Tại Điều 42 Luật đầu tư 2014, Nhà đầu tư phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Mức ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án từ 1% đến 3% vốn đầu tư của dự án căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án cụ thể. Khoản ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được hoàn trả cho nhà đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án đầu tư, trừ trường hợp không được hoàn trả.
Chi tiết:
1. Các trường hợp nhà đầu tư phải ký quỹ: Nhà đầu tư phải ký quỹ trong trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu tư (trừ các trường hợp không phải ký quỹ tại mục 2 phần II).
2. Các trường hợp không phải ký quỹ:
a) Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
b) Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
c) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư;
d) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác;
đ) Nhà đầu tư là đơn vị sự nghiệp có thu, công ty phát triển khu công nghệ cao được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng trong khu kinh tế.
3. Hình thức, thời điểm ký quỹ: Việc ký quỹ theo quy định được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư sau khi dự án đầu tư được quyết định chủ trương đầu tư nhưng phải trước thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thì thời điểm ký quỹ là thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
4. Mức ký quỹ: Mức ký quỹ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn đầu tư của dự án đầu tư quy định tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo nguyên tắc lũy tiến từng phần như sau:
a) Đối với phần vốn đến 300 tỷ đồng, mức ký quỹ là 3%;
b) Đối với phần vốn trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng, mức ký quỹ là 2%;
c) Đối với phần vốn trên 1.000 tỷ đồng, mức ký quỹ là 1%.
Trong đó, vốn đầu tư của dự án theo quy định này không bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp cho nhà nước và chi phí xây dựng các công trình công cộng thuộc dự án đầu tư. Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong từng giai đoạn, mức ký quỹ được tính theo vốn đầu tư của dự án tương ứng với từng giai đoạn giao đất, cho thuê đất.
5. Tài khoản ký quỹ: Tiền ký quỹ được nộp vào tài khoản của Cơ quan đăng ký đầu tư mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam theo lựa chọn của nhà đầu tư. Nhà đầu tư chịu chi phí liên quan đến việc mở, duy trì tài khoản ký quỹ và thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khoản ký quỹ.
6. Các trường hợp được giảm tiền ký quỹ: Nhà đầu tư được giảm tiền ký quỹ trong các trường hợp sau:
a) Giảm 25% số tiền ký quỹ đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, kể cả dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;
b) Giảm 50% số tiền ký quỹ đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghệ cao, khu kinh tế, kể cả dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, khu kinh tế.
7. Trường hợp tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ ký quỹ: Nhà đầu tư đã tạm ứng tiền giải phóng mặt bằng, tái định cư được hoãn thực hiện nghĩa vụ ký quỹ tương ứng với số tiền giải phóng mặt bằng, tái định cư đã tạm ứng.
8. Hoàn trả tiền ký quỹ: Nhà đầu tư được hoàn trả tiền ký quỹ theo nguyên tắc sau:
a) Hoàn trả 50% số tiền ký quỹ tại thời điểm nhà đầu tư hoàn thành thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và được cấp các giấy phép, chấp thuận khác theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động xây dựng (nếu có) không chậm hơn tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư;
b) Hoàn trả số tiền ký quỹ còn lại và tiền lãi phát sinh từ khoản ký quỹ (nếu có) tại thời điểm nhà đầu tư hoàn thành việc nghiệm thu công trình xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị để dự án đầu tư hoạt động không chậm hơn tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư;
c) Trường hợp giảm vốn đầu tư của dự án, nhà đầu tư được hoàn trả số tiền ký quỹ tương ứng với số vốn đầu tư giảm theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư;
d) Trường hợp dự án đầu tư không thể tiếp tục thực hiện vì lý do bất khả kháng hoặc do lỗi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, nhà đầu tư được xem xét hoàn trả khoản tiền ký quỹ theo thỏa thuận với Cơ quan đăng ký đầu tư.
9. Mất tiền ký quỹ: Số tiền ký quỹ được nộp vào ngân sách nhà nước nếu nhà đầu tư không thực hiện các nguyên tắc được hoàn trả ký quỹ ở trên.
10. Điều chỉnh thỏa thuận ký quỹ: Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi các điều kiện ký quỹ, Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư thỏa thuận điều chỉnh việc ký quỹ theo quy định tại Điều 27 Nghị định 118/2015/NĐ-CP.
