Nếu mối quan hệ giữa hai yếu tố là chính xác, các quan sát sẽ nằm trên đường thẳng và chúng ra sẽ không có vấn đề gì khi chúngta để có một ước tính chính xác về các tham số b và bX... Tr
Trang 1Chương III
Mô hình hồi qui tuyến tính đơn ( mô hình hồi qui hai biến)
Trang 3Giả sử rằng chúng ta có bốn quan sát với các giá trị của X được chỉ ra như trên
X
Y 1 2
b1Y
X
Trang 4Nếu mối quan hệ giữa hai yếu tố là chính xác, các quan sát sẽ nằm trên đường thẳng và chúng ra sẽ không có vấn đề gì khi chúngta để có một ước tính chính xác về các tham số b và b
X
Trang 5Trong thực thế, phần lớn các mối quan hệ kinh tế là không chính xác và các giá trị thực thế của Y
khác biệt so với các gia trị tương ứng ở trên đường thẳng
X
Trang 6X
Trang 71 2
1 X
X
Trang 8X
Trang 9Rõ ràng, chúng ta có thể sử dụng các điểm p để về một đường thẳng mà nó có thể gần đúng với đường
thảng trong thực tế Y = b + b X Nếu ta viết đường này là Y = b + b X, b là ước lượng của b và b là
Y ˆ 1 2
b1Y
X
Trang 10Đường ước lượng phù hợp được gọi là mô hình ước lượng phù hợp và các giá trị ước lượng được gọi
là giá trị ước lượng phù hợp của Y Chúng được ước lượng với các giá trị của các điểm R.
Y ˆ 1 2
b1
Yˆ (Giá trị ước lượng phù hợp)
Y (Giá trị thực tế) Y
X
Yˆ
Trang 11Y ˆ
Y
Trang 12Chú ý rằng giá trị của các sai số nó không đồng nhất với các giá trị của yếu tố ngẫu nhiên Đồ thị chỉ
ra các mối quan hệ chính xác chưa biết và đường ước lượng phù hợp.
X
Trang 13X
Trang 14X
Trang 15Nếu giá trị ước lượng tốt, phần dư và giá trị của yếu tố ngẫu nhiên sẽ tương đối giống nhau tuy nhiên
ý nghĩa về thước đo hoàn toàn khác nhau.
X
Trang 164 2
1 X
X
Trang 174 2
1 X
X
Trang 184 2
1 X
X
Trang 194 2
1 b X
b
X
Trang 21Tiêu chuẩn bình phương bé nhất:
2
2 1 1
Bắt đầu, chúng ta vẽ đường ước lượng phù hợp làm sao để có thể cực tiểu tổng bình phương của các
sai số, RSS Điều này được mô tả như là tiêu chuẩn cho phương pháp bình phương bé nhất.
Trang 22Tại sao lại là bình phương các sai số ? Tại sao không phải là cực tiểu tổng các sai số?
Các tiêu chuẩn cho phương pháp bình bé nhất:
Tại sao chúng ta không cự tiểu tổng các sai số
2
2 1 1
Cự tiểu RSS (tổng bình phương củacác sai số),
trong đó
Trang 23Y
Trang 282 1
2 1
ˆ
X
Phương pháp này chỉ ra làm thế nào để có thể tính toán hệ số hồi qui cho mô hình hồi qui đơn, Sử
dụng tiêu chí bình phương bé nhất (OLS, for ordinary least squares)
Mô hình thực tế (TT)
Mô hình ước lượng phù hợp (UL)
Trang 2921
21
ˆ : hình UL Mô
: TT hình Mô
Trang 30u X
Y
21
21
ˆ : hình UL Mô
: TT hình Mô
Trang 313 3
3
2 1
2 2
2
2 1
