1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án máy tiện thiết kế 1k62

43 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Máy Tiện Thiết Kế 1K62
Trường học Đại Học Bách Khoa
Chuyên ngành Cơ Khí
Thể loại Đồ Án
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,86 MB
File đính kèm Đồ án thiết kế máy tiện 1K62.rar (332 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ xa xưa con người đã biết dùng đôi tay của mình để tạo những vật dụng như đất sét, bằng gỗ, sương đá, và sau đó bằng nhiều thứ kim loại để phục vụ cho đời sống của mình. Do nhu cầu ngày càng cao hơn công việc nhiều hơn nên con người phải nghĩ ra các cơ cấu có thể giảm nhẹ sức lao động. Con người đã không ngừng chế tạo ra các vật dụng để phục vụ cho sản xuất với quy mô lớn, việc sản xuất ra các cơ cấu máy phải trải qua một thời gian khá dài đến nay đã hình thành ngành chế tạo máy, ngành khảo cổ đã phát hiện ra chiếc máy công cụ đầu tiên trong lịch sử loài người là máy khoan gỗ dùng dây kéo bằng tay được người Ai Cập cổ đại phát minh ra cách đây 30004000 năm loại máy tiện gỗ sơ đẳng. người ta cũng tìm thấy ở Ai Cập và Ấn Độ khoảng 2000 năm trước. Máy này làm việc do hai người điều khiển, một người kéo dây cung để thực hiện chuyển động của chi tiết gia công và một người điều khiển dao cắt gỗ. Cuối thế kỉ 15 đầu thế kỉ 16 Leonađoavinci – một nghệ sĩ lớn, đồng thời là kĩ sư có tài người ý đã phát minh ra một số kết cấu nổi tiếng cơ bản của máy tiện như: trục vitme, bàn dao vv.. đặc biệt là phác thảo nguyên tắc của một số máy tiện, máy cắt ren. Đầu thế kỷ XVII người ta đã dùng sức nước là động lực cho máy công cụ và một phát minh quan trọng trong việc phát triển máy tiện là việc tìm ra bàn dao chạy tự động. Năm 1712, a.Nator người Nga đã tìm ra ứng dụng đầu tiên của loại bàn dao này ở máy tiện. Đến năm 1774 John Wilkinson đã cho ra đời máy khoan vật liệu thép đầu tiên trên thế giới. Năm 1970 Maudsley (người Anh) đã thiết kế một máy tiện có bàn dao tương tự và được giữ bản quyền.

Trang 1

Lời nói đầu

*

* *

Một trong những nội dung đặc biệt quan trọng của cuộc cách mạng khoahọc kỹ thuật trên toàn cầu nói chung và với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc ta nói riêng hiện nay đó là việt cơ khí hoá và tự động hoá quá trìnhsản xuất Nó nhằm tăng năng xuất lao động và phát triển nền kinh tế quốc dân.Trong đó công nghiệp chế tạo máy công cụ và thiết bị đóng vai trò then chốt Để

đáp ứng nhu cầu này, đi đôi với công việc nghiên cứu,thiết kế nâng cấp máy công

cụ là trang bị đầy đủ những kiến thức sâu rộng về máy công cụ và trang thiết bịcơ khí cũng nh khả năng áp dụng lý luận khoa học thực tiễn sản xuất cho đội ngũcán bộ khoa học kỹ thuật là không thể thiếu đợc Với những kiến thức đã đợctrang bị, sự hớng dẫn nhiệt tình của các thầy giáo cũng nh sự cố gắng cuả bảnthân Đến naynhiệm vụ đồ án máy công cụ đợc giao cơ bản em đã hoàn thành.Trong toàn bộ quá trình tính toán thiết kế máy mới " Máy tiện ren vít vạn năng

"có thể nhiều hạn chế Rất mong đợc sự chỉ bảo của các thầy giáo và cộng sự.Phần tính toán thiết kế máy mới gồm các nội dung sau:

Chơng I : Nghiên cứu máy tơng tự -chọn máy chuẩn

Chơng II :Thiết kế máy mới

Chơng III : Tính toán sức bền chi tiết máy

Chơng IV :Thiết kế hệ thống điều khiển

Trang 2

chơng 1:nghiên cứu máy mới.

