Tuần 19+ 20+ 21 Soạn 12/1/2021 Dạy / 1/ 2022 Tuần 19 CHỦ ĐỀ CÂU HỎI TU TỪ TRONG VĂN BẢN TRỮ TÌNH (NHỚ RỪNG, ÔNG ĐỒ, CÂU NGHI VẤN) A Mục tiêu cần đạt Học xong bài học, HS đạt được 1 Kiến thức Sơ giản v[.]
Trang 1Tuần 19+ 20+ 21
Soạn: 12/1/2021- Dạy: / 1/ 2022
(NHỚ RỪNG, ÔNG ĐỒ, CÂU NGHI VẤN)
A- Mục tiêu cần đạt: Học xong bài học, HS đạt được:
1- Kiến thức:
- Sơ giản về phong trào Thơ mới
- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thựctại, vươn tới cuộc sống tự do
- Thấy được môi trường rừng, động vật của nước ta hiện nay đang bị tàn phá một cách nghiêm trọng.
- Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của nhân vật ông đồ, qua đó, thấy được niềm cảmthương và nỗi tiếc nhớ ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ, người xưa gắn liền với mộtnét đẹp văn hoá cổ truyền
- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ “ Nhớ rừng”, Ông đồ.+ Học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với cáckiểu câu khác
+ Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến khằng định, phủđịnh, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
2- Về năng lực:
- Nhận biết tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
- Biết cách lồng ghép kiến thức về môi trường.
- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp
- Vận dụng kiến thức đã học về câu nghi vấn để đọc hiểu và tạo lập văn bản
3- Về phẩm chất:
- Qua bài thơ, giáo dục lòng yêu nước, yêu tự do
- Trân trọng, bảo tồn, phát huy nét đẹp văn hóa của dân tộc
- Giáo dục ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ động vật cho HS.
- Yêu nước, chăm chỉ , trách nhiệm
B- Thiết bị và học liệu dạy học:
- GV: Soạn giáo án GSK, SGV
- HS: Chuẩn bị SGK, đồ dùng học tập, soạn bài đầy đủ
C- Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ 1: Mở đầu.
a- Mục đích: Củng cố lại kiến thức tiết học trước, tạo cảm hứng cho hs
b- Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học áp dụng thực hiện nội dung
c- Sản phẩm: Dự đoán của HS
d- Tổ chức thực hiện:
- Ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới, SGK)
- Khởi động vào bài:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Phiếu học tập số 1
Trang 2- Gv cho Hs cho Hs quan sát 2 đoạn thơ cùng với 2 h/a: Con hổ trong vườn bách thú và h/a Ông đồ.
Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối,
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn,
Ta lặng ngắm giang san ta đổi mới?
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,
Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
Nhưng mỗi năm mỗi vắngNgười thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắmMực đọng trong nghiên sầu
Ông đồ vẫn ngồi đấyQua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấyNgoài trời mưa bụi bayNăm nay đào lại nởKhông thấy ông đồ xưaNhững người muôn năm cũHồn ở đâu bây giờ?
? Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu học, em hãy tìm câu nghi vấn trong đoạn thơ trên?
? Hai đoạn thơ trên nói về nội dung gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh làm việc cá nhân 5’
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Gv: Khát vọng tự do luôn là đề tài lớn của các nhà thơ, nhà văn trong giai đoạn1930-1945 Nhưng mỗi nhà thơ lại bộc lộ niềm khao khát tự do của mình theo một cách,làm cho tiếng nói tự do càng trở nên phong phú Giữa cảnh đất nước bị nô lệ, Thế Lữ đãmượn lời con hổ- chúa tể của rừng xanh bị giam cầm trong vườn bách thú để nói lênniềm khao khát tự do, nối tiếc một quá khứ huy hoàng của mình Còn Nguyễn Đình Liênthể hiện sâu sắc tình cảnh đáng thương của ông đồ qua đó toát lên niềm cảm thươngchânthành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi tiếc nhớ cảnh cũ, người xưa của nhà thơ.Khi thể hiện nội dung ấy các tác giả đã sử dụng những câu nghi vấn để thể hiện nỗi niềmcủa mình Vậy các nội dung ấy được thể hiện ntn chúng ta cùng tìm hiểu chủ đề: Câunghi vấn trong văn bản trữ tình
- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ “ Nhớ rừng” và “Ông đồ”.