1 1
1
3 6
ˆ
2 5
ˆ
3 ˆ
b b
Y Y
e
b b
Y Y
e
b b
Y Y
Y
u X
Y
21
21
ˆ : hình UL Mô
: TT hình Mô
Trang 322 1 2
1
2 2
2 1
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1
2 1
2 1
3 2
1
12 62
28 14
3 70
6 36
12 9
36
4 20
10 4
25
2 6
6 9
) 3 6
( )
2 5
( )
3 (
b b b
b b
b
b b b
b b
b
b b b
b b
b
b b b
b b
b
b b
b b
b b
e e
e RSS
3 3
3
2 1
2 2
2
2 1
1 1
1
3 6
ˆ
2 5
ˆ
3 ˆ
b b
Y Y
e
b b
Y Y
e
b b
Y Y
Trang 332 1 2
1
2 2
2 1
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1
2 1
2 1
3 2
1
12 62
28 14
3 70
6 36
12 9
36
4 20
10 4
25
2 6
6 9
) 3 6
( )
2 5
( )
3 (
b b b
b b
b
b b b
b b
b
b b b
b b
b
b b b
b b
b
b b
b b
b b
e e
e RSS
Trang 342 1 2
1
2 2
2 1
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1
2 1
2 1
3 2
1
12 62
28 14
3 70
6 36
12 9
36
4 20
10 4
25
2 6
6 9
) 3 6
( )
2 5
( )
3 (
b b b
b b
b
b b b
b b
b
b b b
b b
b
b b b
b b
b
b b
b b
b b
e e
e RSS
Trang 352 1 2
1
2 2
2 1
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1
2 1
2 1
3 2
1
12 62
28 14
3 70
6 36
12 9
36
4 20
10 4
25
2 6
6 9
) 3 6
( )
2 5
( )
3 (
b b b
b b
b
b b b
b b
b
b b b
b b
b
b b b
b b
b
b b
b b
b b
e e
e RSS
12 6
RSS
0 62
28 12
RSS
Để đạt cực tiểu, điều kiện cần là đạo hàm hay vi phân riêng bậc 1 của sai sô tương ứng các tham số b1
và b2 nên bằng 0 (Bên cạnh đó phải thỏa mản điều kiện đủ về đạo hàm hay vi phân bậc hai của các
Trang 362 1 2
1
2 2
2 1
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1
2 1
2 1
3 2
1
12 62
28 14
3 70
6 36
12 9
36
4 20
10 4
25
2 6
6 9
) 3 6
( )
2 5
( )
3 (
b b b
b b
b
b b b
b b
b
b b b
b b
b
b b b
b b
b
b b
b b
b b
e e
e RSS
12 6
RSS
0 62
28 12
RSS
Trang 370 28
12 6
RSS
0 62
28 12
RSS
50 1 ,
67
1
2 2
2 1
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1
2 1
2 1
3 2
1
12 62
28 14
3 70
6 36
12 9
36
4 20
10 4
25
2 6
6 9
) 3 6
( )
2 5
( )
3 (
b b b
b b
b
b b b
b b
b
b b b
b b
b
b b b
b b
b
b b
b b
b b
e e
e RSS
Trang 38u X
Y
21
21
ˆ : hình UL Mô
: TT hình Mô
Trang 39X b b
Y
u X
Y
21
21
ˆ : hình UL Mô
: TT hình Mô
Trang 40u X
Y
21
21
ˆ : hình UL Mô
: TT hình Mô
Trang 41u X
Y
21
21
ˆ : hình UL Mô
: TT hình Mô
Trang 42n n
e
X b b
Y Y
Y e
2 1
1 2 1
1 1
1 1
ˆ
Y
u X
Y
21
21
ˆ : hình UL Mô
: TT hình Mô
Trang 43Tương tự, chúng ta có thể xác định sai số cho các quan sát còn lại Trên là sai số cho quan sát cuối
n n
e
X b b
Y Y
Y e
2 1
1 2 1
1 1
1 1
ˆ
Y
u X
Y
21
21
ˆ : hình UL Mô
: TT hình Mô
Trang 44i i
i i
n n
n n
n n
n n
n
X b
b Y
X b
Y b
X b
nb Y
X b b Y
X b Y
b X
b b
Y
X b b Y
X b Y
b X
b b
Y
X b b
Y X
b b
Y e
e RSS
2 1 2
1
2
2 2
2 1 2
2 1 2
1
2
2 2
2 1 2
1 2 1 1
1 2 1
