1. Trang chủ
  2. » Tất cả

SỬ 8 TUẦN 8 chủ đề sự phát triển ( bài 8+ 22) QNinh

9 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và văn hóa thế kỉ XVIII - XIX
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 27,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn Ngày giảng Tuần 8 Tiết 15 + 16 CHỦ ĐỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC, KĨ THUẬT, VĂN HÓA THẾ KỈ XVIII – XIX 1 Cơ sở hình thành chủ đề Đây là 2 bài có nội dung tương đồng Đều nói về Sự phát triển[.]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tuần 8

Tiết 15 + 16

CHỦ ĐỀ

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC, KĨ THUẬT, VĂN HÓA

THẾ KỈ XVIII – XIX

1 Cơ sở hình thành chủ đề:

- Đây là 2 bài có nội dung tương đồng: Đều nói về Sự phát triển của khoa học và kĩ thuật, văn hóa (tuy ở các mức độ khác nhau), nên có mối liên hệ mật thiết với nhau Sự phát triển của KH - KT từ TKXVIII- XX là cả một quá trình tiếp nối nhưng lại được sắp xếp không có hệ thống, tách bạch nhau sẽ làm cho các em không có cái nhìn hệ thống, xuyên suốt một vấn đề, khi học Sự phát triển của khoa học và kĩ thuật, văn hóa TK XVIII- XIX và Sự phát triển của khoa học và kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa sau - XX

Chủ đề Sự phát triển của khoa học kĩ thuật từ TK XVIII – XX góp phần hình thành nội dung bài học có hệ thống, có mối quan hệ giữa kiến thức về Sự phát triển của khoa học kĩ thuật từ TK XVIII – XX , qua đó, tạo điều kiện để thực hiện đổi mới phương

pháp, kĩ thuật dạy học và tránh cho học sinh phải học lập lại, tạo hứng thú học tập cho học sinh

2 Hệ thống kiến thức của chủ đề:

- Nội dung 1: I Những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật thế kỉ XVIII - nửa đầu TK XX

- Nội dung 2: II Những tiến bộ về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

- Nội dung 3: III Thành tựu tiêu biểu về văn học - nghệ thuật thế kỉ XVIII – XX

Nội

dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Những

thành tựu

chủ yếu về kĩ

thuật thế kỉ

XVIII - nửa

đầu TK XX

thành tựu về

kĩ thuật đầu

TK XX

- Lí giải được tại sao nói thế kỉ XIX là thế kỉ của sắt, máy móc và động cơ hơi nước

- Thuyết trình một số thành tưu về kĩ thuật của thế giới trong các thế kỉ XVIII -XIX

- Đánh giá được vai trò của sắt, máy móc và động

cơ hơi nước đối với các ngành kinh tế

và đời sống

xã hội

Những tiến

bộ về khoa

học tự nhiên

và khoa học

xã hội

những tiến

về khoa học

tự nhiên, khoa học xã hội của thế giới thế kỉ XVIII - XIX

- Giải thích được câu nói của A Nô-ben: “Tôi hi vọng nhân loại sẽ rút ra

những phát minh khoa học nhiều

- Đánh giá được vai trò của khoa học

tự nhiên và khoa học xã hội đối với đời sống xã hội trong các thế kỉ XVIII -XIX

- Liên hệ với Việt Nam và bản thân cần phải làm gì để phát huy tinh thần sáng tạo

về khoa học

-kĩ thuật trong

sự nghiệp công nghiệp

Trang 2

điều tốt hơn

là điều xấu” hóa, hiện đạihóa ở nước ta

hiện nay

Sự phát triển

của văn học

-nghệ thuật

thế kỉ XVIII

- XIX

- Liệt kê được tên các tác giả

và tác phẩm văn học, nghệ thuật tiêu biểu của thế giới trong các thế kỉ XVIII -XIX

- Phân tích được tính chất tiến bộ của các tác phẩm văn học

Thuyết trình được một số tác giả, tác phẩm văn học tiêu biểu của thế giới trong các thế kỉ XVIII - XIX

Đánh giá được vai trò của văn học, nghệ thuật trong cuộc đấu tranh vì quyền sống

và hạnh phúc của nhân dân

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Nhận biết một vài thành tựu tiêu biểu về kĩ thuật , khoa học, văn học, nghệ thuật, các nhà văn, nhà thơ, nhạc sĩ thiên tài, họa sĩ nổi tiếng và một số tác phẩm tiêu biểu của họ

