Mục tiêu cần đạt : + Kiến thức : Giúp HS:Hệ thống hoá những lỗi thường gặp khi lập luận.Tự phát hiện, phân tích và sửa chữa lỗi về lập luận trong bài văn nghị luận của chính mình.Có ý t
Trang 1THỰC HÀNH CHỮA LỖI LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I Mục tiêu cần đạt :
+ Kiến thức : Giúp HS:Hệ thống hoá những lỗi thường gặp khi lập luận.Tự phát hiện, phân tích và sửa chữa lỗi về lập luận trong bài văn nghị luận của chính mình.Có
ý thức thận trọng để tránh lỗi về lập luận trong các bài viết
+ Kĩ năng : Tự nhận thức về các lỗi cá nhân thường gặp trong việc viết các văn bản nghị luận và biết cách sửa chữa để nâng cao chất lượng bài văn nghị luận
+ Thái độ : Xác định các lựa chọn phù hợp để nhận ra và chữa lỗi lập trong bài văn nghị luận
B Chuẩn bị :
+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học
+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài
C.Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.
D Phương pháp:
- Thảo luận theo nhóm
- Phát huy khả năng làm việc độc lập của từng cá nhân, kết hợp với khả năng hợp tác, giao tiếp của các thành viên trong nhóm và giữa các nhóm
E Tiến trình tổ chức:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
+ Đặt vấn đề : Trong quá trình viết văn nghị luận, chúng ta thường mắc nhiều lỗi
về cách nêu luận điểm, luận cứ và luận chứng Bài học hôm nay chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu các lỗi thường gặp để tìm cách phân tích và sửa chữa khi viết văn nghị luận
+ Nội dung bài
Trang 2HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT
GV hướng dẫn HS tìm
hiểu các lỗi liên quan
đến việc nêu luận
điểm
Bài tập 1: Tìm hiểu
những đoạn văn trong
sgk và cho biết việc
nêu luận điểm mắc lỗi
là gì?
- GV cho HS thảo luận
theo nhóm sau đó
nhận xét
+ Nhóm 1: đoạn văn a
+ Nhóm 2: đoạn văn b
+ Nhóm 3: đoạn văn c
- HS thảo luận và trả lời:
+ Luận điểm nêu ra không rõ, trùng lặp ý:
“cảnh vật trong bài thơ thu điếu của Nguyễn Khuyến thật
là vắng vẻ”, “ngưng đọng, im lìm”, “cảnh sắc im ắng”
+ Luận điểm “Người làm trai thời xưa…để
mở mày, mở mặt với thiên hạ” dài dòng, không nêu được trọng tâm của luận điểm (ý nghĩa của nợ công danh theo quan niệm của PNL là gì)
+ Giữa luận điểm
“VHDG ra đời từ…
phát triển”, với luận
cứ tiếp theo “Nhắc đến nó…cuộc sống”
rời rạc và không có
sự liên kết về nội dung
I Lỗi liên quan đến việc nêu luận điểm:
1 Bài tập 1: Lỗi nêu luận điểm
a Việc nêu luận điểm chưa rõ ràng, nội dung trùng lặp mà không có sự nhấn mạnh hay phát triển ý
b Đoạn văn b: Luận điểm nêu ra dài dòng, rườm rà, không rõ ràng, không trình bày được đúng bản chất của vấn đề
c Đoạn văn c: Luận điểm không
rõ ràng, nhiều luận điểm nhưng không luận điểm nào được triển khai đầy đủ, chưa logic với luận
cứ nêu ra
Trang 3Bài tập 2: GV hướng
dẫn HS chữa lại những
đoạn văn trên cho
đúng
- GV yêu cầu HS chữa
lại các đoạn văn sao
cho mỗi đoạn nêu rõ
luận điểm
- Sau khi HS đưa ra
cách chữa đoạn văn
của mình, gv yêu cầu
một HS khác nhận xét,
sau đó GV kết luận
- Đoạn văn a: nên thay từ “vắng vẻ”
bằng một tính từ khác
để phù hợp với các luận cứ
- Đoạn văn b: thay bằng luận điểm
“Người làm trai thời xưa luôn mang theo bên mình món nợ công danh”