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác.
Trang 3- Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến khằng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
b- Nội dung:
- Hs vận dụng sgk, kiến thức tìm tòi, hướng dẫn của GV để thực hiện chủ đề.
- Gv tổ chức điều khiển học sinh lĩnh hội kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi và PP dạy học tích cực.
c- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập cá nhân chuẩn bị sẵn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GVgiới thiệu ảnh chân dung nhà thơ
Thế Lữ :
1/ Em hiểu gì về Thế Lữ ?
2/ Em hiểu gì về phong trào Thơ mới ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh suy nghĩ trả lời cá nhân,
nhóm cặp đôi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS đứng tại chỗ trình bày kết quả
+ GV đánh giá và bổ sung, giảng giải
thêm cho HS hiểu
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
* Nhiệm vụ 2:
- GV hướng dẫn: Đọc chính xác, giọng
điệu phù hợp với mạch cảm xúc của mỗi
đoạn thơ: đoạn thì hào hùng, đoạn uất ức,
đoạn thì mơ màng, say sưa
- GV đọc mẫu một đoạn, HS đọc tiếp
Bạn nhận xét GV uốn nắn
B2: Chuyển giao nhiệm vụ:
1/ Em hiểu thế nào là “sa cơ”, “uất hận”,
“oanh liệt”, “giấc mộng ngàn” ?
Tìm trong dân gian những câu nói có
chứa từ “cả” hiểu theo nghĩa cũ là “
- Ông được Nhà nước truy tặng Giải thưởng
Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật ( năm
2003 )
b- Phong trào Thơ mới:
Thơ mới: một PT thơ có tính chất lãng mạncủa tầng lớp trí thức trẻ từ năm 1932->
1945 Ngay ở giai đoạn đầu, Thơ mới đã cónhiều đóng góp cho văn học, nghệ thuậtnước nhà
- Lời con hổ ở vườn bách thú
- > Liên tưởng đến tâm sự của con người
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm (gián tiếp)
Trang 4sóng cả mà ngã tay chèo ).
2/ Bài thơ là lời của ai?
3/ Mượn lời con hổ ở vườn bách thú, nhà
thơ muốn ta liên tưởng đến điều gì?
4/ PTBĐ chính của b.thơ là gì?
5/ Bài thơ làm theo thể thơ gì ?
6/ Bài thơ có thể bố cục thành mấy
phần? Nêu nội dung của phần?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+Học sinh suy nghĩ trả lời cá nhân,
nhóm cặp đôi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS đứng tại chỗ trình bày kết quả
+ GV đánh giá và bổ sung, giảng giải
thêm cho HS hiểu
+ Giọng thơ ào ạt, phóng khoáng).
Bài thơ làm theo thể thơ 8 chữ Đây
là một sáng tạo của Thơ mới trên cơ sở
kế thừa thơ 8 chữ (hay hát nói) truyền
Vì sao hổ lại căm hờn đến thế?
2/ Nằm trong tư thế chán chường, ngao
ngán, hổ tỏ thái độ ntn với con người và
những con vật khác?
Vì sao hổ cảm thấy đau xót, khó chịu khi
phải “ chịu ngang bầy cùng lũ gấu dở hơi
và cặp báo vô tư lự?
