Microsoft Word VÅ© Thỉ HÀ Phương BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH VŨ THỊ HÀ PHƯƠNG THỰC TRẠNG CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM CHI TRÊN CỦA ĐIỀU DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN Đ[.]
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
VŨ THỊ HÀ PHƯƠNG
THỰC TRẠNG CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM CHI TRÊN
CỦA ĐIỀU DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN HẢI HẬU NĂM 2022
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NAM ĐỊNH – 2022
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
VŨ THỊ HÀ PHƯƠNG
THỰC TRẠNG CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM CHI TRÊN
CỦA ĐIỀU DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN HẢI HẬU NĂM 2022
Chuyên ngành: Điều dưỡng Ngoại người lớn
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
PGS.TS LÊ THANH TÙNG
NAM ĐỊNH - 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề này tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các tập thể,
cá nhân, đồng nghiệp và bạn bè Tôi xin trân trọng cảm ơn:
Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Bộ môn Điều dưỡng người lớn Ngoại khoa Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập
Ban chấp hành Đảng ủy, Ban giám đốc, các phòng ban chức năng, Khoa ngoại tổng hợp - Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu đã tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn Thầy cô giáo các Bộ môn Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS LÊ THANH TÙNG - Người thầy
đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này
Tôi xin cảm ơn các nhà khoa học trong hội đồng đã nhiệt tình giúp đỡ để tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập
Xin trân trọng cảm ơn!
Nam Định, ngày 01 tháng 07 năm 2022 Tác giả
Vũ Thị Hà Phương
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên đề của riêng tôi Nội dung trong bài báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được áp dụng Báo cáo này do bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn
Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Người làm báo cáo
Vũ Thị Hà Phương
Trang 5
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ……… i
Lời cam đoan ……… ii
Danh mục chữ viết tắt ……… v
Danh mục bảng ……… vi
Danh mục hình ảnh ……… vii
Đặt vấn đề ……… 1
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn ……… 3
1.1 Cơ sở lý luận 1.1.1 Vết thương ……… 3
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lành vết thương ……… 5
1.1.3 Nguyên tắc cơ bản khi thực hiện kỹ năng chăm sóc vết thương …… 8
1.2 Cơ sở thực tiễn 1.2.1 Trên thế giới ……… 11
1.2.2 Tại Việt Nam ……… 11
Chương 2: Mô tả vấn đề cần giải quyết ……… 13
2.1 Giới thiệu sơ lược về khoa Ngoại - Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu 13
2.2 Thực trạng chăm sóc vết thương phần mềm chi trên của Điều dưỡng cho người bệnh điều trị nội trú tại khoa Ngoại - Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu năm 2022 ……… 15
2.2.1 Đối tượng và phương pháp khảo sát ……… 15
2.2.2 Thực trạng chăm sóc vết thương ……… 16
Chương 3: Bàn luận ……… 20
3.1 Đối tượng khảo sát ……… 20
3.2 Thực trạng chăm sóc vết thương phần mềm ……… 21
Kết luận ……… 24
Đề xuất giải pháp ……… 25 Tài liệu tham khảo
Phụ lục 1: Danh sách người bệnh khảo sát (n=36)
Trang 6Phụ lục 2: Phiếu khảo sát thực trạng chăm sóc vết thương phần mềm chi trên của Điều dưỡng cho người bệnh nội trú tajikhoa Ngoại – Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu năm 2022
Phụ lục 3: Quy trình chăm sóc vết thương phần mềm
Trang 8DANH MỤC BẢNG Trang
Bảng 2.1 Đặc điểm về tuổi ……… 16
Bảng 2.2 Tình trạng vết thương lúc vào viện ……… 16
Bảng 2.3 Xử trí ban đầu khi vào viện ……… 17
Bảng 2.4 Theo dõi DHST ……… 17
Bảng 2.5 Giảm đau cho NB ……… 18
Bảng 2.6 Chăm sóc vết thương ……… 18
