1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập Qui Trình Công Nghệ Sửa Chữa Phục Hồi Các Mặt Trượt Của Máy Tiện T620.Pdf

57 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Qui Trình Công Nghệ Sửa Chữa Phục Hồi Các Mặt Trượt Của Máy Tiện T620
Người hướng dẫn PT. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học SPKT Hưng Yên
Chuyên ngành Kỹ Thuật Cơ Khí
Thể loại Làm đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam chúng ta khi đát nước chưa giải phóng thì nền công nghiệp hầu như chưa phát triển. Sau khi giải phóng hoàn toàn đất nước, cả nước bắt tay vào khôi phục hậu quả chiến tranh, xây dựng đất nước theo con đường CNXH, mà đặc biệt là từ những năm thực hiện chính sách đổi mớivà công cuộc CNH-HĐH đất nước , Cho đến bây giờ thì công nghiệp trở thành ngành quan trọng bậc nhất trong hệ thống các ngành kinh tế của đất nước. Trong đó ngành gia công cơ khí đóng một vai trò hết sức quan trọng.Nóa không những thúc đẩy các nghành kinh tế khác phát triển mà còn đóng góp một phần không nhỏ vào tổng thu nhập kinh tế của đất nước ,bởi vậy nghành công nghiệp gia công cơ khí luôn được tín trọng đầu tư phát triển nhất là trong mấy năm vừa qua khi công cuộc CNH-HĐH đất nước diễn ra mạnh mẽ thì ngành công nghiệp của nước ta phát triển về tốc độ rất nhanh . Điều đó đồng nghĩa với việc nhiều nhà máy được xây dựng mới hoặc được đầu tư thêm trang thiết bị ,máy móc để phục vụ nhu cầu sản xuất ngày càng tăng. Nhung do cơ chế thị trường tác động khiến các xí nghiệp phải tăng thời gian sản xuất, do đó thời gian làm việc của máy móc tăng lên nhiều, máy móc có thể hoạt động liên tục 3 ca mỗi ngày

Trang 1

Lập qui trình công nghệ sửa chữa phục hồi các mặt trượt của máy tiện T620

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Ở Việt Nam chúng ta khi đát nước chưa giải phóng thì nền công nghiệp hầu như chưa phát triển Sau khi giải phóng hoàn toàn đất nước, cả nước bắt tay vào khôi phục hậu quả chiến tranh, xây dựng đất nước theo con đường CNXH, mà đặc biệt

là từ những năm thực hiện chính sách đổi mớivà công cuộc CNH-HĐH đất nước , Cho đến bây giờ thì công nghiệp trở thành ngành quan trọng bậc nhất trong hệ thống các ngành kinh tế của đất nước Trong đó ngành gia công cơ khí đóng một vai trò hết sức quan trọng.Nóa không những thúc đẩy các nghành kinh tế khác phát triển mà còn đóng góp một phần không nhỏ vào tổng thu nhập kinh tế của đất nước ,bởi vậy nghành công nghiệp gia công cơ khí luôn được tín trọng đầu tư phát triển nhất là trong mấy năm vừa qua khi công cuộc CNH-HĐH đất nước diễn ra mạnh mẽ thì ngành công nghiệp của nước ta phát triển về tốc độ rất nhanh Điều

đó đồng nghĩa với việc nhiều nhà máy được xây dựng mới hoặc được đầu tư thêm trang thiết bị ,máy móc để phục vụ nhu cầu sản xuất ngày càng tăng Nhung do cơ chế thị trường tác động khiến các xí nghiệp phải tăng thời gian sản xuất, do đó thời gian làm việc của máy móc tăng lên nhiều, máy móc có thể hoạt động liên tục 3 ca mỗi ngày

Qua thời gian làm đồ án tốt nghiệp với đề tài em được giao là “Lập qui trình công nghệ sửa chữa phục hồi các mặt trượt của máy tiện T620” Với sự hướng dẫn

tận tình của thầy ĐỖ CHÍ DŨNG và sự giúp đỡ tận tình của thầy cô trong KHOA

CƠ ĐIỆN- BẢO TRÌ, với sự nỗ lực của bản thân em đã hoàn thành đồ án được

giao tuy nhiên sẽ khôngthể tránh khỏi những thiếu sót , em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô ,các bạn để đồ án của em được hoàn thiên hơn

Hưng Yên, ngày 7 tháng 12 năm 2011

Trang 3

III LẬP KẾ HOẠCH TRUNG TU HỘP XE DAO MÁY TIỆN T620 26

IV.c¸c d¹ng háng nguyªn nh©n vµ biÖn ph¸p kh¾c phôc

cña hép xe dao m¸y t620 28

PHẦN C MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SỮA CHỮA

Trang 4

PHẦN A

I TỔNG QUAN BẢO TRÌ SỮA CHỮA MÁY

1 Khái niệm chung về phục hồi và sửa chữa máy

Trong thực tế có rất nhiều loại thiết bị , máy móc khác nhau với nhiều chi tiết

hư hỏng , bị mài mòn do quá trình làm việc Hình dạng và kích thước bị thay đổi làm cho máy không làm việc được như bình thường , chất lương và năng xuất của máy bị suy giảm

