành này qua cảnh khác nhẹ như sóc Hái và chia nhau những trái chín thơm lừng Ông nội bắc một chiếc ghế đẩu ra sân, rất gần cây ổi, ngồi đó nghe đài, đánh mắt nhìn theo trông chừng lũ trẻ, cười rất hiền lành …”

( Ngữ văn 6, tập II- Chân trời sáng tạo )

Câu 1 (1,0 đ) Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Thuộc chủ điểm nào? Thể loại gì? Câu 2 (1,0 đ) Xác định câu văn sử dụng cấu trúc câu nhiều thành phần vị ngữ trong đoạn

trích và nêu tác dụng của nó.

Câu 3 (1,5đ)

a/ Tìm những chi tiết miêu tả ông nội của Bum và cho biết nhân vật này được tác giả miêu

tả ở phương diện nào? Qua câu chuyện em nhận thấy ông nội Bum là người như thế nào?

(1,0 đ)

b/ Từ những việc ông nội Bum đã làm, em thấy tình yêu thương và sự quan tâm giữa

những người thân trong gia đình có cần thiết không? Vì sao (0,5đ)

II VIẾT: (5.0 điểm)

Trang 4

Câu 4 ( 5,0 đ) Viết bài văn kể lại một trải nghiệm giúp tâm hồn em trở nên phong phú hơn

MÃ ĐỀ: 2

A Trắc nghiệm (1,5 điểm).

Chọn đáp án đúng nhất và ghi vào khung trả lời chữ cái tương ứng trong các câu sau:

Câu 1: Trong văn bản: “ Và tôi nhớ khói” của Đỗ Bích Thúy, em thấy hình ảnh

ngọn khói quê nhà được người viết cảm nhận bằng những giác quan nào?

A Thính giác, vị giác, khứu giác B Xúc giác, cảm giác, khứu giác

C Thị giác, khứu giác, xúc giác D Vị giác, thị giác, khứu giác

Câu 2.Văn bản “Trái Đất- mẹ của muôn loài” đã gửi gắm đến chúng ta thông

điệp gì?

A Trái Đất là hành tinh duy nhất trong Hệ Mặt Trời có sự sống, chúng ta cần chung tay hành động bảo vệ trái đất để bảo vệ ngôi nhà chung của loài người

B Sự sống trên Trái Đất đã phải trải qua một quá trình tiến hóa lâu dài; con người cần phải biết ơn Trái Đất đã tạo ra sự sống cho chính loài người và muôn loài

C Con người cần phải biết ơn Trái Đất đã tạo ra sự sống cho chính loài người và muôn loài; cần chung tay hành động bảo vệ Trái Đất để bảo vệ ngôi nhà chung.D Chúng ta cần chung tay hành động bảo vệ Trái Đất để bảo vệ ngôi nhà chung của loài người

Câu 3 Có mấy ý kiến được đưa ra trong văn bản “ Học thầy, học bạn”

Câu 4 Đâu là bằng chứng cho ý kiến: “Hạnh phúc không chỉ đến từ những điều

ngọt ngào mà có thể đến từ nỗi đau” trong văn bản “Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc” ?

A Ngọt ngào và nỗi đau luôn song hành cùng nhau trên bước đường đời của con

B Quá trình sinh con của người mẹ và “đóa hoa yêu múa” Võ Thị Ngọc Nữ

C Tỷ phú Bin Gớt-xờ

D Những cử chỉ quan tâm, yêu thương của cha mẹ dành cho con cái

Câu 5 Phương tiện phi ngôn ngữ được sử trong văn bản “ Trái Đất –mẹ của

muôn loài” là gì?

A Sơ đồ B Hình ảnh C Số liệu D Không có

Câu 6: Các từ “ cô đơn, mỹ nhân, hiền từ, thế giới” được mượn từ tiếng gì?

A Tiếng Anh B Tiếng Pháp C Tiếng Hán D.Tiếng Nga

B TỰ LUẬN (8.5Đ)

I ĐỌC -HIỂU: ( 3,5 điểm)

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“ Thằng Bum cười toe toét mà mắt nó rưng rưng nước Nó bỗng như nghe tiếng cười khanh khách, tiếng chòng ghẹo nhau của lũ bạn và nụ cười hiền hậu của ông nội trôi theo hương ổi chín ngọt lành ”

( Ngữ văn 6, tập II- Chân trời sáng tạo )

Câu 1 (1,0 đ) Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Thuộc chủ điểm nào? Thể loại gì?

Trang 5

Câu 2: (1.5 điểm)

a/ Tìm những chi tiết miêu tả Bum và cho biết nhân vật này được tác giả miêu tả ở

phương diện nào? Qua câu chuyện em thấy Bum là một cậu bé như thế nào? (1,0 đ)

b/ Em hiểu thế nào về chi tiết “ Thằng Bum cười toe toét mà mắt nó rưng rưng nước ”?