Bảng 2.7 Biến chứng ……… 19
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH Trang Hình 1.1: Vết thương phần mềm ……… 1 Hình 2.2: Vết thương nhiễm trùng ……… 19
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ Vết thương phần mềm là một tổn thương thường gặp và xảy ra ở mọi lứa tuổi Chăm sóc vết thương là vấn đề luôn được quan tâm tại các cơ sở y tế do ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng điều trị của người bệnh: vết thương nhiễm trùng, vết thương chậm liền hay hoại tử… làm kéo dài thời gian điều trị, chi phí điều trị cao ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm lý cũng như sự hài lòng của người bệnh đối với cơ sở y tế Điều dưỡng (ĐD) đóng góp vai trò quan trọng trong quá trình chăm sóc người bệnh (CSNB), góp phần nâng cao chất lượng điều trị trong đó có chăm sóc vết thương (CSVT) Chăm sóc vết thương được coi là một trong những kỹ thuật cơ bản chăm sóc người bệnh (NB) của ĐD, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng điều trị [10], [11] Thống kê tại Anh cho thấy CSVT chiếm tới 3% tổng ngân sách chi cho dịch vụ y tế, ước tính khoảng 2,3 đến 3,1 tỉ bảng Anh mỗi năm [9] Tại Mỹ có khoảng hơn 5,7 triệu
NB có VT mạn tính có thể ngăn ngừa được biến chứng và giảm nguy cơ nhiễm khuẩn, cắt cụt chi, loét do tì đè nếu ngay từ đầu được các nhân viên y tế chăm sóc tốt [8] Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu là bệnh viện hạng II tuyến huyện, với quy mô
550 giường bệnh, tổng số cán bộ viên chức bệnh viện trên 300 cán bộ trong đó cán bộ điều dữỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên (sau đây gọi chung là Điều dưỡng) chiếm gần 2/3
số cán bộ Từ đầu năm 2020, là đơn vị đầu tiên trong tỉnh thực hiện cơ chế tự chủ, bệnh viện đã không ngừng cải tiến chất lượng dịch vụ Tất cả các khâu trong quy trình khám, chữa bệnh tại bệnh viện đều được chuẩn hóa, các quy chế chuyên môn trong thừờng trực cấp cứu, khám bệnh và chăm sóc bệnh nhân đựợc thực hiện nghiêm túc Bệnh viện có cơ sở vật chất khang trang, trang thiết bị máy móc hiện đại và là địa chỉ chăm sóc sức khỏe tin cậy của bà con trong và ngoài huyện
Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu là cơ sở y tế thuộc tuyến đầu về ngoại khoa của khu vực Đông Nam tỉnh Nam Định, thực hiện nhiệm vụ sơ cấp cứu, khám và điều trị cho rất nhiều mặt bệnh ngoại khoa Riêng ĐD mỗi ngày thực hiện chăm sóc bình quân 30 - 50 vết thương phần mềm các loại Đội ngũ Điều dưỡng viên bệnh viện Hải Hậu luôn xác định chăm sóc vết thương là một khâu vô cùng quan trọng trong quá trình chăm sóc người bệnh Vai trò của điều dưỡng trong quá trình CSVT là thúc đẩy quá trình liền thương và phòng ngừa nhiễm khuẩn, biến chứng Nếu người bệnh được chăm sóc tốt, thì sức khỏe thể chất và tinh thần được hồi phục sớm, rút ngắn ngày nằm viện, giảm chi phí, nâng cao chất lượng cuộc sống.Tuy nhiên, cho đến nay, bệnh viện
Trang 11Hải Hậu chưa có nghiên cứu nào đánh giá về thực trạng cũng như hiệu quả chăm sóc vết thương của ĐD Chính vì vậy tôi làm chuyên đề: “Thực trạng chăm sóc vết thương phần mềm chi trên cho người bệnh điều trị nội trú tại bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu năm 2022” với mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng chăm sóc vết thương phần mềm chi trên của Điều dưỡng cho người bệnh nội trú tại khoa Ngoại - Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu năm 2022
2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc vết thương phần mềm chi trên của Điều dưỡng cho người bệnh điều trị nội trú tại khoa Ngoại - Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu năm 2022
Trang 12CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Vết thương
a Khái niệm
Vết thương là một vết cắt hoặc phá vỡ sự liên tục của một cơ quan hoặc mô gây
