Đánh giá chung về những kết quả và tồn tại trong việc thực hiện văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big land Hà Nội.. Một nền văn hóa tốt sẽ giúp gắn kết các thành viên
Trang 1BỘ NỘI VỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN BIG LAND
HÀ NỘI
Khóa luận tốt nghiệp ngành : QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
Sinh viên thực hiện : VŨ THỊ KIM NGÂN
HÀ NỘI – 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian đào tạo của trường Đại học Nội vụ Hà Nội, thực hiện Khóa luận tốt nghiệp là một hoạt động vô cùng quan trọng không thể thiếu, vì đây là quá trình giúp sinh viên có thời gian trải nghiệm để có thể học tập được nhiều kinh nghiệm làm việc thực tế tự khẳng định mình và quan trọng hơn là việc chuẩn bị hành trang kiến thức cho bản thân để tìm kiếm một công việc phù hợp trong tương lai
Là một sinh viên năm tư của khoa Quản trị Văn phòng, dưới sự chỉ bảo
và hướng dẫn tận tình của các giảng viên trong khoa và Nhà trường đặc biệt là giảng viên Trương Thị Mai Anh, được sự đồng ý tiếp nhận và giúp đỡ của Lãnh đạo Công ty Cổ phần Bất Động Sản Big Land Hà Nội, em đã hoàn thành đề tài nghiên cứu khóa luận của mình
Khóa luận là kết quả của quá trình tìm hiểu và thực tập tại Công ty Cổ phần Bất Động Sản Big Land Hà Nội Do vốn kiến thức còn hạn chế và quá trình tìm hiểu còn có nhiều thiếu sót, kính mong nhận được những lời nhận xét
từ phía các thầy cô giáo để bài Khóa luận của em được hoàn thiện hơn Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các Quý thầy giáo cô giáo trong thời gian bốn năm học đã dạy dỗ và truyền đạt cho em được nhiều kiến thức quý báu để em
có thể bước ra ngoài nhà trường một cách tự tin nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 17 tháng 5 năm 2021
SINH VIÊN
Vũ Thị Kim Ngân
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Để hoàn thành đề tài này em xin cam đoan đã sử dụng những tài liệu tự thu thập, tự tìm hiểu cùng kiến thức của chính bản thân đã tích lũy trong quá trình học tập trên giảng đường và thực tập Mọi thông tin trong tài liệu đều được dẫn chứng cụ thể trong phần tài liệu tham khảo Nếu có bất kỳ sai phạm nào
em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về bài làm của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
4 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 3
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Đóng góp của đề tài 5
7 Cấu trúc của đề tài 6
Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP 7
1.1 Một số khái niệm 7
1.1.1 Văn hoá 7
1.1.2 Doanh nghiệp 9
1.1.3 Văn hoá doanh nghiệp 11
1.2 Chức năng của văn hóa doanh nghiệp 12
1.2.1 Chức năng chỉ đạo 12
1.2.2 Chức năng ràng buộc 13
1.2.3 Chức năng liên kết 13
1.2.4 Chức năng khuyến khích 13
1.2.5 Chức năng lan truyền 14
1.3 Vai trò của VHDN 14
1.4 Đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp 18
1.4.1 Các đặc trưng trực quan 18
Trang 61.4.2 Các đặc trưng phi - trực quan 22
1.5 Yếu tố cấu thành VHDN 26
Chương 2 THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN BIG LAND HÀ NỘI 29
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội 29
2.1.1 Giới thiệu chung 29
2.1.2 Chức năng 30
2.1.3 Nhiệm vụ 31
2.1.4 Quyền hạn 31
2.1.5 Cơ cấu tổ chức 32
2.2 Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội 37
2.2.1 Văn hóa trực quan tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội 37
2.2.1.1 Kiến trúc của doanh nghiệp 37
2.2.1.2 Khẩu hiệu, logo 39
2.2.1.3 Ấn phẩm 41
2.2.1.4 Đồng phục nhân viên 43
2.2.1.5 Các nghi lễ và lễ hội 44
2.2.1.6 Hệ thống các văn bản 46
2.2.1.7 Văn hóa giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công nhân viên 48
2.2.2 Văn hóa phi trực quan tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big land Hà Nội 50
2.2.2.1 Tầm nhìn, sứ mệnh và các mục tiêu cơ bản 50
2.2.2.2 Định hướng chiến lược 54
Trang 72.2.2.3 Tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái 58
2.2.2.5 Giá trị cốt lõi 60
2.3 Đánh giá chung về những kết quả và tồn tại trong việc thực hiện văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big land Hà Nội 62
2.3.1 Những kết quả trong việc thực hiện văn hóa doanh nghiệp mà Công ty đã đạt được 62
2.3.2 Những tồn tại trong việc thực hiện văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big land Hà Nội 63
Tiểu kết 65
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN 66
3.1 Định hướng phát triển văn hóa doanh nghiệp 66
3.2 Giải pháp nhằm nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bất Động Sản Big Land Hà Nội 68
3.2.1 Nhóm giải pháp về phía lãnh đạo 68
3.2.2.Nhóm giải pháp về phía nhân viên 70
3.2.3 Nhóm các giải pháp khác 72
Tiểu kết 76
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 8ấy chính là những doanh nghiệp đã xây dựng được văn hóa đủ mạnh để hoà nhập cùng các thành viên khác và có được bước đi bền vững trong tương lai
Văn hoá doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của
DN nói riêng và của nền kinh tế nói chung Có thể nói, VHDN là một tài sản
vô hình, một vũ khí cạnh tranh sắc bén của nhiều DN Một nền văn hóa tốt sẽ giúp gắn kết các thành viên trong DN; tăng độ chắc chắn và giảm bớt những rủi ro trong kinh doanh; điều phối và kiểm soát các hoạt động của DN; khơi dậy niềm tự hào DN và thúc đẩy khả năng làm việc, sáng tạo của các nhân viên Nói tóm lại, VHDN là chìa khoá cho sự phát triển và trường tồn của các DN Chính vì thế, xây dựng và phát triển VHDN đang trở thành một xu hướng lớn trên thế giới, và được nâng lên tầm chiến lược trong nhiều tập đoàn kinh tế hùng mạnh
Trang 9Trong khi đó, ở Việt Nam, VHDN vẫn còn là một khái niệm khá mới
mẻ Thực tế khi được thực tập hai tháng tại Công ty Cổ phần Bất Động Sản Big Land Hà Nội, em nhận thấy thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại đây chưa thực
sự tốt, văn hóa doanh nghiệp tại đây mới chỉ dừng lại ở nhận thức mà chưa có những biện pháp thực hiện cụ thể Hầu như DN chỉ đang chú trọng tập trung vào phát triển kinh tế, nâng cao lợi nhuận mà chưa có sự đầu tư phát triển văn hóa, chưa thấy được sức mạnh của VHDN như một lợi thế cạnh tranh vững chắc trên thị trường Do đó, việc nghiên cứu xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại đây rất quan trọng và cần thiết Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó và dựa
vào quá trình tìm hiểu về Công ty, em xin chọn đề tài nghiên cứu :"Thực trạng
văn hóa doanh nghiệp tại công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội”
Thông qua đề tài nghiên cứu, em hy vọng đây sẽ là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích để Công ty nâng cao hiểu biết về tầm quan trọng của VHDN cũng như có sự đầu tư thích đáng cho việc xây dựng và phát triển văn hóa trong tiến trình hội nhập Có như vậy, năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Bất Động Sản Big Land Hà Nội nói riêng và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung mới được nâng cao, uy tín và vị thế của Việt Nam ngày được củng cố trên trường quốc tế
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp
- Tìm hiểu được chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội
- Làm rõ được thực trạng văn hóa doanh nghiệp Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội Từ đó, đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện văn hóa doanh nghiệp tại công ty
Trang 102.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài tập trung vào hai nội dung chính:
- Đánh giá thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội;
- Xây dựng những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty
Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội
- Giới hạn phạm vi nghiên cứu
+ Không gian: Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội;
+ Thời gian: Từ khi thành lập Công ty năm 2010 đến nay
4 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Các công trình nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp đã thu hút sự quan tâm của nhiều học giả, các nhà nghiên cứu như:
Về các luận văn, luận án, báo cáo bao gồm
Nguyễn Hoàng Ánh(2004), Vai trò của văn hoá trong kinh doanh quốc
tế và vấn đề xây dựng văn hoá kinh doanh ở Việt Nam, Đại học Ngoại Thương
Nguyễn Thị Dung(2015), Vai trò của văn hóa doanh nghiệp trong quản
lý doanh nghiệp tại Việt Nam, Đại học Lao động Xã hội
Tuy xây dựng và triển khai đề tài khác nhau song cả hai luận văn đều có một số điểm chung nhất định đó là các tác giả đều bàn đến vai trò và tầm quan trọng của văn hóa doanh nghiệp trong hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam
và tiến đến quá trình hội nhập quốc tế Đây là hai công trình nghiên cứu có chất lượng và chiều sâu, mang đến cho độc giả cái nhìn tổng quan nhất về thực trạng văn hóa doanh nghiệp hiện nay và tầm ảnh hưởng không nhỏ của nó trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 11Tạ Thị Vân(2010), Bàn về yếu tố văn hóa trong Doanh Nghiệp Việt Nam
thời hội nhập, Đại học Quốc gia Hà Nội
Đề tài đã đưa ra một cách khái quát chung những cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp tại Việt Nam và đi sâu phân tích những yếu tố văn hóa tác động đến doanh nghiệp nhằm đưa đến sự nhận thức mới mẻ và củng cố vị thế của doanh nghiệp Việt Nam trên trường quốc tế
Th.S Phạm Đình Tịnh(2013), Văn hóa doanh nghiệp giữ người tài, Đại
học Công nghiệp TP.HCM
Đây là một tài liệu nghiên cứu sâu sắc về giá trị cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp: “người tài” Tác giả đã chỉ ra tầm quan trọng của việc trọng nhân tài và các cách hữu hiệu giữ chân người tài, đẩy lùi tình trạng chảy máu chất xám
Về các bài báo, tạp chí bao gồm:
PGS.TS Dương Thị Liễu(2006), “Khảo sát về văn hóa doanh nghiệp, văn
hóa doanh nhân”, Tạp chí Tuổi trẻ
Th.S Bùi Văn Thành(2007), “Vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh Quốc
gia của Việt Nam”, Tạp chí kinh tế và dự báo, 1(3), tr.2
Cả hai bài viết đều đưa ra các con số về quá trình hội nhập, hợp tác của doanh nghiệp Việt Nam với thế giới Các doanh nghiệp có uy tín quốc tế chỉ chiếm 4% và khả năng cạnh tranh quốc tế khá là 8% [3,tr.2].Từ đó các tác giả đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và xúc tiến quá trình hội nhập thế giới.Văn hóa doanh nghiệp của người Việt Nam cần phải thay đổi theo hướng sẵn sàng liên kết, hợp tác để đôi bên cùng có lợi thay
vì chỉ nghĩ đến quyền lợi của chính bản thân mình
Về tài liệu sách, giáo trình có thể kể đến:
GS Trần Ngọc Thêm(2010), Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục
Đây là tài liệu nghiên cứu tổng quan về văn hóa Việt Nam và làm rõ khía cạnh văn hóa doanh nghiệp qua góc độ cơ sở lý thuyết chung nhất
Lương Văn Việt(2007), Xây dựng Văn hoá Doanh nghiệp, NXB Thống
Trang 12kê
TS Nguyễn Mạnh Quân(2004), Giáo trình đạo đức kinh doanh và Văn
hóa doanh nghiệp, NXB Lao động Xã hội
TS Đỗ Thị Phi Hoài(2009), Văn hóa doanh nghiệp, NXB Tài chính
Các tài liệu giáo trình đều có điểm chung là đề cập đến cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp như khái niệm, vai trò, chức năng, đặc trưng, Cùng với
đó, các tác giả đưa ra các quan điểm về việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp trong sạch, vững mạnh, toàn diện tại Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, em đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
- Phương pháp khảo sát thực tế: Trực tiếp có mặt tại công ty cổ phần bất
động sản Big Land để tham quan, khảo sát, tìm hiểu thực trạng về văn hóa doanh nghiệp của công ty
- Phương pháp quan sát: Tiến hành xem xét, quan sát thực tiễn các khía cạnh cấu thành văn hóa doanh nghiệp tại công ty, từ đó đưa ra lý thuyết nghiên cứu cho đề tài
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập kiến thức, thông tin ở các tài liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu để chọn lọc nội dung nghiên cứu
cụ thể và khái quát về công ty
- Phương pháp tổng hợp, phân tích: Phân tích, tổng hợp tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu để đánh giá các giá trị của văn hóa doanh nghiệp công ty
và đề xuất giải pháp nhằm bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa của doanh nghiệp
6 Đóng góp của đề tài
- Đề tài “Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big land Hà Nội” trở thành tư liệu tham khảo cho các nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp nói chung và văn hóa doanh nghiệp cho Công ty nói riêng
Trang 13- Ứng dụng các giải pháp nghiên cứu vào thực tiễn nhằm xây dựng hiệu quả văn hóa doanh nghiệp tại công ty Cổ phần Bất Động Sản Big Land Hà Nội
7 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần Mở Đầu, Kết Luận, Tài Liệu Tham Khảo và Phụ Lục, đề tài
có kết cấu ba chương:
Chương 1 Lý luận chung về văn hóa doanh nghiệp
Chương 2 Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội
Chương 3 Một số giải pháp nhằm xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội
Trang 14sử loài người Trong quá trình lịch sử đó nội dung và khái niệm của văn hóa cũng thay đổi theo Sau đây là một số khái niệm về văn hóa
Vào thế kỷ XVIII, cuối thế kỷ XIX, các nhà khoa học trên thế giới mới nghiên cứu sâu về lĩnh vực này Định nghĩa văn hoá đầu tiên được chấp nhận rộng rãi là định nghĩa do nhà nhân chủng học E.B Tylor đưa ra: “Văn hoá là một tổng thể phức tạp bao gồm các kiến thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật lệ, phong tục và toàn bộ những kỹ năng, thói quen mà con người đạt được với tư cách là thành viên của một xã hội” [4; tr.13]
Khái niệm tiếp theo được được hiểu một cách dễ dàng hơn với bản chất của văn hóa được cộng đồng quốc tế chấp nhận tại hội nghị liên chính phủ về các chính sách văn hóa năm 1970 tại Viense do Tổ chức Giáo dục, Khoa học
và Văn hóa của Liên hiệp quốc (UNESCO) phát triển:“Văn hóa phản ảnh và thể hiện một cách tổng quát, sống động mọi mặt của cuộc sống của mỗi cá nhân
và của mỗi cộng đồng đã diễn ra trong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao nhiêu thế kỷ nó đã cấu thành một hệ sống các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và lối sống và dựa trên đó từng dân tộc khẳng định bản sắc riêng của mình” [6;tr.24] Định nghĩa này đã nêu khá đầy đủ các khía cạnh của VHDN và hiện nay đang được sử dụng một cách phổ biến trên thế giới