- Đoạn văn c: Luận điểm cần sửa lại là
“VHDG là kho tàng kinh nghiệm của cha ông được đúc kết từ xưa”
2 Bài tập 2:
- Đoạn văn a: (GV đọc đoạn văn mẫu đã sửa)
- Đoạn văn b: (GV đọc đoạn văn mẫu đã sửa)
- Đoạn văn c: (GV đọc đoạn văn mẫu đã sửa)
* HS đọc ghi nhớ về các lỗi nêu luận điểm
VL2: GV hướng dẫn
HS tìm hiểu lỗi liên
quan đến việc nêu luận
cứ
- GV yêu cầu HS chỉ
ra lỗi nêu luận cứ ở
mỗi ví dụ và sửa lại
cho đúng
- GV cho HS thảo luận
theo nhóm và trả lời
các thành viên tổ khác
tham gia nhận xét và
sửa chửa bổ sung
HS trao đổi, thảo luận
và trả lời
- Cần nêu rõ sự tương đồng giữa hình tượng thiên nhiên và cảm xúc của nhà thơ-tâm trạng riêng của Huy Cận, nhưng trong đó cũng hàm chứa tâm trạng của cái tôi thơ Mới
- Sửa lại luận cứ:
“Nắng …sâu chót vót”
- Luận cứ thiếu chính xác: “Đất nước…
hoàn toàn” (sửa lỗi)
II Lỗi liên quan đến việc nêu luận cứ:
1 Bài tập 1:
- Lỗi nêu luận cứ: dẫn thơ sai, luận cứ đưa ra chưa chính xác,
mơ hồ
(GV cho HS tham khảo đoạn văn
đã sửa đúng)
2 Bài tập 2:
- Lỗi nêu luận cứ: luận cứ đưa ra thiếu chính xác, thiếu toàn diện
Trang 4- Thiếu toàn diện: chỉ nêu dẫn chứng về Hai
Bà Trưng không phù hợp với luận điểm
“trong lịch sử…cũng có” (Bổ sung luận cứ)
- Sắp xếp luận cứ theo trình tự hợp lý
- Luận cứ không phù hợp với luận điểm
“Ải chi Lăng…Bạch Đằng” các địa danh này không phải là
“tên tuổi”
3 Bài tập 3:
- Lỗi luận cứ: lộn xộn, không theo trình tự logic
- Luận cứ không phù hợp với luận điểm
* HS đọc ghi nhớ về các lỗi nêu luận cứ
- GV hướng dẫn HS
tìm ra lỗi liên quan
đến việc vận dụng
cách thức lập luận
- GV yêu cầu HS phân
tích lỗi về cách thức
lập luận và sửa chữa
lại cho đúng
- GV yêu cầu HS phân
tích lỗi và sửa chữa
đoạn Sau đó Gv nhận
xét
* HS thảo luận theo nhóm
- Bổ sung luận cứ
- Sắp xếp lại luận cứ cho phù hợp
- Các luận cứ đều nói
về cái đói và những nhân vật gắn với cái đói nhưng LĐiểm nêu
ra lại là “Nam Cao viết về nông thôn”
Sửa lại: “NC viết nhiều về miếng ăn và cái đói”
- LĐ không rõ ràng:
III Lỗi về cách thức lập luận:
1 Bài tập 1:
- Lỗi về cách thức lập luận: trình bày luận cứ thiếu lôgic, lộn xộn
Hệ thống luận cứ không đủ làm sáng tỏ cho luận điểm chính
2 Bài tập 2:
- Lỗi về cách thức lập luận: Luận điểm không rõ ràng
- Luận cứ thiếu toàn diện (chỉ tập trung vào “cái đói”trong tác phẩm viết về đề tài nông thôn và nông dân của Nam Cao)
3 Bài tập 3:
Trang 5- GV yêu cầu HS tìm
lỗi của đoạn và chữa
lại cho đúng.GV nhận
xét câu trả lời và điều
chỉnh bài của HS
- Qua các bài tập đã
làm em rút ra kết luận
gì về những lỗi nên
tránh khi viết văn nghị
luận?
phần gợi mở, dẫn dắt không giúp cho việc nêu bật luận đểm chính
- Luận cứ không phù hợp với phạm vi đề tài đã nêu ở câu trước
“tinh tế…Đỗ Phủ (Thu hứng)”
- HS suy nghĩ trả lời
- Luận điểm không rõ ràng, luận
cứ không phù hợp với phạm vi đề tài
(GV cho HS tham khảo đoạn văn)
* HS đọc ghi nhớ về các lỗi liên quan đến cách thức lập luận
IV Tổng kết: (ghi nhớ)/sgk
Dặn dò:
- HS về nhà xem lại các lỗi ở bài viết số 3 và làm bài tập trong sách bài tập ngữ văn 12
- GV sẽ kiểm tra vở bài tập của một số HS trong giờ trả bài cũ tại lớp
- Chuẩn bị bài mới: “Ai đã đặt tên cho dòng sông” (Hoàng Phủ Ngọc Tường).
F Đánh giá - Rút kinh nghiệm;