Có rất nhiều loại máy tiện nh : máy tiện vạn năng,máy tiện

Tự động ,nửa tự động,máy tiện chuyên môn hoá và chuyen dùng,máy tiệnrevonve v.v

Tuy nhiên chúng ta chỉ xem xet các đặc tính kỹ thuật của một số loại máy tơng

tự máy 1K62

Chỉ tiêu so sánh T620 T616 1A62 1A616

Công suất động cơ (kw) 10 4,5 7 4,5

Chiều cao tâm máy (mm) 200 160 200 200

Khoảng cách lớn nhất giữa hai

Các loại ren tiện đợc Ren Quốc tế , ren Anh,

ren Môđun và ren Pít

I/ Các xích truyền động của máy tiện 1K62 :

1 Xích tốc độ quay của trục chính :

Xích này nối từ động cơ điện có công suất N = 10kw,số vòng quay n=1450vòng/phút , qua bộ truyền đai thang vào hộp tốc độ (cũng là hộp trục chính ) làmquay trục chính VI

Lợng di động tính toán ở hai đầu xích là :

nđ/c (vòng/phút) của động cơ  ntc (vòng/phút) của trục chính

Từ sơ đồ động ta vẽ đợc lợc đồ các con đờng truyền động qua các trục trunggian tới trục chính nh sau:

Trang 3

từ động cơ

đ ờng quay thuận

đ ờng truyền tốc

độ cao

đ ờng truyền tốc độ thấp

đ ờng truyền nghịch

li hợp ma sát

- Xích tốc độ có đờng truyền quay thuận và đờng truyền quay nghịch Mỗi ờng truyền khi tới trục chính bị tách ra làm 2 đờng truyền

đ-+ Đờng truyền ngắn tới trục chính cho ta tốc độ cao

nđc =1450(vg/ph)

260

145(I) (C1- trái)

34

56 (II)

47

29 (III)

43

65 (VI) = ntc

55 21

39

51

38 38+ Đờng truyền dài đi từ trục III-IV-V-VI cho ta tốc độ thấp

nđc =1450(vg/ph)

260

145(I) (C1- trái)

34

56(II)47

29(III) 88

22(IV) 88

22 (V)

54

27(VI)=

ntc

55 21

39

51 38

38 45

45 45 45

Từ phơng trình trên ta thấy:

-Đờng tốc độ cao vòng quay thuận có 6 cấp tốc độ : 2x3x1= 6

-Đờng tốc độ thấp vòng quay thuận có 24 cấp tốc độ : 2x3x2x2x1= 24

Thực tế đờng truyền tốc độ thấp vòng quay thuận chỉ có 18 tốc độ ,vì giữa trục IV

và trục VI có khối bánh răng di trợt hai bậc có khả năng cho ta 4 tỷ số truyền

88

22

88 22

IV V VI

45

45

45 45

Các tỷ số truyền 1,

4

1, 16

1 tạo nê Nhìn vào phơng trình thực tế chỉ có 3 tỷ

số truyền 1,

4

1, 16 1

Nh vậy đờng truyền tốc độ thấp vòng quay thuận còn 18 tốc độ 2x3x3x1= 18Vậy đờng truyền thuận có 18+6=24 tốc độ

Bao gồm: tốc độ thấp từ n1n18

tốc độ cao từ n19n24

Về mặtđộ lớn ta thấy n18=n19.vậy trên thực tế chỉ có 23 tốc độ khác nhau

n ikđại dùng cắt ren khuếch đại

2 Xích chạy dao cắt ren và tiện trơn:

a Tiện ren

Máy tiện ren vít vạn năng ( T620 ) 1K62 có khả năng cắt 4 loại ren :

Ren Quốc tế (tp)

Trang 4

- Lợng di động tính toán ở 2 đầu xích là :

Một vòng trục chính - cho tiện đợc một bớc ren tp (mm)

Để cắt đợc 4 loại ren máy có 4 khả năng điều khiển sau:

Báărng thay thế giữa trục VIII và trục IX có 2 khả năng điều chỉnh do 2 cặp utt:+ Cặp 1 là