Trang 15Nhưng ở Việt Nam, chúng ta thường sử dụng định nghĩa văn hóa của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Vì lẽ sinh tồn cũng như vì mục đích cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn hóa, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày
về mặc, ăn, ở và các phương tiện phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa” [11; tr.6] Với cách hiểu này, văn hóa sẽ bao gồm toàn bộ những gì do con người sáng tạo và phát minh ra
Văn hoá là phương tiện để con người “điều chỉnh” (cải tạo) cuộc sống của mình theo định hướng vươn tới những giá trị chân, thiện, mỹ Được xem là cái “nền tảng”, “vừa là mục tiêu vừa là động lực cho sự phát triển” của con người và xã hội ngày càng thăng bằng và bền vững hơn, văn hoá có tác dụng tích cực đối với sự phát triển của mỗi cá nhân cũng như toàn bộ cộng đồng Nội lực của một dân tộc trước hết là mọi nguồn lực tập hợp từ vốn văn hoá truyền thống đã tích luỹ trong lịch sử của chính dân tộc đó [14; tr.5]
Trong cuốn “Cơ sở văn hóa Việt Nam”, tác giả Trần Ngọc Thêm có đề cập đến khái niệm văn hóa như sau: “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động từ thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên
và xã hội của mình” [20; tr.3] Đây là một khái niệm căn bản và dễ hiểu nhất, được sử dụng phổ biến trong quá trình giảng dạy Vì vậy, đây cũng là khái niệm
mà em lựa chọn để sử dụng xuyên suốt bài làm của mình
Như vậy, văn hoá không phải là một yếu tố phi kinh tế, trái lại, văn hoá
và kinh tế, môi trường lại có mối quan hệ qua lại gắn bó mật thiết với nhau: văn hoá và kinh doanh đều có mục tiêu chung là phục vụ con người, văn hoá là nguồn lực lớn cho kinh doanh Tuy nhiên mục tiêu của văn hoá và kinh doanh lại có thể trái ngược nhau, nếu kinh doanh chỉ chạy theo lợi nhuận trước mắt thì sẽ gây tác hại cho văn hoá, xói mòn bản sắc văn hoá dân tộc, hủy hoại môi
Trang 16trường Trái lại, khi nền văn hoá mang những yếu tố không phù hợp sẽ kìm hãm, cản trở sự phát triển của kinh doanh
1.1.2 Doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm chung
Vị thế của quốc gia trên trường quốc tế một phần được khẳng định bởi nền kinh tế của chính quốc gia đó Nền kinh tế của một quốc gia được đánh giá
là mạnh hay yếu phụ thuộc vào lực lượng doanh nghiệp- lực lượng trực tiếp tạo
ra sản phẩm và phân phối sản phẩm đóng vai trò là bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP) Tính tới thời điểm đầu năm 2017, Việt Nam có trên 600.000 doanh nghiệp, đóng góp hơn 60% GDP cả nước
Tại khoản 10, điều 4, Luật Doanh nghiệp số 59 năm 2020 ban hành ngày
17 tháng 6 năm 2020 quy định: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” [7; Điều 4]
Vậy theo định nghĩa tại Luật Doanh nghiệp số 59 năm 2020, một tổ chức
có đầy đủ các yếu tố như tên riêng, tài sản, trụ sở giao dịch và được đăng kí thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh thì được gọi
là doanh nghiệp Những tổ chức thiếu một trong các yếu tố trên không được xem là doanh nghiệp Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng có những đặc trưng giống nhau Dựa vào các đặc trưng người ta chia doanh nghiệp thành các loại hình khác nhau
1.1.2.2 Các đặc trưng phân loại doanh nghiệp
a, Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam
Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ban hành ngày 17 tháng 6 năm
2020, theo nội dung Luật Doanh nghiệp quy định, có 05 loại hình doanh nghiệp:
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn;
- Doanh nghiệp Nhà nước;
- Công ty Cổ phần;
Trang 17- Công ty Hợp danh;
- Doanh nghiệp tư nhân [5;tr.26]
b, Theo quy mô
Phân loại doanh nghiệp theo quy mô người ta dựa vào hai tiêu chí: Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, tổng nguồn vốn và số lao động Theo tiêu chí quy mô, doanh nghiệp được chia thành 04 loại: Doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp siêu nhỏ [2;tr.9]
Nhà nước có chính sách trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các lĩnh vực tài chính; mặt bằng sản xuất; đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình
độ kỹ thuật; xúc tiến mở rộng thị trường; tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa tham gia kế hoạch mua sắm, cung ứng dịch vụ công; thông tin và tư vấn; trợ giúp phát triển nguồn nhân lực; vườn ươm doanh nghiệp [8;tr.2]
c, Theo ngành nghề kinh doanh
Ở Việt Nam, khi phân theo ngành nghề kinh doanh, các doanh nghiệp được phân theo 04 loại hình doanh nghiệp như sau:
- Doanh nghiệp nông, lâm nghiệp và thủy sản: Là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm và thủy sản hướng vào việc tạo ra những mặt hàng nông sản Hoạt động trong lĩnh vực này phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên
- Doanh nghiệp công nghiệp và xây dựng: Là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh công nghiệp, nhằm tạo ra những sản phẩm bằng cách sử dụng máy móc để khai thác hoặc chế biến nguyên vật liệu thành thành phẩm Trong công nghiệp có thể chia ra: Công nghiệp xây dựng, công nghiệp chế tạo, công nghiệp điện tử
- Doanh nghiệp thương mại: Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại; hướng vào việc khai thác dịch vụ trong khâu phân phối hàng hóa cho người tiêu dùng, tức là thực hiện những dịch vụ mua vào và bán ra để kiếm
Trang 18lời Doanh nghiệp thương mại có thể tổ chức dưới hình thức buôn bán sỉ hoặc buôn bán lẻ và hoạt động của nó có thể hướng vào xuất nhập khẩu
- Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ: Cùng với sự phát triển của nền kinh
tế, lĩnh vực dịch vụ càng được phát triển đa dạng, những doanh nghiệp trong ngành dịch vụ đã không ngừng phát triển nhanh chóng về mặt số lượng và doanh thu mà còn ở tính đa dạng và phong phú của lĩnh vực này như: Ngân (hàng, tài chính, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, vận tải, du lịch, khách sạn,
y tế v.v ) [10;tr.17]
d, Theo hình thức sở hữu
Căn cứ vào hình thức sở hữu tài sản trong doanh nghiệp, các doanh nghiệp được chia thành: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp hùn vốn, doanh nghiệp tư nhân [12;tr5]
1.1.3 Văn hoá doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp là quan niệm được quan tâm nhiều trong thời gian gần đây nhưng vẫn có nhiều cách khác nhau để định nghĩa văn hóa doanh nghiệp Đó là vì nó bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, lịch sử hình thành của công ty, Dưới đây là một số cách định nghĩa về văn hóa doanh nghiệp:
Theo Tổ chức lao động quốc tế ILO (International Labour Organization):
“Văn hoá doanh nghiệp là một tập hợp các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết” [13;tr.4]
Hay theo Georges de Saite Marie, chuyên gia người Pháp về doanh nghiệp vừa và nhỏ: “Văn hoá doanh nghiệp là tổng hợp các giá trị, các biểu tượng, huyền thoại, nghi thức, các điều cấm kỵ, các quan điểm triết học, đạo đức tạo thành nền móng sâu xa của doanh nghiệp” [14;tr.7]
