Trình bày các cách phân loại nghĩa của từ nhiều nghĩa . Lấy ví dụ và phân tích

Một phần của tài liệu Dẫn-Luận Ngôn Ngữ.docx (Trang 32 - 36)

1. Nghĩa gốc và nghĩa chuyển

Ở cách phân chia này, người ta dựa vào tiêu chí nguồn gốc của nghĩa. Nghĩa là nghĩa gốc là nghĩa có trước, còn nghĩa chuyển là các nghĩa được hình thành sau này và dựa trên nghĩa gốc. Tuy nhiên, nếu xét về tính ứng dụng, không phải lúc nào nghĩa gốc cũng là nghĩa phổ biến nhất.

Ví dụ như từ “bạc”:

(1) Đời bạc: Mỏng manh, ít ỏi, không trọn vẹn (2) Lễ bạc lòng thành: Ít ỏi, sơ sài

(3) Ăn ở bạc với bố mẹ: Không nhớ ơn nghĩa, không giữ được tình nghĩa trọn vẹn trước sau.

Ở ví dụ trên nghĩa (1) của từ “bạc” là nghĩa từ nguyên có gốc là tiếng Hán.

Nghĩa (2) và (3) là được phái sinh từ nghĩa (1). Thế nhưng trong tiếng Việt hiện đại, nghĩa (3) mới là nghĩa phổ biến và được dùng nhiều nhất.

2. Nghĩa thường trực và nghĩa không thường trực

Dựa vào nghĩa của từ đã thực sự mang tính ổn định, thống nhất chưa hay chỉ đúng trong một số tình huống nào đó để có thể phân biệt được nghĩa. Nói cho dễ hiểu thì một nghĩa được coi là nghĩa thường trực, nếu nó đã đi vào cơ cấu chung ổn định. Nghĩa không thường trực nghĩa là nghĩa rất hay trong cách nói bóng gió của ngôn ngữ giao tiếp, truyện ngụ ngôn hoặc trong cách nói ẩn dụ, hoán dụ.

Ví dụ như trong câu: “Áo trắng em đến trường, cùng đàn chim ca rộn ràng.

Từng làn gió vờn tóc em, kỷ niệm buồn vui ngập tràn.

Trong câu trên từ “áo trắng” đang nói đến nữ sinh. Và trong thực tế nó chỉ mang nghĩa này trong một số trường hợp nhất định. Từ đó, ta có thể nói từ “áo trắng” mang nghĩa không thường trực.

14. Phân biệt nghĩa biểu vật , nghĩa biểu niệm , nghĩa sắc thái .Lấy ví dụ và phân tích?

 1.1. Nghĩa biểu vật của từ.

Một từ không chỉ có một nghĩa biều vật mà thường có nhiều nghĩa biểu vật khác nhau.

Ví du, phân tích các nghĩa biểu vật của từ " mũi", ta sẽ có sự phân xuất như sau:

    Mũi:     - bộ phận nhô lên ở giữa mặt người và động vật có xương sống, là cơ quan dùng để thở và ngửi /15/. (1)

- bộ phận nhọn, nhô ra phía trước của một số vật dùng vận tải trên nước như tàu, thuyền ( mũi tàu, mũi thuyền).(2)

- bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước của một số vật thường dùng hàng ngày: mũi kim, mũi kéo, mũi dao…(3)

- bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước của một số loại vũ khí: mũi tên, mũi giáo, mũi mác, mũi kiếm, mũi súng…(4)

- doi đất nhọn nhô ra khỏi bờ trên sông, trên biển: mũi Né ( Bình Thuận), mũi Cà Mau…(5)

    Từ mỗi nghĩa biểu vật nêu trên, trong quá trình sử dụng, từ "mũi" có thể tham gia vào nhiều kết hợp khác nhau, với các ý nghĩa khác nhau. Nếu không hiểu được ranh giới giữa các nghĩa biểu vật sẽ không thể hiểu chính xác nghĩa của từ

"mũi" trong từng trường hợp 1.2. Nghĩa biểu niệm của từ.

    Nghĩa biểu niệm của từ là cái nghĩa khái quát ở mức cao hơn so với nghĩa biểu vật / 3/, / 4 /. Nó là cái nghĩa được hình thành trong quá trình nhận thức về nghĩa chủng loại của sự vật. Một từ có nhiều nghĩa biểu niệm sẽ là sự chuyển đổi của một quá trình nhận thức, trong đó các kết quả nhận thức đi sau không phủ nhận các kết quả nhận thức đã có từ trước về nghĩa biểu niệm của nó.