Chính vì lẽ đó mà công tác phục hồi các chi tiết máy có ý nghĩa thực tế rất quan trọng , đặc biệt là các yêu cầu về phục hồi kích thước lắp ghép giữa các chi tiết máy , phục hồi khả năng làm việc của chúng

Bảo trì phục hồi là tập hợp các biện pháp kĩ thuật được thực hiện để đảm bảo và duy trì cho các thiết bị , máy móc luôn ở trạng thái ban đầu , trạng thái làm việc tốt nhất

Phương pháp phục hồi lại chi tiết về kích thước ban đầu bằng cách gia công lại các chi tiết cho đảm bảo kích thước , bao gồm các phương pháp sau :

- Phục hồi chế độ lắp ghép : phục hồi khe hở , độ căng khi lắp ghép

- Phục hồi bằng phương pháp sửa chữa : do hình dạng bị biến đổi , bề mặt bị phá hủy , sự tiếp xúc , liên kết giữa các bề mặt bị phá hủy

- Phục hồi chất lượng liên kết các bề mặt tiếp xúc bằng gia công cơ khí để đảm bảo hình dạng

1.1 Quá trình sản xuất chi tiết và máy

Là tổng hợp tất cả các hoạt động của con người , công cụ lao động cần thiết cho xí nghiệp để chế tạo hay sửa chữa các chi tiết , tháo máy , phục hồi chi tiết , kiểm tra chất lượng , lắp giáp , vận chuyển , cung cấp về các hoạt động khác

1.2 Quá trình sửa chữa

Là quá trình sản xuất tại xí nghiệp theo chương trình , kế hoạch sửa chữa đã định hoặc khắc phục các sự cố trong quá trình sản xuất

1.3 Sửa chữa chi tiết

Trang 5

Là tập hợp tất cả các nguyên công khắc phục các khuyết tật , phục hồi khả năng làm việc của các chi tiết bằng cách phục hồi lại kích thước hoặc cơ tính của chi tiết máy

1.4 Phục hồi chi tiết

Là tổ hợp các thao tác , các nguyên công nhằm khắc phục các sai lệch hay phục hồi khả năng làm việc , chức năng , kích thước , hình dáng của chi tiết Phục hồi các chi tiết máy có thể thực hiện bằng các phương pháp :

- Hàn phục hồi : hàn nối các chi tiết lại với nhau do bị gãy , bị ngắn hụt so với yêu cầu Hàn đắp để phục hồi lại kích thước lắp ghép hay để nhận được bề mặt chi tiết có được các tính chất đặc biệt Hàn khắc phục các hư hỏng do vận hành , bị nứt , sứt mẻ, bị rơ

- Mạ kim loại : mạ kim loại không những được ứng dụng để trang trí , bảo vệ

bề mặt kim loại , tăng tính tiếp xúc trong các mạch điện , công tắc điện mà còn được sử dụng để phục hồi các chi tiết máy bị mài mòn Mục đích của mạ phục hồi chủ yếu là cải thiện bề mặt tiếp xúc của chi tiết , khôi phục các kích thước lắp ghép , phục hồi các chi tiết bị mài mòn , tăng độ cứng , tăng độ chịu mài mòn , bảo vệ kim loại khỏi tác dụng của môi trường xung quanh

- Đúc : công nghệ đúc là công nghệ chế tạo sản phẩm bằng phương pháp rót vật liệu ở dạng chảy lỏng vào khuôn để tạo ra sản phẩm có hình dạng theo khuôn mẫu Đa phần công nghệ đúc thực hiện với kim loại Đúc gồm có hai phương pháp là đúc thông thường và đúc đặc biệt Trong sửa chữa ta thường dùng phương pháp đúc đặc biệt

- Phục hồi bằng phun đắp : phun phủ kim loại còn được gọi là kim loại hóa Nguyên lí chung khi phun là kim loại lỏng được phun vào bề mặt cần phục hồi Để nung chảy kim loại có thể sử dụng hồ quang điện , hồ quang

plasma , ngọn lửa hàn khí Khi phun kim loại lỏng được dòng khí nén thổi làm phân tán thành các lớp sương mù rất nhỏ ,bắn lên bề mặt vật liệu đã được làm sạch

- Gia công đặc biệt : phương pháp này ra đời nhằm thay thế giải quyết cho các phương pháp gia công cổ điển như tiện , phay , bào , khoan ,doa Vì gia công cổ điển gia công không được hoặc gia công không đạt hiệu quả kinh tế

kĩ thuật đối với vật liệu mới có độ cứng và độ bền cao hơn, khả năng chịu lực , chống mài mòn cao Phương pháp gia công đặc biệt có khả năng gia