Tuy nhiên định nghĩa phổ biến và được chấp nhận rộng rãi nhất là định nghĩa của chuyên gia nghiên cứu các tổ chức kinh tế Edgar Schein: “Văn hóa
Trang 19công ty là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong công ty học được trong quả trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh” [17;tr.15] Định nghĩa này vừa ngắn gọn vừa phản ảnh bản chất lẫn quá trình hình thành của văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp có thể hiểu theo nhiều cách nhưng dù là theo cách nào đi nữa, cũng không ngoài mục đích cuối cùng là tạo ra một niềm tin đối với khách hàng, với các nhà quản lý, tạo môi trường làm việc tốt nhất, thuận lợi nhất, tạo niềm tin cho nhân viên để họ làm việc tốt hơn và gắn bó với công ty
Và ở phần này, em sử dụng định nghĩa về văn hóa doanh nghiệp của Nhà Xã hội học người Mỹ- chuyên gia nghiên cứu các tổ chức kinh tế Edgar Schein là cách hiểu xuyên suốt bài làm của mình
Như vậy, văn hóa doanh nghiệp mang ý nghĩa đó là hệ thống các chuẩn mực về tinh thần và vật chất, quy định mối quan hệ, thái độ và hành vi ứng xử của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp hướng tới những giá trị tốt đẹp tạo nét riêng độc đáo, đồng thời là sức mạnh lâu bền của doanh nghiệp thể hiện qua sức mạnh sản phẩm của doanh nghiệp trên thương trường
1.2 Chức năng của văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp có vi trí rất quan trọng đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Vị trí quan trọng đó là do những chức năng vốn có của
nó quyết định Đó là năm chức năng sau đây:
1.2.1 Chức năng chỉ đạo
Văn hóa doanh nghiệp được hình thành trong một quá trình, do chủ doanh nghiệp chủ trì, do đó nó phát huy tác dụng đối với hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp tự trở thành hệ thống quy phạm và giá trị tiêu chuẩn mà không cá nhân nào trong doanh nghiệp dám đi ngược lại Đến lượt nó, khi đã hình thành, Văn hóa doanh nghiệp làm cho doanh nghiệp có hướng phát triển phù hợp với mục tiêu đã định Chức năng chỉ đạo của văn hóa
Trang 20doanh nghiệp được thể hiện ở chỗ, nó có tác dụng chỉ đạo đối với hành động
và tư tưởng của từng cá nhân trong doanh nghiệp.[19;tr34]
1.2.2 Chức năng ràng buộc
Văn hóa doanh nghiệp có chức năng ràng buộc bởi lẽ nó phát huy tác dụng đối với tư tưởng, tâm lý và hành động của từng thành viên trong doanh nghiệp.Chức năng ràng buộc của Văn hóa doanh nghiệp không mang tính pháp lệnh như các quy định hành chính mà nó là cơ chế mềm, dựa trên tính tự giác
Chức năng ràng buộc của văn hóa doanh nghiệp thể hiện ở những nội dung văn hóa tinh thần như ý thức của tập thể; dư luận xã hội; phong tục, tập quán của cộng đồng trong doanh nghiệp…tạo nên áp lực và động lực mạnh mẽ đối với tâm lý và hành động của từng cá thể và tập thể doanh nghiệp [19;tr.35]
1.2.3 Chức năng liên kết
Văn hóa doanh nghiệp có chức năng liên kết vì sau khi được cộng đồng trong doanh nghiệp tự giác chấp nhận, văn hóa doanh nghiệp trở thành chất kết dính, tạo ra khối đoàn kết nhất trí trong doanh nghiệp Nó trở thành động lực giúp từng cá nhân tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp… Trên thực tế, văn hóa doanh nghiệp là ý thức tập thể được tạo nên bởi sự sáng tạo của toàn
bộ thành viên trong doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp đã đặt ra lý tưởng, hy vọng và yêu cầu đối với các thành viên trong doanh nghiệp Nó cũng liên quan chặt chẽ tới vận mệnh và tương lai của từng thành viên trong doanh nghiệp Chính vì vậy, văn hóa doanh nghiệp trở thành chất kết dính, tạo ra động lực giúp mọi thành viên trong doanh nghiệp tham gia vào các nhiệm vụ của doanh nghiệp, phát huy trí tuệ và trí thông minh của từng thành viên trong việc cống hiến cho doanh nghiệp [19;tr.36]
1.2.4 Chức năng khuyến khích
Văn hóa doanh nghiệp có chức năng khuyến khích vì doanh nghiệp là một tập thể không ngừng thúc đẩy các cá nhân đi lên Trọng tâm của văn hóa doanh nghiệp là coi trọng người tài, coi công việc quản lý là trọng điểm Điều
Trang 21đó, giúp cho nhân viên có tinh thần tự giác, chí tiến thủ; đáp ứng được nhiều nhu cầu và có khả năng điều chỉnh những nhu cầu không hợp lý của nhân viên [19;tr.38]
1.2.5 Chức năng lan truyền
Khi một doanh nghiệp đã hình thành một nền văn hoá của mình, nó sẽ
có ảnh hưởng lớn tới mọi cá nhân, tổ chức trong và ngoài doanh nghiệp Hơn nữa, thông qua phương tiện thông tin đại chúng và các quan hệ cá nhân, văn hóa doanh nghiệp được truyền bá rộng rãi, là nhân tố quan trọng để xây dựng hình ảnh, thương hiệu và sự uy tín của doanh nghiệp trên thị trường [19;tr.40]
Nâng cao văn hóa doanh nghệp có tác dụng rất to lớn trong việc bảo đảm cho doanh nghiệp phát triển bền vững Văn hóa doanh nghiệp quyết định sự trường tồn của doanh nghiệp bằng các yếu tố như gắn kết thành viên, giảm sự xung đột, định hướng và điều phối các hành động của các thành viên dựa trên các quy tắc chuẩn mực, hay tạo động lực làm việc của nhân viên và tạo lợi thế cạnh tranh trong một môi trường luôn vận động không ngừng
Khi doanh nghiệp có một nền văn hóa tốt, đội ngũ nhân viên sẽ có động lực phấn đấu nhiều hơn Họ trở nên trung thành và nhiều cảm hứng sáng tạo,
có thể đem đến những thành công to lớn hơn cho doanh nghiệp Khách hàng cũng có thể cảm thấy tin tưởng hơn khi tham gia sử dụng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp Từ đó, họ có niềm tin vào hoạt động kinh doanh và thương hiệu của doanh nghiệp Đồng thời, khi văn hóa doanh nghiệp được quan tâm phát triển cũng là lúc doanh nghiệp thực thi tốt trách nhiệm đối với xã hội, truyền
Trang 22cảm hứng cho cộng đồng và đó cũng chính là con đường để doanh nghiệp phát triển bền vững
Nâng cao văn hóa doanh nghiệp giúp bảo tồn các bản sắc của doanh nghiệp qua nhiều thế hệ các thành viên, tạo ra khả năng phát triển bền vững của doanh nghiệp, truyền tải ý thức, giá trị của tổ chức đến các thành viên trong tổ chức đó [15;tr12]
1.3.2 Văn hóa doanh nghiệp là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp thực hiện sứ mệnh của mình
Một khi doanh nghiệp có một văn hóa mạnh và phù hợp với mục tiêu và chiến lược dài hạn mà doanh nghiệp đã đề ra thì tạo niềm tự hào của nhân viên
về doanh nghiệp từ đó mọi người luôn sống, phấn đấu và chiến đấu hết mình vì mục tiêu chung của doanh nghiệp một cách tự nguyện, giúp cho lãnh đạo dễ dàng hơn trong công việc quản lý doanh nghiệp, giúp cho nhân viên thoải mái
và chủ động hơn trong việc định hướng cách nghĩ, cách làm của mình, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Để có được những lợi thế này doanh nghiệp phải có những nguồn lực như nhân lực, tài chính, công nghệ, máy móc, nguyên vật liệu, phương pháp làm việc Nguồn lực tài chính, máy móc, nguyên liệu đóng vai trò như lợi thế so sánh với đối thủ cạnh tranh trước khách hàng Nguồn nhân lực đóng vai trò tham gia chuyển hóa toàn bộ quá trình chuyển hóa các nguồn lực khác thành sản phẩm đầu ra Vì vậy, để tạo ra những lợi thế cạnh tranh như chất lượng sản phẩm, thời gian giao hàng, tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào yếu tố văn hóa Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình thành mục tiêu, chiến lược và chính sách, tạo ra tính định hướng có tính chất chiến lược cho bản thân doanh nghiệp, đồng thời cũng tạo thuận lợi cho việc thực hiện thành công chiến lược đã lựa chọn của doanh nghiệp [15; tr.13]
