1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mô hình hồi quy qua gốc tọa độ pptx

4 1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô hình hồi quy qua gốc tọa độ pptx
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế, Thống Kê, Mô Hình Hồi Quy
Thể loại Báo cáo hoặc đề cương môn học
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 279,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ RỘNG MÔ HÌNH HỒI QUY 2 BIẾN không có ý nghĩa... Nếu nhân thay đổi tương đối của Y lên 100 thìβ2β2>0 sẽ là tốc độ tăng trưởng % của Y đối với thay đổi tuyệt đối của t.. Mô hình bán log

Trang 1

MỞ RỘNG MÔ HÌNH HỒI

QUY 2 BIẾN

không có ý nghĩa Mô hình hồi quy tổng thể như sau:

i i i

i

u X Y

X X

Y E

+

=

=

2

2

) / (

β

β

i i

Y ˆ = β ˆ2 +

2 ˆ

i

i i

X

Y X

β

1 ˆ

,

ˆ ) ˆ (

2 2

2

2

e X

i

σ

σ β

3.1 Mô hình hồi quy qua gốc tọa độ

Mô hình hồi quy mẫu ngẫu nhiên:

i

1

β

β

=

i

Y =ln 1+ 2ln 1+

X dX Y dY X

dX

Y

=

=

Y

X dX

dY E

X

dX

Y

dY

X

Y =

=

=

2

β

3.2 Mô hình tuyến tính logarit (log-log)

EY/X : là hệ số co giãn của Y đối với X khi X tăng 1%

Lấy log 2 vế để đưa về mô hình tuyến tính theo tham số:

Ví dụ

Phương trình hồi qui có dạng :

lnYi = 2 - 0,75lnXi + ui

Cho thấy rằng khi giá tăng 1% thì lượng cầu của loại hàng hoá này sẽ giảm 0,75%

Trang 2

Nếu nhân thay đổi tương đối của Y lên 100 thìβ2(β2>0)

sẽ là tốc độ tăng trưởng (%) của Y đối với thay đổi tuyệt

đối của t Nếu β2< 0 thìβ2là tốc độ giảm sút

dX

Y dY dX

dY Y dX

Y

= (ln ) ( 1 ) 2

β

Thay đổi tương đối của biến phụ thuộc (Y)

Thay đổi tuyệt đối của biến độc lập (X)

β2 =

3.3 Mô hình bán logarit

Mô hình bán logarit là mô hình có một biến (biến Y hoặc

X) xuất hiện dưới dạng logarit

3.3.1 Mô hình log-lin

lnYi= β1+ β2.Xi+ ui

Ví dụ 3.1: Tổng SP nội địa tính theo giá (GDP thực)

năm 1987 của Mỹ trong khoảng thời gian 1972-1991

t (NĂM) RGDP (Y) t (NĂM) RGDP (Y)

Với Yt= ln(RGDP), và kết quả hồi quy như sau:

t

Y i

t

y ˆ 8.013904 0 , 0247

ln = = +

GDP thực tăng với tốc độ 2,47%/năm từ 1972-1991

Dependent Variable: LOG(RGDP)

Method: Least Squares

Date: 07/30/10 Time: 22:34

Sample: 1 20

Included observations: 20

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

R-squared 0.973798 Mean dependent var 8.273246

Adjusted R-squared 0.972342 S.D dependent var 0.148076

S.E of regression 0.024626 Akaike info criterion -4.475381

Sum squared resid 0.010916 Schwarz criterion -4.375808

Log likelihood 46.75381 F-statistic 668.9587

Durbin-Watson stat 0.968662 Prob(F-statistic) 0.000000

Thay vì ước lượng mô hình lnYt , các nhà nghiên cứu đưa về mô hình :

Y t =β1 + β2 t + u t

Tức hồi quy Y theo thời gian, và phương trình trên được gọi là mô hình xu hướng tuyến tính và t được gọi là biến xu hướng

Với số liệu ở VD 3.1, đặt Y=RGDP, ta có kết quả:

Mô hình này được giải thích như sau: trong giai đoạn 1972-1991, trung bình GDP thực của Mỹ tăng với tốc

độ tuyệt đối 97,68tỷ USD/năm

t

Y ˆi = 2933.054 + 97 , 6806

* Mô hình xu hướng tuyến tính:

Trang 3

Dependent Variable: RGDP

Method: Least Squares

Date: 07/30/10 Time: 22:35

Sample: 1 20

Included observations: 20

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

R-squared 0.967448 Mean dependent var 3958.700

Adjusted R-squared 0.965639 S.D dependent var 587.5281

S.E of regression 108.9083 Akaike info criterion 12.31353

Sum squared resid 213498.4 Schwarz criterion 12.41310

Log likelihood -121.1353 F-statistic 534.9538

Durbin-Watson stat 0.719554 Prob(F-statistic) 0.000000

Mô hình lin-log cho biết sự thay đổi tuyệt đối của Y khi X thay đổi 1%

Như vậy nếu X thay đổi 0,01 (hay 1%) thay đổi tuyệt đối của Y sẽ là 0,01β2

i i

Y = β1+ β2ln +

X dX

dY

=

2 β

3.3.2 Mô hình lin-log

Với

Ví dụ 3.2 :

Nghiên cứu sự tác động của công tiền đến GNP của

Quốc gia

1973-1987, lượng cung tiền tăng lên 1%, sẽ kéo theo sự gia tăng bình quân của GNP là 25,85 triệu USD.

i

Y ˆ = -16329.21 + 2584.785 ln

Ta thiết lập được phương trình hồi qui như sau

Trang 4

Dependent Variable: GNP

Method: Least Squares

Date: 07/30/10 Time: 23:47

Sample: 1973 1987

Included observations: 15

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

LOG(CUNGTIEN) 2584.785 94.04132 27.48563 0.0000

R-squared 0.983083 Mean dependent var 2790.873

Adjusted R-squared 0.981782 S.D dependent var 1048.990

S.E of regression 141.5874 Akaike info criterion 12.86728

Sum squared resid 260610.9 Schwarz criterion 12.96168

Log likelihood -94.50458 F-statistic 755.4599

Durbin-Watson stat 0.595220 Prob(F-statistic) 0.000000

Các mô hình có dạng sau được gọi là mô hình nghịch đảo:

Đây là mô hình phi tuyến tính theo X, nhưng tuyến tính theo β1 và β2 nên là mô hình hồi qui tuyến tính

Đặc điểm : khi x →∞ thì →0 và Y tiến tới giới hạn

Mô hình này phù hợp cho nghiên cứu đường chi phí đơn

vị, đường tiêu dùng theo thu nhập Engel hoặc đường cong Philip

i

X

Y = β1 + β2 1 +

3.4 Mô hình nghịch đảo

X

1

2

β

Ngày đăng: 25/03/2014, 20:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w