Trang 6

công tất cả vật liệu mới với bất kì cơ tính nào , gia công hầu hết các chi tiết phức tạp , tiết kiệm được nguyên vật liệu , đạt độ chính xác cao và hoàn toàn

cơ khí hóa , tự động hóa

1.5 Các hệ thống sửa chữa và phục vụ kĩ thuật máy công cụ

Hiện nay trong công nghiệp có những hệ thống sửa chữa vá phục vụ kĩ thuật máy công cụ sau :

a Hệ thống sửa chữa theo nhu cầu

Sửa chữa theo nhu cầu nghĩa là khi nào cần thì sửa , không có kế hoạch định trước Yêu cầu về chất lượng sửa chữa không được quy định chặt chẽ

b Hệ thống sửa chữa thay thế cụm máy sau mỗi thời gian làm việc nhất định theo kế hoạch đã định

Như vậy , thời gian dừng máy rất ít , không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất hệ thống sửa chữa thay thế cụm thường được áp dụng cho những máy có độ tin cậy và chính xác cao

c Hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn

Sửa chữa theo tiêu chuẩn nghĩa là sau một thời gian làm việc nhất định theo kế hoạch sửa chữa , ta thay mới một số chi tiết máy , đồng thời máy được hiệu chỉnh lại theo tiêu chuẩn kĩ thuật đã định Khi sửa chữa hệ thống này cần phải ngừng máy lâu hơn vì còn phải hiệu chỉnh máy

d Hệ thống sửa chữa xem xét liên hoàn

Với hệ thống này người ta chỉ lập kế hoạch xem xét máy mà không thể lập toàn bộ kế hoạch sửa chữa Thực hiện sửa chữa máy theo hệ thống này tương đối đơn giản và khắc phục được hiện tượng hỏng đột xuất

e Hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng

Sửa chữa theo một chu kì định trước Sau khi sửa chữa đảm bảo là một máy mới như ban đầu

1.6 Kĩ thuật giám sát tình trạng

- Ngày nay với sự phát triển của khoa học kĩ thuật có rất nhiều phương pháp mới được áp dụng vào công tác bảo trì sửa chữa và đã đạt được nhưng hiệu quả nhất định

Trang 7

- Kĩ thuật giám sát tình trạng ngày càng được ứng dụng rộng rãi trên thế giới trong công tác bảo trì phục hồi vì những lợi ích khi sử dụng kĩ thuật này là rất lớn

Kĩ thuật giám sát tình trạng gồm có hai phương pháp :

- Giám sát tình trạng chủ quan : người kĩ sư dùng 5 giác quan của con người

để quan sát và kiểm tra máy , bao gồm nghe , nhìn , sờ , nếm , ngửi

- Giám sát tình trạng khách quan : được sử dụng nhiều nhất trong giám sát tình trạng với các thiết bị hiện đại nên có hiệu quả cao

Trong giám sát tình trạng khách quan được chia ra làm nhiều phương pháp giám sát sau đây :

a Giám sát rung động

- Kĩ thuật giám sát rung động là một phần rất quan trọng trong kĩ thuật giám sát tình trạng Vì sự rung động của một chi tiết , bộ phận cơ khí , có thể ảnh hưởng tới cả một hệ thống hay dây chuyền chứa nó

- Áp dụng kĩ thuật giám sát rung động có thể dự đoán được thời điểm xảy ra

hư hỏng , từ đó tránh được các hư hỏng ngẫu nhiên và có phương án sửa chữa thích hợp Thông thường các hư hỏng loại này gây tổn thất chi phí rất lớn , nhất là đối với các chi tiết , thiết bị quan trọng

- Kĩ thuật giám sát rung động bao gồm các phương pháp phổ biến sau :

 Phương pháp giám sát âm

 Phương pháp giám sát rung động có tần số siêu âm

 Phương pháp giám sát xung va đập

 Phương pháp kurtosis

 Phương pháp giám sát rung động bằng tín hiệu âm

 Phương pháp phân tích quang phổ

 Phương pháp phân dạng rung động

 Phương pháp phân tích tốc độ tới hạn

 Phương pháp phân tích vị trí và quỹ đạo của trục

b Kĩ thuật giám sát hạt và tình trạng lưu chất

- Trong quá trình máy hoạt động , có rất nhiều các nguyên nhân tạo ra các phần tử nhiễm bẩn và các phần tử này theo dầu đi khắp nới làm việc làm cho

hệ thống làm việc nhanh chóng bị hư hỏng Do đó để kéo dài tuổi thọ của hệ thống cần phải thực hiện việc giám sát hạt và tình trạng lưu chất