ra bởi một tác nhân bên ngoài chẳng hạn như chấn thương hoặc phẫu thuật [1]
Vết thương phần mềm là vết thương làm tổn thương cấu trúc da, tổ chức dưới da, cân cơ đôi khi có cả những vết thương vào sâu bên trong làm tổn thương tới mạch máu
c Phân loại
* Phân loại theo tính chất:
- Vết thương chọc thủng: Do vật sắc nhọn gây ra như đinh, lưỡi lê, dao dâm Tính chất cết thương: Bờ gọn ít nham nhở, ít khi có máu tụ, có thể tổn thương ở sâu
- Vết thương bị cắt đứt: Thường do vật sắc nhọn gây ra như dao đâm, kính gươm Tính chất vết thương: Bờ gọn phẳng có thể tổn thương mạch máu thần kinh
Trang 13- Vết thương dập nát: Thường do tai nạn lao động, tai nạn giao thông, mảnh mom đạn,… Tính chất vết thương bờ nham nhở, da cơ dập nát, mất tính chất đàn hồi trên một diện rộng, thường có nhiều dị vật
- Vết thương do súc vật cắn: Thường dễ bị nhiễm khuẩn - nhiễm độc
* Phân loại theo hoàn cảnh:
- Vết thương thời bình: Gặp nhiều trong lao động sản xuất, trong sinh hoạt, trong tai nạn giao thông
- Vết thương thời chiến: Gặp do mảnh bom, đạn Có hai loại:
+ Vết thương xuyên: Vết thương có lỗ vào và lỗ ra, giữa hai lỗ là đường hầm, trong đó có nhiều tổ chức bị phá hủy lẫn máu và dị vật đưa vào Lỗ vào thường nhỏ và
lỗ ra toác rộng
+ Vết thương chột: Là những vết thương có lỗ vào không có lỗ ra, dị vật nếu có
sẽ còn lại trong cơ thể, có khả năng gây nhiễm khuẩn nặng
* Phân loại theo mức độ ô nhiễm:
- Vết thương sạch: là vết thương ngoại khoa không bị nhiễm khuẩn Vết thương không nằm trong vùng của hô hấp, bài tiết, sinh dục, tiết niệu
- Vết thương sạch nhiễm: là vết thương nằm trong vùng của hô hấp, bài tiết, sinh dục, tiết niệu nhưng có sự kiểm soát nhiễm trùng, vết thương không có dấu hiệu nhiễm trùng
- Vết thương nhiễm: vết thương nhiễm trùng, vết thương do tai nạn, vết thương trên vùng có nhiễm khuẩn trước mổ Ví dụ: viêm phúc mạc, chấn thương ruột,
- Vết thương bẩn: vết thương có mủ và có nguồn gốc bẩn trước
* Phân loại theo nguyên nhân
- Phẫu thuật: do vết rạch hay cắt lọc
- Chấn thương: do cơ học, do nhiệt độ, do hoá chất
* Phân loại theo thời gian
- Vết thương cấp tính: là vết thương do chấn thương, do phẫu thuật Chăm sóc vết thương cấp tính với môi trường tốt thì khả năng lành vết thương sau 4 - 14 ngày Vết thương cấp tính thường nhiễm khuẩn, chảy máu, vết thương nứt nẻ, vết thương hở,
rò sẽ có nguy cơ chậm lành vết thương
- Vết thương mạn tính: loét tì đè, bàn chân tiểu đường, rò vết thương do lao thường kéo dài thời gian lành vết thương Nguyên nhân chậm lành vết thương do tiểu
Trang 14đường, tuần hoàn kém, tình trạng dinh dưỡng kém, giảm sức đề kháng.Vết thương mạn tính thường có nhiều mô hoại tử, vì thế việc điều trị thường kèm theo cắt lọc vết thương và chăm sóc tốt
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lành vết thương [1]
1.1.2.1 Các yếu tố liên quan thuộc cơ thể
* Dinh dưỡng:
- Dinh dưỡng đầy đủ là rất cần thiết cho quá trình lành vết thương Sự thiếu hụt dinh dưỡng sẽ làm chậm quá trình lành vết thương bằng cách ức chế sự tổng hợp collagen Nhu cầu dinh dưỡng tăng lên cùng với stress sinh lý yếu tố góp phần gây thiếu hụt protein Những người bệnh bị nhiễm trùng hay bị bỏng và trải qua cuộc phẫu thuật (đặc biệt là phẫu thuật bụng) dễ dẫn đến thiếu hụt protein Những người bệnh thiếu hụt protein dễ có khả năng nhiễm trùng vết thương nhất vì chúng làm giảm chức năng của bạch cầu (ví dụ: sự thực bào, sự miễn dịch)
- Protein và các vitamin A và C đặc biệt quan trọng trong quá trình lành vết thương
- Carbohydrat và chất béo cũng giữ vai trò quan trọng trong quá trình lành vết thương
- Glucose cần thiết đối với việc tăng nhu cầu năng lượng cho các tế bào (đặc biệt
là tế bào bạch cầu và nguyên bào sợi)
- Chất béo cần thiết vì chúng tạo nên cấu trúc màng tế bào