3/ Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ
Đoạn 5: Lời nhắn gửi của con hổ “tới cảnh rừngghê gớm”
II- Tìm hiểu chi tiết văn bản:
1- Cảnh thực tại: Con hổ ở vườn bách thú (Đ1,4)
+ Sử dụng động từ gậm nghĩa là: dùng răng,
miệng mà ăn dần, cắn dần từng chút một cách chậm chạp, kiên trì
+ Hình ảnh khối căm hờn bao gồm một danh
từ kết hợp một tính từ trừu tượng tạo thành cụmdanh từ: diễn tả một cách cụ thể, gây ấn tượngmạnh về sự ngưng kết, không tan đi được, cho
ta cảm giác như trông thấy sự căm hờn có hìnhkhối rõ ràng, rất nhức nhối đè nặng tâm trạng
Trang 5ngữ trong đoạn thơ thứ nhất? Cách sử
dụng từ ngữ đó đã góp phần diễn tả được
điều gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh suy nghĩ trả lời cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS đứng tại chỗ trình bày kết quả
+ GV đánh giá và bổ sung, giảng giải
thêm cho HS hiểu
Bước 4: Kết luận, nhận định:
(1)- Từ chỗ là chúa tể muôn loài, tung
hoành khắp chốn đại ngàn nay bị nhốt chặt
trong cũi sắt, bị tù túng, giam cầm, biến
thành thứ đồ chơi lạ mắt cho con người
Tư thế “ nằm dài trông ngày tháng dần
qua” tưởng như thờ ơ ấy nhưng thực ra
đang chất chứa một tâm trạng, một thái độ:
- Nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
(2)- Đau xót và khó chịu vì hổ là chúa tể
của núi rừng đại ngàn, nay bị xem thường
như những kẻ không địa vị khác Nhưng
đau xót còn vì lũ gầu dở hơi, cặp báo vô tư
lự ấy không nhận thấy, không biết được
nỗi nhục nhằn tù hãm Bọn chúng không
có khát vọng tự do nên không hề có phản
ứng Đây không chỉ là do địa vị trước đây
chênh lệch mà con hổ còn khinh cả những
con người tạm thời chiến thắng nó Nó vẫn
kiêu hãnh không chịu chấp nhận hiện thực
bị tù hãm, nhục nhằn
- GV khái quát: Như vậy, ở đoạn 1, tác giả
chủ yếu thể hiện tâm trạng của con hổ
trong cảnh ngộ bị giam hãm ở vườn bách
thú Từ chỗ đang là “chúa sơn lâm” nay bị
biến thành “ thứ đồ chơi”, bị ngang bầy với
bọn gấu, báo “dở hơi”, “vô tư lự” con hổ
vô cùng căm giận, uất ức, bất bình Nhưng
bất lực, không làm thế nào để thoát khỏi
môi trường tù túng “cũi sắt” nên nó đành
“nằm dài trông ngày tháng dần qua” Bởi
thế mà uất hận, căm hờn chất chồng ngày
một chất chồng thành “khối căm hờn”
Từ ngữ cô đọng, biểu cảm cao -> Thể hiện
cái tài trong cách dùng từ của nhà thơ Khi
ấy, trong con mắt của con hổ, cảnh vườn
+ Với những con vật khác: Coi thường nhữngcon gấu, con báo, gọi chúng là “ gấu dở hơi”, “báo vô tư lự”
-> Từ ngữ chọn lọc, tinh tế, có giá trị biểu cảmcao-> diễn tả được tâm trạng vô cùng căm hờn,uất hận, niềm kiêu hãnh không chấp nhận hiệnthực tù hãm của con hổ nơi vườn bách thú
Trang 6bách thú hiện lên ra sao ?
- Giọng điệu đoạn thơ?
Phân tích tác dụng của việc sử dụng
BPNT đó ?
2/ Tích hợp GDMT: Hiện nay rừng
của chúng ta đang bị tàn phá như thế
nào? Nó có ảnh hưởng gì đến cuộc
sống của các loài động vật?
GV liên hệ tình trạng khai thác, phá
rừng bừa bài hiện nay => GDHS ý
thức bảo vệ rừng.
3/ Cảnh vườn bách thú và thái độ của
con hổ có gì giống với cuộc sống, thái
độ của người Việt Nam đương thời ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh suy nghĩ trả lời cá nhân,
nhóm cặp đôi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS đứng tại chỗ trình bày kết quả
+ GV đánh giá và bổ sung, giảng giải
thêm cho HS hiểu
Bước 4: Kết luận, nhận định:
(2)- Rừng đang bị con người khai thác
một cách kiệt quệ các tài nguyên mà
không có kế hoạch trồng mới làm
+ lá hiền lành, không bí hiểm, bắt chước kẻhoang vu
- NT: + So sánh: cảnh rừng: cao cả, âm u
+ Biện pháp liệt kê
+ Giọng điệu: Giọng thơ giễu nhại + Ngắt nhịp: ngắn, dồn dập ở hai câu đầu,
những câu tiếp theo đọc như kéo dài ra.-> Nhấn mạnh cảnh vườn bách thú: tầmthường, giả dối, nhàm tẻ Đó đều chỉ là cảnhnhân tạo, do bàn tay của con người tạo ra
-> Ta đọc được thái độ căm ghét, chán ngánthực tại tầm thường, giả tạo, khao khát tháo cũi
xổ lồng của con hổ
=> Cảnh tù túng nơi vườn bách thú chính làthực tại xã hội đương thời: bị tù túng mất tự
do, bị nô lệ xiềng xích của thực dân và PK,một XH đang trên đường Âu hóa với baođiều lố lăng, kệch cỡm Thái độ ngao ngán,chán ghét cao độ đối với cảnh vườn bách thúcủa con hổ cũng chính là thái độ của conngười, đặc biệt những nhà thơ lãng mạn-một ý thức muốn tự do cá nhân, khẳng địnhcái “ Tôi” của nhà thơ, của con người trong
XH lúc bấy giờ
Hết tiết 73:
? Nêu những hiểu biết về tác giả Thế Lữ và Phong trào Thơ mới?