95

42

50

95 để tiện ren quốc tế và ren Anh+ Cặp 2 là

95

64

97

95 để tiện ren modul và ren pitchCơ cấu noóc-tông giữa trục IX_X_XI có 2 đờng truyền:

+ Đờng truyền 1: (Cơ cấu noóc-tông chủ động) đờng truyền từ trục IX qua ly hợpC2 tới trục XI quay khối bánh răng noóc-tông xuống trục X , qua ly hợp C4 tớitrục XII_XIII_XIV_XVI(vít me)

+ Đờng truyền 2: (Cơ cấu noóc-tông bị động) đờng truyền từ trục IX không (qua

ly hợp C2) qua cặp bánh răng 37/35 tới trục X qua cặp bánh răng 28/25 qua bánhrăng 36 tới khối bánh răng noóc-tông trên trục XI tiếp tục qua các cặp bánh răng28

35

,

35

28

(không qua ly hợp C4) tới trục XII_XIII_XIV_XVI(vít me)

Để cắt đợc nhiều bớc ren khác nhau cùng loại ta dùng bánh răng noóc-tông 7bậc với số răng từ 26  48 sẽ cắt đợc 7 bớc ren tơng ứng gọi là 7 bớc ren cơ sởNgoài ra còn có 2 khối bánh răng di trợt 2 bậc truyền giữa 3 trụcXII_XIII_XIV có 4 tỉ số truyền khác nhau gọi là 4 tỉ số truyền gấp bội, ta sẽ có7X4 = 28 bớc ren cần cất cùng loại

Để cắt ren trái , cần giữ nguyên chiều quay của trục chính nhng chiều chuyển

động chạy dao có bộ đảo chiều uđc Bộ đảo chiều nối giữa trục VII và VIII vớibánh răng đệm Z = 28 có 3 tỉ số truyền nh sau: 2 tỉ số truyền quay thuận và 1 tỉ

số truyền nghịch uđc =

28

35.35

28 Sau khi đã ngiên cứu từng bộ phận ta có phơng trình tổng quát của xích cắt rentiêu chuẩn:

1 vòng trục chính uđc utt ucs ugb ucđ tx = tp

ucs

1

Trong đó ucđ là tỉ số truyền cố định trong xích

Ta có phơng trình cân bằng cho từng loại ren:

 Cắt ren quốc tế (ren mét)

Sử dụng cặp bánh răng thay thế: utt =

95

42.50

95 Phơng trình cắt ren:

1 vòng tc

60

60

.42

42 95

42.50

95(IX)(li hợp C2 đóng)(XI)

36

Zn

28

25(X)(li hợp C4

đóng,C3 mở)

35

28 28

35 (XIV)(C5 đóng) 12 = tp (mm)

Công thức điều chỉnh: tp = K1.Zn.ugb

K1: Là hệ số thu gọn của phơng trình

Trang 5

1vòng tc.

60

60

.42

42 95

64.97

95(IX)(li hợp C2 đóng)(XI)

36

Zn

28

25(XI)(li hợp C4

đóng,C3 mở)

35

28 28

35 (XIV)(C5 đóng) 12 = tp = .m

 m = K2.Zn.ugb =

ugb Zn.

7855 , 0

 16

1 vòng tc

60

60

.42

42 95

42.50

95(IX)

37

35.35

37(X)

35

28.28

35

Zn

36(XI)(C3 mở)

28

35.35 28

(li hợp C4 mở)

35

28 28

35 (XIV)(C5 đóng) 12 = tp =

k

4 , 25

 k = K3.ugb

Zn

1

 Cắt ren pitch:

Loại ren này có công dụng tơng tự ren modul hệ mét Đơn vị đo lờng ren là

Dp Dp là giá trị ngịch đảo của m đo theo đơn vị Anh

1 vòng tc

60

60

.42

42.95

64.97

95(IX)

37

35.35

37(X)

35

28.28

35

Zn

36(XI)(C3 mở)

28

35.35

28(lihợp C4 mở)

35

28 28

35 (XIV)(C5 đóng) 12 = tp = 25Dp,4.