1
2 1
2 2
2 1
2 1
2 2
1
2 1 2 1
1
2
2 1
2 2
2
2 2
2
2 2
2
) (
) (
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1
2 1
2 1
3 2
1
12 62
28 14
3 70
6 36
12 9
36
4 20
10 4
25
2 6
6 9
) 3 6
( )
2 5
( )
3 (
b b b
b b
b
b b b
b b
b
b b b
b b
b
b b b
b b
b
b b
b b
b b
e e
e RSS
Trang 45i i
i i
n n
n n
n n
n n
n
X b
b Y
X b
Y b
X b
nb Y
X b b Y
X b Y
b X
b b
Y
X b b Y
X b Y
b X
b b
Y
X b b
Y X
b b
Y e
e RSS
2 1 2
1
2
2 2
2 1 2
2 1 2
1
2
2 2
2 1 2
1 2 1 1
1 2 1
1
2 1
2 2
2 1
2 1
2 2
1
2 1 2 1
1
2
2 1
2 2
2
2 2
2
2 2
2
) (
) (
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1
2 1
2 1
3 2
1
12 62
28 14
3 70
6 36
12 9
36
4 20
10 4
25
2 6
6 9
) 3 6
( )
2 5
( )
3 (
b b b
b b
b
b b b
b b
b
b b b
b b
b
b b b
b b
b
b b
b b
b b
e e
e RSS
Trang 46i i
i i
n n
n n
n n
n n
n
X b
b Y
X b
Y b
X b
nb Y
X b b Y
X b Y
b X
b b
Y
X b b Y
X b Y
b X
b b
Y
X b b
Y X
b b
Y e
e RSS
2 1 2
1
2
2 2
2 1 2
2 1 2
1
2
2 2
2 1 2
1 2 1 1
1 2 1
1
2 1
2 2
2 1
2 1
2 2
1
2 1 2 1
1
2
2 1
2 2
2
2 2
2
2 2
2
) (
) (
Khi các tham số được cộng cùng nhau.
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1 2
1
2 2
2 1
2 1
2 1
2 1
3 2
1
12 62
28 14
3 70
6 36
12 9
36
4 20
10 4
25
2 6
6 9
) 3 6
( )
2 5
( )
3 (
b b b
b b
b
b b b
b b
b
b b b
b b
b
b b b
b b
b
b b
b b
b b
e e
e RSS
Trang 472 2
12 6
RSS
0 62
28 12
Chú ý rằng trong phương trình này các quan sát về X và Y chỉ là số liệu xác định hệ số hồi qui trong biểu thức cho tổng bình phương các sai số RSS.
Trang 482 2
12 6
RSS
0 62
28 12
Sự lựa chọn các biến trong biểu thức là b1 và b2 Điều này dường như tương đối lạ lẫm bởi vì trong các
Trang 492 2
12 6
RSS
0 62
28 12
Tuy nhiên, nếu nghi ngờ thì hãy so sánh những gì chúng ta làm trong trường hợp tổng quát với n
quan sát và những gì ta làm trong ví dụ bằng số Điều này sẽ làm rõ hơn cách tính toán hay tiếp cận
Trang 502 2
12 6
RSS
0 62
28 12
Tích phân riêng bậc 1 đối với b1
0 2
2 2
RSS
Trang 512 2
12 6
RSS
0 62
28 12
Với một số tính toán đơn giản, chúng ta có thể có được biểu thức rút gọn cho b1
0 2
2 2
Trang 52Tích phân riêng bậc 1 đối với b2
1
2 2
12 6
RSS
0 62
28 12
0 2
2 2
2 2
RSS
Trang 530 2
2 2
2 2
2 2
RSS
Trang 542 2
2 2
RSS
0 2
2 2
RSS
Trang 55Xi
0 2
2 2
RSS
Trang 562 2
RSS
Trang 572 2
RSS
X n X X Y n X Y
Trang 58Để tạo không gian, phương trình chuyển đến đầu silde.
X n X X Y n X Y
X n X X Y n X Y
Trang 59Bây giờ chúng ta có thể có biểu thức cho b2
X n X X Y n X Y
2 2
2
X n X
Y X n Y
X b
i
i i
Trang 60Trong thực tế, chúng ta nên sử dụng biểu thức thay thế này Chúng ta có thể dễ dàng chứng minh
chúng tương đương.