Môi trường văn hóa doanh nghiệp còn có ý nghĩa quyết định đến tinh thần, thái độ, động cơ lao động của các thành viên và việc sử dụng đội ngũ lao
Trang 23động và các yếu tố khác, giúp cho doanh nghiệp trở thành một cộng đồng làm việc trên tinh thần hợp tác, tin cậy, gắn bó, thân thiện và tiến thủ Trên cơ sở đó hình thành tâm lý chung và lòng tin vào sự thành công của doanh nghiệp, xây dựng một nếp văn hóa lành mạnh tiến bộ trong tổ chức, đảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân trong doanh nghiệp, thu hút nhân tài, tăng cường sự gắn bó người lao động, tạo ra khả năng phát triển bền vững cho doanh nghiệp
1.3.3 Văn hóa doanh nghiệp tạo nên nét riêng cho doanh nghiệp, giúp phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác
Mỗi doanh nghiệp có một đặc trưng, một phong cách riêng và chính văn hoá doanh nghiệp tạo nên nét khác biệt đó, giúp cho doanh nghiệp xây dựng nên tên tuổi của mình Điều đó được biểu hiện qua các giá trị cốt lõi, các tập tục, lễ nghi, thói quen hay cách họp hành, đào tạo, thậm chí đến cả đồng phục, giao tiếp đã tạo nên phong cách riêng biệt của doanh nghiệp, phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác Một doanh nghiệp thành công thường có một phong cách gây ấn tượng mạnh với người ngoài doanh nghiệp và là niềm
tự hào cho nhân viên trong doanh nghiệp [15;tr.14]
1.3.4 Văn hóa doanh nghiệp tạo nên lực hướng tâm chung cho toàn doanh nghiệp
Một nền văn hóa được doanh nghiệp quan tâm phát triển giúp doanh nghiệp thu hút nhân tài và củng cố lòng chung thành của nhân viên đối với doanh nghiệp Người lao động không chỉ vì tiền mà còn vì những nhu cầu khác nữa Hệ thống nhu cầu của con người của A.Maslow là một hình tam giác gồm
5 loại nhu cầu sắp xếp thep thứ tự tử thấp đến cao: Nhu cầu sinh lý, nhu cầu an ninh, nhu cầu giao tiếp, nhu cầu được kinh trọng và nhu cầu được khẳng định chính mình để tiến bộ Các nhu cầu trên là những cung bậc khác nhau của sự ham muốn có tính khách quan ở mỗi cá nhân Nó là những động lực thúc đẩy con người hoạt động nhưng không nhất thiết là lý tưởng của họ
Trang 24Từ mô hình của A.Maslow, có thể nhận thấy thật sai lầm nếu một doanh nghiệp lại cho rằng chỉ cần trả lương cao là sẽ thu hút, duy trì được nhân tài Nhân viên chỉ trung thành và gắn bó với doanh nghiệp lâu dài khi họ thấy hứng thú được làm việc trong bầu không khí thân thuộc của doanh nghiệp và có khả năng tự khẳng định mình để thăng tiến Trong một nền văn hóa chất lượng, các nhân viên nhận thức rõ ràng về vai trò của bản thân mình trong toàn bộ tổng thể, họ làm việc vì mục đích và mục tiêu chung [19; tr23]
1.3.5 Văn hóa doanh nghiệp khích lệ quá trình đổi mới và sáng chế
Tại những doanh nghiệp mà công tác phát triển văn hóa doanh nghiệp diễn ra mạnh mẽ, các nhân viên được khuyến khích đưa ra sáng kiến Sự khích
lệ này sẽ góp phần phát huy tính năng động sáng tạo của nhân viên, là cơ sở cho quá trình nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp Mặt khác những thành công của nhân viên trong công việc sẽ tạo động lực gắn bó họ với doanh nghiệp lâu dài và tích cực hơn [19;tr.24]
1.3.6 Văn hóa doanh nghiệp tạo sức cạnh tranh trên thị trường
Nâng cao văn hóa doanh nghiệp giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Các nhà nghiên cứu cho rằng, một văn hoá doanh nghiệp mạnh
sẽ tạo được lợi thể cạnh tranh cho doanh nghiệp Bởi vì văn hoá doanh nghiệp mạnh sẽ tạo được sự thống nhất, giảm thiểu sự rủi ro, tăng cường phối hợp và giám sát, thúc đẩy động cơ làm việc của mọi thành viên, tăng hiệu suất và hiệu quả của doanh nghiệp, từ đó tăng được sức cạnh tranh và khả năng thành công của doanh nghiệp trên thị trường Văn hóa quyết định mẫu mã sản phẩm, ảnh hưởng tới phân phối sản phẩm, chi phối các biện pháp xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh, quảng cáo, ảnh hưởng đến giá cả
Nói chung, nâng cao văn hoá doanh nghiệp giúp tăng cường uy tín cho doanh nghiệp, hình thành trong quá trình thực hiện mục tiêu của các doanh nghiệp Nó tạo nên giá trị doanh nghiệp, tinh thần, đạo đức doanh nghiệp, quản
lý doanh nghiệp và thương hiệu doanh nghiệp VHDN là nguồn gốc của sức
Trang 25sáng tạo, đoàn kết doanh nghiệp, là động lực tinh thần cho sự tồn tại, cạnh tranh
và phát triển của doanh nghiệp trong thời kỳ đổi mới- nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa [19;tr25]
1.4 Đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp
1.4.1 Các đặc trưng trực quan
VHDN cũng không phải là vô hình, khó nhận biết mà rất hữu hình, thể hiện rõ một cách vật chất, chẳng những trong hành vi kinh doanh giao tiếp của công nhân, cán bộ trong DN mà cả trong hành hoá và dịch vụ của DN, từ mẫu
mã, kiểu dáng đến nội dung và chất lượng Những tính chất của VHDN được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng thường hướng tới việc hình thành một tập hợp các khuôn mẫu hành vi được áp dụng trong các mối quan hệ
xã hội trong tổ chức Những khuôn mẫu hành vi này có thể được sử dụng để phản ánh bản sắc VHDN Văn hoá trong một DN tồn tại ở hai cấp độ ở bề nổi
là các đặc trưng trực quan, những gì mọi người có thể dễ dàng nhìn thấy, nghe thấy, sờ thấy ví dụ như kiến trúc, thiết kế, hành vi, trang phục, biểu tượng, lễ nghi, ngôn ngữ…những đặc trưng trực quan này thể hiện những giá trị thầm kín hơn nằm sâu bên trong hệ thống tổ chức mà mỗi thành viên có thể cảm nhận được Các đặc trưng phi trực quan bao gồm lý tưởng, niềm tin, bản chất mối quan hệ con người, thái độ và phương pháp tư duy, ảnh hưởng của truyền thống
và lịch sử phát triển của tổ chức đối với các thành viên
VHDN của một tổ chức được thể hiện bằng những biểu trưng trực quan điển hình là:
- Đặc điểm kiến trúc:
Bao gồm kiến trúc ngoại thất và thiết kế nội thất công sở Từ sự tiêu chuẩn hóa về màu sắc, kiểu dáng của bao bì đặc trưng, thiết kế nội thất như mặt bằng, quầy, bàn ghế, phòng, giá để hàng, lối đi, loại dịch vụ, trang phục… đến những chi tiết nhỏ nhặt như đồ ăn, vị trí công tắc điện, thiết bị và vị trí của chúng trong phòng vệ sinh… Tất cả đều được sử dụng để tạo ấn tượng thân
Trang 26quen, thiện chí và được quan tâm Sở dĩ như vậy là vì kiến trúc ngoại thất có thể có ảnh hưởng quan trọng đến hành vi con người về phương diện cách thức giao tiếp, phản ứng và thực hiện công việc Hơn nữa, công trình kiến trúc có thể được coi là một “linh vật” biểu thị một ý nghĩa, giá trị nào đó của một tổ chức (chẳng hạn: giá trị lịch sử gắn liền với sự ra đời và trưởng thành của tổ chức, các thế hệ nhân viên…), xã hội, còn các kiểu dáng kết cấu có thể được coi là biểu tượng cho phương châm chiến lược của tổ chức [6;tr.13]
- Nghi lễ
Đó là những hoạt động đã được dự kiến từ trước và chuẩn bị kỹ lưỡng dưới