- Phân tích ý nghĩa, vai trò của kĩ thuật, khoa học đối với sự phát triển của lịch sử

- Nhận biết CNTB với cuộc CMKHKT là 1 bước tiến lớn có những đóng góp tích cực đối với sự phát triển của lịch sử xã hội loài người

- Nhận thức rõ yếu tố năng động tích cực của KHKT đ/v sự tiên bộ của KHKT đối với sự tiến bộ của XH CNXH chỉ có thể thắng CNTB khi nó ứng dụng những thành tựu của KHKT, ứng dụng về SX lớn, hiện đại Trên cơ sở đó, x/đ xác định niềm tin vào sự nghiệp CNH-HĐH nước ta hiện nay

2 Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng thuyết trình một nội dung lịch sử, kĩ năng so sánh, phân tích, khai thác tranh ảnh lịch sử

3 Năng lực:

- Năng lực giao tiếp, hợp tác

- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: phân tích ý nghĩa, vai trò của kĩ thuật, khoa học đối với sự phát triển của lịch sử

- Năng lực vận dụng: phản biện, nhận xét, đánh giá, vận dụng, liên hệ kiến thức lịch

sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra để biết bản thân cần phải làm gì để phát huy những mặt tích cực và hạn chế tác hại của khoa học – kỹ thuật- công nghệ

3 Phẩm chất:

Khâm phục những phát minh về khoa học – kĩ thuật; trân trọng và phát huy những giá trị văn hóa của nhân loại

Chăm chỉ: học tập, lao động sáng tạo

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên:

- Thiết bị dạy học: Tranh ảnh, ti vi, máy chiếu, phiếu học tập

2 Học sinh:

Nghiên cứu SGK, chuẩn bị trước nội dung theo yêu cầu của GV

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

Trang 3

- Mục tiêu: Nhằm tạo ra mâu thuẫn nhận thức giữa những kiến thức đã biết và

chưa biết về cuộc các thành tựu kĩ thuật, khoa học, văn hóa thế giới thế kỉ XVIII - XX của học sinh từ đó kích thích sự hứng thú, mong muốn tìm hiểu những vấn đề chưa biết

ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học

- Tổ chức thực hiện: GV cho HS quan sát một số hình ảnh và trả lời câu hỏi:

Hình ảnh 1 Tàu thủy chạy bằng hơi nước

Hình ảnh 2 Xe lửa Xti-phen-xơn

Câu hỏi: Cho biết hình ảnh 1, 2 thể hiện sự phát triển của lĩnh vực nào? Nêu

hiểu biết của em về sự phát triển của lĩnh vực đó.

Hình ảnh 3 C Mác

Hình ảnh 4 Mô - da

Câu hỏi: Hình ảnh 3, 4 gợi cho em nhớ tới nhân vật lịch sử nào? Em đã biết

được điều gì về những nhân vật đó?

- Gợi ý sản phẩm:

Tùy nội dung câu trả lời của học sinh mà GV dẫn dắt vào bài mới Có thể có những

HS không biết được nội dung của những hình ảnh trên, GV gợi ý để HS nhớ lại những hình ảnh đó liên quan đến hai nước mà HS sẽ được tìm hiểu, sau đó dẫn dắt các em vào tìm hiểu những nội dung cụ thể của bài học mà các em chưa biết

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I Những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật

* Mục tiêu:

+ Trình bày được những tiến bộ về công nghiệp, giao thông vận tải, nông nghiệp và quân sự từ nửa sau thế kỉ XVIII đến cuối thế kỉ XIX

+ Đánh giá được vai trò của sắt, máy móc và động cơ hơi nước đối với các ngành kinh tế và đời sống xã hội

* Tổ chức thực hiện:

Giáo viên chia lớp thành các nhóm rồi vận dụng kĩ thuật ”Khăn trải bàn”

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị trước ở nhà Cụ thể như sau:

Đọc thông tin mục I Bài 8 (trang 51) hoàn thành nhiệm vụ sau:

Câu 1 Lập bảng những tiến bộ về kĩ thuật trong các lĩnh vực công nghiệp, giao thông vận tải, nông nghiệp và quân sự thế giới thế kỉ XVIII - XIXvà đánh giá tác động của nó đến đời sống xã hội.