- Các vitamin và muối khoáng cũng giữ vai trò quan trọng trong quá trình lành vết thương, bao gồm những vai trò sau:
+ Vitamin A: đẩy mạnh quá trình biểu mô hóa và tăng quá trình tổng hợp và liên kết các collagen
+ Vitamin B complex: là một yếu tố kết hợp trong hệ thống enzym
+ Vitamin C (acid ascorbic): cần thiết cho việc sản xuất collagen; với số lượng vitamin C bị giảm, sức căng của vết thương sẽ giảm Acid ascorbic cũng làm tăng sự hình thành mao mạch và làm tăng tính bền của mao mạch Nó chống nhiễm khuẩn vì
nó giữ vai trò trong đáp ứng miễn dịch
+ Vitamin K: cần thiết cho sự tổng hợp prothrombin có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu
Trang 15+ Các khoáng chất: như sắt, kẽm, và đồng có liên quan đến quá trình tổng hợp collagen
* Sự tuần hoàn và sự oxy hoá:
- Sự tuần hoàn có liên quan đến vết thương và sự oxy hóa của các mô có ảnh hưởng rất lớn đối với quá trình lành vết thương Quá trình lành vết thương xảy ra bất
cứ khi nào lưu lượng máu tại chỗ được lưu thông, đó là lí do tại sao vết loét do ứ máu tĩnh mạch và loét tì đè thì khó lành
- Áp lực oxy ở động mạch bị giảm sẽ làm thay đổi cả quá trình tổng hợp collagen
và quá trình hình thành các tế bào biểu mô Khi nồng độ hemoglobin bị giảm < 15%, như trong bệnh thiếu máu trầm trọng, sự oxy hóa sẽ giảm và sự hồi phục, sửa chữa các mô sẽ thay đổi Thiếu máu có thể kết hợp với các bệnh trạng đã có từ trước như tiểu đường hay xơ vữa động mạch sẽ càng làm suy giảm lưu lượng máu chảy hơn nữa
và làm chậm quá trình lành vết thương
- Chức năng miễn dịch của tế bào
- Các thuốc hay các liệu pháp điều trị có thể ảnh hưởng đến chức năng miễn dịch của tế bào và quá trình lành vết thương Các thuốc ức chế miễn dịch như cortico steroid, ngăn sự thải bỏ các cơ quan được cấy ghép, cũng làm giảm đi khả năng chống
đỡ với tình trạng nhiễm khuẩn và làm mất đi các đáp ứng viêm nhiễm Các tác nhân ức chế miễn dịch cũng thường ức chế quá trình tổng hợp protein bào biểu mô
- Những người bệnh ung thư có nguy cơ chậm lành vết thương và dễ nhiễm trùng Một số người bệnh có sự thiếu hụt các kháng thể hoặc do dùng hoá trị hay xạ trị làm chậm quá trình lành vết thương Các chất sử dụng trong hoá trị như 5-fluorouracil, ức chế quá trình tái tạo nguyên bào sợi và quá trình tổng hợp collagen, nhưng ngược lại vincristin lại ức chế sự sản xuất kháng thể Xạ trị có tác động ngược với hoạt động của nguyên bào sợi
1.1.2.2 Các yếu tố cá nhân
* Tuổi tác:
Những thay đổi do quá trình lão hoá bình thường có thể làm cản trở quá trình lành vết thương Tuần hoàn hơi chậm làm hạn chế quá trình cung cấp oxy cho cho vết thương Hoạt động của nguyên bào sợi, và sự tổng hợp collagen cũng giảm theo tuổi vì thế sự phát triển phân hoá và tái xây dựng của tế bào sẽ chậm hơn
*Béo phì:
Trang 16Quá trình lành vết thương có thể bị chậm đối với những người bệnh béo phì Vì các mô mỡ thường không có mạch máu, nên chúng có khả năng chống đỡ kém đối với
sự xâm nhập của vi khuẩn và làm giảm sự cung cấp chất dinh dưỡng cho vết thương Các người bệnh béo phì sẽ tăng nguy cơ gây các biến chứng và thường được khuyên nên giảm cân trước các cuộc phẫu thuật Nhìn chung, phẫu thuật trên một người bệnh béo phì mất thời gian lâu hơn và việc khâu các mô mỡ có thể rất khó Khả năng bục chỉ và nhiễm trùng vết thương cũng cao hơn ở những người bệnh béo phì
* Hút thuốc:
Những thay đổi sinh lí gây cản trở đối với quá trình lành vết thương thường xảy
ra đối với những người hút thuốc lá Nồng độ hemoglobin giảm, xảy ra sự co mạch và
sự oxy hoá ở mô bị suy yếu Những người hút thuốc lá trong một thời gian dài có số lượng tiểu cầu tăng, điều này sẽ làm tăng sự kết dính Khả năng đông máu cao dẫn đến việc hình thành các cục máu đông, điều này có thể dẫn đến sự tắc nghẽn ở các mạch máu nhỏ
Trang 17chấn thương có gây tạo huyết khối, điều này cũng có thể làm cản trở quá trình lành vết thương