hệ thống các hoạt động, sự kiện văn hoá-xã hội chính thức, nghiêm trang, tình cảm được thực hiện định kỳ hay bất thường nhằm thắt chặt mối quan hệ tổ chức
và thường được tổ chức vì lợi ích của những người tham dự Những người quản
lý có thể sử dụng nghi lễ như một cơ hội quan trọng để giới thiệu về những giá trị được tổ chức coi trọng, để nhấn mạnh những giá trị riêng của tổ chức, tạo cơ hội cho mọi thành viên cùng chia sẻ cách nhận thức về những sự kiện trọng đại,
để nêu gương và khen tặng những tấm gương điển hình đại biểu cho những niềm tin và cách thức hành động cần tôn trọng của tổ chức Có bốn loại nghi lễ
cơ bản: chuyển giao (khai mạc, giới thiệu thành viên mới, chức vụ mới, lễ ra mắt ), củng cố (lễ phát phần thưởng ), nhắc nhở (sinh hoạt văn hoá, chuyên môn, khoa học…), liên kết (lễ hội, liên hoan, tết…).[6;tr14]
- Giai thoại:
Thường được thêu dệt từ những sự kiện có thực được mọi thành viên trong tổ chức cùng chia sẻ và nhắc lại với những thành viên mới Nhiều mẩu chuyện kể về những nhân vật anh hùng của DN như những mẫu hình lý tưởng
về những chuẩn mực và giá trị VHDN Một số mẩu chuyện trở thành những giai thoại do những sự kiện đã mang tính lịch sử và có thể được thêu dệt thêm Một số khác có thể trở thành huyền thoại chứa đựng những giá trị và niềm tin trong tổ chức và không được chứng minh bằng các bằng chứng thực tế Các
Trang 27mẩu chuyện có tác dụng duy trì sức sống cho các giá trị ban đầu của tổ chức và giúp thống nhất về nhận thức của tất cả mọi thành viên [6;tr15]
- Biểu tượng, Logo
Biểu tượng là hình ảnh tượng trưng, là hình ảnh nhận thức, cao hơn cảm giác, cho ta hình ảnh của sự vật còn giữ lại trong đầu óc khi tác dụng của sự vật
và giác quan đã chấm dứt Các công trình kiến trúc, lễ nghi, giai thoại, khẩu hiệu đều chứa những giá trị vật chất cụ thể, hữu hình, các biểu trưng này đều muốn truyền đạt những giá trị, ý nghĩa tiềm ẩn bên trong cho những người tiếp nhận theo cách thức khác nhau Một biểu tượng là logo hay một tác phẩm sáng tạo được thiết kế để thể hiện hình tượng về một tổ chức, một DN bằng ngôn ngữ nghệ thuật phổ thông Các biểu tượng vật chất này thường có sức mạnh rất lớn vì chúng hướng sự chú ý của người thấy nó vào một (vài) chi tiết hay điểm nhấn cụ thể có thể diễn đạt được giá trị chủ đạo mà tổ chức, DN muốn tạo ấn tượng, lưu lại hay truyền đạt cho người thấy nó Logo là loại biểu trưng đơn giản nhưng lại có ý nghĩa rất lớn nên được các tổ chức, DN rất chú trọng [6;tr16]
- Ngôn ngữ, khẩu hiệu:
Nhiều tổ chức, DN đã sử dụng những câu chữ đặc biệt, khẩu hiệu, ví von,
ẩn dụ hay một sắc thái ngôn ngữ để truyền tải một ý nghĩa cụ thể đến nhân viên của mình và những người hữu quan Khẩu hiệu là hình thức dễ nhập tâm và được không chỉ nhân viên mà cả khách hàng và nhiều người khác luôn nhắc đến Khẩu hiệu thường rất ngắn gọn, hay sử dụng các ngôn từ đơn giản, dễ nhớ;
do đó đôi khi có vẻ “sáo rỗng” về hình thức Khẩu hiệu là cách diễn đạt cô đọng nhất của triết lý hoạt động, kinh doanh của một tổ chức, một công ty Vì vậy, chúng cần được liên hệ với bản tuyên bố sứ mệnh của tổ chức, công ty để hiểu được ý nghĩa tiềm ẩn của chúng [6;tr.17]
- Ấn phẩm điển hình:
Trang 28Là những tư liệu chính thức có thể giúp những người hữu quan có thể nhận thấy rõ hơn về cấu trúc văn hoá của một tổ chức Chúng có thể là bản tuyên bố sứ mệnh, báo cáo thường niên, tài liệu giới thiệu về tổ chức, công ty,
sổ vàng truyền thống, ấn phẩm định kỳ hay đặc biệt, tài liệu quảng cáo giới thiệu sản phẩm và công ty, các tài liệu, hồ sơ hướng dẫn sử dụng, bảo hành…
- Văn hóa giao tiếp ứng xử
Giao tiếp là sự tiếp xúc, trao đổi thông tin tạo nên các mối quan hệ giữa con người với nhau nhằm nhận thức và hành động theo một mục đích nhất định
Ứng xử là những phản ứng hành vi của con người nảy sinh trong quá trình giao tiếp, do những rung cảm cá nhân kích thích truyền đạt lĩnh hội những tri thức, kinh nghiệm và vốn sống của cá nhân, xã hội trong những tình huống nhất định [21; tr.35]
Như vậy tổng quát chung lại thì có thể hiểu Văn hóa giao tiếp - ứng xử nói chung là một thành tố đặc trưng của văn hóa được tạo nên bởi các quan hệ
xã hội như: Truyền thống, đạo đức, pháp luật, tôn giáo, phong tục, quy tắc, tâm
lý cộng đồng… dẫn đến tình cảm, lý trí, ý thức hệ và hành vi của chủ thể nhằm vươn tới mục đích: Chân – thiện – mỹ trong mọi hoàn cảnh nhất định
Có thể nói giao tiếp ứng xử vừa là một nhu cầu vừa là một nghệ thuật Trong hàng ngày, để hiểu biết nhau, trao đổi tin tức, phổ biến kiến thức… con người đều phải vận dụng tất cả các ngôn ngữ lời nói, ngôn ngữ nét mặt, ngôn ngữ dáng điệu cử chỉ… tất cả điều đó còn được gọi là phong cách ứng xử phi ngôn ngữ và ứng xử bằng ngôn ngữ Nhân viên công ty nắm bắt và vận dụng rất tốt điều này
- Hệ thống các văn bản quy định của doanh nghiệp
Hệ thống các văn bản quy định của doanh nghiệp thể hiện mối quan hệ pháp lý, quan hệ quản lý và quan hệ lao động trong nội bộ doanh nghiệp hoặc quan hệ của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác Văn bản nội bộ doanh nghiệp gồm các loại chính như:
Trang 29+ Điều lệ doanh nghiệp;
+ Thỏa ước lao động tập thể;
+ Nội quy lao động;
+ Quy chế hoạt động của Hội đồng thành viên, Đại Hội đồng cổ đông, HĐQT;
+ Quy chế hoạt động của ban điều hành;
+ Quy chế tài chính doanh nghiệp;
+ Quy chế bảo mật thông tin kinh doanh;
+ Hợp đồng lao động;
+ Các quy chế hoạt động của các dự án;
+ Các biên bản họp, các quyết định của Ban quản lý, điều hành doanh nghiệp liên quan đến công ty;
+ Các quyết định của Tổng giám đốc;
1.4.2 Các đặc trưng phi - trực quan
Các đặc trưng phi trực quan của của VHDN về cơ bản có thể bao gồm:
- Lý tưởng:
Là những động lực, ý nghĩa, giá trị cao cả,căn bản, sâu sắc giúp con người cảm thông chia sẻ, và dẫn dắt con người trong nhận thức, cảm nhận và xúc động trước sự vật, hiện tượng Lý tưởng cho phép các thành viên trong DN thống nhất với nhau trong cách lý giải các sự vật, hiện tượng xung quanh họ, giúp họ xác định được cái gì là đúng, cái gì là sai, định hình trong đầu họ rằng cái gì được cho là quan trọng, cái gì được khuyến khích cần phát huy Tóm lại,
lý tưởng thể hiện định hướng căn bản, thống nhất hoá các phản ứng của mọi thành viên trong DN trước các sự vật, hiện tượng Cụ thể hơn, lý tưởng của một
DN được ẩn chứa trong triết lý kinh doanh, mục đích kinh doanh, phương châm hành động của DN đó
- Niềm tin và thái độ:
Trang 30Về bản chất, giá trị là khái niệm liên quan đến chuẩn mực đạo đức và cho biết con người cho rằng họ cần phải làm gì Niềm tin là khái niệm đề cập đến việc mọi người cho rằng thế nào là đúng, thế nào là sai Niềm tin của người lãnh đạo dần dần được chuyển hoá thành niềm tin của tập thể thông qua những giá trị Một khi hoạt động nào đó trở thành thói quen và tỏ ra hữu hiệu, chúng
sẽ chuyển hoá dần thành niềm tin, dần dần chúng có thể trở thành một phần lý tưởng của những người trong tổ chức này Thái độ là chất kết dính niềm tin và giá trị thông qua tình cảm Thái độ chính là thói quen tư duy theo kinh nghiệm