Câu 2 Tại sao nói thế kỉ XIX là thế kỉ của sắt, máy móc và động cơ hơi nước?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Các nhóm đọc thông tin theo yêu cầu, kết hợp với tư liệu đã chuẩn bị, quan sát các hình ảnh thảo luận, ghi chép ý kiến vào ô chung

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:

Đại diện nhóm 1,3,5 trình bày Đại diện nhóm 2,4,6 nhận xét và hỏi lại

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm trình bày và bổ sung, chốt kiến thức

* Dự kiến sản phẩm

Nhóm 1,2

Câu 1 Bảng thống kê các thành tựu chủ yếu của kĩ thuật thế kỉ XVIII - XIX

Trang 4

Lĩnh vực Tác giả Thành tựu

Công nghiệp Các nhà khoa học

Anh và các nước Âu, Mĩ.

Kĩ thuật luyện kim, chế tạo máy móc (máy hơi nước), máy chế tạo công cụ.

Giao thông vận

tải, thông tin liên

lạc

Phơn-tơn (Mĩ) Đóng tàu thủy chạy bằng động cơ

hơi nước.

Xti-phen-xơn (Anh) Chế tạo xe lửa chạy trên đường

sắt.

Người Nga, Mĩ Phát minh máy điện tín Mooc-xơ (Mĩ) Sáng chế bảng chữ cái cho điện

tín Nông nghiệp Các nhà khoa học

Âu, Mĩ Sử dụng phân hóa học, máy kéo, máy cày.

Quân sự Các nhà khoa học

Âu, Mĩ Nhiều vũ khí mới: đại bác, súng trường, chiến hạm, ngư lôi.

=> Tác động đến đời sống xã hội: Tạo cơ sở vật chất của CNTB, của cải

khổng lồ

Hạn chế: Lợi dụng thành tựu KH-KT để gây chiến tranh.

Câu 2 Tại sao nói thế kỉ XIX là thế kỉ của sắt, máy móc và động cơ hơi nước?

Gợi ý trả lời:

- Thế kỉ XVIII – XIX, giai cấp tư sản tiến hành cách mạng công nghiệp và cách mạng khoa học kĩ thuật

- Sắt trở thành nguyên liệu chủ yếu để chế tạo máy móc

- Máy móc ra đời: chuyển từ sản xuất thủ công sang công nghiệp cơ khí

- Máy hơi nước: được sử dụng rộng rãi, đưa đến tiến bộ vượt bậc trong các ngành sản xuất

=> Kết luận: Thế kỉ XIX là thế kỉ của

II Những tiến bộ về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

* Mục tiêu:

- Nêu được những tiến bộ của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội trong các thế

kỉ XVIII - XIX

- Đánh giá vai trò của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội đối với đời sống xã hội trong các thế kỉ XVIII - XIX

- Kể tên các thành tựu khoa học - kĩ thuật nửa đầu thế kỉ XX

- Giải thích được câu nói của A Nô-ben: “Tôi hi vọng nhân loại sẽ rút ra được từ những phát minh khoa học nhiều điều tốt hơn là điều xấu”

* Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị trước ở nhà Cụ thể như sau:

Đọc thông tin mục II Bài 8 (trang 52) :

Câu 1 Lập bảng những tiến bộ của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội trong các thế kỉ XVIII - XIX

Câu 2 Vai trò của khoa học đối với đời sống loài người trong các thế kỉ XVIII -XIX?

Đọc thông tin mục I Bài 22 (trang 109)

Trang 5

Câu 3 Kể những phát minh khoa học trong nửa đầu thế kỉ XX và đánh giá tác động đến đời sống con người.

Câu 4 Hãy giải thích câu nói của A Nô-ben: “Tôi hi vọng nhân loại sẽ rút ra được từ những phát minh khoa học nhiều điều tốt hơn là điều xấu”.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Các nhóm đọc thông tin theo yêu cầu, kết hợp với tư liệu đã chuẩn bị, quan sát các hình ảnh thảo luận, ghi chép ý kiến vào ô chung

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:

Chỉ định HS trả lời ngẫu nhiên theo bốc thăm nội dung trình bày

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm trình bày và bổ sung, chốt kiến thức

* Dự kiến sản phẩm

Câu 1 Nêu những tiến bộ của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội trong các thế kỉ XVIII - XIX (Lập bảng)

Khoa học tự nhiên Khoa học xã hội

dẫn Phoi-ơ-bách, Hê- ghen (Đức) Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng Lô-mô-nô-xốp

(Nga) Định luật bảo toàn vật chất và năng

lượng

Xmit và Ri-các-đô (Anh) Kinh tế chính trị học tư sản Puốc-kin-giơ (Séc) Bí mật của sự phát

triển của thực vật

và đời sống mô động vật

Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê (Pháp) O-oen (Anh)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng

Đác-uyn (Anh) Thuyết tiến hóa và

di truyền Mác và Ăng-ghen Học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa

học.