Trang 8

c Kĩ thuật giám sát khuyết tật và kiểm tra không phá hủy

- Đây là phương pháp giám sát kiểm tra mà không phá hủy chi tiết , thiết bị

Do đó phương pháp này có nhiều ưu điểm như làm giảm chi phí sản xuất tăng độ tin cậy

Kĩ thuật giám sát khuyết tật và kiểm tra không phá hủy bao gồm các kĩ thuật sau :

 Kiểm tra bằng từ tính

 Kiểm tra bằng chất thấm màu

 Kiểm tra bằng dòng eddy

 Kiểm tra bằng sóng siêu âm

 Kiểm tra rò rỉ

d Kĩ thuật giám sát nhiệt độ

- Bất cứ hư hỏng nào của thiết bị cũng có những báo hiệu riêng Thay đổi nhiệt độ là một trong nhungwc dấu hiệu cơ bản của hư hỏng thiết bị Vì vậy giám sát nhiệt độ có thể giúp phát hiện những hư hỏng ban đầu , tránh dẫn tới hư hỏng của cả hệ thống , làm ngưng máy Đối với các hệ thống sấy , hệ thống làm sạch, bộ truyền piston – xilanh , các gooid đỡ quan trọng thì việc giám sát nhiệt độ là rất quan trọng

e Kĩ thuật giám sát âm

- Trong quá trình hoạt động sản xuất , có rất nhiều nguồn tạo ra tiếng ồn như : các động cơ , máy bơm , máy khí nén , hệ thống thủy lực , khí nén

- Tiếng ồn và sự phát triển âm không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe con người

mà còn là dấu hiệu hư hỏng ban đầu của thiết bị Do đó qua giám sát âm có thể chuẩn đoán được hư hỏng ban đầu của thiết bị nhằm tránh được hư hỏng của cả hệ thống , tránh ngừng máy

Dựa vào các kĩ thuật giám sát tình trạng mà người thợ cần đưa ra các tiêu chí chọn máy nhằm giám sát được tình trạng của máy

- Chọn máy trên cơ sở tổn hao năng suất

Trong hệ thống sản xuất thì các loại máy sau đây thường gây nên tổn thất năng xuất cao

 Máy đang hoạt động liên tục

 Máy đang liên kết với một dây chuyền sản xuất

Trang 9

 Máy đang sản xuất với khả năng dự trữ sản phẩm ít

 Máy có chức năng vận chuyển sản phẩm đến các thiết bị khác

- Chọn máy trên cơ sở hư hỏng

Cần phải áp dụng kĩ thuật giám sát tình trạng đối với những máy có sản lượng lớn , thiết bị khó thay thế hoặc rất đắt tiền , để tránh những tổn thất nghiêm trọng này cho nhà máy , ta cần áp dụng kĩ thuật giám sát tình trạng cho các máy :

 Máy hoạt động ở áp xuất , nhiệt độ hoặc ở hiệu điện thế cao

 Điều khiển các lưu chất truyền lực lớn

 Có những bộ phận có quán tính lớn và tốc độ cao

- Chọn máy trên cơ sở an toàn

Ngoài các khía cạnh kinh tế , những máy liên quan đến an toàn đều cần được giám sát để tránh các tai nạn không đáng có về con người và tài sản

Những nguy hiểm có thể phát sinh do

 Máy bị phát nổ

 Các chi tiết , mảnh vật liệu văng ra do gặp sự cố

 Các bộ phận chuyển động của máy không được che kín

Mỗi máy đều có thể có những rủi do phát sinh nên cần có những quy định về an toàn khi vận hành và bảo trì máy

- Chọn đối tượng giám sát trong thiết bị

Đối với các thiết bị có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình sản xuất thì cần phải giám sát tất cả các bộ phận chuyển động quan trọng , thậm chí cả các bộ phận phụ trợ Thông thường các bộ phận , chi tiết cần được giám sát

là :

 Bộ phận có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến toàn bộ thiết bị

 Bộ phận có chế độ làm việc cao

 Bộ phận có thời gian sửa chữa hoặc thay thế dài

 Bộ phận có tuổi thọ thấp hơn các bộ phận khác trong thiết bị

Trang 10

PHẦN B

I.1 Giới Thiệu Về Máy

Máy tiện T620 là loại máy tiện vạn năng được ra đời từ những năm đầu tiên của cuộc cách mạng công nghiệp nhằm đáp ứng những nhu cầu của con người và khoa học xã hội Máy tiện T620 có thể gia công được các loại bề mặt : tiện trơn, tiện trục bạc, tiện mặt đầu, vát mép, góc lượn, vê cung, các mặt định hình, mặt côn, tiện ren, khoan lỗ v.v

Để thực hiện được các bề mặt này máy tiện thực hiện hàng loạt các chuyển động như quay tròn trục chính, tịnh tiến bàn xe dao theo hai phương dọc ngang…Và chuyển động này đều được thực hiện trên các mặt trượt các bộ phận của máy