3. Về tạm ngừng, chuyển nhượng, chấm dứt dự án ĐT -Tạm ngừng (Điều 47-LĐT 2014)
-Chuyển nhượng (Điều 45-LĐT 2014) -Chấm dứt (Điều 48-LĐT 2014)
+ LĐT 2014 quy định về việc chấm dứt dự án đầu tư, các trường hợp mà dự án đầu tư bị chấm dứt sau đây:
+ Nhà đầu tư tự quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
+ Dự án đầu tư chấm dứt do các điều kiện chấm dứt hoạt động đã được quy định trong hợp đồng, Điều lệ doanh nghiệp
+ Dự án đầu tư chấm dứt do hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. Theo Điều 43 Luật Đầu tư 2014, thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu knh tế không quá 70 năm; ngoài khu kinh tế không quá 50 năm, tại địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi chậm thì thơi hạn dài hơn không quá 70 năm. Trường hợp dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng nhà đầu tư chậm được bàn giao thì gian thời gian chậm bàn giao do Nhà nước thì không tính vào thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
+ Dự án đầu tư bị ngừng dự án đầu tư theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc thủ tướng chính phủ theo quy định của khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 47 Luật Đầu tư 2014 mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoat động
+ Nhà đầu tư bị Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư hoặc không tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư;
+ Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;
+ Sau 12 tháng mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp được giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 46 của Luật Đầu tư 2014;
+ Dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài.
* Thủ tục chấm dứt dự án đầu tư
- Trường hợp tự quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thì nhà đầu tư gửi quyết định chấm dứt dự án đầu tư gửi quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày từ ngày quyết định kèm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có)
- Trường hợp chấm dứt do hết hạn hoạt động hoặc theo điều kiện trong hợp đồng hay điều kệ doanh nghiệp thì nhà đầu tư thông báo và nộp lại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời gian 15 ngày kể từ ngày chấm dứt cùng với bản sao tài liệu ghi nhận việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
- Trường hợp chấm dứt hoạt động tự án đầu tưtrong các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư thì cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư đồng thời thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có). Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chấm dứt hiệu lực kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư có hiệu lực.
- Dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư ( đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ) hoặc Giấy phép đầu tư thì khi chấm dứt hoạt động của dự án ,không bị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư và nội dung đăng ký kinh doanh vẫn tiếp tục có hiệu lực
- Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư đồng thời là chấm dứt hoạt động của tổ chức kinh tế thì dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo các trường hợp nêu trên và thực hiện chấm dứt hoạt động của tổ chức kinh tế theo pháp luật liên quan
Câu 11: Vẽ sơ đồ về thủ tục qđinh chủ trương đầu tư tại VN (đầu mối tiếp nhận hồ sơ yêu cầu, thẩm định hồ sơ, thông qua hồ sơ) tương ứng vs thẩm quyền quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (slide)
Câu 12: Trình bày thủ tục cấp Giấy chứng nhận đky ĐT và ý nghĩa của Giấy chứng nhận đky ĐT đvs các nhà đầu tư đc cấp, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nc ngoài (DN FDI), nhà đầu tư nc ngoài
Bài làm:
I-Thủ tục cấp Giấy CNĐKĐT
1.Đối với dự án ĐT thuộc diện qđinh chủ trương đầu tư theo quy định tại các Điều 30,31,32 LĐT 2014, thì cơ quan đky ĐT cấp Giấy CNĐKĐT cho NĐT trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đc văn bản qđinh chủ trương ĐT.
2.Đối với dự án ĐT ko thuộc diện qđinh chủ trương đầu tư theo quy định tại các Điều 30,31,32 LĐT 2014, thì NĐT thực hiện thủ tục cấp Giấy CNĐKĐT theo quy định sau:
a) NĐT nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 LĐT 2014 cho cơ quan đky ĐT
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đc đủ hồ sơ, cơ quan đky hồ sơ cấp Giấy CNĐKĐT; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho NĐT và nêu rõ lí do.
II-Ý nghĩa
Với ý nghĩa ghi nhận những thông tin về đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (GCNĐKKD) được xem là “giấy khai sinh” và cũng là cơ sở pháp lý cho những hoạt động phát sinh sau này của doanh nghiệp.