Câu 2 Hãy đánh giá vai trò của khoa học thế kỉ XVIII - XIX đối với đời sống con

người.

Gợi ý trả lời:

- Các tiến bộ của khoa học giải thích rõ quy luật vận động thế giới, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển

- Các phát minh khoa học được ứng dụng trong sản xuất và đời sống xã hội tạo ra khối lượng của cải vật chất khổng lồ cho xã hội

- Những học thuyết khoa học xã hội góp phần đấu tranh xóa bỏ ý thức hệ phong kiến (Đánh vào tư tưởng phong kiến, thượng đế sinh ra muôn loài), đề xướng những tư tưởng tiến bộ

GV có thể tổ chức cho HS ghép nối tên Tác giả với Thành tựu và trao đổi với học

sinh xem các em ấn tượng nhất với phát minh nào? Tại sao?

Sau khi HS trình bày về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội thế kỉ XVIII-XIX,

GV có thể cho học sinh rút ra Ý nghĩa của các phát minh khoa học trên? Trên cơ sở

các kiến thức đã học sinh có thể đưa ra câu trả lời:

Trang 6

+ Thể hiện sự tiến bộ của nhân loại trong việc tìm hiểu, khám phá và chinh phục thiên nhiên, chống lại những học thuyết phản động, chứng minh sự đúng đắn của triết học duy vật Mác-xít

+ Giúp con người hiểu biết thêm về thế giới vật chất xung quanh

+ Đặt cơ sở cho những nghiên cứu ứng dụng sau này để thúc đẩy sản xuất và kĩ thuật phát triển

Câu 3 Kể những phát minh khoa học trong nửa đầu thế kỉ XX và đánh giá tác động của nó đến đời sống con người.

- Vật lí: Sự ra đời của lí thuyết nguyên tử hiện đại, đặc biệt là lí thuyết tương đối của nhà bác học Đức An-be Anh- xtanh

- Hóa học, Sinh học và các ngành khoa học đều đạt được những thành tựu lớn

- Nhiều phát minh khoa học cuối thế kỉ XIX được đưa vào ứng dụng như điện tín, điện thoại, ra -đa, hàng không,

=> Tác động:

+ Tích cực: Nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho con người

+ Tiêu cực: Trở thành phương tiện chiến tranh gây thảm họa cho nhân loại trong hai cuộc chiến tranh thế giới

Câu 4 Hãy giải thích câu nói của A Nô-ben: “Tôi hi vọng nhân loại sẽ rút ra được từ những phát minh khoa học nhiều điều tốt hơn là điều xấu”.

(Yêu cầu của câu hỏi: HS cần hiểu tại sao Nôben có câu nói như vậy; Phân tích câu nói của nhà bác học Nô ben; Suy nghĩ của HS)

Gợi ý:

+ Nguyên nhân khiến A Nôben có câu nói đó là vì: phát minh thuốc nổ của ông xuất phát từ mục đích tốt là giúp công nhân mỏ đỡ vất vả nhưng phát minh đó đã bị lợi dụng, dùng để phục vụ cho chiến tranh

+ Câu nói của ông hoàn toàn chính xác Mỗi phát minh ra đời đều có tác động to lớn đến cuộc sống Tác động đó tích cực hay tiêu cực là do cách ứng dụng của con người Nếu con người sử dụng nó vào mục đích tốt đẹp thì nó đem lại lợi ích hữu hiệu trong cuộc sống còn nếu ứng dụng nó vào những việc phi nghĩa thì nó đem lại tác hại khôn lường Chính vì vậy A Nooben đã nói như trên

+ Suy nghĩ của em: Không ngừng phát minh khoa học nhưng đem các thành quả đó vào phục vụ cho cuộc sống dân sinh của con người Ta cần ứng dụng những phát minh vào những việc có ích cho xã hội

Với nội dung về các phát minh khoa học, GV có thể cho các em kể tên các phát minh khoa học được ứng dụng đầu thế kỉ XX: Bom nguyên tử (1945), máy tính điện tử (1946), điện thoại

III Thành tựu tiêu biểu về văn học - nghệ thuật.