 Dp = K4.Zn ugb1

 Cắt ren khuếch đại:

Thờng dùng khi gia công ren nhiều đầu mối , tiện rãnh dầu trong bạc

Trang 6

Xích cắt ren khuếch đại 4 loại ren tiêu chuẩn trên lên gấp 2,8,32 lần cùngvới bộ đảo chiều có u = 1/4 ta có ren khuếch đại lên 4,16 lần

42.utt(C2,C3,C5 đóng).12 = tp utt =

 Tiện ren mặt đầu:

Để tạo đờng acsimet (trên mâm cặp 3 chấu) Dao cắt ren tiến ngang vàotâm chi tiết xích không nối qua trục vít me mà nối từ trục XIV qua cặp bánhrăng

Xích tiện trơn giống nh xích tiện ren , nhng trục XIV xích không nối qua li hợp

đến trục vít me mà truyền xuống qua cặp bánh răng

56

28 không qua ly hợp siêuviệt tới trục tiện trơn XV qua các bộ truyền

20

27,28

20 đến trục vít vô tận 4 đầu mối bánh vít 20 răng dùng để tiện trơn chạy dao dọc, ngả phải lên trục vít mengang ở phía trên để thực hiện chạy dao trơn ngang

 Tiện trơn chạy dao dọc:

Từ trục chính của bánh vít 20 qua cặp bánh răng

66

14 tới bộ truyền bánhrăng thanh răng m = 3

42 95

42.50

95(IX)(li hợp C2 đóng)(XI)

36

Zn

28

25(XI)(C3 mở,C4

56 28

đóng) ugb (XIV) (C5 mở)

56

28.(XVII)

20

27 28

20 20

4.37

40.66

14..m.Z = Sd mm

 Tiện trơn chạy dao ngang:

Đờng truyền giống chạy dao dọc theo nửa bên phải xe dao tới vít me ngang

42 95

42.50

95(IX)(li hợp C2 đóng)(XI)

36

Zn

28

25(XI)(C3 mở,C4

56 28

đóng) ugb (XIV) (C5 mở)

56

28.(XVII)

20

27 28

20 20

4.37

40.61

60.20

61.5 = Sn mm

 Xích chạy dao nhanh:

Xích nối từ động cơ chạy dao nhanh lắp trên thành thân máy dới ụ động

có công suất Nđc = 1 Kw và n = 1410 vòng/phút

Trang 7

Động cơ này quay truyền qua bộ truyền đai có tỉ số truyền uđ = 1 tới trụctiện trơn XV.

Để tránh gãy trục trơn do 2 động cơ cùng truyền tới (chuyển động làm việc

và chuyển động chạy nhanh của dao tiện),ngời ta lắp thêm cơ cấu hợp thành dạng

ly hợp siêu việt

3 Một số cơ cấu đặc biệt :

+ Cơ cấu ly hợp siêu việt : Trong xích chạy dao nhanh và động cơ chính đềutruyền tới cơ cấu chấp hành là trục trơn bằng hai đờng truyèen khác nhau Nênnếu không có ly hợp siêu việt truyền động sẽ làm xoắn và gẫy trục Cơ cấu lyhợp siêu việtđợc dùng trong những trờng hợp khi máy chạy dao nhanh và khi đảochiều quay của trục chính

+ Cơ cấu đai ốc mở đôi : vít me truyền động cho 2 má đai ốc mở đôi tới hộp

xe dao Khi quay tay quay làm đĩa quay chốt gắn cứng với 2 má sẽ trợt theo rãnh

ăn khớp với vít me

+ Cơ cấu an toàn trong hộp chạy dao nhằm đảm bảo khi làm việc quá tải ,

đ-ợc đặt trong xích chạy dao (tiện trơn)nó tự ngắt truyền động kh máy quá tải

II/ Phơng án không gian và phơng án thứ tự của máy :

Từ sơ đồ động của máy ta thấy rằng:Xích tốc độ đợc chia ra thành 2 đờngtruyền: đờng truyền tốc độ thấp và đờng truyền tốc độ cao

Phơng án không gian của máy là:

Z1 = 2 x 3 x 2 x 2 = 24 tốc độ

Z2 = 2 x 3 x 1 = 6 tốc độ

 Số tốc độ đủ là : Z = Z1 + Z2 = 24 + 6 = 30 tốc độ

Phơng án thứ tự của Z1 là: Z1đủ = 2[1] x 3[2] x 2[6] x 2[12] trong đó nhómtruyền 2[12] có 12 = 1,2612 = 16 > 8 cho nên ta khắc phục bằng cách thu hẹp l-ợng mở nh sau: Z1thu hẹp = 2[1] x 3[2] x 2[6] x 2[6] và số tốc độ bị trùng do thuhẹp lợng mở là : Zt = 12 – 6 = 6 tốc độ trùng