Mục đích của việc bắt buộc các cá nhân, tổ chức phải xin Giấy CNĐKĐT nhằm giúp cho nhà nước VN quản lý đc việc đầu tư của khách hàng và việc này đc áp dụng cho tất cả các NĐT kể cả trong nc và ngoài nc khi thực hiện đầu tư trên toàn lãnh thổ VN.
(chém tiếp)
Câu 13: Trình bày về nguyên tắc thực hiện hđ đầu tư ra nước ngoài, các thủ tục đầu tư áp dụng đvs các h/đ đầu tư ra nước ngoài, nghĩa vụ của nhà đầu tư khi thực hiện hđ đầu tư ra nước ngoài và nhận xét về cách thức quản lý NN đvs các hđ đầu tư này.
Bài làm:
1.Nguyên tắc hoạt động đầu tư ra nước ngoài (Điều 51-LĐT 2014) 1. NN khuyến khích NĐT thực hiện hđ đầu tư ra nc ngoài nhằm khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản lý và bổ sung nguồn lực phát triển KT-XH đất nước.
2.NĐT thực hiện hđ đầu tư ở nc ngoài phải tuân thủ quy định của Luật ĐT, quy định khác của pháp luật có liên quan, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư và Điều ước Qte mà CHXHCNVN là thành viên; tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hđ đầu tư ở nc ngoài.
2.Thủ tục đầu tư AD đvs các hđ đầu tư ra nc ngoài
Hoạt động đầu tư ra nc ngoài của DN VN đc tiến hành theo 2 thủ tục, đó là: Đky cấp giấy phép đầu tư và Thẩm định cấp giấy phép đầu tư
- Thủ tục đki cấp giấy phép đầu tư áp dụng đvs các dự án đầu tư ra nc ngoài mà chủ đầu tư ko thuộc thành phần KTNN và có vốn đầu tư <1tr đô la Mĩ. Nếu thuộc diện này, DN VN phải lập hồ sơ dự án theo quy trình đki cấp giấy phép đầu tư ra nc ngoài gửi cho Bộ KH&ĐT
- Thủ tục thẩm định cấp giấy phép đầu tư áp dụng đối vs các dự án ĐT ra nc ngoài của DN NN ko phân biệt quy mô, mục đích đầu tư và các dự án của các thành phần kte # có vốn đầu tư từ 1tr đô la Mĩ trở lên. Nếu thuộc diện này, DN VN lập hồ sơ dự án theo quy trình thẩm định cấp giấy phép đầu tư ra nc ngoài gửi Bộ KH&ĐT.
3.Nghĩa vụ của NĐT khi thực hiện hđ đầu tư ra nc ngoài
- Chuyển vốn đầu tư bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác ra nc ngoài để thực hiện đầu tư theo quy định của PL về quản lí ngoại hối sau khi dự án đầu tư đc cơ quan có thẩm quyền của nước-vùng lãnh thổ đc đầu tư chấp nhận
- Tuân thủ PL của nước tiếp nhận đầu tư
- Chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập từ vc đầu tư ra nc ngoài về nước theo quy định của PL
- Thực hiện chế độ báo cáo định kì về tài chính và hđ đầu tư ở nc ngoài - Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ TC đvs NNVN
- Khi kết thúc hđ đầu tư ở nc ngoài, chuyển toàn bộ vốn, tài sản hợp pháp về nc theo quy định của PL
- Trg hợp NĐT chưa chuyển về nước vốn, tài sản, lợi nhuận và các khoản thu nhập từ việc đầu tư ở nước ngoài quy định ở trên thì phải đc sự đồng ý của cơ quan NN có thẩm quyền.
=>N.xet cách thức qly của NN (tự chém)
Câu 18: Trình bày khái niệm, đặc điểm và phân loại hợp đồng PPP, so sánh hợp đồng PPP vs hợp đồng BCC
Bài làm:
1.Khái niệm, đặc điểm, phân loại hđ PPP
*KN: Hđ PPP là thỏa thuận hợp tác giữa NN và khu vực tư nhân trong đầu tư phát triển csht và cung cấp các dvu công, theo đó 1 phần hoặc toàn bộ công việc sẽ đc chuyển giao cho khu vực tư nhân thực hiện vs sự hỗ trợ của NN
*Đặc điểm:
- Đảm bảo nghĩa vụ và quyền lợi hài hòa giữa các bên;