Cấu tạo của máy cơ bản gồm có

do mòn, cong, vỡ, gẫy Tuỳ theo dạng hỏng mà có những phương pháp phụ hồi thích hợp để đảm bảo cho chi tiết máy hoạt động trở lại chính sác như ban đầu

Trang 11

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ CHÍ DŨNG TRANG 11

SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP CĐK.39

Trang 12

Các tính năng kỹ thuật chủ yếu của máy T620

- Đ-ờng kính lớn nhất của phôi gia công: 400 mm

- Khoảng cách giữa hai mũi tâm, có 3 cỡ: 710; 1000;1100 mm

- Số cấp tốc độ trục chính: Z = 23

- Giới hạn vòng quay của trục chính: nTc = 12,5 ữ2000 (vg/ph)

- Cắt đ-ợc các loại ren:

Quốc tế tp = 1 ữ 142mm Anh 24 ữ 2/1”

Modun 0,5 ữ 48Pitch 96 ữ 1

Ngoài rađi kèm theo máy là các trang bị công nghệ phụ trợ nh- là: luynet (giá

đỡ), mâm cặp 4 vấu, mũi tâm, ụ động quay, các bánh răng thay thế v…v

Trang 13

Cấu tạo của máy tiện t620

Thân máy thường là than lớn bằng gang 4 là bộ phận cơ sở quyết định chất lượng cắt và công suất cắt, nó làm nhiệm vụ đỡ các các bộ phận chính của máy như ụ trước, hộp bước tiến, hộp xe dao ụ sau…… than máy cần có

độ cứng vững lớn để chịu được các lực uốn xoắn Mặt trên của thân máy là 2 băng trượt phẳng và 2 băng trượt hình lăng trụ dung để dẫn hướng cho xe dao và và ụ sau trượt trên nó Thân máy được đặt trên 2 bộ phận đó có dạng hình hộp

Hộp Bước Tiến

Gá ở dưới ụ trước, bên trong có lắp các cơ cấu truyền động quay của trục chính cho trục trơn và vít me Đồng thời biến đổi tốc đọ quay cua chúng thanh trị số bước tiến của xe dao khi tiện trơn và tiện ren

Trong hộp bước tiến có bố trí khớp 1 chiều , bộ phận điều tốc dung

để chạy nhanh xe dao do một động cơ riêng không lien quan đến xích

chuyển động tiện thông thường cuả xe dao

Khớp 1 chiều gồm có: vòng chủ động 3, đĩa bị động 1 có rảnh hở của đỉa 1 và truyền chuyển động quay cho nó Như vậy trục XV và trục XVI quay nhờ động cơ riêng đĩa 1 quay rất nhanh, vòng 3 quay chậm , bi bị

Trang 14

nối lỏng làm cho đĩa 1 vòng 3 tách ra không truyền chuyển động cho nhau nửa

Hộp Xe Dao

Phía dưới bàn trượt có lắp hộp xe dao Bên trong hộp xe dao có cơ cấu biến chuyển động quay của trục trơn và trục vít me thành chuyển động tịnh tiến của xe da Ngoài ra còn có cơ cấu bảo vệ dung trong trường hợp này bị quá tải hoặc ngắt tự động tiến của xe dao khi gặp cữ cố định

Khi quá tải hoặc xe dao chạm cữ cố định, dao gặp những bậc lớn không cắt nối nó sẽ dừng lại ngay Khi đó khớp nối bảo vệ lắp trên trục XVIII dừng lại trong khi đó trục trơn I và các cặp bánh răng 27/20.20/28 Vẫn quay, vấu 2 bị trượt đồng thời ép lò xo 4 và đẩy vấu 2 sang phải do đó vấu 2 tách khỏi vấu 5 nên hay cắt chuyển động của thanh răng bánh răng làm cho xe dao dừng lại lò xo được điều chỉnh bằng vít và đai ốc 6 tháo nắp che 7

Bàn Xe Dao

Bàn xe dao là bộ phận của máy dùng để gá kẹp dao và bảo đảm chuyển động theo các chiều khác nhau của dao

Chuyển đọng tịnh tiến của dao có thể thực hiện bằng tay hoặc bằng

co khí Chuyển động co khí của bàn xe dao nhờ có trục trơn và trục vít me ( khi cắt ren )

Bàn xe dao gồm có

- Bàn trượt di chuyển dọc theo băng trượt của máy

- Hộp xe dao (5) để tạo chuyển động tịnh tiến cho bàn xe dao

- Bàn trượt ngang bàn trượt dọc và ở góc dao

Bộ phận này có tác dụng gá kẹp dao và cho phép dao tiến ngang( bằng tay hoặc bằng cơ khí ) và tiến dọc và tiến xiên( bằng tay)