để phản ứng theo một cách thức nhất quán mong muốn hoặc không mong muốn đối với sự vật, hiện tượng
- Sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi
Peter Senge từng nói rằng: “Tầm nhìn là bức tranh trong tương lai mà bạn muốn tạo ra” Một nền văn hóa vĩ đại luôn bắt đầu với một tầm nhìn đa diện Từ tầm nhìn đó có thể bao quát ra những mục tiêu xa hơn, rồi từ mục tiêu
ấy lại giúp định hướng bước đi rõ ràng hơn Một doanh nghiệp khi xác định được hướng đi, họ sẽ tiến hành thực hiện từng bước một
Điều này dễ dàng nhận thấy nhất là ở các tổ chức phi lợi nhuận, đa phần tầm nhìn của họ khá đơn giản nhưng đầy nhân văn nên sẽ nổi trội hơn doanh nghiệp kinh doanh Đơn cử như Hiệp hội Alzheimer có tầm nhìn “Vì một thế giới không có bệnh Alzheimer” hay như Oxfam lại có tầm nhìn “Vì một thế giới không có đói nghèo”
Một tuyên bố tầm nhìn tuy là yếu tố đơn giản nhưng lại là nền tảng của
cả một văn hóa Tầm nhìn như là một kim chỉ nam cho mọi quyết định và hành động Cốt lõi của văn hóa chính là giá trị của doanh nghiệp Mặc dù tầm nhìn cho thấy mục tiêu của doanh nghiệp nhưng nhờ những giá trị ấy làm thước đo, làm tiêu chuẩn để cân chỉnh những hành vi, quan điểm cần thiết để đạt được tầm nhìn đó Và nhiều doanh nghiệp cũng tìm thấy các giá trị của họ xoay quanh
Trang 31vài chủ đề đơn giản như: nhân viên, khách hàng, tính chuyên nghiệp,…chính
sự độc đáo của những giá trị đó góp phần làm nên một văn hóa doanh nghiệp
McKinsey & Company là một minh chứng, nơi đây có hẳn một bộ giá trị
rõ ràng dành cho tất cả nhân viên và cả công ty liên quan đến cách công ty hết lòng phục vụ khách hàng, đối xử tốt với đồng nghiệp và luôn chuyên nghiệp Hoặc chúng ta cũng có thể thấy một công ty lớn như Google, giá trị của họ đơn giản chỉ là câu slogan nhưng đó cũng là quy tắc nổi tiếng "Đừng trở thành cái
ác - Don't be evil”, dĩ nhiên ngoài ra họ cũng có bộ giá trị riêng mang tên “Điều chúng tôi biết là đúng” như là các điều luật lưu hành nội bộ trong doanh nghiệp của họ
- Triết lý kinh doanh
Khái niệm: “Triết lý kinh doanh của doanh nghiệp là lý tưởng, là phương châm hành động, là hệ giá trị và mục tiêu chung của doanh nghiệp chỉ dẫn cho hoạt động kinh doanh, nhằm làm cho doanh nghiệp đạt kết quả cao trong kinh doanh” [21;tr.24]
Triết lý doanh nghiệp là triết lý kinh doanh chung của tất cả các thành viên của một doanh nghiêp cụ thể Khi một chủ thể kinh doanh trở thành nhà lãnh đạo của doanh nghiệp, họ sẽ cố gắng vận dụng các tư tưởng triết học về kinh doanh, tổ chức quản lý của mình và phát triển nó thành triết lý chung của doanh nghiệp đó Triết lý phát triển doanh nghiệp chính là sự cụ thể hóa triết lý phát triển kinh doanh vào trong hoạt động sống của một tổ chức kinh doanh
Con đường chung của sự hình thành các triết lý phát triển kinh doanh là
sự tổng kết kinh nghiệm thực tiễn để đi đến các tư tưởng triết học về kinh doanh bằng triết lý kinh doanh Tác giả của các triết lý phát triển kinh doanh thường
là những người hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, doanh nhân từng trải
Triết lý kinh doanh rất phong phú và nhiều loại khác nhau Có thể phân loại triết lý phát triển kinh doanh theo hai tiêu chí cơ bản: Lĩnh vực hoạt động, nghiệp vụ và quy mô của chủ thể kinh doanh
Trang 32+ Theo lĩnh vực hoạt động, nghiêp vụ chuyên ngành: có các triết lý phát triển kinh doanh về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, triết lý về marketing, quản trị chất lượng hàng hóa…
+ Theo quy mô của chủ thể kinh doanh: triết lý phát triển kinh doanh bao gồm triết lý phát triển kinh doanh của các cá nhân và triết lý phát triển kinh doanh của doanh nghiệp
- Phong cách lãnh đạo
Phong cách lãnh đạo cá nhân là dạng hành vi người đó thể hiện khi thực hiện các nỗ lực ảnh hưởng đến những người khác theo nhận thức của đối tượng Phong cách lãnh đạo được coi như một nhân tố quan trọng trong quản lý, nó không chỉ thể hiện tính khoa học và tổ chức mà còn thể hiện tài năng, chí hướng
và nghệ thuật chỉ huy của người lãnh đạo Trong lãnh đạo, kết quả công việc phụ thuộc vào phương thức, phương pháp và cách thức làm việc Nghệ thuật của người lãnh đạo được thể hiện ở chỗ họ biết lựa chọn cho mình phương thức, phương pháp và cách thức làm việc tối ưu Phong cách lãnh đạo khoa học sẽ góp phần thực hiện có hiệu quả các mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra, ngược lại nó
sẽ cản trở quá trình đạt đến mục tiêu và hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ
Phân loại các phong cách lãnh đạo:
Các nhà tâm lý học đã dựa trên những nét đặc trưng chung của từng nhóm
người lãnh đạo – phong cách lãnh đạo để chia ra 3 kiểu người lãnh đạo sau:
• Phong cách lãnh đạo độc đoán, chuyên quyền;
• Phong cách lãnh đạo dân chủ, tự do;
• Phong cách lãnh đạo mệnh lệnh, tháp tùng
Mỗi phong cách lãnh đạo trên đều có những điểm tích cực và hạn chế nhất định song chúng khác nhau ở một số điểm cơ bản như: cách truyền đạt mệnh lệnh; cách thiết lập mục tiêu; ra quyết định; quá trình kiểm soát và sự ghi nhận kết quả
Trang 331.5 Yếu tố cấu thành VHDN
So với nền văn hoá dân tộc, VHDN được coi là một trong những tiểu văn hoá (subcultures), là lối sống của một cộng đồng Vì thế để xây dựng VHDN, cần phân tích cơ cấu của nó như là cơ cấu của lối sống cộng đồng, khi ấy VHDN được cấu thành bởi năm yếu tố:
- Hệ thống ý niệm (thế giới quan, nhân sinh quan và xã hội quan), gồm tập hợp những khái niệm và biểu tượng mà dựa vào đó các thành viên DN lý giải chính mình và giải thích thế giới, đi tìm đạo lý sống
- Hệ thống giá trị liên quan đến các chuẩn mực cho phép phân biệt thực giả, đánh giá tốt xấu, nhận định đúng sai trong những tình huống hoạt động cụ thể (lý tưởng của DN)
- Hệ thống biểu hiện, bao gồm thể thức, hình thức trình bày, ký hiệu, biểu tượng, nghệ thuật, phong tục tập quán, lễ hội, nhà cửa… mà qua đó các tình cảm, ý niệm bộc lộ ra và có thể cảm nhận một cách cụ thể, tạo nên sự đồng nhất hoá về văn hoá (Cultural Identification) trong DN
- Hệ thống hoạt động, gồm hệ thống các tri thức công nghệ học (gồm cả công nghệ quản lý) Nhằm đảm bảo hiệu quả tối ưu cho các hoạt động thực tiễn của DN
- Nhân cách văn hóa doanh nghiệp (văn hóa doanh nhân)
Theo một cách tiếp cận khác, H Schein đã chia sự tác động của VHDN theo ba tầng khác nhau Khái niệm “tầng” ở đây được hiểu là mức độ cảm nhận được các giá trị văn hoá trong DN, hay nói cách khác là tính hữu hình của các giá trị văn hoá đó Đây là một cách tiếp cận khá độc đáo, từ hiện tượng đến bản chất của văn hoá, phản ánh một cách đầy đủ và sâu sắc những bộ phận cấu thành nên nền văn hoá đó [21;tr.36]
- Tầng thứ nhất: bao gồm những yếu tố hữu hình là những yếu tố có thể quan sát được, là cơ sở vật chất của VHDN
Trang 34- Tầng thứ hai: là những gía trị được thể hiện, bao gồm những nguyên tắc, quy tắc của hành vi ứng xử, thể chế lãnh đạo, tiêu chuẩn hoá hoạt động của
DN, niềm tin, giá trị và cách cư xử (văn hoá “quy phạm”)
- Tầng thứ ba: là những giả thiết cơ bản được ngầm định có liên quan đến môi trường xung quanh, thực tế của DN, đến hoạt động và mối quan hệ giữa con người trong DN, là trụ cột tinh thần của DN (văn hoá tinh thần)