(0,5đ)

Câu 3 (1,0đ) Viết một câu văn sử dụng nhiều vị ngữ và nêu tác dụng của câu văn đó.

II VIẾT: (5.0 điểm)

Câu 4 ( 5,0 đ) Viết bài văn kể lại một trải nghiệm giúp tâm hồn em trở nên phong phú hơn.

Trang 6

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN 6

NĂM HỌC: 2021-2022

A Yêu cầu chung:

- Giáo viên cần nghiên cứu kĩ hướng dẫn chấm, thống nhất phân chia thang điểm trong từng nội dung một cách cụ thể

- Trong quá trình chấm, cần tôn trọng tính sáng tạo của học sinh Chấp nhận cách diễn đạt, thể hiện khác với đáp án mà vẫn đảm bảo nội dung theo chuẩn kiến thức kĩ năng và năng lực, phẩm chất người học

B Hướng dẫn cụ thể:

PHẦN A: TRẮC NGHIỆM (1,5đ):

Từ câu 1 đến câu 6 mỗi câu đúng được 0.25đ

ĐỀ 1:

ĐỀ 2:

PHẦN B: TỰ LUẬN: (8,5đ)

ĐỀ 1:

I/ Đọc – hiểu (3,5 đ)

1 Trích văn bản “Con muốn làm một cái cây” -Nêu đúng ý 1

đạt 0,5đ

- Nêu đúng ý 2 đạt 0,5đ, mỗi ý nhỏ 0,25đ

1,0 điểm

Chủ điểm: Nuôi dưỡng tâm hồn;

Thể loại: truyện

2 Ông nội bắc một chiếc ghế đẩu ra sân, rất gần

cây ổi, ngồi đó nghe đài, đánh mắt nhìn theo

trông chừng lũ trẻ, cười rất hiền lành…

* Tác dụng:

Giúp cho việc miêu tả các hoạt động của đối

tượng được cụ thể, sinh động hơn.

-Nêu đúng ý 1 đạt 0,5đ

-Nêu đúng ý 2 đạt 0,5đ

1,0 điểm

3 a/ * Chi tiết miêu tả ông nội Bum: Ông nội bắc

một chiếc ghế đẩu ra sân, rất gần cây ổi, ngồi đó -Nêu đúng ý 1

đạt 0,5đ 1.5

Trang 7

nghe đài, đánh mắt nhìn theo trông chừng lũ trẻ,

cười rất hiền lành ->Nhân vật được miêu tả thông

qua hành động.

=>Yêu thương cháu, luôn dành cho cháu sự

quan tâm, chăm sóc; hiểu đặc điểm tâm lý, sở

thích của những chú bé trai để mang đến những

“món quà đặc đặc biệt”của tuổi ấu thơ.

b/ Tình yêu thương và sự quan tâm giữa những

người thân trong gia đình rất cần thiết.

-Vì:

+ Giúp gắn kết các thành viên trong gia đình,

cuộc sống sẽ hạnh phúc hơn.

+ Tình yêu thương, sự quan tâm giữa những

người thân trong gia đình giúp ta cảm thấy ấm

áp, tiếp thêm động lực để ta vượt qua những khó

khăn, thử thách trong cuộc sống

+ Tình yêu thương, sự quan tâm giữa những

người thân trong gia đình là những tình cảm

thiêng liêng, quý báu, là suối nguồn nuôi dưỡng

tâm hồn mỗi con người.

HS giải thích theo cảm nhận có ý đúng vẫn

tính điểm

-Nêu đúng ý 2, cảm nhận về ông nội Bum đạt 0,5đ

-HS trả lời ý đúng đạt 0,25,giải thích 0,25đ

điểm

ĐỀ 2

1 Trích văn bản “Con muốn làm một cái cây” Nêu đúng ý 1

đạt 0,5đ

- Nêu đúng ý 2 đạt 0,5đ, mỗi ý nhỏ 0,25đ

1,0 đ

Chủ điểm: Nuôi dưỡng tâm hồn;

Thể loại: truyện

2 a/ * Chi tiết miêu tả Bum: Thằng Bum cười toe

toét mà mắt nó rưng rưng nước ->Nhân vật được

miêu tả thông qua hành động.

=>Bum là cậu bé hồn nhiên, tinh nghịch, yêu

thương bạn bè;Yêu thương ông nội, luôn hãnh

diện tự hào về món quà đặc biệt của tuổi thơ mà

ông đã tặng mình; có tâm hồn nhạy cảm, giàu tình

yêu thương….

b/ Thằng Bum cười toe toét mà mắt nó rưng rưng

nước vì:

+Bum quá hạnh phúc khi cảm nhận được tình yêu

thương của bố mẹ dành cho mình.