Trang 15

mối lắp côn để lắp côn để lắp mâm cặp của máy Trục chính của máy được gá lên hai gối đỡ lăn Gối đỡ phía trước là loại tự lựa Bị đũa hai băng bi (12) vòng trong

là ổ bi côn Ổ bi được điều chỉnh bằng đai ốc hàm có ép chặt vào vòng trong của

ổ bi Vòng trong của ổ bi xê dịch đến phần côn ở cổ trục chính và được nối ra làm

độ hở qua bi và vòng của ổ bi (độ hở do ổ bi bị mài mòn trong quá trình làm việc ) Gối đỡ sau gồm hai vòng bi đỡ 14 chỉ được điều chỉnh khi kiểm tra trực tiếp trên máy

Bên trong gối đỡ còn có li hợp ma sát đảo chiều và cơ cấu hãm

- U sau

U sau được lắp ở bên phải

Băng máy và trượt trên nó Thân 1 có thể dịch sang ngang trên đế 8 khi cần gia công chi tiết có chiều dài đoạn cắt lớn Nòng ụ sau 4 chuyển động trong than 1 Quay về nòng 6, cấu tạo 5 quay làm cho nòng ụ sau di chuyển

Cấu tạo của ụ sau máy tiện T620

 Thân

 Mũi tâm ụ sau

 Tay quay hãm nòng ụ sau

 Nòng ụ sau

 Vít nòng ụ sau

 Vô lăng ụ sau

 Tay hãm ụ động trên băng máy

Trang 16

Xớch tốc độ T620 được nối từđộng cơđiện cú cụng suất N = 10 (kw),số vũngquay n=1450 (vũng/phỳt), qua bộ truyền đai thang vào hộp tốc độ (cũng là hộp trục chớnh) làm quay trục chớnh VII Lượng di động tớnh toỏn ở hai đầu xớch là:

nđ/c (vũng/phỳt) của động cơ ntc (vũng/phỳt) của trục chớnh

Từ sơđồđộng ta vẽđược lượcđồ cỏc con đường truyền động qua cỏc trục trung gian tới trục chớnh như sau:

Trờn lược đồ ta thấy:

Xớch tốc độ cú haiđường truyền làđường truyền quay thuận vàđường truyền quay nghịch Mỗi đường truyền khi tới trục chớnh bị tỏch ra làm haiđường truyền tốc độ thấp và tốc độ cao(đường vũng vàđường tắt)

 Đường vũng truyền qua cỏc trục:I – II – III – IV - V – VI - VII

Phương trỡnh xớch động của đường này( quay thuận) là :

34

56

47 29

từ động cơ

đ-ờng quay thuận

đ-ờng truyền tốc

độ cao

đ-ờng truyền tốc độ thấp

đ-ờng truyền nghịch

li hợp ma sát

88

22

88 22

Trang 17

 Đường tắt truyền qua các trục:I – II – III – IV – VII

Phương trình xích động của đường này (quay thuận) là:

34

56

47 29

Từcác phương trình xích động trên ta thấy:

-Đường tốc độ thấp (đường vòng) quay thuận có 24 cấp tốc độ

2x3x2x2x1= 24 -Đường tốc độ cao (đường tắt) cho ta 6 cấp tốc độ

Trang 18

 Sự trùng tốc độ do hai tỷ số truyền (từ trục IV – V) không thể tránh được vì người ta lợi dụng con đường đóđể cắt ren khuếch đại khi nghịch đảo các tỷ số truyền đó lên

*)Máy T620 còn cóđường truyền nghịch được điều khiển bởi ly hợp ma sát đặt trên trục II

Trang 19

Ly hợp này có tác dụng làm thay đổi chiều quay của trục chính mà không cần thay đổi chiều quay của động cơ

Đường truyền này chỉ có 12 cấp tốc độ

b)Xích chạy dao để cắt ren:

Máy tiện ren vít vạn năng T620 có khả năng cắt 4 loại ren :

cơ cấu nooctông)

+ Bộ bánh răng noóctông chủđộng chuyển động từ trục IX qua li hợp M2 tới trục

X làm quay khối bánh răng hình tháp xuống trục XI qua M3 tới trục XII đến trục XIV tới trục vít me

+ Noóctông bịđộng chuyển động từ trục X thông qua M2 màđi từ cặp bánh răng

tới trục XI và 28-25-36 bánh răng hình tháp XII qua bánh răng 35 (không truyền qua trục XV) xuống dưới 18-28-35-XIII tiếp tục truyền qua XIV-XV tới vít

me

36

28

Trang 20

+ Để cắt được nhiều ren khác nhau trong cùng một loại ren trong hộp chạy dao của máy dùng khối bánh răng hình tháp 7 bậc và 2 khối báng răng di trượt

khi cắt ren trái trục chính giữ nguyên chiều quay cũ cần đổi chiều chạy dao ngược lại trong xích có cơ cấu đổi chiều nối giữa trục VIII và IX tới bánh răng đệm 28