Để bù lại số tốc độ đã bị trùng ,ngời ta sử dụng thêm đờng truyền thứ 2 :

Z2 = 2[1] x 3[2]

Nh vậy, bằng cách tách thành 2 đờng truyền đồng thời thu hẹp lợng mở thì

ng-ời ta đã giải quyết vấn đề về lợng mở lớn hơn 8 (Xmax > 8 )

Ta có lới kết cấu của 2 đờng truyền nh sau:

I

2[1] 2[1]

Trang 8

III/ §å thÞ sè vßng quay thùc tÕ cña m¸y 1K62 :

  = 1

5 , 12

i

i i

10

11

Trang 9

Nên phải tạo ra hiện tợng trùng tốc độ nh sau :

Chơng II Thiết kế máy mới

Ta có  = z-1 2000/12,5 = 1,259

Trang 10

LÊy theo tiªu chuÈn  = 1,26

2000

=160C«ng béi  = 1,26

Trang 11

12.516202531,54050638010012516020025031540050063080010001250160020002500

II/ Sè nhãm truyÒn tèi thiÓu

nmin/nmax= 1/4i i-Sè nhãm truyÒn tèi thiÓu

Trang 12

f- khoảng hở giữa hai banh răng và khe hở để lắp mién gạt

5 Số bánh răng chịu mô men xoắn ở trục cuối cùng:

ly hợp ma sát

18519b + 18f2

ly hợp ma sát

18519b + 18f2

ly hợp ma sát

18519b + 18f3

ly hợp ma sát

Kết luận : Với phơng án và bảng so sánh trên ta thấy nên chọn phơng án không

gian 2x3x2x2 vì

- Tỷ số truyền giảm dần từ trục đầu tiên đến trục cuối Nhng phải bố trí trên trục

đầu tiên một bộ ly hợp ma sát nhiều đĩa và một bộ bánh răng đảo chiều

-Số bánh răng phân bố trên các trục đều hơn PAKG 3x2x2x2 và 2x2x3x2

-Số bánh răng chịu mô men xoắn lớn nhất Mmax trên trục chính là ít nhất

Do đó để đảm bảo tỷ số truyền giảm từ từ đồng đều ,u tiên việc bố trí kết cấu

13 2 x 3 x 2 x 2III I II IV[6][1] [3] [12]

19 2 x 3 x 2 x 2IV I II III[12][1] [3] [6]2

2 x 3 x 2 x 2III II I IV[6][2] [1] [12] 20

2 x 3 x 2 x 2

IV II I III[12][2] [1] [6]

3 2 x 3 x 2 x 2I IV II III

[1] [8] [2] [4] 9

2 x 3 x 2 x 2

II III IV I[2][4] [12] [1] 15

2 x 3 x 2 x 2III IV I II[4] [8] [1] [2] 21

2 x 3 x 2 x 2

IV III I II[12][4] [1] [2]

4 2 x 3 x 2 x 2I II IV III

[1] [2][12] [6] 10

2 x 3 x 2 x 2

II I IV III[3] [1][12] [6] 16

2 x 3 x 2 x 2III I IV II[6] [1][12] [3] 22

2 x 3 x 2 x 2

IV I III II[12] [1][6] [3]

Trang 13

5 2 x 3 x 2 x 2I III IV II

[1] [4][12] [2] 11

2 x 3 x 2 x 2

II IV III I[2] [8] [4] [1] 17

2 x 3 x 2 x 2III II IV I[6][2] [12] [1] 23

2 x 3 x 2 x 2

IV II III I[12][2] [6] [1]

6 2 x 3 x 2 x 2I IV III II

[1] [8] [4] [2] 12

2 x 3 x 2 x 2

II IV I III[2] [8] [1] [4] 18

2 x 3 x 2 x 2III IV II I[4] [8] [2] [1] 24

2 x 3 x 2 x 2

IV III II I[12][4] [2] [1]