X n X X Y n X Y
2 2
2
X n X
Y X n Y
X b
i
i i
Y Y
X
X b
i
i i
Trang 61Triển khai biểu thức mẫu số, chúng ta có được biểu thức như trên.
X n X X Y n X Y
2 2
2
X n X
Y X n Y
X b
i
i i
Y Y
X
X b
i
i i
Y X n Y
X
Y X n Y
n X X
n Y Y
X
Y X n Y
X X
Y Y
X
Y X Y
X Y
X Y
X Y
Y X X
i i
i i
i i
i i
i i
i i i
Trang 62Trong số hạng thứ hai, giá trị trung bình của Y là thừa số chung Trong số hạng thứ ba, giá trị trung bình của X là thừa số chung Số hạn cuối cùng là giống nhau cho tất cả các i.
X n X X Y n X Y
2 2
2
X n X
Y X n Y
X b
i
i i
Y Y
X
X b
i
i i
Y X n Y
X
Y X n Y
n X X
n Y Y
X
Y X n Y
X X
Y Y
X
Y X Y
X Y
X Y
X Y
Y X X
i i
i i
i i
i i
i i
i i i
Trang 63Chúng ta sử dụng định nghĩa trung bình mẫu để làm đơn giản các biểu thức.
X n X X Y n X Y
2 2
2
X n X
Y X n Y
X b
i
i i
Y Y
X
X b
i
i i
Y X n Y
X
Y X n Y
n X X
n Y Y
X
Y X n Y
X X
Y Y
X
Y X Y
X Y
X Y
X Y
Y X X
i i
i i
i i
i i
i i
i i i
Xi
Trang 64Vì thế chúng ta có thể chỉ ra rằng số hạng ở mẫu số của hai biểu thức là giống nhau.
X n X X Y n X Y
2 2
2
X n X
Y X n Y
X b
i
i i
Y Y
X
X b
i
i i
Y X n Y
X
Y X n Y
n X X
n Y Y
X
Y X n Y
X X
Y Y
X
Y X Y
X Y
X Y
X Y
Y X X
i i
i i
i i
i i
i i
i i i
Trang 65Tử số theo toán học là một trường hợp đặc biệt của mẫu số khi thay thế Y bằng X Vì thế biểu thức
hoàn toàn bằng nhau.
X n X X Y n X Y
2 2
2
X n X
Y X n Y
X b
i
i i
Y Y
X
X b
i
i i
Xi X Yi Y XiYi n X Y
Xi X 2 Xi2 n X 2
Trang 66Biểu đồ phân tán được chi ra lại Chúng ta có thể tóm tắt những gì chúng ta đã làm Chúng ta giả
thiết rằng mô hình thực tế như được chỉ ra, Chúng ta thu thập một số số liệu và chúng ta ước lựong
X b b
Y
u X
Y
21
21
ˆ : hình UL Mô
: TT hình Mô
Trang 67Chúng ta chọn các tham số của đường ước lượng sao cho nó cực tiểu tổng bình phương của các sai số
Kết quả, chúng ta có thể rút ra biểu thức cho b1 và b2
Y Y
X
X b
i
i i
X b b
Y
u X
Y
21
21
ˆ : hình UL Mô
: TT hình Mô
Trang 69Biểu đồ phân tán chỉ ra thu nhập theo giờ vào năm 2002 theo số năm đi học, được xác định là lớp học được hoàn thành cao nhất.
Trang 72reg EARNINGS S
Source | SS df MS Number of obs = 540 -+ - F( 1, 538) = 112.15 Model | 19321.5589 1 19321.5589 Prob > F = 0.0000 Residual | 92688.6722 538 172.283777 R-squared = 0.1725 -+ - Adj R-squared = 0.1710 Total | 112010.231 539 207.811189 Root MSE = 13.126
EARNINGS | Coef Std Err t P>|t| [95% Conf Interval] -+ -
S | 2.455321 .2318512 10.59 0.000 1.999876 2.910765 _cons | -13.93347 3.219851 -4.33 0.000 -20.25849 -
7.608444
-
-Đây là kết quả từ hồi qui thu nhập lên số năm đến trường sử dụng phần mền strata.