Lược đồ cấu trúc động học hộp chạy dao

Từ cấu trúc động học xích chạy dao trên ta có phương trình tổng quát cắt ren như sau:

1vòng trục chính x icốđịnh x ithay thế x icơ sở x igấp bội x tv = tp

+ )Khi cắt ren Quốc tế (dùng cho các mối ghép)

Trang 21

 Trong đó n: Số vòng quay trên 1 tấc anh

 Bộ nooctông bịđộng

+) Phương trình xích động:

1VTC.iđc.itt.icơ sở.(hoặc 1/icơ sở).igấp bội.tX =tP

+) Phưong trình cắt ren quốc tế(dùng bánh răng thay thế

Zn (XI).M3(XIII) igh(XV) tX=tP

+) Phương trình cắt ren modul(dùng cặp bánh răng thay thế

97 64

)

Trang 22

36 35

37 37

(Klà số vòng ren trên 1ich)

+)Phưong trình cắt ren pitch(dùng cặp bánh răng thay thế

36 35

37 37

DP là số modul trong 1 ich)

+) Phương trình cắt ren khuếch đại (dùng bộ khuếch đại có 4 tỷ số truyền)

(VIII).iđc.itt.ics.igb.tX=tpKD

Trang 23

88

22 88

+) Tiện ren chính xác: Sơđồ xích cắt ren

Đường truyền : Từ trục chính - VIII – IX - itt – X – (M2) – XII – XV – vítme Muốn tiện ren chính xác yêu cầu đường truyền phải ngắn nhất do đó phải tính lại itt

+) Cắt ren mặt đầu:Gia công đường xoắn acimet

c) Xích tiện trơn:

Chạy dao dọc : Từ trục bánh vít 28 (trục XVII ) qua cặp bánh răng 14/60

(bánh răng 60 lồng không) đóng ly hợp bánh răng thanh răng t=10 (m=3) xe dao chạy dọc hướng vào mâm cặp (chạy thuận) khi chạy dao lùi đường truyền từ bánh răng 60 trục XVII truyền qua bánh răng đệm 38 tới bánh răng 60 trên trục XVIII,đóng li hợp,chuyển động quay truyền qua cặp bánh răng 14/60 làm bánh xe dao chạy lùi

Chạy dao ngang : Đường truyền giống như chạy dao dọc truyền theo nửa

bên phải hộp chạy dao tới vít me ngang tX=5 (mm)

Chạy dao nhanh : Máy cóđộng cơđiện chạy dao nhanh N=1 (kw), n =1410

(vg/ph) trực tiếp làm quay nhanh trục trơn XVI

Trang 24

2.Một số cơ cấu đặc biệt :

+ Cơ cấu ly hợp siêu việt : Trong xích chạy dao nhanh vàđộng cơ chính đều

truyền tới cơ cấu chấp hành là trục trơn bằng hai đường truyền khác nhau Nên nếu

không có ly hợp siêu việt truyềnđộng sẽ làm xoắn và gẫy trục Cơ cấu ly hợp siêu

việtđược dùng trong những trường hợp khi máy chạy dao nhanh và khi đảo chiều

quay của trục chính

+ Cơ cấu đai ốc mởđôi : Vít me truyền động cho 2 máđai ốc mởđôi tới hộp

xe dao Khi quay tay quay làm đĩa quay chốt gắn cứng với 2 má sẽ trượt theo rãnh

ăn khớp với vít me

+ Cơ cấu an toàn: Trong hộp chạy dao nhằm đảm bảo khi làm việc quá tải,

được đặt trong xích chạy dao (tiện trơn)nó tự ngắt truyền động khi máy quá tải

Cơ cấu truyền động của hộp Xe Dao

Bánh răng 27 lắp với trục trơn XV bằng chốt trượt Nó quay và trượt theo Xe

Dao ở mọi vị trí Khi trục trơn quay bánh răng 27 ăn khớp với bánh răng trung gian

20 và 25 làm trục XVIII quay Từ trục XVIII nhờ có trục vít và bánh vít và tỷ số

truyền 4/20 (trục vít 4 đầu môi và bánh vít có số răng Z=20) bánh răng Z=40 ăn

khớp với bánh răng Z=47 (khi đóng dầu M7) Bánh răng Z=10 quay và lăn trên

thanh răng có m=3 làm cho Xe Dao tự động tiến dọc điều chỉnh chyển động tiến

bằng cách đóng trục kết vào Mo chuyển động từ trục XIX sang trục XX qua bánh

răng Z=10

Trị số bước tiến dọc xác định từ phương trục xích truyền động giữa trục chính và

bánh răng _thanh răng Z=10 để thực hiện bước tiến ngang đóng trục két vào M9

Chuyển động từ trục XII truyền đến vít ne bàn trượt ngang Trị số bước tiến ngang

nhỏ hơn hai lần bước tiến dọc tại cùng 1 vị trí các tay gạt của hộp bước tiến

III LẬP KẾ HOẠCH TRUNG TU HỘP XE DAO MÁY TIỆN T620

Sau khi tiến hành xậy dựng nội dung kiểm tra xem xét tình hình thực trạng cơ

Trang 25

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ CHÍ DŨNG TRANG 25 SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP CĐK.39