? Đọc diễn cảm đoạn thơ 1 và 4?
? Cảm nhận của em về hình ảnh con hổ ở hai đoạn thơ 1 và 4?
YÊU CẦU:
- Thuộc lòng bài thơ, nắm chắc kiến thức đã phân tích
- Chuẩn bị: tiếp nội dung còn lại của bài
Trang 7
Ngày soạn: 12/1/2022- Dạy: / 1/ 2022
Tiết 74- Văn bản: NHỚ RỪNG ( tiếp)
1/ Cảnh sơn lâm hiện lên qua nỗi
nhớ của con hổ được gợi tả qua
những từ ngữ, chi tiết nào ở khổ thơ
thứ 2?
2/ Giữa cảnh thiên nhiên núi rừng
ấy, con hổ được miêu tả ntnt?
3/ Biện pháp nghệ thuật đặc sắc khi
miêu tả:
- Cảnh sơn lâm?
- Hình ảnh con hổ?
Em hình dung gì về cảnh sơn lâm
qua miêu tả và tâm trạng con hổ lúc
này?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh suy nghĩ trả lời cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận:
- Có ý kiến cho rằng: Đoạn thơ 3 là
đoạn thơ rất đặc sắc, giàu tính tạo hình,
nó như một bộ tranh tứ bình mà hình
ảnh trung tâm là vị Chúa sơn lâm oai
linh, dữ dội và đầy lãng mạn
1/ Theo em những cảnh nào được
gợi tả trong đoạn thơ? Giữa cảnh
II- Tìm hiểu chi tiết văn bản:
2- Cảnh mộng tưởng: Cảnh sơn lâm hùng vĩ và vị chúa tể khi ấy.
+ Điệp ngữ: “với” -> nhấn mạnh sự tồntại của nhiều hình ảnh, âm thanh
Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng) + Hình ảnh thơ đẹp đẽ, sống động, giàuchất tạo hình, phép tu từ so sánh
-> Gợi tả sức sống mãnh liệt của núi rừng bí ẩn.( cái gì cũng bí mật, kì vĩ, oai linh ghê gớm).-> Hình ảnh vị chúa tể hiện lên vừa mạnh mẽ, uynghi, dũng mãnh vừa mềm mại, uyển chuyển, nhẹnhàng Con hổ hài lòng, thỏa mãn, tự hào về uy vũcủa mình
* Đoạn thơ 3:
Cảnh thiên nhiên Con hổ
+ Đêm vàng: + Hiện lên như một chàng
Trang 8thiên nhiên ấy, con hổ hiện lên ntn?
2/ Hãy chỉ ra đặc sắc về nghệ thuật
của đoạn thơ? Theo em, dụng ý của
việc sử dụng BPNT đó là gì ?
3/ Miêu tả cuộc sống của hổ ở khổ
thơ 1, 4 đối lập với khổ thơ 2, 3
nhằm mục đích gì?