Hay nói cách khác, VHDN được cấu thành bởi ba yếu tố:
- Cấu trúc hữu hình của VHDN: logo, đồng phục, cách sắp xếp, thiết kế, kiến trúc…
- Những giá trị được công nhận: chiến lược, quan điểm, phong tục, tập quán kinh doanh, những quy tắc, quy định chung, mục tiêu…
- Những quan niệm ẩn: Quan niệm chung, niềm tin, nhận thức, được mặc nhiên công nhận
Trang 35Tiểu kết
Trong chương 1, em đã trình bày một số vấn đề lý luận cơ bản về văn hóa doanh nghiệp như: Khái niệm, chức năng, vai trò, đặc trưng và yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp Tất cả những nội dung được thể hiện trong chương
1 sẽ giúp em có được cơ sở thực tiễn để triển khai thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội ở chương 2 một cách tốt hơn
Trang 36Chương 2 THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN BIG LAND HÀ NỘI
Năm 2007, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Việc Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO là bước tiến quan trọng để Việt Nam tiếp tục hội nhập toàn diện vào nền kinh tế thế giới Đây là sự kiện có ý nghĩa mở đường cho Việt Nam tham gia một cách bình đẳng trong thể chế thương mại toàn cầu Nâng cao vị thế về kinh tế phải gắn liền với việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp toàn diện trong tiến trình hội nhập Đây không chỉ là nhiệm vụ của riêng một doanh nghiệp nào mà là sứ mệnh chung của cả cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam
Và tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội cũng vậy Chương 2,
em xin trình bày thực trạng về văn hóa doanh nghiệp tại công ty thông qua quá trình tìm hiểu và khảo sát thực tế
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội 2.1.1 Giới thiệu chung
Tên Công ty CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN BIG
LAND HÀ NỘI Tên tiếng anh: BIG LAND HANOI REAL ESTATE
CORPORATION Loại hình Công ty Cổ phần
Địa chỉ Số 78 Trung Kính, Quận Cầu Giấy, Hà Nội,
Việt Nam Tel / Fax: 0972085333
Người đạidiện Võ Phi Nhật Quang
Trang 372.1.2 Chức năng
Công ty Cổ phần Bất Động Sản Big Land Hà Nội là một trong những
Công ty thành viên của tập đoàn Big Group Với kinh nghiệm hơn 10 năm hoạt động trong các lĩnh vực bất động sản, cho thuê nhà ở, phòng trọ Các chức năng
chính của doanh nghiệp này đó là:
- Tư vấn đấu thầu, quản lý dự án, giám sát chất lượng thi công công trình xây dựng; tiếp nhận và chuyển giao hệ thống thiết bị, công nghệ mới; các lĩnh vực ngành xây dựng, giao thông, thủy lợi; dịch vụ tư vấn, môi giới và định giá bất động sản;
- Lập dự án đầu tư, khảo sát, quy hoạch chi tiết, thiết kế công trình xây dựng; thẩm tra dự án đầu tư, thẩm tra thiết kế và dự toán các công trình giao thông thủy lợi;
- Kiểm tra giám định chất lượng công trình xây dựng; xác định nguyên nhân và thiết kế sửa chữa, khắc phục sự cố các công trình xây dựng; kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp
về chất lượng công trình xây dựng;
- Xây dựng công trình dân dụng, trang trí nội ngoại thất, cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị và công trình cấp thoát nước - xử lý môi trường;
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, các cấu kiện bê tông; ống thoát nước; xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán, cho thuê vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng, dây chuyền công nghệ; kinh doanh vận chuyển hàng hóa; kinh doanh bất động sản theo quy định;
- Bồi dưỡng, tập huấn, phổ biến thông tin khoa học công nghệ xây dựng
và tiêu chuẩn hóa xây dựng; bồi dưỡng tập huấn các chuyên đề kỹ thuật phục
vụ công tác xây dựng và các lĩnh vực khác theo nhu cầu xã hội mà luật pháp cho phép;
- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của Pháp luật
Trang 382.1.3 Nhiệm vụ
-Tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp và các luật khác có liên quan theo quy định của pháp luật
- Hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và điều lệ công ty
- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký
- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của công ty
- Xây dựng kế hoạch phát triển lâu dài và đa ngành nghề
- Tập trung phát triển ngành nghề chính là kinh doanh dãy nhà trọ hiện đại cho thuê, khu căn hộ cao cấp cho thuê, các khu bất động sản giá trị
- Tham gia đóng góp tài chính và trí lực vào Hiệp hội Bất động sản Việt Nam trong thời gian tới
- Thực hiện đúng chủ trương chính sách của Nhà nước về Luật kinh doanh và các quy định khác
- Kiểm tra, thẩm định các dự án đầu tư được phân cấp: Tổng hợp kết quả
và định kỳ đánh giá hiệu quả đầu tư
- Là đầu mối hướng dẫn, chỉ đạo, quản lý, kiểm tra, đôn đốc, giám sát công tác giám định xác minh của các Công ty thành viên thực hiện giám định xác minh đúng các qui định, văn bản hướng dẫn;
- Hỗ trợ nghiệp vụ cho các Giám định viên các Công ty thành viên khi
cần thiết
Trang 39- Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty;
- Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại Điều 133 của Luật doanh nghiệp 2020;
- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật;
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;
- Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;
- Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định;
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;
- Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;
- Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể, yêu cầu phá sản công ty;
Trang 40- Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
b, Ban giám đốc
* Giám đốc:
- Quản lí, điều hành bảo toàn và phát triển toàn diện trong công ty;
- Quản lí, điều hành, bảo toàn và phát triển vốn của công ty trong quá trình hoạt động;
- Trực tiếp xét duyệt, quyết định nội dung và ký các văn bản về hợp đồng kinh tế theo thẩm quyền, các báo cáo cấp trên và thông báo với cấp dưới các chủ trương, kế hoạch thuộc chức năng nhiệm vụ của mình;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh trong công ty Trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
- Quản lí, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng và phát triển các trang thiết bị, công nghệ nhằm đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nước;
- Tăng cường các mối quan hệ trong và ngoài đất nước;
- Giao ban đầu tháng với các phòng ban trong công ty
*Phó Giám đốc
- Chủ trì giao ban hàng tuần với các phòng ban
- Ký nháy các văn bản, hợp đồng trước khi trình ký Giám đốc
- Chỉ đạo, đôn đốc nhắc nhở các phòng ban hoàn thành công việc theo đúng kế hoạch tuần, tháng, quý, năm
- Lập các kế hoạch phát triển ngắn hạn và lâu dài cho công ty
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ hoạt động của công ty
- Trực tiếp thực hiện việc ngoại giao với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết
- Đàm phán và thực hiện việc thuê đất phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty
- Trực tiếp chỉ đạo phòng Sản xuất thực hiện các công việc theo đúng