* Mục tiêu:

- Biết: tên các tác giả và tác phẩm tiêu biểu trong các thế kỉ XVIII – XIX, những thành tựu của nền văn hóa Xô viết

- Đánh giá được vai trò của văn học, nghệ thuật trong cuộc đấu tranh vì quyền sống

và hạnh phúc của nhân dân

*Tổ chức thực hiện:

GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị trước 2 nội dung ở nhà, đến lớp có 4 phút hội

ý, trao đổi thống nhất nội dung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, thống nhất các nội dung đã chuẩn bị trước ở nhà

Trang 7

Liệt kê tên các tác giả và tác phẩm văn học, nghệ thuật tiêu biểu trong các thế kỉ XVIII - XIX Vai trò của văn học, nghệ thuật trong cuộc đấu tranh vì quyền sống và hạnh phúc của nhân dân

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Các nhóm đọc thông tin theo yêu cầu, kết hợp với tư liệu đã chuẩn bị, ghi chép ý kiến vào ô chung

Gv quan sát, gợi ý khi HS gặp khó khăn

Nhóm 1,2: Học sinh làm bài và trình bày tư liệu sưu tầm giới thiệu vài nét về một tác giả, hay một tác phẩm văn học tiêu biểu trong thế kỉ XVIII – XIX

Nhóm 3,4: Học sinh làm dưới hình thức là một bài thuyết trình, sau đó trao đổi thảo luận với các bạn bằng cách đưa ra hệ thống câu hỏi trắc nghiệm nhanh

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:

Đại diện nhóm 1,3 trình bày Đại diện nhóm 2,4 nhận xét và hỏi lại

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Sau mỗi nội dung GV tổ chức cho HS nhận xét, bổ sung, chia sẻ những hiểu biết của bản thân về lĩnh vực văn học và nghệ thuật cũng như những thành tựu của nền văn hóa Xô viết, đánh giá, động viên, khuyến khích học sinh và chốt kiến thức từng vấn đề

* Gợi ý sản phẩm

Liệt kê tên các tác giả và tác phẩm văn học, nghệ thuật tiêu biểu trong các thế kỉ XVIII - XIX Ý nghĩa của sự phát triển văn học, nghệ thuật trong cuộc đấu tranh vì quyền sống và hạnh phúc của nhân dân

- Thời gian: Thế kỉ XVIII – XIX

- Thành tựu trên lĩnh vực văn học (Các nhà tư tưởng, nhà thơ, trào lưu hiện thực phê phán: Vôn-te, Mông-te-xki-ơ, Rút-xô , Si-lơ, Gớt, Bai-dan, Ban-dắc, Lep-tôn-xtôi

- Trên lĩnh vực nghệ thuật: Âm nhạc có Mô-da (Áo), Bách và Bettoven (Đức); Hội họa có Đavit, Cuốc- bê, Gôia

- Ý nghĩa của sự phát triển văn học, nghệ thuật đối với đời sống con người (ca ngợi cuộc sống, đấu tranh chống chế độ phong kiến, giải phóng nhân dân bị áp bức, đấu tranh cho tự do

* Giới thiệu một tác giả: + Tiểu sử

+ Cuộc đời sự nghiệp

* Giới thiệu một tác phẩm:+ Của tác giả nào

+ Nội dung chính của tác phẩm + Tác động như thế nào đến đời sống

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà học sinh đã

được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về bài học

* Tổ chức thực hiện:

- GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm qua trò chơi Quizz (phụ lục)

- Có ý kiến cho rằng sự phát triển của khoa học kĩ thuật đã mang lại cuộc sống vật

chất và tinh thần tốt đẹp hơn cho con người song chính những thành tựu khoa học cũng

gây nên những tác động tiêu cực đến đời sống con người Ý kiến của em thế nào? Theo

em, phải làm gì để phát huy những mặt tích cực của những thành tựu khoa học - kĩ thuật (thế kỉ XVIII - nửa đầu thế kỉ XX), đồng thời hạn chế những mặt tiêu cực do chính con người lợi dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật gây ra ?

* Gợi ý sản phẩm

Trang 8

Câu 2 Hãy giới thiệu vài nét về một tác giả, tác phẩm văn học tiêu biểu trong các

thế kỉ XVIII - XIX.