* Sự hiện diện của tình trạng nhiễm trùng:
Mặc dù hầu hết các vết thương hở đều nhanh chóng bị xâm nhập bởi các loại vi khuẩn khác nhau, nhưng quá trình lành vết thương vẫn diễn ra Khi hiện diện đủ số lượng mầm bệnh sẽ gây ra tình trạng nhiễm trùng, khi đó quá trình lành vết thương bị trì hoãn Điều này đặc biệt đúng đối với các vết loét tì và loét ở chân Các vi khuẩn thường được tìm thấy trong các vết loét tì và loét ở chân bao gồm: staphylococcus aureus, pseudomonas aeruginosa, và protein mirabilis (Colsky, Kirsner & Kerdel, 1998)
Rửa tay không đúng và kĩ thuật thay băng kém có thể gây nhiễm trùng Nhiễm trùng cũng có thể do phẫu thuật, đặc biệt khi phẫu thuật ở vùng dễ nhiễm bệnh như ống tiêu hoá, ống niệu sinh dục
Sự nhiễm trùng càng dễ xảy ra đối với các vết thương có chứa các vật lạ hay mô hoại tử
* Môi trường xung quanh vết thương:
Nhiều nhân tố ở môi trường xung quanh vết thương có ảnh hưởng đến quá trình lành vết thương pH nên vào khoảng 7-7,6 có thể bị thay đổi bởi dịch từ các ống dẫn lưu, ta nên khâu nối ống dẫn lưu đúng cách tránh dịch dò rỉ ra ngoài Tình trạng tăng
áp lực tại vết thương là một yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lành vết thương, và sự căng chướng bụng có thể gây một sự căng ép lên vết thương ở bụng, có khả năng gây trở ngại cho quá trình lành vết thương
1.1.3 Nguyên tắc cơ bản khi thực hiện kỹ năng chăm sóc vết thương [7] 1.1.3.1 Nhận định tình trạng vết thương và đánh giá tình trạng NB:
Điều dưỡng nhận định tình trạng mép vết thương phẳng gọn thì quá trình lành nhanh nhưng nếu vết thương bờ nham nhở thì khả năng hai mép vết thương khó khép chặt lại Vết thương mới tiến triển lành tốt hơn vết thương cũ, vết thương có kèm tổn thương khác cũng làm tình trạng vết thương dễ bị ô nhiễm hơn, giảm sức đề kháng hơn và khả năng lành vết thương kéo dài Vị trí vết thương cũng rất quan trọng vì vùng
có nhiều máu nuôi, vùng sạch, khả năng nhiễm trùng ít và cung cấp nhiều máu hơn thì thời gian lành vết thương ngắn hơn Tổng trạng tốt cũng giúp lành vết thương tốt hơn, người béo phì hay suy dinh dưỡng cũng ảnh hưởng đến khả năng lành vết thương,
Trang 18thường là lành vết thương kém Có kèm các bệnh lý khác kèm theo: tiểu đường, lao, ung thư thì việc bục vết khâu có nguy cơ xảy ra và tiến trình lành vết thương chậm lại 1.1.3.2 Nguyên tắc chăm sóc:
- Loại bỏ dị vật, mô giập: Bất kỳ vết thương nào cũng có sự hiện diện của vi khuẩn, do đó cần loại bỏ mô giập, lấy sạch máu tụ, dị vật là cắt đứt nguồn cung cấp thức ăn cho vi khuẩn; luôn giữ tình trạng vô khuẩn tránh đem vi khuẩn mới vào Trong quá trình thay băng và cắt lọc vết thương phải lưu ý lấy hết các dị vật trong vết thương Nếu vết thương đến sớm (6 - 12 giờ đầu), sạch, không có nhiều ngõ ngách thì sau khi cắt lọc vết thương khâu kín da Nếu vết thương đến muộn, có nhiều ngõ ngách, bẩn hoặc đã bị nhiễm khuẩn thì để hở, khâu da thì 2
- Mở rộng vết thương dẫn lưu tốt: Sự ứ đọng dịch, máu cũ, dị vật, tránh nhiễm khuẩn và kích thích mô hạt mọc đẩy nhanh quá trình lành thương
- Giúp vết thương mau lành: Bất kỳ vết thương nào cũng có hàng rào bảo vệ nên khi chăm sóc vết thương điều dưỡng không nên phá hủy hàng rào tự vệ đó như: tránh làm tổn thương vùng xung quanh, chạm tới vết thương liên tục, thay băng thường xuyên không đúng kỹ thuật, một số dung dịch sát khuẩn có nguy cơ làm tổn thương
mô hạt nên không dùng dung dịch sát khuẩn bôi lên vết thương nếu không có chỉ định
- Vết thương luôn tiết dịch nên giữ ẩm vết thương là cần thiết nhưng không phải làm ướt vết thương, do đó điều dưỡng cần thay băng khi thấm ướt
- Khi có vết thương, người bệnh rất đau, điều dưỡng chú ý tránh làm đau người bệnh khi thay băng, nên thực hiện thuốc giảm đau trước khi thay băng nếu nhận định vết thương có thể làm người bệnh đau