Ví dụ:      

Đâu gió cồn thơm đất nhả mùi Đâu ruồng che mát thở yên vui

Đâu từ ô mạ xanh mơn mởn

Đâu những nương khoai ngọt sắn bùi.

Biến thể này xuất hiện trong các bản in từ 1983 cho đến bản in toàn tập của Nhà xuất bản Giáo dục 1995. Đặc biệt là trong sách Văn 10 dùng cho chuyên ban A,B của Nhà xuất bản Giáo dục in năm 1994, câu thơ thứ hai được giải thích:

"Ruồng che mát: lùm cây che mát- ruồng tiếng địa phương có nghĩa là lùm cây".

    Trong khi đó, Sách giáo khoa chuyên ban Văn lớp 12 cũng được xuất bản trong thời gian này thì vẫn in theo các bản in có từ 1946 và 1959:

7b. Đâu gió cồn thơm đất nhả mùi Đâu ruồng tre mát thở yên vui Đâu từ ô mạ xanh mơn mởn

Đâu những nương khoai ngọt sắn bùi.

    Với cách hiểu như 7a từ "che" được hiểu theo nghĩa biểu niệm (2) trong cấu trúc biểu niệm của động từ này. Từ "ruồng" là tiếng địa phương, có nghĩa tương tự như từ "lùm" của ngôn ngữ toàn dân. Như vậy, câu thơ thứ hai sẽ được hiểu là:

ruồng/lùm  +  che mát   + thở yên vui.

    Với cách hiểu như 7b từ "che" được hiểu theo nghĩa biểu vật là "tre"  (cây tre ). Ý nghĩa của câu thơ sẽ được hiểu là:

ruồng/lùm tre mát + thở yên vui.

1.3:nghĩa sắc thái

VD:Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng nghĩa (được gạch chân ) trong các dòng thơ sau :

a- TRời thu xanh ngắt mấy tầng cao. (Nguyễn Khuyến ) b- Tháng Tám mùa thu xanh thắm. ( Tố Hữu )

c- Một vùng cỏ mọc xanh rì. (Nguyễn Du )

d- Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc. (Chế Lan Viên ) e- Suối dài xanh mướt nương ngô. (Tố Hữu )

*Đáp án :

a- Xanh một màu xanh trên diện rộng.

b- Xanh tươi đằm thắm.

c- Xanh đậm và đều như màu của cây cỏ rậm rạp.

d- Xanh lam đậm và tươi ánh lên.

e- Xanh tươi mỡ màng.

11.Thế nào là biến thể của từ vị. Lấy ví dụ

Nếu coi từ là một hằng thể thì những trường hợp sử dụng khác nhau của nó là những biến thể. Có các kiểu biến thể sau đây:

1.biến thể hình thái học

Đó là những hình thái ngữ pháp khác nhau của một từ, hay còn gọi là những từ hình.

VD: see- saw( hiện tại-quá khứ) 2.biến thể ngữ âm hình- thái học

Đó là sự biến dạng của từ về ngữ âm và cấu tạo từ, chứ k phải là những hình thái ngữ pháp đó.

VD:giời – trời, sờ- rờ

3.biến thể từ vừng – ngữ nghĩa

Mỗi từ chỉ có thể có nhiều nghĩa khác nhau .mỗi lần sử dụng chỉ 1 lần trong ý nghĩa của nó đc thực hiện hóa. Mỗi ý nghĩa đc thực hiện hóa như vậy là một biến thể-ngữ nghĩa.

VD; “chết” có ý nghĩa khác nhau trg nhưgx trường hợp sử dụng lhacs nhau +đồng hồ chết rồi

+mực chết

+ông ấy mới chết năm ngoái

8. Thế nào là hiện tượng trường nghĩa . Lấy ví dụ và phân tích

Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét nghĩa chung về nghĩa

Ví dụ:

+mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng +Hoa, lá, rau, rau, củ quả

2. Lưu ý

- Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ khác Học tập:

+Con người: học sinh, giáo viên +Môn học: toán, văn, anh, lí, hóa +hoạt động: dạy học, đọc, viết, học +đồ dùng học tập: sách, vở, bút Ví dụ 2:

- Trường từ vựng có thể gồm những từ khác nhau về từ loại Mắt- lông mày – nhìn- lờ đờ

Học tập – sách – viết Ví dụ:

Bò:

Trường từ vụng loài vật (cùng với: trâu, chó, gà)

Trường từ vựng di chuyển (cùng với: chạy, trường, đi…) Ví dụ 4:

Tưởng, mừng, chực, cậu Vàng: người -> thú vật

Một phần của tài liệu Dẫn-Luận Ngôn Ngữ.docx (Trang 32 - 36)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(52 trang)
w