máy Ta tiến hành lập kế hoạch trung tu hộp xe dao máy tiện t620 kỹcàng bên trong cơ cấu cũng như bên ngoài của cấu điều khiển hộp xe dao máy T620 theo phương pháp sửa chữa dự phòng có kế hoạch như đã làm ở phần trước Công việc trung tu cơ cấu điều khiển hộp xe dao máy T620 có khối lượng tương đối và phức tạp nên trung tu cần phải có sự chuẩn bị chu đáo

Công việc trung tu có thể tiến hành như sau

dao có sửa chữa Làm sạch giàu mỡ, bụi bẩn

Tháo rời từng cụm chi tiết

Các chi tiết cần sửa chữa

Kiểm tra chất lượng

Chi tiết còn dùng được

Chi tiết mới

Lắp máy Sơn cụm

Thử nghiệm Lắp hộp

Trang 26

Để đảm bảo cho việc trung tu cơ cấu điều khiển hộp xe dao T620 thực hiện cú hiệu quả kinh tế và đảm bảo cỏc yờu cầu kỹ thuật Cần phải cú định mức lý thuyết thời gian sửa chữa ,nguyờn vật liệu ,số lượng thợ và bậc sửa chữa Sau đú căn cứ vào thực trạng của của cơ cấu điều khiển hộp xe dao với thực trạng vật chất kỹ thuật của trường để xỏc định cho chớnh xỏc cụ thể cho kế hoạch trung tu cơ cấu điều khiển hộp xe dao mỏy T620

-Định mức sửa chữa

-Thời gian dừng mỏy ở trung tu

-Xắp xếp bậc thợ cho trung tu và nhiệm vụ bậc thợ

-Tớnh nguyờn vật liệu cho trung tu

-cụng việc triển khai khi trung tu

IV.các dạng hỏng nguyên nhân và biện pháp khắc

phục của hộp xe dao máy t620

IV.1 Các dạng hỏng chủ yếu th-ờng xảy ra khi làm việc

- Hộp có tiếng kêu

- Thanh răng đui nhỏ bị mũn hoặc cong

- Hộp bị bú cứng

- Đĩa lỗ 2 tầng bị lay rộng cỏc lỗ

- Thiếu hoặc khụng lấy được tốc độ

IV.2 Nguyên nhân, cách kiểm tra, biện pháp khắc phục

Khi hộp xảy ra một trong các dạng hỏng trên ta tiến hành tháo hộp ra để kiểm tra Tuỳ thuộc vào từng dạng hỏng mà ta có phải tháo hộp ra khỏi máy hay không

Trang 27

IV.2.1 Hộp có tiếng kêu

Nguyên nhân: Có thể do các nguyên nhân sau gây ra

Kiểm tra xem trong hộp có thiếu dầu bôi trơn không, nếu thiếu thì đổ thêm dầu vào cho đủ

đ-ợc trị số độ hở mặt răng

Nếu khe hở nằm trong giới hạn cho phép, ta điều chỉnh lại sự ăn khớp (

hình5 ) sao cho vết sơn màu tiếp xúc đều trên bề mặt làm việc của răng Rồi tra dầu bôi trơn và cho vào hoạt động bình th-ờng

Trang 28

-Độ mòn cho phép  0.2 đối với răng có môdul từ 1-3

-Độ mòn cho phép 0,3 đối với bánh răng có môdul = 4

-Độ mòn cho phép 5 đối với bánh răng có môdul >4

Nếu mòn quá giới hạn cho phép thì tiến hành sửa chữa hoặc thay mới, nếu

bị toè thì dũa sửa chữa lại

Nếu răng bị gãy thì sửa chữa lại nh- sau:

Tr-ờng hợp gãy 1 răng ta có thể ghép răng mới bằng ph-ơng pháp hàn

( hình:6)

Tr-ớc tiên ta cắt bỏ phần răng gãy sau đó gia công thành rãnh đuôi én

chìm xuống rồi hàn răng mới vào Hoặc ta có thể ghép răng mới bằng ph-ơng

pháp bắt bu lông ( hình:7)

Hình 7:

Ghép răng mới

Mối hàn

Hình6: Ghép răng mới bằng ph-ơng pháp hàn

Ngày đăng: 11/02/2023, 18:59

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w