Lép Tônxtôi sinh năm 1828 trong một gia đình quý tộc lâu đời Cha mẹ mất sớm

nên ông phải sống cùng người cô Thời thơ ấu, Lép Tônxtôi không được đến trường mà học tại nhà Ông vào đại học năm 16 tuổi Đến 19 tuổi, ông bỏ về quản lí trang ấp và tự học thêm Sau đó ông bảo vệ thành công Luận án Phó Tiến sĩ Luật ở Xanh-Pê-téc-bua Năm 23 tuổi, ông gia nhập quân đội, trở thành sĩ quan pháo binh và bắt đầu sự nghiệp sáng tác văn học

Trong cuộc đời sáng tác của mình, Lép Tônxtôi đã để lại cho hậu thế rất nhiều tác

phẩm như: Thời thơ ấu, Thời niên thiếu, Thời thanh niên đặc biệt là kiệt tác Chiến tranh và hòa bình và Anna Karênhina Ông mất ở tuổi 82 Trong hơn 60 năm cầm bút,

ông đã để lại một di sản văn học đồ sộ gồm nhiều tiểu thuyết, kịch, văn chính luận, thư

từ, nhật kí Ông được mệnh danh là “Con sư tử” của văn học Nga, nhà văn vĩ đại nhất

thế giới, nhà văn bậc thầy của văn học hiện thực phê phán

Câu 3 Có ý kiến cho rằng sự phát triển của khoa học kĩ thuật đã mang lại cuộc

sống vật chất và tinh thần tốt đẹp hơn cho con người song chính những thành tựu khoa học cũng gây nên những tác động tiêu cực đến đời sống con người Ý kiến của em thế

nào? Theo em, phải làm gì để phát huy những mặt tích cực của những thành tựu khoa

học - kĩ thuật (thế kỉ XVIII - nửa đầu thế kỉ XX), đồng thời hạn chế những mặt tiêu cực

do chính con người lợi dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật gây ra ?

Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân

+ Có thể trích dẫn và phân tích lại câu nói của ông Nô-ben hoàn toàn chính xác Mỗi phát minh ra đời đều có tác động to lớn đến cuộc sống Tác động đó tích cực hay tiêu cực là do cách ứng dụng của con người Nếu con người sử dụng nó vào mục đích tốt đẹp thì nó đem lại lợi ích hữu hiệu trong cuộc sống còn nếu ứng dụng nó vào những việc phi nghĩa thì nó đem lại tác hại khôn lường

+ Suy nghĩ của em: Không ngừng phát minh khoa học nhưng đem các thành quả đó vào phục vụ cho cuộc sống dân sinh của con người Ta cần ứng dụng những phát minh vào những việc có ích cho xã hội

+ Phê phán, lên án những hành động sử dụng thành tựu khoa học kĩ thuật vào mục đích chiến tranh, gây thảm họa cho nhân loại

3.2 Hoạt động vận dụng - Tìm tòi mở rộng

- Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội để giải

quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn; đồng thời, giúp những học sinh có mong muốn, nhu cầu tìm hiểu thêm các nội dung, tranh ảnh, tư liệu lịch sử có liên quan đến bài học

- Phương thức:

GV giao bài tập dưới dạng câu hỏi để HS dựa trên cơ sở kiến thức đã học để hoàn thành 2 trong 4 nhiệm vụ học tập sau:

Nhiệm vụ 1 Em hãy đánh giá những tác động của khoa học kĩ thuật thế giới đối

với với Việt Nam

Nhiệm vụ 2 Trước sự phát triển như vụ bảo của khoa học kĩ thuật là Hs em làm gì

để theo kịp với sự phát triển của KHKT?

Bằng khả năng của mình em có thể học tập và ứng dụng những phát minh Khoa học đó trong đời sống của mình như thế nào?

Nhiệm vụ 3 Có ý kiến cho rằng sự phát triển của khoa học kĩ thuật đã mang lại

cuộc sống vật chất và tinh thần tốt đẹp hơn cho con người song chính những thành tựu

Trang 9

khoa học cũng gây nên những tác động tiêu cực đến đời sống con người Ý kiến của em

thế nào? Theo em, phải làm gì để phát huy những mặt tích cực của những thành tựu

khoa học - kĩ thuật (thế kỉ XVIII - nửa đầu thế kỉ XX), đồng thời hạn chế những mặt tiêu cực do chính con người lợi dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật gây ra ?

5.Hướng dẫn HS học bài:

- Hiện nay, khoa học kĩ thuật đã được ứng dụng nhiều trong cuộc sống Nêu 1 số thành tựu tiêu biểu trong các lĩnh vực mà em biết?

- Chuẩn bị ôn tập lại các bài đã học để giờ sau ôn tập giữa kì

Ngày đăng: 16/11/2022, 23:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w