Cụ thể : PAKG 2 x 3 x 2 x 2

PATT I II III IV [x] [1] [2] [6] [12]

Để đảm bảo xmax  8 ta phải thu hẹp lợng mở tối đa từ xmax = 12 xuống

xmax = 6

Do thu hẹp lợng mở nên số tốc độ thực tế bị giảm Ta có số tốc độ thực tế là

Z1=Z - lợng mở thu hẹp = 24- 6 = 18 PATT bây giờ là: 2[1]x 3[8]x 2[6]x 2[6]

Để bù lại số tốc độ trùng vì thu hẹp lợng mở ta thiết kế thên đờng truyền tốc độcao (đờng truyền tắt )

PAKG đờng trruyền này là Z2= 2x3x1= 6 tốc độ

Vậy PAKG cuả hộp tốc độ là Z = Z1 + Z2= 24+6 =30

Do trùng 7 tốc độ (tốc độ cuối của đờng truỳên tốc độ thấp trùng với tốc độ của

đờng truỳên tốc độ cao )

Trang 14

Tính theo các tỷ số truyền lớn nhất và tỷ số truyền nhỏ nhất kể từ trục chính

Nh vậy giới hạn no biến thiên trong khoảng 125  no  3200

Để trục và bánh răng đầu vào của hộp chịu Mx kính thớc nhỏ gọn Thờng đặt

no ở các trị số no lớn Vì nh vậy sẽ gần vơí nđcơ Hơn nữa no tới nmin của trục chínhbao giờ cũng giảm nhiều hơn tăng

Giả sử ta chọn no= n19= 800 vg/ph

Khi đó iđtr= no/ nđcơ.đ= 800/1440.0,985 = 0,564

Theo máy chuẩn ta có iđtr = 145/260 = 0,56

Ta vẽ đợc đồ thị vòng quay của máy nh sau

nII = 800

II III IV

V

i

i i

10

11

Trang 15

2 Tính số răng của nhóm truyền thứ nhất

Emin nằm ở tia i2 vì i2 tăng nhiều hơn i1 Khi đó bánh răng Zmin nằm ở tia thứ 2 làbánh răng bị động

Ta có : Emin=

K

g

g f

z

)(

2

2 2 min 

=18 7

18 17

1 = 51

1 = 11

7

có f4=7 g4 = 11 và f4 + g4 = 7 + 11 = 18

i5=1 có f5=1 g5 =1 và f5 + g5 = 1 + 1 = 2

Vậy bội số trung nhỏ nhất K = 72

Emin nằm ở tia i3 vì i3 giảm nhiều hơn i4 Khi đó bánh răng Zmin nằm ở tia thứ 2

là bánh răng chủ động

Ta có : Emin=

K f

g f Z

.

) (

3

3 3

=

72 21

) 51 21 (

< 1Lấy Emin=1 ta có Z= EK =1.72 = 72 răng

21

 = 21 răng

Z3'= Z - Z3 = 72 - 21 = 51 răng

Trang 16

có f7=1 g7 = 1 và f7 + g7 = 1 + 1 = 2

Vậy bội số trung nhỏ nhất K = 10

Emin nằm ở tia i36vì i6 giảm nhiều hơn i7 Khi đó bánh răng Zmin nằm ở tia i6 làbánh răng chủ động

Ta có : Emin=

K f

g f Z

.

) (

6

6 6

=

10 1

) 4 1 (

< 17/2Lấy Emin=9 ta có Z= EK =9.10 = 90 răng

1 = 4

1 có

1 = 4

1

có f9=1 g9 = 1 và f9 + g9 = 1 + 1 = 2 Vậy bội số trung nhỏ nhất K = 10

Emin nằm ở tia i8vì i8 giảm nhiều hơn i9 Khi đó bánh răng Zmin nằm ở tia i8 làbánh răng chủ động

Ta có : Emin=

K f

g f Z

.