Trang 73reg EARNINGS S
Source | SS df MS Number of obs = 540 -+ - F( 1, 538) = 112.15 Model | 19321.5589 1 19321.5589 Prob > F = 0.0000 Residual | 92688.6722 538 172.283777 R-squared = 0.1725 -+ - Adj R-squared = 0.1710 Total | 112010.231 539 207.811189 Root MSE = 13.126
EARNINGS | Coef Std Err t P>|t| [95% Conf Interval] -+ -
S | 2.455321 .2318512 10.59 0.000 1.999876 2.910765 _cons | -13.93347 3.219851 -4.33 0.000 -20.25849 -7.608444 -
Chúng ta chỉ quan tâm đến các ước lượng của tham số Các biến trong hàm hồi qui được liệt kê trong cột đầu tiên và cột thứ 2 là ước lượng của các tham
Trang 74reg EARNINGS S
Source | SS df MS Number of obs = 540 -+ - F( 1, 538) = 112.15 Model | 19321.5589 1 19321.5589 Prob > F = 0.0000 Residual | 92688.6722 538 172.283777 R-squared = 0.1725 -+ - Adj R-squared = 0.1710 Total | 112010.231 539 207.811189 Root MSE = 13.126
EARNINGS | Coef Std Err t P>|t| [95% Conf Interval] -+ -
S | 2.455321 .2318512 10.59 0.000 1.999876 2.910765 _cons | -13.93347 3.219851 -4.33 0.000 -20.25849 -7.608444 -
Trong trường hợp này, chỉ có một biến , S, với hệ số hồi qui là 2.46 _cons, ở
trong strat a là hệ số chặn Ước tínhcủa hệ số chặn là -13.93
Trang 76Vậy, hệ số hồi qui có ý nghĩa gì?
Trang 77Để trả lời câu hỏi này, chúng ta phải chú ý đến đơn vị của các biến được đo lường
Trang 78S đo lường số năm hay là số lớp mà cá nhân hoàn thành, EARNINGS là thu
nhập bằng đo la trong một giờ Vì thế hệ số góc nó có nghĩa rằng thu nhập
Trang 79Chúng ta nhìn vào sơ đồ hình học về sự giải thích này Để làm điều này,
chúng ta sẽ phóng to khu vực đò thị mà chúng ta đánh dấu.
Trang 80$13.07
$15.53
Trang 81Chúng ta nên tự hỏi rằng các chỉ số này các chính xáckhông Nếu nó không chính xác, điều này có thể là dấu hiệu rằng mô hình của chúng ta được xác
Trang 82Ở mức giáo dục thấp, các chỉ số có lẽ đúng nhưng ở mức giáo dục cao có lẽ
chúng ta ước tính hơi thấp.
Trang 83Vậy hệ số cố định có ý nghĩa gì ?
Trang 84Theo lý thuyết, hệ số cố định chỉ ra rằng các cá nhân không có giáo dục phải trả $13.93 giờ để được làm việc.
Trang 85Giải thích trên hoàn toàn không có ý nghĩa Trong ý nghĩa những người làm thủ công,họ có thể phải trả một số chi phí ban đầu cho việc thực tập nghề,
Trang 86Giải pháp an toàn cho vấn đè này là giới hạn giải thích đối với một số loạt của mẫu và tránh giải thích lên các vùng mà chúng ta không có chứng cứ về số
Trang 87Với cách thức này, chỉ những hàm của các hệ số cố định cho phép chúng ta
vẽ các đường hồi qui tại các độ cao chính xác ở trên biểu đồ Tự bản thân nó
Trang 88Một giải pháp khác là khám phá khả năng mà các mói quan hệ thực là phi
tuyến tính và chúng ta ước tính nó tuyến tính Chúng ta sẽ mở rộng kỹ thuật
Trang 91i i
Trang 92i i
e ˆ 1 2 Y ˆi b1 b2Xi
Trang 93i i
Trang 94i i
2 1
b Y
Y
X b b
Y e
Y n
e n
1 1
1
2 1
Y
Chia cho n, chúng ta có được giá trị trung bình mẫu của các sai số được thể hiện qua trung bình mẫu
các các giá trị X và Y và các hệ số hồi qui.