4/ THMT: Theo em môi trường mà
con hổ được khắc họa trong đoạn
thơ này là môi trường gì? Nó có tác
dụng như thế nào với loài vật?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh suy nghĩ trả lời cá nhân,
nhóm cặp đôi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS đứng tại chỗ trình bày kết quả
+ GV đánh giá và bổ sung, giảng
giải thêm cho HS hiểu
Bước 4: Kết luận, nhận định:
(4)- GV liên hệ ý thức săn bắt thú
rừng bừa bãi, nhằm mục đích lợi
nhuận hiện nay => GD ý thức bảo
+ Bình minh:
cây xanh, nắnggội, tiếng chimca
+ Chiều: Hoànghôn đỏ ( lênh lángmáu sau rừng ),vịchúa tể đang đợimặt trời chết đểchiếm lấy “phần
bí mật” cho riêngmình
trai, một thi sĩ đầy lãng mạnđang thưởng thức vẻ đẹpcủa đêm trăng rừng bênsuối vắng, nhưng vẫn phùhợp với tập tính loài hổ sănmồi-> Hình ảnh mơ màng,lãng mạn, huyền diệu
+ Con hổ- một đế vương oai
vũ đang lặng yên ngắmgiang sơn của mình như làđang được thay áo mới sautrận mưa lớn
+ Một chúa rừng đang rumình trong giấc ngủ bởitiếng hót rộn ràng của muônloài chim rừng, trong buổisớm mai mát dịu
+ Một kẻ săn mồi đangkhao khát chờ đợi bóngđêm để mặc sức hoành hànhnơi vương quốc rộng lớn,đầy bí ẩn của mình
-> NT: + Các tính từ “ vàng”, “ xanh”, “ đỏ” hòa điệunối tiếp nhau trong bức tranh tứ bình, làm nên vẻlộng lẫy
+ Điệp ngữ “ đâu”, những câu hỏi tu từ khiếnhình ảnh ào ạt hiện ra đẹp đẽ, khêu gợi
+ Đại từ “ ta” thể hiện khi phách ngang tàng,làm chủ, thống trị của hổ, chúa sơn lâm đầy uy lực + Câu cảm thán “Than ôi ! Thời oanh liệtnay còn đâu”, thể hiện tràn ngập cảm xúc buồnthương, u uất, thất vọng, nhớ tiếc,…não nuột nhưmột tiếng thở dài ai oán, kéo sự tưởng tượng lãngmạn của con hổ , của người đọc từ quá khứ về vớithực tại
+ Giọng thơ đầy hào hứng bay bổng vụtchuyển sang giọng buồn thương, nhớ tiếc mà vẫn tựnhiên, lô gíc
-> Nhấn mạnh nỗi tiếc nhớ khôn nguôi của con hổvới quá khứ huy hoàng; làm nổi bật sự tương phảnđối lập gay gắt hai cảnh tượng, hai thế giới: Một bên
là cảnh tù túng, chật hẹp tầm thường, giả dối, mộtbên là cuộc sống phóng khoáng tự do, sôi nổi
Trang 9Diễn tả trạng thái tinh thần của con hổ những cũng
là của nhà thơ, của cả một lớp người VN trng thời nô
lệ mất nước, nhớ về quá khứ hào hùng của dân tộc,đất nước mình Đó cũng là nỗi bất hòa sâu sắc vớithực tại và niềm khao khát tự do mãnh liệt
=> Đó là môi trường thiên tạo, tự nhiên vốn có, ở môi trường đó con vật-hổ được sống phóng khoáng, tự do, sôi nổi như vốn trời sinh ra vậy.
Hết tiết 74:
? Để khắc họa chân dung của con hổ, tác giả đã sử dụng thành công thủ pháp tương phản? Hãy chỉ ra các thủ pháp tương phản đối lập ấy?
( Gợi ý: - Có hai cảnh tượng đối lập chính chi phối cấu trúc bài thơ
Hiện tại (Đoạn 1-4) Quá khứ (Đoạn 2-3)
- Vườn bách thú : bị giam cầm
- Thực tại tầm thường, nhân
tạo
=>Thái độ căm ghét
- Núi non hùng vĩ, tự do vẫy vùng
- Gắn với mộng tưởng về thế giới đẹp đẽ của thiên tạo
=>Khao khát ước mơYÊU CẦU:
- Thuộc lòng bài thơ, nắm chắc kiến thức đã phân tích
- Chuẩn bị: tiếp nội dung còn lại của bài
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS đọc đoạn cuối bài thơ:
1/ Ở đoạn thơ này, con hổ bộc lộ khát khao
2/ Nhận xét về giọng điệu của đoạn thơ và
kiểu câu được sử dụng trong đoạn thơ?
Qua đây, em đọc được tâm trạng, cảm xúc
nào của con hổ ?