) (

8

8 8

=

10 1

) 4 1 (

< 17/2Lấy Emin=9 ta có Z= EK =9.10 = 90 răng

Trang 17

1 = 2

1

có f10=1 g10 = 4 và f10 + g10 = 1 + 2 = 3

i11=2 = 1,262 =59/37 có f11=59 g11 = 37 và f11 + g11 = 59 + 37 = 96

Vậy bội số trung nhỏ nhất K = 96

Emin nằm ở tia i10vì i10 giảm nhiều hơn i11 Khi đó bánh răng Zmin nằm ở tia i10 làbánh răng chủ động

Ta có : Emin=

K f

g f Z

.

) (

10

10 10

=

96 1

) 2 1 (

< 17/32Lấy Emin=1 ta có Z= EK =1.96 = 96 răng

Kiểm nghiệm sai số vòng quay trục chính

Ta có phơng trình cân bằng xích động nt/c = nđ/cơ.đ.itđ

z

z

' 1

2

.Trong đó nđ/cơ = 1440 vg/ph

đ = 0,985

Trang 18

ta chọn iđt =

260

145

= 0,558  nII tính = nđ/cơ.đ.iđt = 1440 0,985 0,558 = 791 vg/ph

100%

Trong đó nt/c - Số vòng quay tiêu chuẩn

ntính - Số vòng quay tính toán theo phơng trình xích độ

21.72

18 72

18.64

21.72

18 72

18.64

28.72

18 72

18.64

28.72

18 72

18.64

36.72

18 72

18.64

36.72

18 72

18.64

21.45

45 72

18.64

21.45

45 72

18.64

28.45

45 72

18.64

28.45

45 72

18.64

36 45

45.72

18.64

36 45

45.72

18.64

21 45

45.45

45.64

21 45

45.45

45.64

28 45

45.45

45.64

28 45

45.45

45.64

36 45

45.45

45.64

36 45

45.45

45.64

Trang 19

28 37

28 37

36.37

36.37

1 Yêu cầu kỹ thuật và đặc điểm hộp chạy dao

- số cấp chạy dao phải đủ

- quy luật phân bố lợng chạy dao theo cấp số cộng

- phạm vi điều chỉnh của lợng chạy dao smax- smin

- tính chất của lợng chạy dao liên tục

- độ chính xác của lợng chạy dao yêu cầu chính xác cao

- độ cứng vững của xích động nối liền trục chính và trục kéo

2 Sắp xếp bớc ren đợc cắt tạo thành các nhóm cơ sở và nhóm gấp bội

Sử dụng họp chạy dao dùng cơ cấu noóctôn để cắt đợc các loại ren : quốc tế,môđuyn, anh, pitch

+ Ren Quốc tế

Trang 20

Nhóm cơ sở : tp = 1-1,25-1,5-1,75-2-2,5-3-3,5-4-4,5-5-5,5-6-7-8-9-10-11-12Nhóm Khuếch đại: tp = 14-16-18-20-22-24-28-32-36-40-44-48-56-64-72-80-88-96-112 128-144-160-176-192

1-4-42

1-5-6-6

4

2-7-8-9-9,5-10-11-12-14-16-18-20-22-24+ Ren Pitch

Nhóm cơ sở : Dp= 11-10-9-8-7

3,544,555,56

789101112

-

0,5

1-1,25-1,5

-1,7522,252,5-3

Ren anh

n =

ttp

4,25

Trang 21

-34 1

32 14

42 1-5-6

-2 3

566472808896-

283236404448-

141618202224-

789101112-

Z1 : Z2 : Z3: Z4 : Z5 : Z6: Z7 = 26 : 28 : 32: 36 : 40 : 44 : 48

4 ThiÕt kÕ nhãm truyÒn gÊp béi

Nhãm gÊp béi ph¶i t¹o ra 4 tØ sè truyÒn víi =2 Chän cét 7-12 trong b¶ng xÕpren quèc tÕ lµm nhãm c¬ së th× c¸c tØ sè truyÒn nhãm gÊp béi lµ:

1

1 : 2

1 : 4

1 : 8 1

a Ph¬ng ¸n kh«ng gian

Ngày đăng: 01/01/2024, 10:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng xếp ren - Đồ án máy tiện thiết kế 1k62
Bảng x ếp ren (Trang 20)
SƠ Đồ KHAI TRIểN R NH CAM ãNH CAM - Đồ án máy tiện thiết kế 1k62
SƠ Đồ KHAI TRIểN R NH CAM ãNH CAM (Trang 42)
w