Trang 95i i
2 1
b Y
Y
X b b
Y n
e n
1 1
1
2 1
Y
Trang 97Bốn kết quả quan trọng:
i i
Trang 991 1
1
Y Y
i i
Trang 1001 1
1
Y Y
Chúng ta vừa chỉ ra rằng giá trị trung bình của các sai số bằng 0, nên trung bình của giá trị ước lượng phù hợp bằng trung bình của các giá trị thực tế.
i i
Trang 102
0
2 2
1
2 1
i i
i i
i i
i
X b
X b
Y X
X b b
Y X e
Trang 1032 1
i i
i i
i i
i
X b
X b
Y X
X b b
Y X e
X
Trang 1042 1
i i
i i
i i
i
X b
X b
Y X
X b b
Y X e
X
Trang 105Bốn kết quả quan trọng:
0
Một con đường khác chặt chẽ hơn là sử dụng đạo hàm bậc nhất có điều kiện
của b2 khi xác định hệ số hồi qui Chúng ta có thể thấy rằng nó chính xác với
0 2
2 2
RSS
0
2 2
1
2 1
i i
i i
i i
i
X b
X b
Y X
X b b
Y X e
X
Trang 107
0
ˆ
2 1
2 1
2 1
i i i
i i i
i
e X b
e n b
e X b e
b
e X b b
e Y
Trang 108
0
ˆ
2 1
2 1
2 1
i i i
i i i
i
e X b
e n b
e X b e
b
e X b b
e Y
Trang 1092 1
2 1
i i i
i i i
i
e X b
e n b
e X b e
b
e X b b
e Y
Trang 110
i i
i i
Y
Bây giờ, chúng ta thảo luận về độ phù hợp của ước lượng Một thước đo về sự thay đổi của Y là tổng
ổng bình
Trang 111i i
i i
i i
Y
Chúng ta tách tổng bình phương của các độ lệch thông qua con đường sử
dụng giá trị thực tế của Y trong bất kỳ quan sát nào đều bằng giá trị ước
Trang 112i i
i i
i i
Y
Chúng ta thay thế cho Y i.
Trang 113i i
i i
i i
Trang 114i i
i i
i i
Trang 115i i
i i
i i
i i
i
i i
i i
i
e Y
e Y e
Y Y
e Y Y
e Y
Y Y
Y
2 ˆ
2 ˆ
ˆ 2
ˆ
2 2
2 2
2
Chúng ta triển khai thừa số có bình phương bên phía phải của phương trình.
Trang 116i i
i i
i i
i i
i
i i
i i
i
e Y
e Y e
Y Y
e Y Y
e Y
Y Y
Y
2 ˆ
2 ˆ
ˆ 2
ˆ
2 2
2 2
2
Chúng ta triển khai số hạng thứ 3 bên vế phải của phưưong trình.
Trang 117i i
i i
i i
i i
i
i i
i i
i
e Y
e Y e
Y Y
e Y Y
e Y
Y Y
Y
2 ˆ
2 ˆ
ˆ 2
ˆ
2 2
2 2
Trang 118i i
i i
i i
i i
i
i i
i i
i
e Y
e Y e
Y Y
e Y Y
e Y
Y Y
Y
2 ˆ
2 ˆ
ˆ 2
ˆ
2 2
2 2
2
i i
Vì thế,chúng ta đã chỉ rằng tổng bình phương của những biến đổi trong Y,
TSS, bằng tổng bình phương biến đôi của ước lượng phù hợp “ giải thích”
Trang 119i i
i i
i
Từ được giải thích và không được giải thích được đặt trong ngoặc kép vì sự giải thích
có thể sai Y có thể thực tế phụ thuộc vào một biến khác Z, và X có thể hoạt động
như một biến đại diện Nó an toàn hơn để sử dụng từ rõ ràng được giải thích thay vì
i i
i i
i i
i
i i
i i
i
e Y
e Y e
Y Y
e Y Y
e Y
Y Y
Y
2 ˆ
2 ˆ
ˆ 2
ˆ
2 2
2 2
2
i i