+Bố mẹ đã giúp Bum thực hiện được mơ ước và

Bum có thể rủ bạn bè thân ngày xưa đến chơi.

HS giải thích theo cảm nhận có ý đúng vẫn

tính điểm.

-Nêu đúng ý 1 đạt 0,5đ

-Nêu đúng ý 2, cảm nhận về Bum đạt 0,5đ

-HS giải thích 0,5đ

1,5đ

3 Ông nội tôi đã già, không còn sức khỏe như thời

trai trẻ, làm việc gì cũng khó khăn hơn trước.

* Tác dụng:

-Nêu đúng ý 1

Trang 8

Giúp cho việc miêu tả các hoạt động của đối

tượng được cụ thể, sinh động hơn. -Nêu đúng ý

2đạt 0,5đ

Phần II Viết (5,0 đ): Dùng chung 2 mã đề

4

* Yêu cầu về kỹ năng :

- Biết viết bài văn hoàn chỉnh có bố cục ba phần: mở bài, thân

bài, kết bài

- Nắm vững phương pháp về kiểu bài: kể về trải nghiệm bản

thân

- Trình bày sạch, bố cục 3 phần rõ ràng, diễn đạt lưu loát, ít

mắc các lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất xưng “tôi” trong suốt bài văn

* Yêu cầu về kiến thức : HS có thể trình bày nhiều cách

nhưng cần đảm bảo các ý sau:

a Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu trải nghiệm

b Thân bài: Học sinh có thể có những suy nghĩ khác nhau

xong cần đảm bảo các ý chính sau:

- Giới thiệu chung về trải nghiệm đó:

+ Thời gian cụ thể xảy ra trải nghiệm

+ Không gian xảy ra trải nghiệm

+ Lúc tham gia trải nghiệm, em đang ở cùng với những ai?

- Kể lại các sự việc đã xảy ra trong trải nghiệm theo một trình

tự hợp lí:

+ Trải nghiệm đó bắt đầu bằng hoạt động nào?

+ Sau đó, những điều gì đã xảy ra? Ấn tượng khó quên của em

về trải nghiệm đó (Kết hợp kể, tả, bộc lộ cảm xúc của em về

trải nghiệm đó)

c Kết bài:

Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đó đối với bản thân em Bài học

em rút ra từ trải nghiệm

1,0 đ

4,0đ 0,5đ

3.0

0,5đ

2/ Yêu cầu- Biểu điểm (rubric)

Điểm thành phần

Tiêu chí

Mở

bài

(0,5

điểm)

Không viết phần mở bài;

hoặc mở bài không nêu được, không giới thiệu được trải nghiệm của

Có phần mở bài, giới thiệu

sơ lược về trải nghiệm, nhưng chưa biết dẫn dắt, chuyển ý gợi sự tò mò, hấp dẫn cho

Viết đầy đủ phần mở bài theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp: giới thiệu

sơ lược về trải nghiệm và biết dẫn dắt,

Trang 9

bản thân người đọc chuyển ý gợi

sự tò mò, hấp dẫn cho người đọc

Thân

bài

3,0

điểm) Nội dung

(3,0

điểm)

Không viết bài hoặc viết sai lạc hoàn toàn nội dung

- Đáp ứng số

ít nội dung trên

- Đáp ứng phần lớn nội dung trên

Đáp ứng đầy

đủ nội dung trên:

Hình

thức

(1,0

điểm)

0 điểm 0.25 điểm 0.5 điểm

Viết sai thể loại, không

có bố cục, cả bài là một đoạn văn hoặc viết chữ không đọc được

- Viết đúng thể loại: văn

tự sự, bố cục

có thể chưa rõ ràng (Các phần MB, TB, KB); Các đoạn trình bày chưa hợp lý;

diễn đạt lủng củng, chấm câu chưa đúng, dùng từ thiếu chính xác, viết còn sai nhiều chính tả

- Bài viết gạch xóa nhiều

Viết đúng thể loại văn tự sự

bố cục rõ ràng (Các phần MB,

TB, KB); Các đoạn trình bày hợp lý; diễn đạt lưu loát, chấm câu đúng, dùng

từ chính xác,

có thể viết sai một vài lỗi chính tả

- Bài viết sạch

sẽ, không gạch xóa

Kết

bài

(0,5

điểm)

Không viết phần kết bài hoặc viết không chính xác

Viết đầy đủ phần kết bài, nêu được ý nghiã của trải nghiệm nhưng chưa rút ra được bài học cho bản thân

Viết đầy đủ phần kết bài, nêu được ý nghiã của trải nghiệm và rút

ra được bài học cho bản thân

Lưu ý:

Trang 10

- Khuyến khích những bài viết có sáng tạo Bài viết có thể không giống đáp án,

có những ý ngoài đáp án nhưng phải có căn cứ và lí lẽ thuyết phục

- Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng

Ngày đăng: 13/04/2023, 02:08

w