1.1.3.3 Nguyên tắc thay băng [1]:
Áp dụng nguyên tắc vô khuẩn khi thay băng vết thương Mỗi người bệnh sử dụng một bộ dụng cụ vô khuẩn
- Rửa vết thương đúng nguyên tắc: Rửa vết thương theo đường thẳng từ đỉnh đến đáy và thao tác từ trong ra ngoài, từ vết cắt theo đường thẳng chạy song song với vết thương Luôn rửa từ vùng sạch đến vùng bẩn và sử dụng tăm bông hoặc miếng gạc cho mỗi lần lau theo chiều đi xuống Đối với vết thương đã mở, làm ẩm miếng gạc bằng một tác nhân làm sạch và vắt khô dung dịch thừa, rửa vết thương bằng 1,2 vòng tròn hay cả vòng tròn đi từ trung tâm ra phía ngoài Nên rửa vết thương tối thiểu 2,5cm
Trang 19vượt qua phần cuối của gạc mới, hoặc vượt qua rìa của vết thương 5cm Chọn miếng gạc đủ mềm khi chạm vào bề mặt vết thương
- Nên sử dụng những dung dịch không gây hại với mô cơ thể và không cản trở sự lành vết thương Miếng gạc có thể bằng chất tổng hợp hoặc cotton (cotton thường được sử dụng hơn vì nó có kẽ hở lớn, chúng giữ lại chất làm ẩm và phù hợp với vết thương)
- Trên người bệnh có nhiều vết thương cần rửa vết thương theo thứ tự: vô trùng, sạch, nhiễm khuẩn
- Trước khi áp băng gạc vào vết thương cần phải theo các bước sau:
+ Kiểm soát lại thứ tự việc chăm sóc vết thương
+ Xem lại vòng đeo tay xác minh tên người bệnh
+ Giải thích thủ tục cho người bệnh
- Băng vết thương: Cần đặt gạc nhẹ nhàng vào trung tâm vết thương, nới rộng ra hai bên 2,5cm so với mép vết thương
- Băng kín vết thương: giúp bảo vệ vết thương không bị va chạm, tổn thương, bảo vệ vết thương không bị ô nhiễm từ bên ngoài như bụi, không khí ô nhiễm, dị vật
- Không băng kín vết thương: cũng có lợi cho vết thương như loại trừ các điều kiện giúp vi khuẩn mọc (ẩm, ấm, tối) Với một vết thương không băng giúp điều dưỡng quan sát, theo dõi diễn biến tình trạng dễ dàng, dễ tắm rửa
- Một số vết thương đặc biệt (có ghép da) khi thay băng cần có chỉ định của bác
sĩ
- Thuốc giảm đau phải dùng 20 phút trước khi thay băng
- Thời gian bộ lộ vết thương càng ngắn càng tốt
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Trên thế giới
Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã cho thấy chăm sóc vết thương của điều dưỡng ảnh hưởng đến chất lượng điều trị nếu dựa trên quy trình chuẩn và năng lực được tăng cường qua đào tạo Kiến thức và năng lực của điều dưỡng về CSVT và quản lý vết thương quyết định đến việc thực hành của điều dưỡng Nghiên cứu của Geraldine năm
2012 trên 150 đối tượng là điều dưỡng [12], cho biết 38,6% điều dưỡng cập nhật kiến thức về CSVT trong vòng hai năm trước thời điểm nghiên cứu, 40% đánh giá năng lực
Trang 20ở mứcthấp (<4 trong thang 1 - 10) Nhiều nước trên thế giới như Australia, Anh,… đã xây dựng và sử dụng có hiệu quả quy trình chuẩn CSNB trong đó có CSVT [13] Tại Anh, chăm sóc vết thương chiếm tới 3% tổng ngân sách chi cho dịch vụ y tế, ước tính khoảng 2,3 đến 3,1 tỉ bảng Anh mỗi năm [14] Tại Hoa Kỳ có khoảng hơn 5,7 triệu người có vết thương mãn tính có thể ngăn ngừa được biến chứng và giảm nguy
cơ nhiễm khuẩn, cắt cụt chi, loét do tì đè nếu ngay từ đầu được các nhân viên y tế chăm sóc tốt [15] Thực tế cho thấy hiệu quả CSVT phụ thuộc vào năng lực và kỹ thuật chăm sóc của điều dưỡng
1.2.2 Tại Việt Nam
Chăm sóc vết thương (CSVT) là kỹ thuật cơ bản trong chăm sóc người bệnh (CSNB) của ĐD, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng điều trị CSVT không tốt có thể dẫn đến biến chứng như: nhiễm khuẩn, chậm liền vết thương hậu quả là làm tăng chi phí điều trị, kéo dài thời gian nằm viện, tăng gánh nặng xã hội, thậm chí ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh Do vậy chăm sóc vết thương của ĐD cần được quan tâm[14], [16]