3/Theo em, đặt vào hoàn cảnh lịch sử đất
nước ta khi ấy, bài thơ “ Nhớ rừng” ra đời
có ý nghĩa gì ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày kết quả
3- Khao khát giấc mộng ngàn:
- Khát khao giấc mộng về núi rừng đại ngàn
- Không gian: trong mộng( nơi ta không cònđược thấy bao giờ)
-> Con hổ nhớ về một không gian oai linhhùng vĩ, thênh thang, tự do của nó trước đây NT: + Giọng điệu thống thiết, đau buồn + Sử dụng câu thơ cảm thán
=> Bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nuối quá khứcủa con hổ, khao khát được sống tự do nơi
xứ sở của chính mình
Trang 10Bước 4: Kết luận, nhận định:
(2)- GV liên hệ với môi trường sống của
con hổ: Núi rừng đại ngàn là nơi sinh sống
thích hợp của loài hổ Tập tính của nó là
săn mồi những con vật nhỏ hơn Khi bị
nhốt nơi vườn bách thú là bắt nó phải rời xa
môi trường mà nó sinh sống Vì vậy cần
phải có ý thức bảo vệ môi trường, bảo tồn
sự sinh sống của loài hổ
(3)- Bài thơ với nhan đề “ Nhớ rừng” và
việc làm nổi bật sự tương phản, đối lập gay
gắt hai cảnh tượng, hai thế giới, nhà thơ đã
thể hiện nỗi bất hòa sâu sắc với thực tại và
niềm khát khao tự do mãnh liệt của nhân
vật trữ tình Đó là tâm trạng của nhà thơ
lãng mạn, đồng thời cũng là tâm trạng
chung của người dân Việt Nam mất nước
khi đó Có thể nói, bài thơ đã chạm tới
huyệt thần kinh nhạy cảm nhất của của
người dân Việt Nam đang sống trong cảnh
nô lệ “bị nhục nhằn tù hãm”, cũng “gậm
một khối căm hờn trong cũi sắt” và tiếc nhớ
không nguôi “thời oanh liệt” với những
chiến công chống giặc ngoại xâm vẻ vang
trong lịch sử dân tộc Chính vì vậy, bài thơ
ra đời đã được công chúng say sưa đón
nhận Họ cảm thấy lời con hổ trong bài thơ
chính là tiếng lòng sâu kín của họ.)
* Nhiệm vụ 2:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
1/ Nêu đặc sắc NT của bài thơ ?
2/ Nội dung của bài thơ là gì ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- H/a thơ giàu chất tạo hình
- Ngôn ngữ, giọng điệu phong phú, giàusức biểu cảm
2- Nội dung: (Ghi nhớ SGK)
Hết tiết 75:
? Sau khi học xong bài thơ em thấy được tâm trạng nào của tác giả?
? Qua việc tìm hiểu văn bản em thấy tác giả là con người như thế nào ? Tìm những văn bản của các tác giả khác cũng bộc lộ tâm trạng yêu nước thầm kín giống như nhà thơ ThếLữ
YÊU CẦU:
- Nắm chắc nội dung phân tích
Trang 11- Học thuộc bài thơ
- Soạn bài: Ông đồ
-Ngày soạn: 14/1/2022- Dạy: / 01/ 2022
Tiết 76- Văn bản: ÔNG ĐỒ
( Vũ Đình Liên)
* Nhiệm vụ 1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Em hãy nêu những hiểu biết của em về
tác giả Vũ Đình Liên ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
* Nhiệm vụ 2:
- GV hd HS đọc bài thơ: Đọc rõ ràng, giọng
trầm buồn, ngậm ngùi, ( riêng khổ thứ 1 và 2
đọc giọng tươi vui hơn ), đọc nhấn mạnh vào
các hình ảnh “giấy đỏ buồn…”,“ mực…sầu”,
“ lá vàng rơi”, “mưa bụi bay” và các phó từ
( lại, vẫn, ), đọc chuẩn từ cổ “ giời”…
- GV đọc mẫu, 2 HS đọc, bạn nhận xét,
GV uốn nắn
- GV giải thích về NV ông đồ và tục chơi
câu đối Tết ( Theo chú thích (1)- SGK/ Tr 9
- HS giải nghĩa các từ: mực tàu, tấm tắc,
hoa tay, thảo, nghiên,…
- GV giới thiệu về phong trào Thơ mới, nhắc
HS học trong SGK / Tr 9
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1/ Bài thơ “ Ông đồ” có vị trí như thế nào
trong sự nghiệp sáng tác của ông
( HS: “Ông đồ” là bài thơ tiêu biểu nhất
cho hồn thơ giàu thương cảm của Vũ Đình
Liên)
2/ Em hiểu gì về hoàn cảnh ra đời của bài
thơ?
3/ Hãy xác định thể thơ của bài thơ này ?
4/ Nêu bố cục của bài thơ ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh suy nghĩ trả lời
I - Đọc và tìm hiểu chung:
1-Tác giả:
- Vũ Đình Liên ( 1913 – 1996 )
- Quê: Hải Dương, sống ở Hà Nội
- Là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên củaphong trào Thơ mới
- Thơ ông thường mang nặng lòng thươngngười và niềm hoài cổ
Bài thơ dựng lên hình ảnh ông đồ- cái di tích
Trang 12Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Gv chiếu hai khổ thơ đầu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
1/ Khổ thơ giới thiệu về sự xuất hiện của
ông đồ già vào thời điểm nào?
Chi tiết “hoa đào nở” khiến em nghĩ đến
thời điểm nào trong năm? Từ “mỗi” và “
lại” giúp em hiểu điều gì ?
Ông đồ xuất hiện ở địa điểm nào? Tác
giả đã thông báo với người đọc về công
việc nào của ông đồ?
2/ Khi ấy, lượng người đời đến thuê ông viết
câu đối như thế nào? Và họ có thái độ ra
sao? Em hiểu lời thơ ở trong ngoặc kép là
ntn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
(1)- Hoa đào là tín hiệu báo cái Tết cổ truyền
của dân tộc, báo hiệu mùa xuân, mùa vui đã
đến Nhà nhà, người người đi mua sắm và
không thể quên được tục lệ tốt đẹp: mua câu
đối treo đón Tết ( “Thịt mỡ, dưa hành câu đối
đỏ / Cây lêu, tràng pháo, bánh chưng xanh”
Và sự xuất hiện đều đặn của ông đồ như góp
thêm vào cái đông vui, náo nhiệt của phố
phường chuẩn bị đón tết, đón xuân)
(2)- Có thể khẳng định đây chính là thời huy
hoàng, thời đắc ý của ông đồ Tuy nhiên nếu
để ý thật kĩ thì ta đã thấy ngay địa điểm xuất
hiện của ông đồ đã có gì đó bất thường Bởi
ông đồ thường phải dạy học ở trường, lớp
của 1 thời tàn tạ đó
* Thể thơ:
Thơ 5 chữ (ngũ ngôn) bình dị, hàm súc,gồm nhiều khổ mỗi khổ 4 câu
a- Hai khổ thơ đầu: Ông đồ thời đắc ý.
- Thời điểm xuất hiện: hoa đào nở.
-> Các chi tiết “ hoa đào nở”, “mỗi năm”,
“lại thấy” cho thấy ông đồ xuất hiện đều
đặn, quen thuộc với mọi người khi tết đến,xuân về
- Địa điểm: bên phố đông người
- Công việc: Bày mực tàu, giấy đỏ bên hè
phố để viết câu đối tết (viết chữ, viết câu đối
tết thuê)
-> Như vậy, ông đồ xuất hiện có ý làm đẹp
cho đời
- Lượng người đến với ông đồ:
+ Rất đông người: “ bao nhiêu người”.
+ Thái độ: “tấm tắc ngợi khen tài”: thái độ
thích thú ngưỡng mộ
-> Ông đồ lúc này là nhân vật trung tâm,được mọi người ngưỡng mộ, trọng vọng,được xã hội tôn vinh
Lời thơ trong ngoặc kép là dẫn lời của mọingười khen ông đồ Họ khen nét chữ của ôngphóng khoáng, bay bổng, sinh động, cao quý
Trang 13nhưng đằng này lại đang ở bên hè phố để
bán chữ
Hết tiết 76:
? Hai khổ đầu của bài thơ dựng hình ảnh ông đồ vào thời kì nào?
? Cảm nhận của em về thời kì huy hoàng của ông đồ?
YÊU CẦU:
- Học thuộc lòng diễn cảm bài thơ Nắm chắc nội dung đã phân tích
- Kể lại câu chuyện “Ông đồ” bằng văn xuôi theo ngôi kể thứ ba
( Chú ý kết hợp với miêu tả và biểu cảm)