Trong những năm qua, tại Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu của các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực chăm sóc vết thương Với mục tiêu giảm gánh nặng điều trị cũng như chi phí liên quan đến điều trị
Trong nghiên cứu của Phan Thị Dung, Nguyễn Tiến Quyết và cộng sự về " Đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo chăm sóc vết thương theo chuẩn năng lực tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức năm 2014-2015'' [5], cho thấy kết quả của chương trình đạt được rất cao và có ý nghĩa to lớn Kết quả đánh giá sau 9 tháng đào tạo cho thấy hiệu quả bước đầu của chương trình đào tạo tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức được xây dựng với nội dung toàn diện về chăm sóc vết thương dựa trên các tài liệu: quy định, chuẩn năng lực, cũng như tài liệu chăm sóc vết thương trong và ngoài nước [3], [17], [12]
Trong nghiên cứu của Ngô Thị Huyền, Phan Văn Tường '' Đánh giá thực hành chăm sóc vết thương và tìm hiểu một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Việt Đức năm 2012'' [6], cho thấy kết quả là: có 64,8% đối tượng thực hành đúng toàn bộ quá trình chuẩn bị trong quy trình thay băng
- Trong các bước của quy trình chuẩn bị: Vẫn còn đến 24,7% đối tượng còn chưa thực hiện hoặc thực hiện sai quy trình rửa tay thường quy Đây là một bước rất quan
Trang 21trọng trong quy trình để ngăn ngừa nhiễm khuẩn vết mổ, như vậy vẫn còn những nhân viên y tế chưa ý thức được tầm quan trọng trong vấn đề rửa tay
- Thực hành quá trình thay băng vết thương: Có 48,1% đối tượng thực hành đúng toàn bộ quá trình thay băng, trong đó những bước sai nhiều nhất vẫn là rửa tay hoặc sát khuẩn tay nhanh không đúng cách, không đảm bảo đủ thời gian
- Thực hành quá trình sau thay băng: Kết quả nghiên cứu cho thấy có 56,8% đối tượng thực hành đúng toàn bộ các bước trong quá trình sau thay băng, và bước rửa tay vẫn còn chiếm 38,9% và đối tượng thực hành sai ít nhất 1 trong các bước của quy trình chiếm 61,6% Tỷ lệ thực hành đúng quy trình thay băng còn thấp có thể được giải thích là do lượng bệnh nhân quá tải, việc giám sát kiểm tra còn chưa chặt chẽ tại các khoa lâm sàng
- Những yếu tố liên quan đến thực hành quy trình: Tuổi và số năm công tác của đối tượng nghiên cứu có mối liên quan với thực hành quy trình thay băng nhóm tuổi và
số năm công tác càng cao thì tỷ lệ thực hành đúng quy trình thay băng càng cao với p
< 0,05 Nhóm điều dưỡng có trình độ đại học và sau đại học thực hành đúng quy trình cao hơn hai nhóm điều dưỡng cao đẳng và trung cấp Mặt khác nhận thức của nhóm này cũng cao hơn nhóm khác
- Những yếu tố không liên quan đến thực hành quy trình là: Giới, vị trí công tác, kiến thức và thực hành [4]
Cho đến hiện nay, tại các cơ sở y tế Việt Nam việc đánh giá CSVT chủ yếu dựa vào bảng kiểm trên quy trình kỹ thuật thay băng Ưu điểm chính của bảng kiểm này là thời gian đánh giá ngắn, nhưng do ĐD thiếu kiến thức trong CSVT nên chưa xác định đúng vai trò trong quản lý VT bằng quy trình ĐD, lựa chọn phương pháp giúp giảm đau khi CSVT chưa phù hợp, chưa xác định và quản lý tốt nguy cơ trong thực hiện biện pháp hỗ trợ chăm sóc, giao tiếp chưa hiệu quả với NB và nhóm chăm sóc, hạn chế
về tư vấn và giáo dục sức khoẻ cho NB v.v
Trang 22CHƯƠNG II: MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 2.1 Giới thiệu sơ lược về khoa Ngoại - Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu được thành lập từ năm 1961, trải qua 60 năm xây dựng và trưởng thành, gắn liền với mảnh đất, con người Hải Hậu, huyện có diện tích tự nhiên 226 km2, dân số gần 30 vạn người (41,4% đồng bào theo đạo Thiên chúa), là huyện có dân số đông nhất tỉnh Nam Định, gồm 32 xã và 3 thị trấn.Bệnh viện được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động năm 2015
Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu là bệnh viện hạng II, có diện tích mặt bằng là 41.000m2, được giao kế hoạch là 480 giường bệnh, thực kê là 550 giường Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc và 03 Phó giám đốc); 04 phòng chức năng (Phòng Hành chính - quản trị và Tổ chức cán bộ, phòng Tài chính - kế toán, phòng Kế hoạch tổng hợp và Vật tư - thiết bị y tế, phòng Điều dưỡng); 15 khoa lâm sàng
và cận lâm sàng Tổng số cán bộ, viên chức hiện có 312 người (biên chế 184 người và hợp đồng lao động là 128 người), 2/3 là cán bộ nữ; cán bộ có trình độ đại học là 189 người, 89 Bác sĩ (trong đó: Thạc sĩ: 01, Bs CKI: 29), 04 Dược sĩ đại học; 05 Cử nhân kinh tế, 85 Cử nhân điều dưỡng; 55 Điều dưỡng Cao đẳng và Trung cấp; còn lại là cán
bộ khác Bệnh viện có Đảng bộ gồm 10 chi bộ với 148 đảng viên, Tổ chức Công đoàn
cơ sở, Chi Đoàn thanh niên, Chi hội Chữ thập đỏ, Hội Cựu chiến binh, Chi hội Điều dưỡng, Chi hội Y dược học
Bệnh viện có có nhiệm vụ chính là khám, chữa bệnh cho nhân dân trong huyện, phối hợp với Trung tâm y tế huyện thực hiện nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch và thực hiện các chương trình y tế quốc gia trên địa bàn huyện Chỉ đạo trạm y tế các xã, thị trấn thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu và thực hiện các chương trình chuyên khoa ở cộng đồng
Khoa Ngoại tổng hợp - Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu hiện có 32 cán bộ, trong đó có 09 Bác sĩ và 23 Điều dưỡng Chức năng nhiệm vụ của khoa ngoại tổng hợp là khám bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân, điều trị các bệnh ngoại khoa đặc biệt
là điều trị phẫu thuật và chăm sóc hậu phẫu các bệnh lý về chấn thương, tiết niệu, tiêu hóa, Là một khoa mũi nhọn của bệnh viện với nhiều lĩnh vực mới được triển khai nên khoa Ngoại tổng hợp luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi của Đảng ủy, Ban Giám đốc và các Phòng ban chức năng của Bệnh viện Tập thể khoa luôn có sự đoàn kết nhất trí cao giữa các cán bộ nhân viên Đội ngũ cán bộ nhân
Trang 23viên trẻ, năng động, nhiệt tình, tâm huyết với nghề nghiệp, luôn khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, thường xuyên trau dồi cập nhật kiến thức, luôn luôn có ý thức học tập, nghiên cứu khoa học để nâng cao trình độ lý luận và chuyên môn nghiệp vụ Tại khoa đã và đang thực hiện mô hình chăm sóc theo đội:
- Điều dưỡng gồm: điều dưỡng trưởng khoa, điều dưỡng trưởng đội, điều dưỡng chăm sóc
- Bác sĩ: Bác sĩ trưởng khoa, bác sĩ phụ trách đội (đơn nguyên)
- Sinh viên thực hành, và sinh viên điều dưỡng học cấp chứng chỉ hành nghề
- Hộ lý
- Người bệnh, người nhà của người bệnh
Hàng ngày đội chăm sóc đi đến từng buồng bệnh để nhận định tình trạng hiện tại Ghi chép những khó khăn, vấn đề chăm sóc cần phải can thiệp trên người bệnh, sau đó đưa ra biện pháp và thực hiện kỹ thuật chăm sóc giúp người bệnh sớm trở lại với cuộc sống hàng ngày
2.2 Thực trạng chăm sóc vết thương phần mềm chi trên của Điều dưỡng cho người bệnh nằm điều trị nội trú tại khoa Ngoại - Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu năm 2022
2.2.1 Đối tượng và phương pháp khảo sát
2.2.1.1 Đối tượng khảo sát: 36 người bệnh vết thương phần mềm chi trên bao gồm vết thương phần mềm ở vai, cánh tay, khuỷu - cẳng - bàn - ngón tay
- Tiêu chuẩn chọn mẫu:
+ Người bệnh vết thương phần mềm chi trên đang điều trị nội trú tại khoa Ngoại tổng hợp Khảo sát tiến hành vào ngày ra viện của người bệnh
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Người bệnh vết thương phần mềm chi trên điều trị ngoại trú và chuyển viện + Người bệnh vết thương phần mềm chi trên điều trị nội trú dưới 1 ngày
+ Người bệnh vết thương phần mềm chi trên có tổn thương phối hợp ở các vị trí khác
2.2.1.2 Thời gian và địa điểm khảo sát:
- Thời gian từ 01/6/2022 đến 30/6/2022
- Địa điểm: Khoa Ngoại tổng hợp - Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu